Máy bào mặt phẳng hay còn gọi là máy bào giường hiện nay được sử dụng rộng rãi. Trong các loại máy cơ khí, nó được dùng để gia công bề mặt các chi tiết kim loại có biến dạng lớn.
Trang 1PHẦN I:TÍNH CHON CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
I.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ CẤU TẠO MÁY BÀO MẶT PHẲNG
1.Khái niệm chung
Máy bào mặt phẳng hay còn gọi là máy bào giường hiện nay được sử dụng rộng rãi Trong các loại máy cơ khí, nó được dùng để gia công bề mặt các chi tiết kim loại có biến dạng lớn Ngoài ra máy bào mặt phẳng còn được dùng để xẻ rãnh hình T, V, đuôi
én Máy bào có thể gia công bề mặt các chi tiết ở mức độ thô hoặc tinh khác nhau Truyền động chính trong máy bào mặt phẳng là chuyển động tịnh tiến của bàn máy, bàn máy được kéo bằng một động cơ điện Chất lượng và năng suất của máy bào mặt phẳng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ bàn máy, lực cắt, mô men cắt của dao… Vì vậy việc điều khiển động cơ truyền động cho bàn máy là hết sức quan trọng mà ta cần nghiên cứu và giải quyết
2.Phân loại
Máy bào mặt phẳng hiện nay có nhiều chủng loại, dựa vào kiểu phân loại ta chia thành các nhóm máy bào mặt phẳng như sau:
*Dựa vào số trụ phân ra :
Máy bào một trụ : ví dụ như các kiểu máy 710 ; 71120 ; 7116
Máy bào hai trụ : ví dụ như các kiểu máy 7210 ; 7212 ; 7216
*Dựa vào chiều dài (Lb) của bàn máy và lực kéo bàn (Fk) ta phân ra:
Máy cỡ nhỏ: Chiều dài bàn Lb < 3 (m) ; Lực kéo Fk = 30 ÷ 50 (KN)
Máy cỡ trung bình: Chiều dài bàn Lb = 4 ÷ 5 (m) ; Lực kéo Fk = 50 ÷ 70 (KN)
Máy cỡ nặng (lớn): Chiều dài bàn Lb > 5 (m) ; Lực kéo Fk > 70 (KN)
3.kết cấu máy bào mặt phẳng
Máy bào giường được cấu tạo từ nhiều chi tiết phức tạp, nhiều khối khác nhau Ở đây ta chỉ mô tả kết cấu bên ngoài và các bộ phận chủ yếu của máy
Trang 2Hình 1.1 Hình dáng bên ngoài của máy bào giường hai trụ
*Đế máy (thân máy)
Được làm bằng gang đúc để đỡ bàn và trụ máy để có khối thế tạo vững chắc cho máy Đế được xẻ rãnh hình chữ nhật và chữ V để cho bàn máy chuyển động dọc theo đếmáy
*Bàn máy
Được làm bằng gang đúc dùng để mang chi tiết gia công Trên bàn máy có 5 rãnh chữ
T để gá lắp chi tiết cần gia công Bàn máy được kéo tịnh tiến trên đế máy nhờ lực kéo của động cơ truyền động
*Giá chữ U
Được cấu tạo từ hai trụ thép vững chắc và có một dầm ngang trên cùng Trong dầm đặt một động cơ để di chuyển xà ngang lên xuống, dọc theo trục có xẻ rãnh, có trục vít nâng hạ và dao động để di chuyển xà
*Xà ngang
Chuyển động lên xuống theo hai trụ, xà được kẹp chặt khi gia công
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
2
Trang 3*Các bàn dao máy
Gồm hai bàn dao đứng và hai bàn dao hông, trục bàn có giá đỡ dao Giá máy có thể dịch chuyển một góc nào đó để gia công chi tiết, khoảng dịch chuyển lớn nhất của các con trượt là 300 mm, góc quay giá đỡ là ±600
II.CÁC TRUYỀN ĐỘNG CỦA MÁY BÀO GIƯỜNG
1 Truyền động chính của bàn máy
Truyền động của bàn là truyền động chính của máy, đây là kiểu chuyển động tịnh
tiến và có tính chất chu kỳ lặp lại, mỗi chu kỳ có hai hành trình là hành trình thuận và hành trình ngược
1.1 Hành trình thuận
Là hành trình gia công chi tiết nên còn gọi là hành trình cắt gọt Ở hành trình này có nhiều giai đoạn khác nhau như khởi động, ăn dao, vào chi tiết, cắt gọt ổn định, dao ra khỏi chi tiết Ứng với mỗi giai đoạn là một tốc độ yêu cầu khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố của chế độ cắt gọt
1.2 Hành trình ngược
Sau khi kết thúc hành trình thuận, bàn máy được đảo chiều và bắt đầu hành trình
ngược Hành trình này bàn máy chạy không tải trở về vị trí ban đầu để chuẩn bị cho chu
kỳ làm việc tiếp theo Tốc độ của bàn máy ở hành trình ngược thường lớn hơn ở hành trình thuận (khoảng 2÷3 lần) để nâng cao năng suất làm việc của máy
Truyền động của bàn được thực hiện bằng một động cơ điện qua hộp giảm tốc truyền động tới trục vít thanh răng biến chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnhtiến của bàn Tốc độ bàn máy được biểu diễn theo thời gian trong một chu kỳ gia công như hình 1.2
Trang 4Hình 1.2 Đồ thị tốc độ bàn máy theo thời gian trong một chu kỳ bào
Do đặc điểm chuyển động của bàn máy là đảo chiều với tần số làm việc lớn nên quá trình quá độ chiếm thời gian khá lớn trong một chu kỳ làm việc Chiều dài hành trình (hay chiều dài bàn) càng lớn thì quá trình quá độ chiếm tỷ lệ càng nhỏ Năng suất của máy được xác định là số hành trình kép trên một đơn vị thời gian, vậy muốn đảm bảo năng suất của máy ta cần tìm hiểu về tốc độ yêu cầu của máy theo thời gian làm việc trong một chu kỳ:
•Giả thiết bàn máy đang ở đầu hành trình thuận, bàn máy được tăng tốc đến vận tốc
V0 trong thời gian t1 Thường thì vận tốc V0 = 5÷15(m/phút) gọi là tốc độ vào dao
•Sau khi chạy ổn định với tốc độ V0 trong khoảng thời gian t21 thì dao cắt bắt đầu vào chi tiết Dao cắt vào chi tiết ở tốc độ thấp nhằm mục đích tránh sứt mẻ dao hoặc chi tiết
•t22dao cắt vào chi tiết và cắt với tốc độ V0 cho đến hết thời gian t22
•t3 là khoảng thời gian bàn máy tăng tốc từ tốc độ V0 đến tốc độ Vth gọi là tốc độ cắtgọt
•t4 là khoảng thời gian gia công chi tiết với tốc độ cắt gọt Vth không đổi
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
4
Trang 5•t5Gần hết hành trình thuận, bàn máy sơ bộ giảm tốc độ từ tốc độ cắt gọt về tốc độ
V0 trong khoảng thời gian t5
•t61 là thời gian tiếp tục gia công nhưng ở tốc độ V0
•t62 là khoảng thời gian dao được đưa ra khỏi chi tiết nhưng bàn máy vẫn chạy với tốc độ V0
•t7 là thời gian bàn máy được giảm tốc về 0 để đảo chiều sang hành trình ngược
•t8 là thời gian bàn máy tăng tốc nhanh sau khi đảo chiều sang hành trình ngược đếntốc độ Vng gọi là tốc độ không tải
•t9 là khoảng thời gian bàn máy chạy ngược ở tốc độ Vng không đổi
•t10Gần hết hành trình ngược, bàn máy được giảm tốc về tốc độ V0 trong khoảng thời gian t10
•t11 là khoảng thời gian bàn máy vẫn chạy ngược với tốc độ V0 và bắt đầu giảm tốc
về 0 để đảo chiều
•t12là thời gian vận tốc giảm về 0 và đảo chiều để kết thúc một chu kỳ làm việc
và chuẩn bị cho chu kỳ làm việc tiếp theo
Bàn dao được di chuyển bắt đầu từ thời điểm bàn máy đảo chiều từ hành trình thuận sang hành trình ngược và kết thúc di chuyển trước khi dao cắt vào chi tiết Tổng thời gian từ khi bắt đầu hành trình thuận cho đến hết hành trình ngược gọi là chu kỳ làm việccủa máy bào giường TCK
Tốc độ hành trình thuận được xác định tương ứng với chế độ cắt gọt, thường thì Vth =
5÷120 m/ph Tốc độ bàn máy lớn nhất có thể đạt Vmax = 75÷120 m/ph Để tăng năng suất máy, tốc độ hành trình ngược chọn lớn hơn tốc độ hành trình thuận Vng = k.Vth và thường thì k = 2 ÷ 3
Năng suất của máy phụ thuộc vào số hành trình kép trong một đơn vị thời gian:
• TCK – thời gian một chu kỳ làm việc của bàn máy (s)
• tth thời gian bàn máy chuyển động ở hành trình thuận (s)
Trang 6• tng thời gian bàn máy chuyển động ở hành trình ngược (s)
Giả sử gia tốc bàn máy lúc tăng hay giảm tốc độ là không đổi thì ta có:
• Lth , Lng : là chiều dài hành trình của bàn máy tương ứng với tốc độ ổn định Vth,
Vng của hành trình thuận và hành trình ngược
• Lg.th , Lh.th : là chiều dài hành trình bàn trong quá trình tăng tốc (gia tốc) và quá trình giảm tốc (hãm) ở hành trình thuận
• Lg.ng , Lh.ng : là chiều dài hành trình bàn trong quá trình tăng tốc (gia tốc) và quá trình giảm tốc (hãm) ở hành trình ngược
V là tỷ số giữa tốc độ hành trình ngược và hành trình thuận.
• tđc là thời gian đảo chiều của bàn máy
Từ công thức (1-3) ta thấy rằng khi đã chọn tốc độ cắt gọt ở hành trình thuận là Vth thìnăng suất của máy phụ thuộc vào hệ số k và thời gian đảo chiều tđc Khi k tăng thì Vngtăng nên năng suất của máy tăng, tuy nhiên khi k > 3 thì năng suất của máy tăng không đáng kể vì lúc đó thời gian đảo chiều tđc lại tăng Nếu chiều dài bàn máy Lb > 3 m thì thời gian tđc ít ảnh hưởng đến năng suất mà chủ yếu là hệ số k Khi chiều dài bàn Lb bé
và nhất là khi tốc độ V= Vmax = 75÷120 (m/ph) thì tđc ảnh hưởng nhiều đến năng suất của máy Vì vậy một trong các điều kiện cần chú ý khi thiết kế truyền động
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
6
Trang 7cho bàn máy của máy bào giường là cần giảm thời gian quá trình quá độ càng nhỏ càng tốt.
Một trong những biện pháp giảm thời gian quá trình quá độ là xác định tỷ số truyền tối ưu của cơ cấu truyền động từ động cơ đến trục làm việc, đảm bảo máy làm việc với gia tốc cao nhất
*Kết luâ ̣n:Từ những phân tích ở trên ta rút ra các yêu cầu về truyền động chính của
máy bào giường như sau:
*Phạm vi điều chỉnh tốc độ: D = max ngmax
min thmin
V V
=
V V (1-4)Trong đó :
• Vngmax : là tốc độ lớn nhất của bàn máy ở hành trình ngược, thường Vngmax= 75÷
120 (m/ph)
• Vthmin : là tốc độ nhỏ nhất của bàn máy ở hành trình thuận, thường Vthmin = 4÷6 (m/ph)
Như vậy phạm vi điều chỉnh tốc độ nằm trong khoảng D = (12,5÷30)/1
* Đặc tính phụ tải của truyền động chính:
Thông thường, để đảm bảo cho công suất đặt là nhỏ nhất cho động cơ truyền động (thường là động cơ một chiều) thì hệ truyền động thường được điều khiển theo hai vùngđiều chỉnh, ta có đặc tính của đồ thị phụ tải như sau:
Hình 1.3 Đặc tính của phụ tải máy bào giường
Trang 8*Vùng I: là vùng thay đổi điện áp phần ứng trong dải điều chỉnh D = (5÷6)/1 với mô men trên trục động cơ không đổi ứng với tốc độ bàn máy thay đổi từ Vmin = (4÷6) m/ph đến Vgh = (20÷25) m/ph Khi đó lực kéo bàn máy là không đổi và công suất kéo Pc tăng dần lên.
*Vùng II: là vùng điều chỉnh bằng cách giảm từ thông động cơ trong phạm vi D = (4÷
5)/1 khi thay đổi tốc độ từ Vgh đến Vmax = (75÷120) m/ph Khi đó công suất kéo PC gần như không đổi còn lực kéo thì giảm dần
Tuy nhiên, việc thay đổi tốc độ bằng cách thay đổi từ thông sẽ làm giảm năng suất của máy vì thời gian quá trình quá độ tăng do hằng số thời gian mạch kích từ lớn (tức do quán tính của cuộn kích từ lớn) Vì vậy thực tế người ta mở rộng phạm vi điều chỉnh điện áp và giảm phạm vi điều chỉnh từ thông, hoặc điều chỉnh tốc độ động cơ trong cả dải bằng cách thay đổi điện áp phần ứng, trong trường hợp này thì công suất động cơ phải tăng Vmax/Vgh
Độ ổn định tĩnh: Ở chế độ làm việc xác lập, độ ổn định tốc độ không được vượt quá 5% (s ≤ 5%) khi phụ tải thay đổi từ 0 đến giá trị định mức
Ở quá trình quá độ hay quá trình khởi động và hãm yêu cầu xảy ra êm, tránh va đập trong bộ truyền động với độ tác động cực đại
Đối với những máy bào giường cỡ nhỏ (Lb< 3m; FK = 30÷50KN) thì D = (3÷4)/1 với hệ thống truyền động chính thường là động cơ không đồng bộ - khớp ly hợp điện từ;động cơ không đồng bộ roto dây quấn hoặc động cơ điện một chiều kích từ độc lập và hộp tốc độ Những máy cỡ trung bình (Lb = 3÷5 m; FK = 50÷70 KN) thì
D = (6÷8)/1 với hệ thống truyền động là hệ F - Đ (máy phát điện một chiều cấp điện cho động cơ một chiều) Đối với máy cỡ nặng (Lb>5 m; FK>70 KN) thì D = (8÷25)/1,
hệ truyền động là F-Đ có bộ khuếch đại trung gian hoặc hệ truyền động T-Đ là hệ chỉnh lưu cấp điện cho động cơ một chiều và điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh góc mở của thyristor
2.Truyền động ăn dao
Truyền động ăn dao cũng làm việc có tính chất chu kỳ, trong mỗi hành trình kép làm việc một lần thời gian truyền động ăn dao được thực hiện từ thời điểm đảo chiều
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
8
Trang 9từ hành trình thuận sang hành trình ngược và kết thúc trước khi dao cắt bắt đầu vào chi tiết.
Phạm vi điều chỉnh lượng ăn dao là D = (100÷200)/1 với lượng ăn dao cực đại có thểđạt tới (80÷100) mm/1 hành trình kép
Cơ cấu ăn dao yêu cầu làm việc với tần số lớn, có thể đạt 1000 lần/giờ Hệ thống di chuyển đầu dao cần phải đảm bảo theo hai chiều ở cả chế độ di chuyển làm việc và di chuyển nhanh Truyền động ăn dao có thể thực hiện bằng nhiều hệ thống như: cơ khí, điện khí, thủy lực, khí nén…, thông thường sử dụng rộng rãi hệ thống điện cơ, đó là động cơ điện và hệ thống truyền động trục vít - êcu hoặc bánh
răng - thanh răng
Lượng ăn dao trong một hành trình kép khi truyền động bằng hệ trục vít - êcu được tính như sau: s = ωtv.t T
Và đối với hệ bánh răng - thanh răng là: s = ωtv.Z.t T
*Trong đó : ωtv; ωtv là vận tốc góc của trục vít; bánh răng (rad/s);
Z là số bánh răng;
t là bước răng của trục vít hoặc thanh răng (mm);
T là thời gian làm việc của trục vít hoặc thanh răng (s)
Từ hai biểu thức trên, ta có thể điều chỉnh lượng ăn dao s bằng cách thay đổi thời gian
sử dụng nguyên tắc hành trình (sử dụng công tắc hành trình) hoặc nguyên
tắc thời gian (sử dụng rơle thời gian) Các nguyên tắc này đơn giản nhưng năng suất máy thường bị hạn chế, lý do là lượng ăn dao lớn thì thời gian làm việc phải dài, nghĩa
là thời gian đảo chiều từ hành trình thuận sang hành trình ngược phải dài và trong nhiều trường hợp thì điều này không cho phép Để thay đổi tốc độ trục làm việc, ta có thể dùng nguyên tắc tốc độ, điều chỉnh tốc độ bản thân động cơ hoặc dùng hộp tốc độ nhiềucấp Nguyên tắc này phức tạp hơn nguyên tắc trên nhưng có thể giữ được thời gian làm việc của truyền động như nhau với các lượng ăn dao khác nhau
Trang 105 Bơm dầu
Khi cấp điện cho hệ truyền động làm việc thì bơm dầu cũng phải được làm việc, lượng dầu trong máy đảm bảo thì rơle áp lực mới hoạt động kích hoạt làm kín mạch chochuyển động của bàn Áp lực cần thiết là 2,5 at, hệ thống bơm dầu được thực hiện từ động cơ xoay chiều
6 Quạt gió
Động cơ quạt gió là động cơ xoay chiều đảm bảo cho hoạt động của máy làm việc vớinhiệt độ cho phép
Nói chung, máy bào giường có công nghệ phức tạp, truyền động chính yêu cầu phải
có độ chính xác khá cao và có nhiều truyền động phụ Các truyền động bàn và truyền động ăn dao có thể được điều khiển ở chế độ hiệu chỉnh hoặc tự động với trang thiết bị hợp lý, hiện đại Nếu điều khiển chính xác, đáp ứng được các yêu cầu về truyền động thì máy bào giường có thể gia công ở chế độ tinh với độ chính xác cao
III:TÍNH CHỌN VÀ KIỂM NGHIỆM CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
1 Tập hợp số liệu ban đầu
Fth=20.000 N=20*103 N
V0=6m/ph⇒ω0 = 10(rad/s)
01 , 0
* 60
Trang 11Vng=(2-3)Vth=2*20 = 40 m/ph
60 * 60 * 0,01
ng ng
* 1000
* 60
20
* 35480
* 1000
* 60
th
ng th
max
côngsuấtđầu trục
công suấttính toán Ptt
Trang 12Từ các số liệu đã tính toán ở trên ta chọn Pdm ≥31,12 (kw) Dựa vào bảng thông số các động cơ điện một chiều ta chọn được:
r+ r cp rCKS
(Ω)
Udm(V)
* 2 60
3 kiểm nghiệm động cơ
Để kiểm nghiệm động cơ đã chọn ta tiến hành như sau :
- Xác định công suất đầu trục động cơ khi không tải ở hành trình thuận :
P0th=∆P0th + ∆P p
*Trong đó : Tổn hao không tải ở hành trình thuận là
24 , 2 ) 76 , 0 1 (
56 , 15 6 , 0 ) 1 (
6 ,
6
* 10
* 150 10
* 100
* 1000
* 60
=
+
= + b ad µ
ct G V G
(kw)
⇒ Tổn hao không tải ở hành trình thuận:P oth= ∆ + ∆P0 P p0 =1,5 5 2, 24 3,74+ + = (kw)
- Xác định mômen không tải của động cơ
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
12
Trang 13đt đm
M k
- Dòng điện quá độ: Iqđ=2*Idm=2*165=330 (A)
- Xác định các khoảng thời gian làm việc:
- Thời gian quá độ :
* )
(
φ ω
M
J
*Trong đó :
Trang 14• J=Jpu+Jcd=10,3(kg/m2)
• Mqd , Iqd: momen, dòng điện động cơ trong quá trình quá độ
• Mc , Ic: momen, dòng điện phụ tải của động cơ
• ω1 ,ω2: tốc độ động cơ ở cuối và đầu quá trình quá độ
Từ đó ta xác định được các khoảng thời gian:
1 9 14
14,6
*10 0,3( )(330 87,6) * 2
− Với:
Trang 15L5 = Lb-Σ = − 0( 1+ 9)+ 0+ ( 4+ 6)+ 0( 2+ 3+ 7+ 8)
2
V V t t
V L
b ith
+
0 12 0
2
* 2
*
V t V V t
dt
ck
I t I
Ta có Idt<Idm do đó động cơ đã chọn phù hợp với yêu cầu của công nghệ
Vậy động cơ đã chọn phù hợp với yêu cầu
Trang 163.2.Kiểm nghiệm theo điều kiện quá tải về momen
- Điều kiện kiểm nghiệm :
dm λlvm
M
Với λ = ( 2 ÷ 4 )là hệ số quá tải động cơ.
Momen cực đại của động cơ : Mlvmax =kφdm*I qd;M dm =kφdm*I udm
Do Iqd=2Idm nên Mlvmax=2Mdm
Vậy động cơ đã chọn phù hợp với yêu cầu công nghệ MBG là :
kiểu Pđm,
kW
Uđm,(v)
Iđm,A
n đm, (V/ph)
THIẾ T KẾ MẠCH LỰC HỆ CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Để thiết kế hệ truyền động cho một đối tượng ta phải căn cứ vào đặc điểm công nghệ của nó, căn cứ vào chỉ tiêu chất lượng mà ta đưa ra phương án hơp lý Với mỗi đối tượng có thể có nhiều phương án truyền động khác nhau, mỗi phương án đều có ưu nhược điểm của nó Nói chung phương án đưa ra phải đảm bảo phần lớn các yêu cầu của đối tượng như chỉ tiêu kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế, tính thẩm mỹ,… trong đó chỉ tiêu
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
16
Trang 17kỹ thuật phải đặt lên hàng đầu Thông thường phương án đảm bảo tốt các chỉ tiêu kỹ thuật thì tốn kém hơn về mặt kinh tế và ngược lại Do vậy tùy thuộc vào chất lượng và
độ chính xác của sản phẩm mà ta nên chọn phương án hợp lý nhất Để làm được việc
đó, ta cần đưa ra nhiều phương án khác nhau và sau đó phân tích ưu nhược điểm của từng phương án trên tất cả các phương diện và rút ra phương án cuối cùng là đảm bảo
về mặt kỹ thuật với phí thấp nhất có thể
Việc lựa chọn phương án truyền động có ý nghĩa rất quan trọng, nó liên quan đến chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả kinh tế của sản suất
I LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG HỆ TRUYỀN ĐỘNG
1.giới thiệu động cơ một chiều
Việc lựa chọn động cơ một cách hợp lý là rất quan trọng trong việc thiết kế hệ truyền động Động cơ lựa chọn phải đảm bảo các điều kiện công nghệ yêu cầu, đồng thời phải thõa mãn các yếu tố như dễ điều khiển, tổn hao ít, vận hành tin cậy, giá thành hạ, dễ sữachữa, lắp đặt, bảo dưỡng, dễ thay thế, chi phí hàng năm thấp
Trong nền sản suất hiện đại, động cơ một chiều vẫn được được sử dụng rộng rãi do động cơ một chiều có nhiều ưu điểm như khả năng điều chỉnh tốc độ rất tốt bằng các thiết bị không quá phức tạp, khả năng mở máy dễ dàng và đặc biệt là khả năng chịu quá tải lớn Chính vì vây mà động cơ một chiều được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cắt gọt kim loại, cán thép, hầm mỏ, giaothông vận tải Tuy nhiên động cơ một chiều vẫn có những nhược điểm của nó so với máy xoay chiều như: giá thành cao hơn, chế tạo và bảo quản cổ góp điện khó
khăn, phức tạp do động cơ một chiều dễ phát sinh tia lửa điện, kích thước và trọng lượng nặng hơn so với động cơ không đồng bộ ở cùng cấp công suất, làm việc kém tin cậy hơn, khó sữa chữa và bảo dưỡng
Động cơ điện có 4 loại là : kích từ độc lập, kích từ song song, kích từ nối tiếp và kích
từ hỗn hợp Động cơ một chiều kích từ nối tiếp, song song, hỗn hợp thường ít dùng để điều chỉnh tốc độ, mặt khác đặc tính cơ của các động cơ loại này không tốt bằng động
cơ kích từ độc lập Vì vậy mà khi công suất động cơ lớn chủ yếu người ta dùng động cơ một chiều kích từ độc lập để dễ dàng điều chỉnh tốc độ và kinh tế hơn
Trang 18* Động cơ một chiều kích từ độc lập
Sơ đồ nguyên lý:
§C RR
Trang 19Nếu bỏ qua tổn hao trên trục động cơ và tổn hao thép thì mô men trên trục động cơ bằng mô mem điện từ:
Hình 2.2 Đặc tính cơ của động cơ một chiều kích từ độc lập
Ta thấy rằng đặc tính cơ của động cơ điện một chiều là tuyến tính nên dễ dàng điều khiển tốc độ, để điều khiển tốc độ ta có thể điều chỉnh điện áp nguồn cấp cho phần ứng
U, từ thông φhay dòng kích từ It và điện trở phần ứng Về việc đảo chiều động cơ ta có thể đảo chiều dòng phần ứng Iư hoặc đảo chiều dòng kích từ If
Tóm lại: Về phương diện điều chỉnh tốc độ thì động cơ một chiều có nhiều ưu việt hơn các loại động cơ khác, không những thế động cơ một chiều có cấu trúc mạch động lực
và sơ đồ mạch điều khiển đơn giản hơn, đồng thời lại đạt được chất lượng điều chỉnh cao do đặc tính cơ điều chỉnh là tuyến tính, dải điều chỉnh tốc độ rộng Đặc biệt động cơmột chiều có khả năng tự động hóa điều chỉnh cao thích hợp cho việc sử dụng để kéo máy sản suất cần ổn định tốc độ lớn
M0
ωo
ωđm
Mđmω
∆ω
Trang 202.Lựa chọn phương pháp đảo chiều cho đông cơ
2.1.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phần ứng
Khi điều chỉnh mạch phần ứng thì điện áp U = Uđm và từ thông φ hay dòng kích từ Ikt
= Iktđm được giữ không đổi và ta chỉ điều chỉnh Rf trong mạch phần ứng Khi điều chỉnh
điện trở phần ứng thì tốc độ không tải lý tưởng là không đổi 0
U K
-Điện trở mạch phần ứng càng tăng độ dốc đặc tính càng lớn và tốc độ càng giảm, phương pháp này chỉ điều chỉnh tốc độ dưới tốc độ định mức do chỉ có thể tăng điện trởphần ứng
-Tổn hao công suất của hệ lớn do nhiệt phát sinh trên điện trở khi điều chỉnh
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
20
Trang 21-Dải điều chỉnh phụ thuộc vào trị số mô men tải, tải càng lớn thì dải điều chỉnh càng lớn.
-Điều chỉnh theo phương pháp này thường chỉ điều chỉnh theo cấp bằng cách đóng cắtcác cấp điện trở phụ dùng tiếp điểm congtactor
2.2.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông
Để điều chỉnh từ thông ta thay đổi dòng điện kích từ trong mạch phần cảm It , giữ nguyên điện áp cấp cho mạch phần ứng U = Uđm = const và điện trở phần ứng Rư = const Từ phương trình đặc tính cơ ta thấy khi thay đổi từ thông φ thì tốc độ không tải
và độ cứng đều thay đổi
chuyển mạch xảy ra bình thường thì cần giảm dòng phần ứng và như vậy sẽ làm cho mômen cho phép trên trục động cơ giảm đi rất nhanh, dẫn đến động cơ bị quá tải Khi điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông sẽ có họ đặc tính và một số đặc điểm sau:
Trang 22-Phương pháp này chỉ điều chỉnh chỉ có thể giảm từ thông, chỉ có thể tăng tốc độ động
cơ với dải điều chỉnh trơn trong khoảng D = 3:1
-Độ cứng của đặc tính cơ giảm khi từ thông giảm, các đặc tính cơ cắt nhau nên thực tếphương pháp này chỉ sử dụng ở vùng tải không quá lớn so vởi định mức
-Phương pháp này rất kinh tế vì việc điều chỉnh thực hiện ở mạch kích từ nhỏ nên tổn thất công suất khi điều chỉnh bé
-Nhược điểm chỉnh của việc điều chỉnh từ thông là hằng số thời gian của cuộn kích từ
Tk lớn, đặc tính từ hóa phi tuyến mạnh và phạm vi điều chỉnh tốc độ hẹp
-Chịu tác động nhiều của nhiễu phụ tải, ngoài ra từ dư của động cơ có ảnh hưởng xấu đến các hệ truyền động có đảo chiều bằng kích từ
2.3.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng
Để thực hiện việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng đặt lên động
cơ ta phải giữ nguyên φ = φ®m và điện trở phần ứng Rư = const
Hình 2.5 Sơ đồ điều khiển tốc độ bằng cách điều chỉnh điện áp phần ứng
Khi điện áp thay đổi thì tốc độ không tải lý tưởng 0
U K
ω =
φ thay đổi và độ cứng β
không đổi, do đó ta được họ đặc tính cơ song song với nhau như hình vẽ
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
22
-+BBĐ
(a)
KT-
Trang 23Hình 2.6 Đặc tính cơ của động cơ một chiều khi thay đổi điện áp
Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng là :
-Điện áp U càng giảm thì tốc độ càng nhỏ và chỉ có thể điều chỉnh tốc độ dưới tốc độ định mức
-Độ sụt tốc trên toàn dải điều chỉnh ứng với một mômen là như nhau Độ sụt tốc lớn nhất tại đặc tính cơ thấp nhất của dải điều chỉnh, do vậy sai số tốc độ tương đối (sai số tĩnh) không vượt quá sai số cho phép thì hệ làm việc ổn định trong toàn dải điều chỉnh -Dải điều chỉnh tốc độ phương pháp này tương đối lớn D ≈ 10/ 1
-Nhược điểm của việc điều khiển điện áp là dùng bộ biến đổi khá phức tạp
*Tóm lại:qua 3 phương pháp điều khiển tốc độ trên ta thấy rằng việc điều khiển tốc độ
bằng phương pháp thay đổi điện áp phần ứng Uư có chất lượng điều chỉnh tốt nhất, trước hết nó có khả năng điều chỉnh triệt để trong bất kỳ vùng tải nào Đặc tính cơ của
nó mềm hơn đặc tính cơ tự nhiên và cứng hơn đặc tính cơ biến trở Vì vậy, phương phápnày đảm bảo sai số tốc độ nhỏ, khả năng quá tải lớn, dải điều chỉnh rộng và tổn thất năng lượng không cao Mặt khác, vì phần tử điểu chỉnh đặt trong mạch điều khiển nên
độ tinh điều chỉnh cao, thao tác nhẹ nhàng và có khả năng cải thiện thành hệ tự động vòng kín để tăng chất lượng điều khiển
3.giới thiệu bộ biến đổi cho động cơ
Để thay đổi điện áp phần ứng động cơ thì mạch lực phải cần một bộ biến đổi, bộ biếnđổi (BĐ) có nhiệm vụ biến điện áp xoay chiều của lưới thành điện áp một chiều và có thể điều chỉnh suất điện động Eb theo yêu cầu để cấp cho phần ứng động cơ Sơ đồ cấu trúc hệ chỉnh lưu điều khiển điện áp như hình 2.7
+
= const
Rkt
UktCKT
Eb
Uvar
Trang 24Hình 2.7 Cấu trúc của hệ điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều
Để thay đổi điện áp đặt lên động cơ ta điều chỉnh Uđk, phương trình đặc tính cơ của hệ thống:
Eb : là sức điện động bộ biến đổi
Rb : là điện trở trong của bộ biến đổi
Ứng với một mômen tải nào đó, khi thay đổi điện áp phần ứng ta sẽ được những giá trị tốc độ khác nhau Để xác định dải điều chỉnh của hệ ta xác định giá trị tốc độ lớn nhất
và nhỏ nhất tại trị số mômen tải định mức
Trang 25Dải điều chỉnh tốc độ bằng điện áp:
Với Km làhệ số quá tải về mômen
Trong suốt quá trình điều chỉnh điện áp thì từ thông kích từ được giữ không đổi do đómômen tải cho phép của hệ được giữ không đổi nên đảm bảo được yêu cầu trong quá trình gia công: Mccp = KΦđm.Iđm = Mđm
Để điều chỉnh điện áp phần ứng có nhiều hệ biến đổi như hệ khuếch đại từ, hệ máy phát - động cơ (F-Đ), hệ điều chỉnh xung áp, hệ chỉnh lưu - động cơ (T-Đ) nhưng
hệ chỉnh lưu một chiều nên chọn hệ truyền động tiristor-động cơ một chiều(T-Đ)
*.Hệ truyền động tiristor - động cơ một chiều(T - Đ)
Hệ điều chỉnh T - Đ là hệ điều chỉnh điện áp gồm một bộ chỉnh lưu có điều khiển, đó làichỉnh lưu tiristor Bộ chỉnh lưu biến đổi điện áp xoay chiều lấy từ lưới thành điện áp một chiều cấp cho động cơ và để điều chỉnh điện áp phần ứng nó sử dụng một bộ điểu khiển để điều khiển góc mở cho tiristors
Sơ đồ nguyên lý hệ T - Đ được chỉ trên hình 2.11
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý hệ điều chỉnh T-Đ
Hệ T-Đ có một số đặc điểm là: độ tác động nhanh, tin cậy; phạm vi điều chỉnh rộng; không gây ồn và dễ tự động, do các van có hệ số khuếch đại cao nên có thể thiết lập hệ
tự động vòng kín để mở rộng dải điều chỉnh nâng cao chất lượng điều chỉnh; hệ T-Đ kinh tế hơn hệ F-Đ rất nhiều Tuy nhiên, hệ T-Đ cũng có những nhược điểm là: các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu có biên độ đập mạch cao gây tổn thất
§K
Đ
E CKĐ
ưI
varU
Uđk
∼
−+
Trang 26phụ trong máy điện và ở các hệ có công suất lớn còn làm ảnh hưởng đến dạng điện áp lưới xoay chiều; ngoài ra khả năng linh hoạt chuyển đổi trạng thái làm việc không cao,
hệ đảo chiều phức tạp, hệ số quá tải về dòng và áp của các van kém Do có những ưu điểm nỗi trội nên hệ T-Đ hiện nay được sử dụng khá rộng rãi
4.Lựa chọn sơ đồ chỉnh lưu
Tùy theo yêu cầu cụ thể của tải, yêu cầu chất lượng, tính kinh tế mà ta cần lựa chọn
sơ đồ chỉnh lưu cho phù hợp Một số chỉnh lưu thông dụng hiện nay là: chỉnh lưu cầu 1 pha, chỉnh lưu tia 3 pha, chỉnh lưu cầu không đối xứng, chỉnh lưu cầu 3 pha không đối xứng, chỉnh lưu cầu 3 pha đối xứng
Với máy bào giường có thông số như trên thì lực kéo Fk là khá lớn nên công suất động
cơ một chiều phải lớn, vì vậy mà ta không thể chọn chỉnh lưu cầu một pha được
4.1 Chỉnh lưu tia ba pha có điều khiển
abc
Ld
T1
T3
Ud
tU
α
Trang 27Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị dạng sóng của mạch chỉnh lưu tia
ba pha có điều khiển
-Giá trị trung bình của điện áp tải :
α + π
α + π
cos.U.17,1cos.U.2
63td.tsin.U.2
-Giá trị điện áp điện áp ngược đặt lên Tiristor :
SS
Trang 28Cuộn dây thứ cấp máy biến áp phải đấu sao, với bốn đầu dây nối ra ngoài và dây trung tính phải lớn gấp đôi dây pha.
4.2 Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng.
t
Ud
UT
UT
U
t
α α
Trang 29Hình 2.11 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị dạng sóng của mạch chỉnh lưu cầu
ba pha điều khiển đối xứng
-Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu :
α + π
α +
Trang 30Điện áp chỉnh lưu có số lần đập mạch trong một chu kì gấp đôi số lần đập mạch của chỉnh lưu tia ba pha Cụ thể, có n = 6 lần đập mạch trong một chu kì Dòng điện trong các Tiristor có dạng chữ nhật nhưng dòng điện qua thứ cấp máy biến áp hoàn toàn đối xứng và không có thành phần một chiều nên ít làm lõi thép bị phát nóng.
5.Lựa chọn phương án đảo chiều động cơ
Để đáp ứng yêu cầu đảo chiều quay của bàn máy thì hệ Chỉnh lưu - động cơ cần phải
có yêu cầu về đảo chiều Muốn đảo chiều động cơ một chiều có 3 phương pháp là: đảo chiều dòng điện kích từ It , đảo chiều dòng phần ứng Iư bằng tiếp điểm và đảo chiều dòng phần ứng bằng bộ chỉnh lưu kép đấu song song ngược
Đảo chiều dòng kích từ tuy đơn giản về mặt thiết bị, giá thành hạ nhưng do quán tính điện từ của mạch kích từ lớn (có nhiều vòng dây), thời gian đảo chiều lớn nên không đáp ứng được máy yêu cầu đảo chiều nhanh, mặt khác sự biến thiên dòng kích từ làm xuất hiện sức điện động cảm ứng trong cuộn dây kích từ rất lớn và có thể cháy cuộn kích từ nên không dùng vào hệ truyền động chính máy bào dường
5.1Phương án sử dụng các công tắc tơ đảo chiều.
Hình2.12 Sơ đồ sử dụng các công tắc tơ đảo chiều
Khi dùng cầu tiếp điểm thì kém bền vì hệ thống của ta khi làm việc thường xuyên đảo chiều, mỗi lần đảo chiều dòng hồ quang một chiều sẽ làm mòn tiếp điểm Mặt khác, khi đó vùng hãm tái sinh nhỏ, vùng hãm ngược lớn, gây giật và quá trình hãm ngược còn làm dòng phần ứng lớn
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
30
TNNT
L
KTDC
Trang 31α2= 0 α α1= 0 (2) 30 (1)
60
90 uc2 uc1 120
150
α1=180 α2= 150
180
5.2Phương án dùng hai BBD đấu song song ngược
Để đảo chiều có hai phương pháp điều khiển bộ chỉnh lưu kép là: phương pháp điều khiển chung và phương pháp điều khiển riêng
5.2.1.Phương pháp điều khiển chung
Cả 2 bộ phát xung cùng phát xung đến các BBĐ, trong đó một bộ làm việc ở chế độ
chỉnh lưu, bộ còn lại làm việc ở chế độ nghịch lưu chờ Khi sử dụng phương pháp
này, sẽ có dòng điện không cân bằng chạy trong các BBĐ Để hạn chế dòng này người
ta sử dụng các cuộn kháng cân bằng
a.Nguyên tắc :
Tại cùng một thời điểm cả hai bộ biến đổi đều nhận được xung điều khiển, nhưng chỉ
có một bộ biến đổi làm việc cấp dòng cho tải còn bộ biến đổi kia làm việc ở chế độ đợi Như vậy lúc nào hai bộ cũng đồng thời chạy do đó mà nó không còn thời gian chết
trong quá trình đảo chiều dòng điện, vì vậy độ tác động là nhanh nhất Tuy nhiên do hai
bộ đều chạy nên sẽ có khẳ năng có dòng điện xuyên qua hai bộ gây ngắn mạch nguồn
cho nên ta phải đưa thêm các cuộn kháng cân bằng để chống dòng ngắn mạch này
b.Luật điều khiển
-Bộ biến đổi I(BĐI) làm việc ở
Trang 32Từ luật phối hợp điều khiển ta thấy rằng khi αI < 90 →αII = 180 - αI > 90 do đó bộ biến đổi I(BBĐI) làm việc ở chế độ chỉnh lưu còn bộ biến đổi II(BBĐII) sẽ làm việc ở chế độ nghịch lưu
Vậy khi bộ I chạy ở chế độ chỉnh lưu thì bộ II bao giờ cũng chạy ở chế độ nghịch lưu nhưng không có dòng chảy, bộ nghịch lưu không chạy nên quá trình nghịch lưu chỉ chạykhi bắt đầu giảm dòng, giảm tốc độ, đảo chiều với tải sức điện động Ed như động cơ điện một chiều
*Ưu điểm của phương pháp điều khiển chung:
-Tốc độ đảo chiều rất nhanh cho phép đảo chiều với tần số cao Đ
*Nhược điểm :
- Khó đảm bảo luật điều khiển vì vậy dễ xẩy ra sự cố
- Cần phải có hai cuộn kháng cân bằng làm tăng kích thước của thiết bị, nếu cuộn kháng thiết kế không chính xác thì cũng sẽ gây ra sự cố trong quá trình làm việc như cháy van, cháy cuộn kháng
5.2.2.Phương pháp điều khiển riêng
Đặc điểm của phương pháp này là các bộ chỉnh lưu làm việc không đồng thời với mỗi chiều của điện áp ra chỉ có một bộ chỉnh lưu được phát xung và chạy ở chế độ chỉnh lưu, còn bộ kia nghỉ tức không được phát xung điều khiển Như vậy giữa hai bộ biến đổi không thể xuất hiện dòng cân bằng nên không cần có cuộn kháng Tuy nhiên, điều này dẫn đến khả năng có thể cả hai bộ có thể đồng thời hoạt động, vì vậy lâp tức sẽxuất hiện dòng ngắn mạch gây sự cố cho thiết bị Để đảo chiều xảy ra an toàn thì phải đảm bảo quy tắc phát xung chặt chẽ, cần có các cảm biến không dòng điện theo dõi dòng phần ứng và phải có một mạch logic khống chế thời điểm phát xung, vì vậy mà quá trình đảo chiều cần mất một khoảng thời gian chết để các van của bộ chỉnh lưu khóachắc chắn để không còn dòng chảy trong động cơ id = 0
Vậy ta thấy phương pháp điều khiển riêng có tốc độ đảo chiều thấp hơn phương pháp điều khiển chung, vì vậy khi không có yêu cầu về độ tác động nhanh hoặc tần suất đảo chiều thấp người ta thường dùng phương pháp điều khiển riêng
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
32
Trang 33*Kết luận: chiều điều Ưu điểm nổi bật của hệ T - Đ là tốc độ tác động nhanh cao,
không gây ồn và dễ tự động hoá do các van bán dẫn có hệ số khuyếch đại công suất rất cao, điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh
nhiều vòng để nâng cao chất lượng các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ
thống
Nhược điểm chủ yếu là do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao, gây tổn thất phụ trong máy điện, và ở các truyền động có công suất lớn còn làm xấu dạng điện áp của nguồn và lưới xoay chiều Hệ số công suất cos ϕ của hệ nói chung là thấp.Ngoài ra trong hệ truyền động van đảo chiềuđiều khiển chung có ưu điểm là không có khoảng thời gian trễ và tốc độ đảo chiều nhanh, cho
T6' T4' T2'
Trang 34II.TÍNH TOÁN THIẾT BỊ MẠCH ĐỘNG LỰC
*Các thông số cơ bản của động cơ bản của động cơ :
-Dòng điện định mức ở cuộn dây phần ứng động cơ :
udm
đm
32000
191 0,76.220
Trang 35Việc tính chọn Tiristor sẽ được dựa vào các yếu tố cơ bản như : dòng điện tải, điều kiện tỏa nhiệt, điện áp làm việc, các thông số cơ bản của van, và việc tính chọn Tiristor được tính như sau :
a Điện áp ngược lớn nhất mà Tiristor phải chịu
220 6
. 2max
π
u
d nv
U K U K
KdtU = 1,7 là hệ số dự trữ điện áp, với KdtU = (1,6 ÷ 2)
c Dòng điện làm việc của van
Khd = là hệ số dòng điện hiệu dụng của chỉnh lưu cầu ba pha
Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh tản nhiệt và có đủ diện tính tản nhiệt, không có quạt gió đối lưu không khí, ứng với điều kiện này thì dòng điện định mức của van cần chọn là :
Idmv =K I i lv =4.110,3 441, 2= (A)
Ta lấy Iđmv = 441,2 (A)
*Trong đó :
Ki - hệ số dự trữ dòng điện Với điều kiện làm việc của van ta đã chọn như trên thì
Ilv = (10 ÷ 30 )%.Iđmv Do vậy ta chọn Ilv = 25%.Iđmv, suy ra Ki = 4
Trang 36d Chọn Tiristor
Từ các thông số Unv, Iđmv đã xác định ở trên, để van bán dẫn làm việc an toàn, không
bị chọc thủng về nhiệt, nên ta chọn van có cánh tản nhiệt với đầy đủ diện tích tỏa nhiệt Tra bảng phụ lục 2 [1], ta chọn 12 Tiristor loại DCR645PR44DS có các thông số như sau :
-Điện áp ngược cực đại của van : Unv max = 400 (V)
-Dòng điện định mức của van : Iđmv =450(A)
-Dòng điện đỉnh cực đại : Ipik max = 7800 (A)
-Dòng điện xung điều khiển : Ig max = 150 (mA)
-Điện áp xung điều khiển : Ug max = 3 (V)
-Sụt áp lớn nhất trên Tiristor ở trạng thái dẫn : ∆Umax = 2 (V)
-Tốc độ biến thiên dong điện : di 100( /A s)
-Thời gian chuyển mạch của Tiristor : tcm = 50 (µs)
-Nhiệt độ làm việc cực đại : Tmax = 125 (0C)
2 Tính chọn máy biến áp
Chọn kiểu máy biến áp là máy biến áp khô 3 pha, 3 trụ có sơ đồ đấu dây ∆/Υ, là mát bằng không khí tự nhiên Việc chọn sơ cấp đấu ∆ có tác dụng sẽ triệt tiêu được sóng điều hòa bậc 3 nên dạng sóng điện áp sẽ sine hơn Dựa vào các thông số của tải và bộ chỉnh lưu ta tính được các thông số cơ bản của máy biến áp
*Công suất biểu kiến của máy biến áp Sba
Sba = Ks.Pdmax (2.5)
Trong đó: - Ks là hệ số công suất của máy biến áp;với cầu 3 pha thì
Ks = 1,05
Pdmax = Uđm .Id =220 191 = 42020 (W) là công suất cực đại của tải
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
36
Trang 37Thay vào (2.5) ta được: Sba = 1,05 42020 = 44121 (W) = 44,121 (KVA)
Vậy ta chọn công suất thiết kế của máy: Sba = 45 (KVA)
*Điện áp pha sơ cấp U1f
U1f = Ulưới = 380 (V) ; do sơ cấp được đấu ∆
*Điện áp pha thứ cấp U2f
Với Udo = Udm
cos α ; U2f = Uđm + 2∆Uv + ∆Uba + ∆Udn Trong đó:
∆Uv = 2 V – là sụt áp trên mỗi tiristor
∆Uba – là sụt áp trên máy biến áp, chọn
k2 – là hệ số dòng hiệu dụng thứ cấp; với cầu 3 pha k2 = 2/ 3
*Dòng điện hiệu dụng sơ cấp I1
Trang 38KQ = 5÷6 , vậy chọn KQ = 6 ; m = 3 – là số trụ ; f = 50 Hz là tần số điện lưới.
Thay vào (2.6) ta được: QFe = 6
3
45.10 3.50 =104 (cm
là loại máy biến áp khô nên ta chọn tôn có bề dày δ = 0,35 mm và mật độ từ
cảm trong trụ là BT = 1,3 T Sở dĩ ta chọn BT bé là do trong thứ cấp máy biến áp có thành phần một chiều của chỉnh lưu nên mạch từ dễ bị bão hòa
*Chiều cao cửa sổ mạch từ h
Hệ số hình dáng m = h/d tối ưu trong khoảng từ 2÷3; chọn m = 3
Vậy chiều cao cửa sổ mạch từ là: h = m.d = 3 12 = 36(cm)
*Số vòng dây một pha sơ cấp W1
W1 = 1
Fe T
U 4,44.f.Q B (2-7)
*Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp
Với dây dẫn bằng đồng trong máy biến áp khô thì mât độ dòng điện cho phép nằm trong khoảng (2 ÷ 2,75) A/mm2 ;
SVTH:NGUYỄN XUÂN TUẤN LỚP:ĐHLT _ĐIỆN K2B
38
Trang 39*Kết cấu dây dẫn sơ cấp
Thực hiện dây quấn kiểu quấn đồng tâm bố trí theo chiều dọc trục
-Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp w1
Trang 40-Tính số lớp dây của cuộn sơ cấp và bố trí lại số vòng dây
-Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dày δ01= 0,1 cm
-Chọn khoảng cách từ trụ tới cuộn dây sơ cấp: a01 = 1 cm
-Đường kính trong của cuộn sơ cấp Dt1
Dt1 = dFe + 2.a01 = 12 + 2 1 = 14 (cm)
-Chọn bề dày cách điện giữa hai lớp cuộn sơ cấp là δ21 = 0,1 mm
-Bề dày cuộn sơ cấp Bd1
*Kết cấu dây quấn thứ cấp
-Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp
a01
hG