Trong thời đại ngày nay, nền khoa học tiên tiến đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, nền khoa học tiên tiến đang phát triển mạnh mẽ
trên toàn thế giới Các máy móc càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế
dần con người trong những công việc phức tạp, nguy hiểm
Đảng và nhà nước ta đã chỉ rõ muốn kinh tế nước nhà phát triển phải xem
khoa học kỹ thuật là then chốt Và với một nền công nghiệp phát triển và hiện
đại thì đòi hỏi chúng ta phải chế tạo được những máy móc phục vụ cho các
ngành sản xuất cũng như trong sinh hoạt
Trong bối cảnh đó ngành công nghiệp nặng càng trở nên cần thiết và quan
trọng hơn bao giờ hết Ngành chế tạo máy nói chung và việc thiết kế nguyên
lý máy là rất quan trọng Việc thiết kế kết hợp giữa tin học và vẽ tay truyền
thống giúp ta trực quan hơn về nguyên lý làm việc của máy đồ án nguyên lý
máy sẽ giúp sinh viên làm quen và tìm hiểu bộ môn nguyên lý máy sâu sắc
hơn
Sau một thời gian làm việc cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và
bạn bè cộng với sự nỗ lực của bản thân , em đã hoàn thành đồ án môn học với
đề tài “thiết kế nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong song hành”
Vì thời gian có hạn tài liệu cũng như trình độ bản thân có hạn đồ án của em
không tránh khỏi những sai sót , em rất mong nhận được những sự chỉ bảo
góp ý của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên :
Trang 2PHẦN 1 CẤU TRÚC VÀ ĐỘNG HỌC CƠ CẤU
A TỔNG HỢP CƠ CẤU
1 phân tích cấu trúc cơ cấu
Cơ cấu chính của động dơ đót trong 4 kỳ nói chung và cơ cấu động
cơ đốt trong hành nói riêng là cơ cấu tay quay con trượt Dùng cơ cấu nàytrong động cơ để biến chuyển động qua lại của động cơ thành chuyển độngquay của trục khuỷu và từ chuyển động này để dẫn đến máy công tác Vây trong động cơ đốt trong song hành này khâu dẫn (trục khuỷ) cóchuyển động là chuyển động quay mà giả thiết là quay đều với số vòngquay đã cho Con trượt 3 và con trượt 5 (piston) chuyển động tịnh tiếnthẳng Thanh truyền 2 và 4 chuyển động song phẳng Nói tóm lại đối vớiđộng cơ đốt trong này piston là khâu phát động nó truyền chuyển động chothanh truyền 2 hay thanh truyền 4 và truyền tiếp chuyển động cho trụckhuỷu quay
2 bậc tự do của cơ cấu
Ta có công thức tính bậc tự do của cơ cấu là:
Vậy cơ cấu có một bậc tự do
3, Khâu dẫn và phân loại cơ cấu
Từ lược đồ cơ cấu ta thấy khâu 1 quay quanh khớp 01 với vận tốc góc 1
và ta chọn khâu 1 làm khâu dẫn
Trang 3 Phân loại cơ cấu
Ta thấy cơ cấu bao gồm khâu 1 và 2 nhóm a xua loại 2
Nhóm 1: gồm 2khâu- khâu 2 và khâu 3
Nhóm 2: gồm 2 khâu – khâu 4 và khâu 5
Đây là cơ cấu loại 2
4 Xác định các thông số cơ bản của cơ cấu :
Xác định hành trình H của cơ cấu
5 Dựng cơ cấu giá trị thực
Để vẽ được cơ cấu ta chọn đoạn biểu diễn độ dàI tay quay 0A= 60(mm)
ta có tỉ lệ xích chiều dài
đoạn thực L0A 0,0425
Trang 4diễn
CÁCH DỰNG CƠ CẤU :
Vẽ đường tròn tâm O đường kính 120 mm Trên đường tròn lấy một điểm A
từ A vẽ cung tròn bán kính AB có độ dàI L=258 mm cắt đường thẳng đứngtại B Ta được cơ cấu tay quay con trượt OAB Trên đường tròn có đườngkính 120mm lấy đIểm C đối xứng đIểm A qua tâm 0 (đường kính AC chính làtay quay) vẽ cung tròn đường kính CD với độ dàI =258mm Ta cũng đã dựngđược cơ cấu tay quay con trượt OCD
C 0
D B
A
B PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU
1 HOẠ ĐỒ VỊ TRÍ
Với cơ cấu đã dựng được ta thấy tay quay AC có trọng tâm O1 và quay quanh
O1 tạo thànhđường tròn đường kính AC trên đường tròn ta chia đường trònthành 8 phần bằng nhau ứng với các đIểm từ A1 ; A2 ; A3 ; A4 ; A5 ; A6 ; A7 ;
A8 (các điểm từ C1 C8 lần lượt đối xứng) Với 8 vị trí trên xi lanh thì có 2
Trang 5điểm chết đó là đó là vị trí 1 và vị trí 5 Do động cơ là song hành nên piston 3
và piston 5 cùng ở những đIểm chết Piston 3 ở trên thì piston 5 ở dưới vàngược lại ở trên ta gọi là đIểm chết trên còn ở dưới ta gọi là đIểm chết dưới
Trang 6VA2 đã biết phương chiều và độ lớn
VB2 có phương thẳng đứng
Ta chọn đIểm P làm gốc hoạ đồ vận tốc , dựng pa1 biểu diễn VA1 = VA2 .cóchiều cùng chiều quay với 1 từ đIểm a1a2 kẻ phương của véc tơ VB2A2 từgốc P kẻ phương của VB3 = VB2 hai đường thẳng này cắt nhau ở đâu đó chính
là đIểm b2 b3 nối pb ta có véc tơ pb1 pb2 biểu diễn vân tốc của đIểm B.Xét nhóm axua (4-5)
VD4 : có phương là phương trượt của piston5, độ lớn chưa xác định được
VC4 : đã xác định cả phương chiều và độ lớn
Ta thấy (*) có 2 ẩn ta dùng phương pháp vẽ để giải
Ta chọn đIểm P làm gốc hoạ đồ vận tốc , dựng pc1 biểu diễn VC1 = VC4 cóchiều cùng chiều quay với 1 từ đIểm c1c4 kẻ phương của véc tơ VC4D4 từ
Trang 7gốc P kẻ phương của VD5 = VD4 hai đường thẳng này cắt nhau ở đâu đó chính
là đIểm d5 d4 nối pd ta có véc tơ pd4 pd5 biểu diễn vân tốc của đIểm D
6020,4727
6020,4727
6020,4727
6020,4727
6020,4727
6020,4727
35,353412,0624
00
35,353412,0624
6020,4727
6020,4727
48,544616,5632
44,945915,3335
48,544616,5632
6020,4727
6020,4727
49,499416,8889
00
49,499416,8889
6020,4727
00
43,011914,6754
6020,4727
43,011914,6754
00
00
43,011914,6754
6020,4727
43,011914,6754
00
6020,4727
52,694317,9796
44,945915,3353
52,694317,9796
6020,4727
atB2A2 chưa biết độ lớn , chiều vuông góc AB
aB2 độ lớn chưa xác định phương thẳng đứng theo phương trượt của piston
Ta thấy () có 2 ẩn do đó ta giảI bằng phương pháp vẽ
Trang 8Xét đIểm C ta có 1 = const do đó
aC1= aC4= anC = 2
1 LOC = (80,3035)2 0,18275 = 1178,4911 (m/s2) cóchiều từ C về 0
xét điểm D
có aD4 = aD5 = aC4 + anD4C4 + atD4C4 ()
aD4 có độ lớn chưa xác định Có phương cùng thẳng đứng theo chiều trượtcủa piston 5 anC4D4 có độ lớn = 4 LCD = (80,3035)2 0,18275 =1178,4911 (m/s)
atC4D4 có độ lớn chưa xác định , phương vuông góc với CD
ta thấy () chỉ còn 2 ẩn do đó ta dùng phương pháp vẽ để giải
/ PHƯƠNG PHÁP VẼ:
chọn tỉ lệ xích gia tốc a = 12 L = (481,7108)2 0,0007083 =164,3576823(m/mms2)
ta chọn một đIểm làm gốc hoạ đồ gia tốc dựng véc tơ a‘
Từ ta dựngvéc tơ c’1 = c’4 biểu diễn các véc tơ aC1=aC4 từ mút c’ tadựng véc tơ c’1n biẻu diễn véc tơ gia tốc an
Trang 942,23036940,8742a’1n
an
B2A2
7,17021178,4774
7,17021178,4774
41,81666872,8794
S’
2
as2
50,65878326,1465
50,54388307,2618
d4-5
aD4-5
42,23036940,8742
42,62257005,3353
609861,4609
nc’
Trang 10S’
4
as4
50,54388307,2618
50,65878326,1465
ta đã xác định được tâm va đập K của khâu 2
từ hoạ đồ gia tốc ta có : aS2 = aA2+ aS2A2
nhân cả 2 vế của phương trình với (-m2 ) ta được
-maS2 = -m2 ( aS2A2+ aA2)
Pt
q2 = - m2.aA2 là lực quán tính tịnh tiến của khâu 2 và lực này có đIểm đặt tại
S2 và có phương song song với phương của véc tơ gia tốc aA2 , chiều ngược lại
Pn
q2 = -m2 aS2A2 là thành phần quán tính của khâu 2 trong chuyển động quayquanh đIểm A nó có đIểm đặt tại K và có phương song song với phương củavéc tơ gia tốc aS2A2 , chiều ngược lại
ta dựng hoạ đồ lực theo vị trí của nhóm axua tạo bởi khâu 2 và khâu 3
at
B2A2 a2’b’2.a 42,4269 164,3576823
Trang 11tại trọng tâm S2 của khâu 2 ta kẻ phương song song với 0A tại tâm va đập K2
ta kẻ phương song song với gia tốc aS2A2 2 phương này gặp nhau ở đâu thì đóchính là đIểm đặt lực T
tách nhóm axua 2-3 đặt các lực ta có phương trình cân bằng lực :
B15đến B20 là hành trình xả vì đây là động cơ đốt trong song hành do đó :Với vị trí số 2 ở vòng quay thứ nhất P3 ứng với áp suất 3,3 N/cm2
.D2 3,14 7,62
Trang 12Ta có P3 = 3,3 = 3,3 = 116,2875 (N)
4 4
chiều của P3 đI lên vì ngược chiều với chiều chuyển động của piston
Ta thấy () còn 4 ẩn đó là chiều và độ lớn của R03 và R1-2
để khử tiếp ẩn của phương trình () ta phân tích:
với nhóm A xua được tách ra từ khâu 2 và khâu 3 thì phương trình lực đượcviết lại là:
Có chiều với chiều của d3.
P3 có trị số : P3 = 116,2875(N) có phương thẳngđứng có chiều hướng lên
G3 =14 hướng thẳng đứng xuống dưới
Pq2 có trị số : Pq2 = 50,6587.164,3576823.1,2223 = 10184,5424 (N)
Cùng phương ngược chiều với aS2.
G2 có trị số : G2 =12 có chiều hướng thẳng đứng xuống dưới
Trang 13ta có : MD = G4 h4 - Pq4.h3 + Rt
1-4 l = 010161,4426.84,929 + 12.27,5765
Pq4 = m4 aS4 = 1,2232 164,3576823.50,5438 = 10161,4426 (N) chiều ngượcvới aS4
G5 có trị số : G5 = 14 phương thẳng đứng chiều hướng xuống
G3 có trị số : G4 = 12 phương thẳng đứng chiều hướng xuống
Rn
1-4 trị số chưa biết , có phương vuông góc với Rt
1-4 .vậy phương trình () còn 2 ẩn đó là trị số của R05 và Rn
1-4
ta giải được bằng phương pháp vẽ
Giá trị thực Rt 5167,0410
Trang 15 Tính theo phương pháp cổ điển
xét khâu dẫn (1) :đặt các phản lực khớp động R2-1 và R4-1có chiều ngược vớichiêu của R1-2 và R1-4 lên khâu dẫn
Chọn chiều Mcb ngược với chiều của 1
viết phương trình cân bằng mômen với điểm 0
Tính theo phương pháp đòn jucốpky
Xoay hoạ đồ vận tốc đI một góc 90 độ rồi đặt tất cả các lực lên các điểmtương ứng trên hoạ đồ vận tốc đã được xoay và lấy mômen với gốc P.những lực nào chống lại chiều xoay của hoạ đồ vận tốc sẽ mang dấu
Trang 16dương và ngược lại sau đó dược nhân với ta được mômen cânbằng
Mcb = L[(G3 - P3 – Pq3) Pb – (Pq5 + G5+ P5)Pd– Pq4.h4+G2.h1– Pq2.h3– G4.h2
= 0,0007083[(14 – 116,2875 – 9997,1263).49,4994 – (9905,3216 + 14 + 36,19).35,3534 – 10161,4426.16,6775 + 12.44,9033 - 10184,5424.19,6925-12.39,9515
* Tính theo phương pháp cổ điển
Tương tự như trên ta có
Trang 17Mcb – R21 h1.L – R21 h1.L = 0
Mcb = (R21 h1 + R41 h4)L = 0,0007083(19430,9989.25,95 +18603,9222.37,2193)
= 847,5938
Tính theo phương pháp đòn jucốpky
Mcb = L[(G3- P3 +Pq3) Pb + (Pq5 - G5- P5)Pd+ Pq4.h4+G2.h1+ Pq2.h3– G4.h2
=0,0007083[(14 - 116,2875 +9997,314)35,3534 + (9997,314 – 14 –36,19) 49,4994 + 10184,5424 19,6925 + 12 39,9509 +10161,4426.16,6775 –12.39,9515
Trang 18THIẾT KẾ BÁNH ĐÀ
Khi làm việc dưới tác động của các lực máy sẽ có một chuyển động nhất định
gọi là chuyển động thực của máy
Vì chuyển động của các khâu trong máy phụ thuộc vào chuyển động của khâu
đẫn nên muốn biết chuyển động thực của máy chỉ cần xác định chuyển động
thực của khâu dẫn Trong thực tế khâu dẫn chuyển động không đều do tác
dụng của nhiều yếu tố
Một trong những phương pháp làm đều chuyển động của máy làtính toán thiết
kế bánh đà
1 Vẽ đồ thị mômen động thay thế :
Mdtt = (Pk.Vk)/1 = {( G3 P3 )h1 G2 h2 G4 h3 (P5 G5)h4Ư.L
Cách làm xoay hoạ đồ vận tốc đI 1 góc 90o rồi đặt các lực vào nút các véc tơ
vận tốc các đIểm đặt lực và lấy mô men theo phương pháp đòn ta được
trị số mô men động thay thế tại các vị trí
Trang 19Trục tung biểu thị Mđtt với tỷ lệ xích M = 0,240045(Nm/mm)
Trục hoành biểu diễn góc với tỷ lệ xích =0,0523(1/mm)
Tích phân đồ thị Mđtt ta được đồ thị công động, chọn cực tích phân H=80 mm
A = M H = 0,240045 0,0523.80=1,004348(Nm/mm)
Phương pháp tích phân :
Trang 20Trên trục hoành của đồ thị Mđtt chia làm 16 đoạn bằng nhau tại cáctrung điểm của các đoạn dóng song song với trục tung cắt đường cong tại cácđIểm a1,a2,a3,… , a16 trên đường cong Mđtt, lấy một điểm H trên trục 0 cách omột khoảng 80mm gọi là cực tích phân ,từ các điểm a1,a2,a3,…a16 ta dóngsong song trục hoành cắt trục tung tại các vị trí tương ứng b1,b2,b3,…, b16, nốicác vị trí tương ứng này với đầu mút H ta được các đường thẳng có độnghiêng khác nhau
Trên biểu đồ vẽ Ađcũng chia trục hoành như biểu đồ M đtt
Từ diểm gốc 1 và trong phạm vi khoảng chia đầu tiên ta vẽ một đoạn 1C1
song song Hb1 cắt đường thẳng song song với trục tung kẻ từ 2 tại C1 sau đó
từ C1 lại lặp lại cho hết 16 khoảng chia cuối cùng ta vẽ được Ađ
Nối điểm đầu và đIểm cuối của đồ thị công động Ađ=f() ta được đồ thịcông cản Ac =f() vì rằng mô men cản thay thế là hằng số : Mc =const (chưabiết trị số mô men cản ) Nhưng công của mô men không đổi bằng
Ac = Mc.
Nghĩa là công cản Ac tỷ lệ với góc ngoài ra sau toàn bộ chu kỳ làmviệccủa máy , công động bằng công cản: Ađ=Ac
Vì vậy đường thẳng Ac =f() sẽ nối điểm đầu và điểm cuối đường cong Ađ
=f() (ở đầu và ở cuối chu kỳ Ađ=Ac)
Trị số của mô men cản xác định bằng cách vi phân đồ thị.Ac =f()
Muốn thế ,từ điểm H của đồ thị M đtt =f() ta kẻ tia song song vớiđường thẳng Ac = f() tới cắt trục M đtt Tung độ sẽ biểu thị mô men cản Mcvới tỷ lệ xích M
c)Xây dựng đồ thị đồ thị E = f():
E = A = Ađ - Ac
Bằng cách trừ các đồ thị chú ý rằng nếu Ađ >Ac thì E dương vànếu Ađ <Ac thì E âm Xây dựng đồ thị E = f() với tỷ lệ xích E = A =1,004348m jun.m
2) Vẽ biểu đồ mô men quán tính thay thế :Jtt
Trang 21k V J m
2
1
2
1
1
2
1 4 2
1 3 2
1 2 2
` 1
S S
S
m J
V m
V m J
Các kết quả tính toán đối với các thành phần của công thức và toàn bộ, nêu
trong bảng dựa vào bảng số liệu xây dựng đồ thị Jtt= Jtt ()
Lập hệ trục toạ độ với tỷ lệ xích J = 0,00017(kg.m2/mm)
= 0,0523rad/mm
b) Xây dựng đồ thị khối năng E = f(JH) bằng cách khử của các đồ thị E
= f() và Jtt = f() Sau đó khi xác định các đIểm ứng với các vị trí ,ta nối các
đIểm đó bằng đường cong trơn tỷ lệ xích E và J của đường cong khối năng
E = f(Jtt) cũng là tỷ lệ xích E củađường cong E = f() và J của
đồ thị Jtt = f()
c)Xác định mô men quán tính bánh đà
1
Trang 22( rad/s )
[ 1min ] = 1[
1-2
] [ ] = 324,47.[1-1/( 2.120)] = 479,7036
2 tb2.(1+[ ]) = 2 1 , 00434828
00017 ,
0
.( 481,7108)2 ( 1+1/120)
2 tb2.(1-[ ]) =2 1 , 00434828
00017 ,
Cuối cùng ta tính được mômen quán tính của vô lăng :
Trang 23D2 (0,5)2
THIẾT KẾ BÁNH RĂNG
Thiết kế cặp bánh răng hình trụ ,răng thẳng ,được cắt với chế độ dịchchỉnh dương bằng dao thanh răng có góc L=0=200 ,
.Biết mô đun m=5,5 mm và số răng Z1=13, Z2=54
Góc ăn khớp ta dựa vào phương trình ăn khớp:
invL=2 C.tg/ZC +inv với =200
invL= 2 C.tg200/ZC +inv200=2.1,534.0,364/67 +0,014904=0,03157 tra bảng
ta được L=25023’
Trang 24Thiết kế phải thoả mãn :
-Mô đun chọn theo tiêu chuẩn
-Tỷ xích của bản vẽ phải sao cho chiều cao răng lớn hơn 50mm
-mỗi bánh răng vẽ ít nhất là 3 răng đang trong giai đoạn ăn khớp ,biêndang răng phải bảo đảm đúng đường thân khai
-tính toán và vẽ lên bản vẽ cặp bánh răng đang ăn khớp:
+chiều dài đường ăn khớp lý thuyết
+chiều dài đường ăn khớp thực
+Chiều dài cung ăn khớp
+Hệ số trùng khớp
+Chiều dày răng trên các vòng
+Biểu đồ hệ số trượi biên dạng răng 1 , 2
Khoảng cách trục:
A0 =A= m.(ZC/2+)=5,5.(67/2+1,354)=191,697 (mm)
Tính kích thước của hai bánh răng:
-Bước răng trên vòng chia t=m.=5,5 3,14=17,27(mm)
Trang 25Để kiểm tra việc thiết kế ta tính các thông số sau :
- hệ số dịch chỉnh răng nhỏ nhất để tránh hiện tượng cắt chân răng
= 6,8915(mm)
*Chiều dày trên vòng cơ sở:
Trang 26sin
2 02 2 2
01
2
= 1,19
vậy với =1,19 1,1
là điều kiện đảm bảo sự làm việc tốt của bộ truyền
Cách vẽ bánh răng:
Vẽ biên dạng răng:
Từ điểm ăn khớp P ta vẽ 2 vòng tròn lăn bán kính RL1 , RL2 , vẽ 2vòng tròn cơ
sở R01, R02 xác định đoạn ăn khớp lý thuyết N1N2 , từ N1 đặt một cung N1P’trên vòng cơ sở R01 có chiều dài bằng đoạn N1P Ta chia đoạn N1P thành bốnphần bằng nhau : P1 = 12 =23 =34 Sau đó qua N1 4 đặt thêm các đoạn 45,
56 có chiều dài bằng các đoạn trước, tương tự cũng chia cung N1P’ thành cácphần bằng nhau : P’1’ = 1’2’ = 2’3’ = 3’4’ = 4’5’ = 5’6’ Từ các điểm
1’,2’,3’,4’,5’,6’ kẻ các tiếp tuyến với vòng cơ sở R01 , trên tiếp tuyến đặtnhững đoạn 1’1’’; 2’2’’ bằng đoạn 1P ; 2P Nối các điểm P’ ,1’’,2’’ ta được biên dạng thân khai của bánh răng 1 Biên dạng còn lại củabánh răng 1 được xác định bằng cách xác định chiều dày răng trên vòng chia
và trên vòng đỉnh rồi vẽ đối xứng với biên dạng răng trước Khi đó ta vẽ được
1 răng ta tiến hành đo bước răng trên vòng chia rồi vẽ các răng tiếp theo.Làm tương tự ta cũng vẽ được biên dạng răng của bánh răng số 2
Vẽ vòng tròn đỉnh răng: Dựa vào bán kính Re1, Re2 ta vẽ được vòng tròn đỉnhrăng, giao điểm của các vòng tròn này với đường thân khai xác định đượcđiểm tận cùng của đỉnh răng
Vẽ vòng tròn chân răng:
Từ bán kính Ri1, R12 ta vẽ được vòng tròn chân răng, ta có Ri1 , Ri2 > R01 ,R02
song dù thế nào thì dạng chân răng cũng gồm hai phần là phần thân khai vàphần chuyển tiếp Trong đó phần chuyển tiếp là phần thân khai với cung trònchân răng bằng một cung tròn có bán kính = 0,2 m = 0,2 * 6 = 1,2 ta được