1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM PART-TIME CHO SINH VIÊN S&P

37 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 508 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT“Trung tâm S&P” S&P: Students and Part-time jobs được thành lập để cóthể đáp ứng nhu cầu của các sinh viên mong muốn có cơ hội tìm kiếm, tích lũy kinhnghiệm sống trong khoảng thời

Trang 1

TRƯỜNG ĐH NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MARKETING CĂN BẢN

ĐỀ TÀI TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM

PART-TIME CHO SINH VIÊN S&P

Nhóm sinh viên:

Lê Thị Hạnh

Lý Thiên Kim Trần Thị Phương Linh Đặng Thị Phương Thảo Phùng Thị Bạch Huệ

TP.HCM 10/2011

Trang 2

MỤC LỤC

I BẢNG KHẢO SÁT & SỐ LIỆU THỐNG KÊ 2

II TÓM TẮT 5

III GIỚI THIỆU CHUNG 6

IV MÔI TRƯỜNG MARKETING 8

V HÀNH VI KHÁCH HÀNG 14

VI PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG – LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU – ĐỊNH VỊ TRONG THỊ TRƯỜNG 18

VII CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 26

VIII CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ 30

IX CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI 32

X CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN 34

XI PHẦN KẾT 36

Trang 3

BẢNG KHẢO SÁT & SỐ LIỆU THỐNG KÊ

SINH VIÊN VÀ CÔNG VIỆC PART TIME

1 Bạn muốn dành thời gian rảnh rỗi để làm gì:

3 Trong trường hợp bạn muốn đi làm thêm, tại sao bạn lại có ý định như vậy:

a Tìm kiếm thêm thu nhập phụ giúp gia đình và chi tiêu cá nhân 29%

b Va chạm thực tế, tích lũy kinh nghiệm sống 57.5%

5 Bạn tìm kiếm công việc part time thông qua phương thức nào:

Câu 6 và 7: bạn có thể lựa chọn nhiều đáp án (ĐV: số lần đáp án được chọn)

* 6 Theo bạn, thế nào là 1 công việc làm thêm tuyệt vời:

c Thù lao ổn định và tương xứng với yêu cầu của công việc 63

d Bạn được học hỏi nhiều kiến thức rất bổ ích cho công việc sau khi tốt nghiệp

103

e Thời gian làm việc phù hợp với thời gian học tập 83

* 7 Điều gì bạn quan tâm khi tìm đến trung tâm tư vấn việc làm thêm cho sinh viên:

a Có phải đóng 1 khoản lệ phí khi đăng kí hay không 70

b Việc đăng kí ở trung tâm có đáng tin cậy hay không 142

c Trung tâm có nhiếu công việc đề mình lựa chọn không 61

d Đội ngũ nhân viên có nhiệt tình, chuyên nghiệp không 23

Trang 4

8 Bạn mong muốn tìm được công việc làm thêm nào dưới đây:

10 Điều gì làm bạn băn khoăn trước khi quyết định tìm 1 công việc part time:

b Công việc có thể làm bạn sao lãng việc học 49%

c Những rắc rối phát sinh khi bạn chưa có kinh nghiệm đi làm thêm 32%

200 sinh viên: 46 sv học tập gần nhà: 23%

154 sv xa nhà: 77%

Câu 11 + 12 xét mẫu: 154 sv

Bỏ qua câu hỏi 11 và 12 nếu Bạn học tập gần nhà và đang sống cùng gia đình

11 Nếu bạn là sinh viên đang sống xa nhà, thì bạn nhận được 1 khoản chi phí trangtrải là bao nhiêu 1 tháng từ gia đình (không bao gồm tiền học phí ở trường):

Trang 6

TÓM TẮT

“Trung tâm S&P” (S&P: Students and Part-time jobs) được thành lập để cóthể đáp ứng nhu cầu của các sinh viên mong muốn có cơ hội tìm kiếm, tích lũy kinhnghiệm sống trong khoảng thời gian trước khi tốt nghiệp thông qua những việc làmthêm ngoài giờ học Trung tâm tập trung tư vấn và tìm kiếm cho sinh viên các côngviệc part-time thật sự đáng tin cậy phù hợp với tính cách, sở thích, khả năng, yêucầu của các bạn Sinh viên chính là đối tượng khách hàng duy nhất mà S&P luônluôn hướng đến xuyên suốt quá trình hoạt động

Không ít các trung tâm giới thiệu việc làm được ra đời, nhưng điểm khácbiệt mà S&P muốn tạo ra và phải giữ vững, đó là sự đảm bảo tuyệt đối những điều

đã hứa với các sinh viên đến với S&P Sự tin tưởng của các bạn sẽ luôn là mục tiêu

để S&P không ngừng cố gắng vươn lên đạt được Điều duy nhất giúp cho trung tâmkhẳng định sự khác biêt của mình và chiếm vị trí vững chắc trên thị trường chính là

sự tin cậy của khách hàng

Số vốn đầu tư ban đầu để thành lập trung tâm chủ yếu là để chi trả cho việcthuê mặt bằng, sửa chữa và trang trí tạo nên không gian thân thiện, đáng tin cậy,ngoài ra vốn đầu tư còn được dùng để mua bàn ghế làm việc cho nhân viên, máytính, máy in, tủ đựng hồ sơ và dãy ghế ngồi đợi dành cho sinh viên Vốn đầu tưđược các thành viên trong nhóm đóng góp và một phần được các công ty tư nhânủng hộ đề án đồng ý cho vay

Trung tâm được thành lập với sự cho phép của Sở Lao Động-Thương binh

và Xã hội Bắt đầu hoạt động chính thức vào ngày 1/1/2012 S&P sẽ được đặt trênđường Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức_nơi các bạn sinh viên học tập tại các trườngtrung cấp, cao đảng, đại học thường qua lại, học ngoại khóa mỗi ngày

Trang 7

GIỚI THIỆU CHUNG

Trong tổng số 200 sinh viên được khảo sát, tỷ lệ số bạn rất tán thành việcthành lập một trung tâm tư vấn và tìm kiếm việc làm part-time dành riêng cho sinhviên là 46.5%, tỷ lệ tán thành là 47%, 5.5% không tán thành và duy nhất 1% sinhviên rất không tán thành Dựa vào tổng tỷ lệ sinh viên tán thành 93.5%, cùng với39.5% sinh viên muốn dành thời gian rảnh rỗi để làm một công việc part-time,đồng thời có 88% sinh viên cảm thấy khó tìm hoặc nếu may mắn sẽ tìm được mộtcông việc làm thêm phù hợp, S&P được lập nên Trung tâm được đặt tên trên cơ sởxác định đối tượng khách hàng xuyên suốt thời gian hoạt động của S&P là sinhviên và sản phẩm duy nhất mà S&P mong muốn đem đến cho khách hàng là cáccông việc part-time thật sự có “chất lượng”

Trên thị trường có rất ít trung tâm giới thiệu việc làm giữ được lòng tin nơikhách hàng Hơn 140 trên tổng số 200 sinh viên được phát phiếu khảo sát quan tâmđến việc đăng kí ở trung tâm có đáng tin cậy hay không Các hoạt động kinh doanhbất chính, lừa đảo để thu lợi nhuận diễn ra thường xuyên ở các trung tâm này Đây

là lý do khiến nhiều sinh viên cảm thấy lo ngại khi tìm đến một trung tâm tìm kiếmviệc làm Điều này gây ra không ít áp lực cho S&P nhưng đồng thời cũng chính là

cơ hội để S&P nỗ lực khẳng định mình, tạo ra và nắm giữ sự tin cậy của kháchhàng khi đến với trung tâm, nếu thực hiện được mục tiêu này, S&P sẽ tạo nên sựkhác biệt vượt trội so với các trung tâm khác cùng ngành

Trung tâm S&P bắt đầu hoạt động với năm thành viên đồng ý tưởng sánglập Các thành viên đóng góp vốn và đồng thời đảm nhiệm vai trò nhân viên tư vấncủa S&P Tất cả 5 thành viên đều trải qua giai đoạn học tập, sinh hoạt của sinh viênnên có thể nắm bắt, hiểu rõ tâm lý khách hàng và cam kết đảm bảo thực hiện lờihứa với khách hàng khi đến S&P

Các công việc part-time mà trung tâm tư vấn cho sinh viên sẽ do đích thâncác nhân viên của S&P thu thập thông tin, kiểm tra độ tin cậy của sản phẩm trướckhi đưa đến tay khách hàng

Trang 8

S&P lựa chọn cách thức “từ khách hàng đến khách hàng”_tạo dựng lòng tin

ở vị khách đến với trung tâm trong lần đầu tiên để thông qua các khách hàng này

mà những khách hàng sau có cơ hội biết đến hình ảnh của S&P và sự tiện dụng,tính rộng rãi, ít chi phí của mạng internet để tìm kiếm lượng khách hàng tiềm năng

Trang 9

MÔI TRƯỜNG MARKETING

Là những nhân tố và lực lượng bên ngoài tác động đến khả năng quản lý,chức năng quản trị của marketing, tạo ra cơ hội hoặc đe dọa cho hoạt độngmarketing của doanh nghiệp Bao gồm môi trường vĩ mô và vi mô

1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là những yếu tố xã hội rộng lớn tác động đến các yếu tốmôi trường vi mô của doanh nghiệp Đó là các yếu tố như dân số, kinh tế, tự nhiên,

1.1 Nguồn nhân lực

Hiện nay cả nước có khoảng 768.000 sinh viên đang học tập, nghiên cứukhoa học trong các trường đại học, cao đẳng, đạt tỉ lệ 118 sinh viên trên 10.000dân Sinh viên chiếm tỷ lệ 4% trong lực lượng thanh niên, tăng 25% so với năm

1998 Những sự biến động về số lượng cũng như trình độ văn hóa,…của sinh viên

có thể làm thay đổi về mặt thị trường đồng thời nó cũng ảnh hưởng trực tiếp, làmthay đổi mặt chất của thị trường Một số thay đổi chính của giới sinh viên đã tácđộng đến môi trường kinh doanh :

- Sinh viên ngày nay tuổi đời còn rất trẻ từ 18- 25, dễ thay đổi, chưađịnh hình rõ về nhân cách, ưa các hoạt động giao tiếp, có tri thức đang được đào tạo

về chuyên môn Sinh viên vì thế dễ tiếp thu cái mới, thích cái mới, thích sự tìm tòisáng tạo Vì vậy họ luôn tìm một môi trường để tự thể hiện mình và cũng là tăngkinh nghiệm thực tiễn cho bản thân với các việc làm partime hay các công việc vàocác dịp nghỉ hè, tết…

- Đối với SV nước ta, một thực tế là trong số họ hiện nay đang diễn raqúa trình phân hoá, với hai nguyên nhân cơ bản: Tác động của cơ chế thị trườngdẫn đến khác biệt giàu nghèo; sự mở rộng quy mô đào tạo khiến trình độ SV chênhlệch lớn ngay từ đầu vào Dù vậy, vẫn có thể nhìn thấy trong đó những đặc điểmtương đồng dưới đây

 Tính thực tế: Thể hiện ở việc chọn ngành chọn nghề, ở việchướng đến lựa chọn những kiến thức để học sao cho đáp ứng nhu cầu thực tế,

Trang 10

chuẩn bị kinh nghiệm làm việc cho tương lai, định hướng công việc sau khi ratrường, thích những công việc đem lại thu nhập cao, Nói chung là tính mục đíchtrong hành động và suy nghĩ rất rõ.

 Tính năng động: Nhiều sinh viên vừa đi học vừa đi làm (làmthêm bán thời gian, hoặc có khi là thành viên chính thức của một cơ quan, công ty),hình thành tư duy kinh tế trong thế hệ mới (thích kinh doanh, muốn tự mình lậpcông ty ngay khi đang còn là sinh viên), thể hiện sự tích cực chủ động (tham giaphong trào tình nguyện) Nhiều sinh viên cùng một lúc học hai trường

 Tính cụ thể của lý tưởng: Đang có một sự thay đổi trong lýtưởng sống gắn liền với sự định hướng cụ thể Một câu hỏi vẫn thường được đặt ralà: Sinh viên hôm nay sống có lý tưởng không, lý tưởng ấy là gì, có sự phù hợpgiữa lý tưởng của cá nhân và lý tưởng của dân tộc, của nhân loại không Có thểkhẳng định là có, nhưng đang xuất hiện những đặc điểm lý tưởng có tính thế hệ, lýtưởng gắn liền với bối cảnh đất nước và quốc tế rất cụ thể Lý tưởng hôm naykhông phải là sự lựa chọn những mục đích xa xôi, mà hướng đến những mục tiêu

cụ thể, gắn liền với lợi ích cá nhân

 Tính liên kết (tính nhóm): Những người trẻ luôn có xu hướng mởrộng các mối quan hệ, đặc biệt là những quan hệ đồng đẳng, cùng nhóm Cácnghiên cứu của hai nhà xã hội học người Pháp về bản sắc xã hội dưới góc độ nhóm

là Taspen và Turnez, đã đưa đến kết luận: Tính nhóm phụ thuộc vào môi trường xãhội xung quanh chúng ta đang sống Sự thay đổi của đời sống tinh thần trong sinhviên trước xu hướng toàn cầu hoá (cả mặt thuận lợi và hạn chế của xu hướng này)đang hướng mạnh đến tính cộng đồng

 Tính cá nhân: Trào lưu dân chủ hoá, làn sóng công nghệ thôngtin và việc nâng cao dân trí đã làm ý thức cá nhân ngày càng rõ, đặc biệt rõ trongnhững người trẻ có học vấn là sinh viên Họ tự ý thức cao về bản thân mình vàmuốn thể hiện vai trò cá nhân Dường như có sự đề cao lợi ích hơn nghĩa vụ cánhân Sự hy sinh và quan tâm đến người khác thấp đi, và nếu có thì đánh giá dướigóc độ kinh tế thực dụng hơn là tình cảm và sự chia sẻ Xuất hiện thái độ bàng quanvới xung quanh ở một bộ phận sinh viên

1.2 Kinh tế

Trang 11

Với tốc độ phát triễn không ngừng về kinh tế của đất nước, chất lượng cuộcsống của đại đa số người dân nâng cao lên rõ rệt, nhưng có một thực tế đang đingược lại quy luật phát triễn đó chính là chất lượng cuộc sống của một bộ phậnngười dân nghèo đang bị đe dọa nghiêm trọng trong đó có những người đang làniềm hy vọng của đất nước – đó chính là những sinh viên.

Hàng ngày sinh viên phải đối mặt với vô số vấn đề nan giải, đó là nỗi lo vềgiá cả đang ngày càng leo thang, nỗi lo tăng học phí và vô vàn nỗi lo phát sinhkhông mang tên khác Trước cơn lốc tăng giá, với ngân quỹ eo hẹp, cùng một lúcsinh viên phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa Các bạn phải hạn chế mua sắm,giảm đến mứa thấp nhất những khoản chi tiêu có thể cắt giảm, với những sinh viên

có trợ cấp từ gia đình phải “thắt lưng buộc bụng” trước con lốc tăng giá, đời sốngcũng vì thế mà chật vật hơn bao giờ hết Đã có không ít sinh viên mới “chân ướt,chân ráo” vào trường đã hối hả lao ra ngoài kiếm việc làm để nuôi lấy sự nghiệphọc hành của mình Trong số hàng trăm nghìn tân sinh viên nhập học mỗi năm cókhoảng hàng trăm sinh viên trúng tuyển nhưng không có tiền theo học hoặc đăng

kí nhập học rồi lại xin rút hồ sơ vì không kham nổi tiền trường theo quy định hoặcgiả định là gia đình có xoay sở tiền học phí nhưng thời gian học tại trường dài đằngđẵng các sinh viên không thể trông đợi vào sự trợ giúp của gia đình được thế là bắtđầu cuộc trường trình đi tìm việc làm, đó là giải pháp tất yếu lấy ngắn nuôi dài

1.3 Khoa học - Công nghệ

Khoa học công nghệ và khoa học ứng dụng mang đến cho con người nhữngtác động đầy kịch tính Tiến bộ khoa học kĩ thuật đã tạo ra điều kì diệu cho cuộcsống con người Cùng với sự phát triển nhảy vọt và mạnh mẽ của khoa học côngnghệ các sinh viên cũng không ngừng trau dồi, nâng cao kiến thức của mình để đápứng nhu cầu của xã hội Tiến bộ khoa học công nghệ đã tác động đến thị trường ởnhiều mặt:

+Mở rộng thị trường partime cho các sinh viên (nhất là các sinh viên chuyên ngànhIT)

+Thay đổi cục bộ thị trường việc làm

+Các ngành công nghệ tiên tiến hiện đại được các bạn ưa chuộng hơn

1.4 Văn hóa

Trang 12

Con người sống trong một xã hội nào cũng mang một bản sắc văn hóa tươngứng với xã hội đó Bản sắc văn hóa khác nhau sẽ hình thành nên các quan điểmkhác nhau về các giá trị và chuẩn mực Thông qua các quan điểm về gía trị vàchuẩn mực đó, văn hóa ảnh hưởng tới các quyết định marketing.các nhà quản trịmarketing nếu hiểu được, nhận thức đúng các quan niệm giá trị và chuẩn mực họ sẽ

có các quan marketing đúng, ngược lại họ sẽ có thể phạm phải những sai lầm khônlường

Văn hóa ảnh hưởng đến các quyết định marketing rất đa dạng, rất nhiềuchiều.chẳng hạn như đối với các ngày lễ như tết nguyên đán, trung thu, giángsinh… thị trường cần có các nguồn nhân lực làm partime cho việc tổ chức các dịp

lễ này

2 Môi trường vi mô

Marketing có nhiệm vụ thu hút và xây dựng những mối quan hệ với kháchhàng thông qua việc cung cấp giá trị để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.Tuy nhiên chỉ riêng bộ phận Marketing trong một doanh nghiệp sẽ không hoànthành được nhiệm vụ này mà đòi hỏi phải có sự kêt hợp của các bộ phận khác bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp như các nhà doanh nghiệp, nhà cung ứng, cáctrung gian marketing, …các yếu tố trên hình thành môi trường vi mô của doanhnghiệp

2.1 Nhà cung ứng

Là những cá nhân hay tổ chức cung cấp các nguồn việc làm cho các bạn sinhviên Việc thiếu nguồn việc làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động marketing củadoanh nghiệp

Các nhà cung ứng phải đảm bảo nguồn việc làm cần thiết cho việc tư vấn,giới thiệu việc làm tới các bạn sinh viên, giúp các bạn có nhiều sự lựa chọn hơntrong việc tìm kiếm các công việc phù hợp với bản thân mình Các nhà quản trịmarketing phải nắm bắt được khả năng của các nhà cung ứng cả về mặt chất vàlượng Sự thiếu hụt hay chậm trễ về lượng cung ứng, sự không đảm bảo về chấtlượng việc làm hoặc sự giảm giá từ phía các nhà cung ứng cũng gây khó khăn chocác hoạt động marketing bởi vì điều đó có thể gây tác hại đến khả năng thỏa mãn

Trang 13

khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp và chắc chắn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh thu vì khách hàng chuyển sang tư vấn với các đối thủ cạnh tranh.

2.2 Đối thủ cạnh tranh

Nhu cầu việc của sinh viên là không hạn chế vì vậy ngày càng có nhiềudoanh nghiệp tổ chức các loại hình tư vấn, giới thiệu việc làm cho các bạn sinhviên Do đó nguồn khách hàng cũng ngày càng giảm, các nhà cung ứng việc làmcũng hạn chế, lãi suất khấu hao cũng giảm đáng kể

- Các tổ chức xã hội : Các tổ chức như trường học, các trung tâm hỗ trợ sinh viên…cũng góp phần quan trọng trong việc tuyên truyền, giới thiệu khách hàng cho doanhnghiệp việc tạo dựng tốt mối quan hệ với các nhóm này sẽ tạo ra một hình ảnh đẹp

và danh tiếng cho trung tâm

- Công chúng rộng rãi : trung tâm cần phải theo dõi chặt chẽ thái độ của sinh viênđối với các việc làm mà các trung tâm đã giới thiệu cũng như hoạt động của trungtâm Hình ảnh của trung tâm và chất lượng việc làm có ảnh hưởng đến thương mạicủa trung tâm

- Công chúng nội bộ bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên trong trung tâm.Trung tâm lập ra các bản tin và các hình thức thông tin khác để động viên lực lượngnội bộ của mình Khi người nhân viên cảm thấy thoải mái với trung tâm thì thái độtích cực này sẽ lan rộng ra các giới bên ngoài trung tâm

Trang 14

- Giới công quyền : Các hoạt động của trung tâm đòi hỏi phải tuân thủ các quy địnhcủa nhà nước, các việc đảm bảo tuân thủ đúng quy định của nhà nước, không tưvấn hay giới thiệu những việc làm trái pháp luật

Trang 15

HÀNH VI KHÁCH HÀNG

1 Hành vi tìm kiếm việc làm của các bạn sinh viên

Các bạn sinh viên rất cẩn trọng khi đưa ra các quyết định về việc chọn chomình một việc phù hợp với hoàn cảnh, trình độ của bản thân Thông qua các quyếtđịnh marketing các trung tâm đang nghiên cứu và nắm rõ hơn những thông tin liênquan đến nhu cầu việc làm của sinh viên Qua cuộc điều tra, khảo sát, trung tâm với

200 sinh viên đã rút ra những kết luận về:

- Nhu cầu của sinh viên về một công việc làm thêm tuyệt vời :103 sinh viên có nhucầu tìm kiếm cho mình những công việc mà từ đó có thể học hỏi được nhiều kiếnthức rất bổ ích cho công việc sau khi tốt nghiệp, 83 sinh viên chọn những công việc

có thời gian công việc phù hợp với thời gian học tập, 63 bạn thích công việc có thùlao ổn định và tương xứng với yêu cầu của công việc, 54 bạn sinh viên mong muốntìm kiếm cho mình những công việc phù hợp với tích cách bản thân, và 29 bạn

thích những công việc mang tính mới mẻ, độc đáo

- Với câu hỏi bạn mong muốn tìm được công việc làm thêm nào có: 32% bạn muốntrở thành một nhân viên bán hàng, tư vấn viên, 30,5% sinh viên muốn làm gia sư,18% muốn làm cộng tác viên của các báo, 11% muốn làm công việc dịch thuật,8,5% còn lại có hứng thú với các công việc khác như nhân viên phục vụ, phát tờrơi…

- Về việc dành bao nhiêu thời gian cho việc làm thêm 38,5% sinh viên trả lời rằng

có thể dành từ 2-3h/ngày cho việc làm thêm, 28% dành 3-4h/ngày, 26% dành 1-2h/ngày và với trên 3h/ngày có 7,5 sinh viên có thể làm được

- Những điều làm sinh viên băn khoăn trước khi quyết định tìm kiếm một công việcpartime: 49,5% cho rằng công việc có thể làm bạn sao lãng việc học, 32% ngạinhững rắc rối phát sinh khi bạn chưa có kinh nghiệm đi làm thêm, 18,5% sinh viên

lo sợ công việc làm tốn thời gian của các bạn

2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ

Việc sử dụng dịch vụ của các bạn sinh viên chịu ảnh hưởng của hai nhómnhân tố chính Một là các nhóm nhân tố nội tại bao gồm các nhân tố tâm lý và cá

Trang 16

nhân Hai là các nhân tố từ bên ngoài ảnh hưởng đến mỗi cá nhân khách hàng, đó lànhân tố văn hóa, xã hội.

2.1 Các nhân tố tâm lý

Những thay đổi của xã hội kéo theo nó là hàng loạt quan niệm nhận thức vềcuộc sống, cách học và cách kiếm việc làm Nhu cầu đi làm thêm không chỉ là ngọnsống ngầm lẻ tẻ tự phát mà nó đã trở thành một xu hướng tất yếu của giới trẻ năngđộng, chính xu hướng này đã ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý của các bạn

Các bạn nhận thức được tầm quan trọng của việc làm thêm với việc học tập,thu nhập và kinh nghiệp sống của bản thân, các bạn muốn tự khẳng định mìnhtrong cuộc sống, muốn thử sức bằng cách đi làm các công việc partime

2.2 Các nhân tố cá nhân

Tình trạng kinh tế: ảnh hưởng đến việc ra quyết định lựa chọn việc làm của

sinh viên, 50,65% sinh viên có trợ cấp từ gia đình với số tiền trên 1,5 triệu đồng,38,96% sinh viên có tiền trợ cấp là 1 triệu – 1,5 triệu đồng, 10,39% nhận được sốtiền từ 500 – 1 triệu đồng Với số tiền trợ cấp này thì có 79,87% sinh viên cho rằng

nó tương đối đủ để chi tiêu cho cuộc sống hàng ngày, 11,04% cảm thấy khôngnhiều và 9,09% thấy rằng dư giả Với những mức trợ cấp đó các bạn phải kiếmnhững công việc làm thêm để trang trải cho cuộc sống sinh hoạt, cải thiện tình hìnhtài chính và đỡ đần một phần nào đó cho gia đình

Cá tính: cá tính cũng ảnh hưởng đến việc ra quyết định chọn việc làm của

sinh viên Các sinh viên trầm tính thích những công việc trầm lặng, ổn đinh, thunhập vừa phải như gia sư hay dịch thuật…các sinh viên thích bươn chải, năng độngthì luôn tìm kiếm cho mình các việc như tiếp thị, phục vụ trong các quán cafe, sinh

tố, hay là một nhân viên bán hàng…

Trình độ học vấn: Trình độ học vấn cũng tạo ra sự khác biệt về nhu cầu

việc làm Các sinh viên có trình độ học vấn càng cao thì càng mong muốn tìm kiếmnhững việc làm tiên tiến, hiện đại hơn như các ngành công nghệ thông tin, các bạnnắm vững các kiến thức chuyên ngành mình học thì có nhu cầu làm thêm trong cáccông ty lớn có liên quan đến ngành hcọ của bản thân Các bạn không tự tin vớitrình độ của mình thì chọn những công việc có tính chất lao động chân tay nhưphục vụ, phát tờ rơi,…

Trang 17

Lối sống: Lối sống thể hiện sự tác động qua lại của con người với môi

trường sống Trong thực tế có thể tồn tại các dạng lối sống sau đây: sống mòn, bấtnguyện, thành đạt, tự kỷ, xã hội và bao dung…Lối sống liên quan đến việc sinhviên sẽ chọn những công việc như thế nào và cách ứng xử của họ Mỗi kiểu lốisống đòi hỏi một kiểu marketing Lối sống mỗi con người theo đuổi có thể thay đổitheo thời gian cùng với những biến động của môi trường sống, vì vậy xu thế lựachọn các công việc partime cũng sẽ thay đổi theo Cập nhật những thay đổi tronglối sống của khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu của nghiên cứu marketing

2.3 Nhân cách và những quan niệm về bản thân

Nhân cách là những đặc điểm tâm lý nổi bật, đặc thù tạo ra thế ứng xử cótính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh của mỗi con người Nhâncách thường được mô tả bằng những đặc tính vốn có của cá thể như: tính tự tin.Tính thận trọng, tính tự lập, tính khiêm nhường, tính ngăn nắp, dễ dãi, tính năngđộng, tính cởi mở, …Nhân cách và hành vi chọn nghề có mối liên hệ với nhau.Thịhiếu, thói quen trong ứng xử, giao dịch… của người khách hàng có thể dự đoánđược nếu chúng ta biết được nhân cách của họ Hiểu được nhân cách của kháchhàng sẽ tạo được thiện cảm ở họ khi tư vấn, giới thiệu việc làm, thuyết phục giaodịch và truyền thông

Quan niệm về bản thân hay sự tự niệm là hình ảnh trí tuệ của mỗi cá nhân vềchính bản thân họ nó liên quan tới nhân cách bản thân của mỗi con người Các nhàmarketing cần đặc biệt quan tâm khi nghiên cứu sự tự quan niệm là những các côngviệc mà sinh viên đang ưa chuộng

2.4 Nhân tố xã hôi

Khách hàng chịu ảnh hưởng rất mạnh của những nhân tố thuộc về xã hộinhư: Tình trạng của nền kinh tế hiện tại và trong tương lai mức cầu cơ bản, lạmphát, cán cân thanh toán; chính sách tiền tệ, hoạt động điều tiết của chính phủ; mức

độ gay gắt trong cạnh tranh

Dưới tác động của các nhân tố thuộc về xã hội, một số xu hướng mà sử dụngdịch vụ bộc lộ và người cung ứng việc làm cần quan tâm là:

Trang 18

- Khi nền kinh tế suy thoái nhu cầu đầu tư kinh doanh giảm, tình hình hìnhkinh tế khó khăn, các bạn sinh viên ra sức tìm việc làm để trang trải cho việcsinh hoạt của mình.

- Nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp, công ty, tổ chức sản kinh doanhđẩy mạnh quá trình kinh doanh của mình vì vậy nhu cầu việc làm lớn

Ngày đăng: 10/01/2016, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w