Là giá thị trường chịu sự điều tiết của 2 quy luật, là một yếu tố quan trọng trnghợp thành khái niệm Chất lượng mặt hàng; là một yếu tố hợp thành cơ chế vận hành của - Định giá trên cơ s
Trang 1MỤC LỤC
Phần I: Tổng quan về quản trị định giá
1 Khái niệm và các phương pháp định giá:
1.1 Khái niệm giá kinh doanh
1.2 Các phương pháp định giá
1.3 Mô hình định giá cơ bản:
2 Quản trị kỹ thuật định giá:
2.1 Sơ lược các kỹ thuật định giá
2.2 Kỹ thuật định giá trên cơ sở khách hàng
2.2.1 Định giá theo giá trị nhận thức được
2.2.2 Định giá theo giá trị
2.2.3 Ví dụ:
Phần II: Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong ngành dệt may
Phần III: Phân tích thực trạng và giải pháp phát triển kỹ thuật tỷ giá dựa trên cơ sởkhách hàng ở công ty Cổ phần Dệt – May Hà Nội HANOSIMEX
1 Công ty Cổ phần Dệt- May Hà Nội HANOSIMEX thực hiện kỹ thuật tỷ giá theo
Trang 2Phần I: Tổng quan về quản trị định giá
1 Khái niệm và các phương pháp định giá:
1.1 Khái niệm giá kinh doanh
Theo quan điểm maketing: giá kinh doanh là dẫn xuất lợi ích tương hỗ khi cầu gặpcung thị trường và được thực hiện; là giá trị tiền tệ của sản phẩm được phát sinh do sựtương tác thị trường giữa người bán và người mua
Giá không chỉ phản ánh bản chất kinh tế, còn phản ánh tương quan cung-cầu trênthị trường, tương quan thế lực của các đối thủ cạnh tranh bán; phản ánh tính toàn diện,tính tự chủ của công ty trên thị trường, phản ánh tính hiện thực trong hoạt động kinhdoanh của công ty
Là giá thị trường chịu sự điều tiết của 2 quy luật, là một yếu tố quan trọng trnghợp thành khái niệm Chất lượng mặt hàng; là một yếu tố hợp thành cơ chế vận hành của
- Định giá trên cơ sở cạnh tranh:
+ Giá được xác định tùy theo tình thế cạnh tranh trên thị trường để đạt được doanhthu mục tiêu
+ Giá thay đổi khi công ty xem xét giá trị thương hiệu mình cao hay thấp so vớigiá trị của thương hiệu cạnh tranh
- Định giá trên cơ sở khách hàng: Căn cứ vào nhận thức của khách hàng về giátrị và sự thỏa mãn
1.3 Mô hình định giá cơ bản:
- Bước 1: lựa chọn mục tiêu về giá:
Trang 3 Để có hiệu quả việc xác định mục tiêu về giá cần phảitương đồng với mục tiêu của chiến lược maketing.
Chọn mục tiêu định giá phải sắp xếp theo thứ tự quan trọng
Vì mỗi mức giá kỳ vọng có ảnh hướng khách nhau tới doanh thu, lợi nhuận…
Các mục tiêu định giá đảm bảo: cân bằng nhu cầu, san bằngnhu cầu, tăng doanh số đoạn thị trường, mục đích nhà quản trị, thoát hiểm, tối đa hóalợi nhuận, dẫn đạo chất lượng, dẫn đạo thị trường
- Bước 2: phân tích sức cầu thị trường của công ty
Mỗi mức giá được doanh nghiệp xác định với mức cầu khácnhau, nên hiệu lực maketing của nó khác nhau
Giá và mức cầu có mối quan hệ tỉ lệ nghịch Tuy nhiên, mốitương quan này ở các mức giá khác nhau đều phải dựa trên cơ sở chấp nhận của ngườitiêu dùng
- Bước 3: Lượng định chí phí và cấu trúc của nó:
Chi phí cố định: không thay đổi theo mức độ sản xuất hay doanh số bán.Nhưng tính trên một đơn vị thì nó lại thay đổi
Chi phí thay đổi: thay đổi cùng với sản lượng sản xuất Nhưng tính trên mộtđơn vị thì tương đối cố định
Tổng chi phí: tương đương với một sản lượng sản phẩm nhất định được sảnxuất ra
- Bước 4: Phân tích giá và chào hàng của đối thủ cạnh tranh
Mục đích của phân tích giá và chào hàng của đối thủ để sử dụng nó như một điểmđịnh hướng cho việc định giá của doanh nghiệp
Nếu chào hàng của doanh nghiệp tương tự như đố thủ cạnh tranh thì định giását với đối thủ, không thị bị mất doanh số
Nếu chào hàng của doanh nghiệp tốt hơn thì định giá cao hơn đối thủ cạnhtranh
Nếu chào hàng của doanh nghiệp kém hơn thì doanh nghiệp không thể địnhgiá cao như đối thủ cạnh tranh
Trang 4- Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá:
Định giá trên cơ sở chi phí: phổ biến và hợp pháp nhất nên nên nó đơn giản
và các nhà thực hành giá tin rằng họ sẽ có một quyết định giá tốt vì chi phí là đại lượng
có thể kiểm soát được
Định giá trên cơ sở cạnh tranh:
+ Giá được xác định tùy theo tình thế cạnh tranh trên thị trường để đạt được doanhthu mục tiêu
+ Giá thay đổi khi công ty xem xét giá trị thương hiệu mình cao hay thấp so vớigiá trị của thương hiệu cạnh tranh
Định giá trên cơ sở khách hàng: Căn cứ vào nhận thức của khách hàng vềgiá trị và sự thỏa mãn
- Bước 6: Quyết định giá:
Doanh nghiệp đưa ra 3 quyết định:
Chấp nhận trong các mức giá dự kiến đưa ra một mức giá thỏa mãn tốt nhấttoàn bộ mục tiêu, vó tính đến sự cân bằng giữa các mục tiêu
Nếu không có mức giá nào thỏa mãn toàn bộ các mục tiêu, thì nghiên cứugiá mới và tiến hành đánh giá chung
Trong một vùng giá nhất định, nếu không có mức giá nào thỏa mãn cácmục tiêu đã định, có thể mở rộng vùng giá bằng cách thay đổi một số yêu cầu bắt buộc
2 Quản trị kỹ thuật định giá:
Giá cả mà doanh nghiệp định ra sẽ nằm ở khoảng nào đó giữa một đầu là giá quáthấp để tạo ra một mức lợi nhuận, và đầu kia là giá quá cao để có thể tạo nên bất kỳmức cầu nào Chi phí đơn vị sản phẩm (giá thành) tạo nên mức giá sàn (giới hạn dướihay mức thấp), còn nhu cầu và những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng về giá trịcủa sản phẩm lập thành mức giá trần (giới hạn trên hay mức cao) của giá cả
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xem xét giá cả của đối thủ cạnh tranh, giá cả củasản phẩm thay thế và những yếu tố liên quan khác để tìm ra mức giá phù hợp nhất giữahai thái cực đó
Phần lớn các doanh nghiệp giải quyết việc định giá bằng cách chọn một trong cácphương pháp định giá thích hợp nằm trong khoảng từ giá sàn đến giá trần: định giá dựa
Trang 5trên chi phí (định giá cộng thêm vào chi phí một mức lời định trước; định giá theo lợinhuận mục tiêu), định giá dựa trên người mua (định giá theo giá trị nhận thức được,định giá theo giá trị), định giá dựa trên sự cạnh tranh (định giá theo mức giá hiện hành;định giá đấu thầu).
Chắc chắn một sản phẩm khi tung ra thị trường thì không thể không thông qua quátrình định giá sản phẩm Đây có vẽ là một quá trình nghe có vẽ đơn giản nhưng để đưa
ra một mức giá hợp lí thì quả thật không đơn giản chút nào
2.1 Sơ lược các kỹ thuật định giá
Các kĩ thuật định giá trên cơ sở chi phí
- Định giá cộng chi phí
- Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Các kĩ thuật định giá trên cơ sở khách hàng
- Định giá theo giá trị nhận thức được
- Định giá theo giá trị
Các kĩ thuật định giá trên cơ sở cạnh tranh
- Định giá theo mức giá hiện hành
- Định giá trên cơ sở đấu thầu kín
2.2 Kỹ thuật định giá trên cơ sở khách hàng
2.2.1 Định giá theo giá trị nhận thức được
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp định giá dựa trên giá trị được nhận thức về sảnphẩm (the procduct’s perceived value) Họ xem nhận thức của người mua về giá trị, chứkhông phải chi phí của người bán là cơ sở quan trọng để định giá Họ sử dụng nhữngyếu tố phi giá cả trong marketing - mix để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trícủa người mua Giá được định ra căn cứ vào giá trị được cảm nhận đó
Trang 6Điều cốt lõi của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được là xác địnhđúng nhận thức của khách hàng về giá trị sản phẩm Nếu người bán định giá bán caohơn mức giá trị được người mua thừa nhận, doanh số của doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm,thay vì đạt mức lẽ ra có thể có được Những doanh nghiệp định giá quá thấp cho các sảnphẩm của mình, sản phẩm đó bán rất chạy, nhưng chúng tạo ra ít doanh thu hơn mứcgiá ngang với giá trị được cảm nhận của khách hàng.
Một số doanh nghiệp lại chọn phương pháp định giá theo giá trị cho các sản phẩmcủa mình, mà thực chất là định giá thấp cho sản phẩm chất lượng cao Có những doanhnghiệp theo đuổi triết lý định giá “tiền nào của ấy”, chẳng hạn Mercedes định giá caocho sản phẩm chất lượng cao của mình Ở mức độ thấp hơn là triết lý “chất lượng caohơn, nhưng giá vẫn như cũ”, áp dụng phổ biến ở các cửa hàng hạ giá Cuối cùng là triết
lý định giá “chất lượng cao hơn, nhưng giá thấp hơn”, như Toyota định giá thấp hơncho xe Lexus với chất lượng đặc biệt gần bằng với chất lượng của Mercedes
Định giá theo giá trị không đơn giản là định ra mức giá sản phẩm thấp hơn so vớigiá của đối thủ cạnh tranh, mà điều quan trọng là doanh nghiệp phải tìm cách đổi mớicông nghệ sản xuất, để có được mức chi phí thấp mà không làm giảm sút chất lượng, vàtrên cơ sở đó mà thực hiện việc giảm giá của mình nhằm thu hút những khách hàngquan tâm đến giá trị
Phương pháp định giá này xác định giá cho sản phẩm hoặc dịch vụ ở mức mà bạncho rằng khách hàng sẵn sàng trả, căn cứ vào những lợi ích họ có được từ việc tiêudùng sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn Nếu áp dụng phương pháp định này, cần cân nhắcnhững lợi ích có thể mang lại cho khách hàng và đánh giá của khách hàng về những lợiích đó chứ không phải là các đặc tính của sản phẩm
Nếu sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại cho khách hàng các lợi ích rõ rệt, được họchấp nhận và đánh giá cao thì bạn có lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ Do đó,
có thể đề nghị khách hàng mức giá cao tương xứng với giá trị mà sản phẩm hoặc dịch
vụ mang lại Mặc dù phương pháp này có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng có thểảnh hưởng tiêu cực đối với khách hàng tiềm năng là những người nhạy cảm với giá và
có thể tạo ra một khoảng trống thị trường cho các đối thủ mới
2.2.2 Định giá theo giá trị
Người tiêu dùng thực sự sẽ chỉ quan tâm tới giá trị chứ không phải là giá thươngmại Đối với những mặt hàng có thể thực hiện đo lường khách quan về giá trị và giao
Trang 7tiếp các đo lường này với khách hàng triển vọng, một công ty là người dẫn đầu về giátrị tiềm năng thì sẽ khôn ngoan nếu định giá dưới giá trị kinh tế đối người tiêu dùng(EVC-Economic value Customer ) Ở đây EVC được hiểu là giá trị cực đại mà ngườitiêu dùng chấp nhận trả khi người đó biết rõ ràng đầy đủ về các thông tin của mặt hànglẫn cách chào hàng của đối thủ cạnh tranh Bằng cách đặt giá thấp hơn EVC, người bán
sẽ thúc đẩy khách hàng, cung cấp cho khách hàng một mức giá mà tại đó, giá trị kinh tếcủa mặt hàng dưới con mắt người tiêu dùng lớn hơn giá trị thương mại của nó và họ sẽ
bị kích thích dẫn đến quyết định mua
Phương pháp này phức tạp hơn các phương pháp khác rất nhiều do phải lượng giábán và đo lường khi xác định EVC của mặt hàng nên nó chỉ được sử dụng chủ yếu chocác sản phẩm công nghiệp sử dụng lâu bền vì mức độ khách quan của nó cao, cho phépđịnh giá tương đối của các mặt hàng cạnh tranh
Các bước trong phương pháp trên cơ sở giá trị bao gồm:
Dự báo/ước lượng giá trị hiện tại “chi phí vòng đời ” của mặt hàng của đốithủ cạnh tranh chủ yếu
Lượng giá EVC của mặt hàng của công ty
Tính hiệu giữa EVC và chi phí khả biến bình quân của công ty để xác định
lề cận biên tùy dụng của công ty trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Quyết định tỷ lệ phân chia lề cận biên tùy dụng đó cho “sự thúc đẩy kháchhàng” và cho lợi nhuận cùng với bù đắp chi phí cố định của công ty
Đặt giá trên cở sở: giá trị bằng tổng của chi phí với phần đóng góp vào lợinhuận và chi phí biến đổi bình quân
2.2.3 Ví dụ:
Một ví dụ điển hình cho điều này đó là việc sản phẩm com-lê của hãng Brooks Brother thường có giá 150 đô la và đắt hơn com-lê của hãng Men’s Wearhouse Ông chủ của hãng Brooks Brothers biết rõ khách hàng đánh giá cao thương hiệu của chuỗi cửa hàng này hơn là đối thủ Men’s Wearhouse Những khách hàng không sẵn lòng chi ra 150 đô la dĩ nhiên không phải là mẫu khách hàng mà Brooks Brothers mong đợi.
Trang 8Đó chính là cách thức của việc định giá sản phẩm thông minh: doanh nghiệp cầnbiết rõ đối thủ của mình là ai, họ đặt giá cho sản phẩm là bao nhiêu, sản phẩm hay dịch
vụ của công ty bạn tốt hay kém hơn họ, từ đó cộng thêm hay trừ đi mức giá của cáchãng cạnh tranh để ra giá mà doanh nghiệp nên bán sản phẩm của hãng mình
Một ví dụ khác cho thấy kỹ thuật đinh giá của doanh nghiệp dựa trên khách hàng: Khi nước miá chỉ bán ở vỉa hè thì mức giá là 2000 đồng/ly nhưng khi nước miá đưa vào quy trình ép một lần với thông điệp siêu sạch thì có giá 8000 đồng/ly Rõ ràng, cách định giá của nước miá siêu sạch có tính đến sức chi trả của khách hàng và các yếu tố kinh tế tác động đến khách hàng như ý thức về vệ sinh, an toàn thực phẩm, xu hướng tiêu dùng hiện đại.
Khi định giá dựa vào khách hàng, doanh nghiệp phải xác định được phân khúckhách hàng mục tiêu, hành vi tiêu dùng cũng như sức chi trả của nhóm khách hàng này.Không những thế, doanh nghiệp phải xác định những đặc điểm, phong cách, giới tính,tuổi, sở thích, yêu cầu sản phẩm dịch vụ… của các đối tượng khách hàng khác nhautrong bước nghiên cứu thị trường Tuy nhiên, doanh nghiệp không cần thiết phải bỏ tiềnthuê hẳn một công ty tư vấn tiếp thị chỉ để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi: khách hàngđánh giá giá trị sản phẩm của công ty bạn so với các đối thủ như thế nào? Hãy dành thờigian để hỏi các khách hàng câu hỏi này và thực sự lắng nghe ý kiến của họ Đó là mộtchiến thuật bán hàng có ích mà mỗi doanh nghiệp nên biết khi bước chân vào conđường kinh doanh
Một số biện pháp để đạt được điều này là:
Thường xuyên tham khảo ý kiến khách hàng về dịch vụ kinh doanh củabạn
Phát bản đóng góp ý kiến cho khách hàng
Điện thoại hay tới thăm khách hàng tại những thời điểm quan trọng nhưsau đợt bán hàng đầu tiên và hỏi xem sản phẩm hay dịch vụ của bạn có đáp ứng nhu cầucủa họ không
Xem xét sử dụng một đại lý bên ngoài để thu thập ý kiến từ khách hàng
Vui lòng tiếp nhận những phàn nàn của khách hàng và ngay lập tức cốgắng tránh để mất khách và mang tiếng xấu
Lưu giữ dnah sách những phàn nàn của khách hàng để xác định hình thức
và nguyên nhân làm phiền lòng khách hàng
Tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh làm gì để khách hàng hài lòng
Ngoài ra, chiến lược giá còn biến động theo thời gian, theo vòng đời sản phẩm.Một sản phẩm mới hiện diện trên thị trường thường được định giá cao vì nhắm vào
Trang 9phục vụ nhóm khách hàng có mức độ sẵn lòng chi trả cao do ý thức được giá trị sảnphẩm, do háo hức sử dụng, do thoả mãn sở thích tiêu dùng tiên phong, …
Khi sản phẩm bước sang giai đoạn bão hoà, giá cả có xu hướng giảm để khai thácthêm khách hàng có mức chi trả thấp hơn và đối đầu với các sản phẩm thay thế khác.Tiêu biểu là trường hợp của dòng điện thoại Iphone, Apple đã áp dụng chiến lược giáhớt váng cho nhóm khách hàng tiên phong ngay khi tung ra sản phẩm với mức giá499USD/sản phẩm và nhanh chóng trở về mức giá 299USD/sản phẩm chỉ sau ba thángtung ra sản phẩm
Vì vậy, cách khôn ngoan mà doanh nghiệp nên nghĩ tới đó là đặt mức giá củahãng dành riêng cho một nhóm khách hàng tiềm năng, thay vì tất cả các khách hàng.Trong quá trình định giá, công ty nên giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàngbằng chiến lược giá thông minh Doanh nghiệp hãy thử giảm giá sản phẩm một chúttrong lần giao dịch đầu tiên, chắc chắn khách hàng sẽ có ý định quay trở lại với công tybạn lần nữa Ngoài ra các chiêu thức khác như thẻ hội viên, chương trình khuyến mại
"mua 10, tặng 1” cũng mang lại hiệu quả không ngờ khi muốn có được lòng trung thành
từ phía khách hàng
Đặc biệt đối với nhóm khách hàng không quan tâm về giá doanh nghiệp nên biếttận dụng lợi thế này một cách triệt để
Khi doanh nghiệp cung ứng một sản phẩm, có những người rất quan tâm về giá,
và có những người ngược lại, hoàn toàn không mảy may quan tâm những người nhưvậy chính là nhóm khách hàng doanh nghiệp cần phải làm mọi cách để bán được càngnhiều sản phẩm cho họ càng tốt Nói như vậy không có nghĩa là công ty sẽ không bánhàng cho những khách hàng quan tâm về giá Trong trường hợp này, phương án thôngminh nhất là công ty phải định ra được nhiều mức giá khác nhau, tiêu chí khác nhau,nhắm tới những phân khúc khách hàng khác nhau Ví dụ điển hình là McDonald, hãng
đồ ăn nhanh giá rẻ lớn nhất thế giới cũng phân vùng sản phẩm của mình thành đồ ănnhanh loại tốt, tốt hơn và tốt nhất
Tóm lại, doanh nghiệp cần có một chiến lược định giá đúng đắn trên cơ sở kháchhàng, rồi sau đó đưa ra những chiêu thức về giá thông minh, từ đó lôi kéo khách hàng
về phía mình Có như vậy doanh số bán hàng của công ty bạn mới được cải thiện
Trang 10Phần II: Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong
ngành dệt may
1 Tình hình ngành dệt may khi Việt Nam gia nhập WTO.
Dệt may là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hàng dệtmay của Việt Nam xuất khẩu sang khoảng 180 thị trường Các thị trường trọng điểm làHoa Kỳ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc và Australia Kim ngạch xuất khẩu hàng dệtmay của Việt nam sang Hoa kỳ năm 2007 đạt 4,47 tỷ đô la Mỹ, bằng khoảng 57% tổngkim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, tiếp theo là thị trường EU với kim ngạch khoảng1,45 tỷ USD và thị trường Nhật Bản với kim ngạch khoảng 705 triệu USD
Mục tiêu và quan điểm phát triển ngành dệt may Việt Nam
Quan điểm phát triển
Phát triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, tạo bước nhảy vọt vềchất và lượng sản phẩm, tăng trưởng nhanh, ổn định, phát triển nguồn nhân lực cả vềchất và lượng, phát triển bền vững, hiệu quả;
Lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của ngành, đồng thời phát triểntối đa thị trường nội địa;
Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuấtnguyên phụ liệu, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành
Phát triển ngành dệt may gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyểnlao động nông nghiệp nông thôn
Đa dạng hóa sở hữu và loại hình doanh nghiệp trong ngành dệt may, huyđộng mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển dệt may Việt Nam
Mục tiêu cụ thể
Trang 11 Tăng trưởng sản xuất hàng năm đạt 16-18% giai đoạn 2008-2010, 12% đến14% giai đoạn 2011-2020.
Tăng trưởng xuất khẩu hàng năm đạt 20% giai đoạn 2008-2010 và 15% giai
đoạn 2011-2020.
2 Năng lực cạnh tranh của ngành dệt may trên trường quốc tế.
Ngành dệt may là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn địnhđóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam ViệtNam là một trong số 10 quốc gia có kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thếgiới Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may của Việt nam chiếm khoảng 16%tổng kim ngạch xuất khẩu của tất cả các nhóm hàng Dệt may là ngành có kim ngạchxuất khẩu đứng thứ hai sau dầu thô
Tuy nhiên, thực tế sau một năm trở thành thành viên của WTO cho thấy xuất khẩuhàng dệt may của Việt Nam sang một số thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bảnvẫn chưa đạt được mức tiềm năng như mong muốn Khả năng mở rộng thị trường cònnhiều thách thức
Ví dụ: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất đối với hàng dệt may Việt Nam,song xuất khẩu dệt may của Việt Nam vào Hoa Kỳ chỉ chiếm khoảng 3,26% tổng kimngạch hàng dệt may nhập khẩu của nước này Đầu năm 2007, Hoa Kỳ đã áp đặt cơ chếgiám sát đặc biệt dệt may (dự kiến đến hết 2008 nhưng có thể bị gia hạn) đối với 5nhóm hàng dệt may của Việt Nam Điều này đã làm cho nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳtrở nên dè dặt hơn khi ký kết các hợp đồng nhập khẩu với doanh nghiệp Việt Nam.Năm 2009, chế độ hạn ngạch đối với hàng dệt may Trung Quốc ở thị trường này sẽchấm dứt dự báo là sẽ gây nhiều khó khăn cho Việt Nam trong cạnh tranh
3 Những thách thức về cạnh tranh đối với ngành dệt may.
Lợi thế cạnh tranh chủ yếu hiện nay của ngành dệt may Việt Nam là chi phí laođộng thấp Tuy nhiên, xét trong dài hạn ngành dệt may của Việt nam sẽ phải đối mặtvới một số thách thức về khả năng cạnh tranh
Trang 12 Yếu tố cạnh tranh về giá nhân công sẽ mất dần cùng với quá trình phát triểncủa nền kinh tế, mặt bằng tiền lương trong trong xã hội đã được nâng lên.
Tỷ lệ nội địa hoá của ngành dệt may tuy có cao hơn so với trước nhưng vẫn
ở mức thấp (30%) Hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu một khối lượng lớn nguyênvật liệu và phụ kiện hàng dệt may từ bên ngoài Do đó ngành dệt may Việt Nam trở nênrất nhạy cảm trước các biến động bất lợi trên thị trường thế giới Đồng thời, do khôngchủ động được nguồn nguyên liệu nên nhiều doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình thế bịđộng trong việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu và phải đối mặt với nhiều rủi ro tàichính (tỷ giá, lãi suất và lạm phát)
N gành dệt may của Việt Nam chủ yếu là gia công hàng hóa và xuất khẩuqua nước thứ ba, nên hàm lượng giá trị gia tăng thấp Thương hiệu sản phẩm dệt maycủa Việt Nam vì thế chưa thực sự khẳng định được tên tuổi trên thị trường thế giới
4 Cam kết WTO về thuế quan đối với hàng dệt may nhập khẩu.
Gia nhập WTO, Việt Nam phải cam kết mở cửa thị trường trong nước cho hànghóa nước ngoài, chủ yếu thông qua cắt giảm thuế nhập khẩu
Bảng cam kết của Việt Nam trong WTO về cắt giảm thuế nhập khẩu đối với hàng dệt may nhập khẩu
Stt Chỉ tiêu
Thuếsuất MFNtrước gianhập (%)
Thuế suất cam kết trong WTO
Khigia nhập
Cuốicùng
Thời hạnthực hiện (kể
từ khi gianhập)
1
Thuế suấtbình quân cả Biểu
Cơ bảnsau 3-5 năm
2
Thuế suấtbình quân sản phẩm
Cơ bảnsau 3-5 năm