Trình bày đặc điểm Nguồn lao động nước ta.. Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần có giải pháp gì?. Đặc điểm nguồn lao động nước ta.. - Nước ta cú nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh;
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN ĐỊA LÝ
Thời gian: 150 phút
ĐỀ THI SỐ 4
(1 trang gồm 5 câu)
Câu 1: (1,5 điểm) a Trình bày đặc điểm Nguồn lao động nước ta.
b Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần có giải pháp gì?
Câu 2: (1,0 điểm) Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet tác động như thế
nào đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta?
Câu 3: ( 1,5 điểm.) Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng
như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất lương thực?
Câu 4: (1,5 điểm) Trình bày những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế
biển ở nước ta?
Câu 5: (2,5điểm) Cho bảng số liệu:
S n lản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990 – 2005 (nghìn tấn) ượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990 – 2005 (nghìn tấn)ng thu s n c a nỷ sản của nước ta thời kì 1990 – 2005 (nghìn tấn) ản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990 – 2005 (nghìn tấn) ủa nước ta thời kì 1990 – 2005 (nghìn tấn) ước ta thời kì 1990 – 2005 (nghìn tấn)c ta th i kì 1990 – 2005 (nghìn t n)ời kì 1990 – 2005 (nghìn tấn) ấn)
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất so sánh sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta thời kì 1990 – 2005
b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ nêu nhận xét
Họ và tên: ……… SBD
Đề chính thức
Trang 2HUYỆN BÁ THƯỚC NĂM HỌC 2013 – 2014
MễN ĐỊA Lí
Thời gian: 150 phỳt
ĐỀ SỐ 4
(Hướng dẫn chấm gồm 3 trang từ trang 2 đến trang 4)
Cõu 1
1,5 điểm
a Đặc điểm nguồn lao động nước ta.
* Những mặt mạnh
- Nước ta cú nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh; Bỡnh quõn mỗi năm tăng khoảng 1 triợ̀u lao động Người lao động cần cự, sỏng tạo; cú kinh nghiợ̀m trong viợ̀c sản xuất nụng, lõm, ngư nghiợ̀p, thủ cụng nghiợ̀p
- Người lao động cú khả năng tiờ́p thu khoa học kĩ thuọ̃t.Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nõng cao Đội ngũ lao động kỹ thuọ̃t ngày càng tăng
* Những mặt tồn tại:
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động cha cao Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và công nhân có tay nghề còn ít Năng suất lao động thấp Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp còn chiếm u thế Thể lực cha tốt
- Lực lợng lao động phân bố không đều, tập trung chủ yờ́u ở đồng bằng Đặc biợ̀t lao động kĩ thuật tập trung ở các thành phố lớn, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở đồng bằng, thất nghiệp ở các thành phố; trong khi miền núi, trung du lại thiếu lao động
b Giải phỏp nõng cao chất lượng nguồn lao động:
- Nõng cao trỡnh độ kiờ́n thức phổ thụng Đào tạo đa chuyờn mụn, đa ngành nghờ̀
- Rốn luyợ̀n thể lực, cung cấp dinh dưỡng cho nguồn lao động
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Cõu 2
1,0 điểm
Viợ̀c phỏt triển cỏc dịch vụ điợ̀n thoại và Internet tỏc động đờ́n đời sụ́ng kinh tờ́ - xã hội nước ta:
Viợ̀c phỏt triển cỏc dịch vụ điợ̀n thoại và Internet tỏc động rất lớn đờ́n đời sụ́ng kinh tờ́ - xã hội nước ta:
- Đảm bảo thụng tin, liờn lạc phục vụ sản xuất và đời sụ́ng nhõn dõn (Dõ̃n chứng)
- Tạo điờ̀u kiợ̀n để người dõn tiờ́p thu cỏc thành tựu vờ̀ khoa học
và cụng nghợ̀, văn húa, xã hội, làm phong phú đời sụ́ng văn húa
và nõng cao trỡnh độ nhọ̃n thức mọi mặt (Dõ̃n chứng)
- Tạo điờ̀u kiợ̀n cho nước ta hội nhọ̃p với thờ́ giới (Dõ̃n chứng)
0,25 0,25 0,25 0,25
Đề chớnh thức
Trang 3Câu 3
1,5 điểm
*Tâm Quan trọng của sản xuất lương thực ở đồng bằng sông
Hồng là:
- Cung cấp nguồn lương thực phục vụ cho nhân dân trong vùng
Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế
biến lương thực - thực phẩm Cung cấp một phần gạo để xuất
khẩu và góp phần đảm bảo an ninh lương thực của vùng và quốc
gia
*Thuận lợi:
- Có diện tích đát phù sa màu mỡ Nguồn nước ngọt trên bề mặt
và nước ngầm phong phú phục vụ tưới vào mùa khô
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có một mùa đông lạnh thuận lợi
cho thâm canh tăng vụ ( 2-3 vụ lúa trong năm và có cả vụ
đông )
- Nguồn lao động dồi dào, laị giàu kinh nghiệm trong thâm canh
lúa nước Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đặc biệt là thị trường tại
chỗ với khoảng 18 triệu dân
*Khó khăn:
- Nhiều thiên tai ( lũ lụt, bão, rét đậm, rét hại, sương muối ),
nhiều bệnh dịch
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4
1,5 điểm
Những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế
biển ở nước ta:
*Khai thác và nuôi trồng hải sản:
- Vùng biển nước ta giàu có: với hơn 2000 loài cá, trong đó có
khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao ( cá nục, cá thu, cá ngừ, cá
hồng ), 100 loài tôm ( có giá trị xuất khẩu cao: tôm he, tôm
hùm, tôm rồng ) Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn
(trong đo 95,5% là cá biển), hàng năm cho phép khai thác
khoảng 1,9 triệu tấn
- Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông, vùng
ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng hải sản
*Du lịch biển đảo:
- Dọc bờ biển có 120 bãi cát dài, đẹp (Dẫn chứng); Nhiều đảo
ven bờ có phong cảnh kỳ thú (Dẫn chứng) Có nhiều vũng,
vịnh biển đẹp tiêu biểu là vịnh Hạ Long- di sản thiên nhiên của
thế giới
*Khai thác và chế biến khoáng sản biển:
- Có các mỏ dầu mỏ có trữ lượng lớn, nhất là ở vùng biển phía
Nam (Dẫn chứng); Có nhiều titan ở các bãi cát dọc bờ biển,
cát để sản xuất thủy tinh pha lê (Dẫn chứng)
- Biển mặn, nhiều nắng, thuận lợi cho việc làm muối, nhất là ở
ven biển Nam Trung Bộ
*Giao thông vận tải biển:
- Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng bậc nhất thế
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 4giới (Dẫn chứng) Ven biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông để
xây dựng các hải cảng quốc tế và nội địa vùng biển nước ta
lại ấm quanh năm (Dẫn chứng) tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển giao thông hàng hải quốc tế và nội địa
Câu 5
2,5 điểm
a Xử lí bảng số liệu và lựa chọn dạng biểu đồ vẽ.
- Từ bảng số liệu đã cho ở đề bài qua xử lí được bảng số liệu sau:
Bảng tỷ trọng sản lượng thuỷ sản nước ta thời kỳ 1990-2005
(Đơn vị: %)
- Vẽ biểu đồ cột kép là phù hợp nhất
Biểu đồ đảm bảo: Đẹp, chính xác, khoa học, có đầy đủ chú giải,
danh số và có tên biểu đồ thiếu một yếu tố trừ 0,25 điểm.
b Nhận xét:
- Sản lượng thuỷ sản nước ta thời kì 1990 – 2005 tăng mạnh (3,9
lần)
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn nhiều so với sản
lượng khai thác (sản lượng khai thác tăng 2,7 lần, nuôi trồng tăng
9,1 lần)
- Qua các năm sản lượng khai thác đều có tỷ trọng cao hơn sản
lượng nuôi trồng (Dẫn chứng số liệu)
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tuy có tỷ trọng thấp nhưng có xu
hướng tăng.(Dẫn chứng số liệu)
0,5
1,0
0,25 0,25
0,25 0,25
………… Hết ………