1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

110 728 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại. BĐKH đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội và môi trường toàn cầu. Trong những năm qua, nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, lũ lụt, nắng nóng dữ dội, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại về tính mạng con người và vật chất. Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nguyên nhân của BĐKH chính là các hoạt động của con người tác động lên hệ thống khí hậu làm cho khí hậu biến đổi. Do đó, phát triển bền vững (PTBV) hiện nay được coi là giải pháp tối ưu cho tất cả các vấn đề cũng như các lĩnh vực của cuộc sống trong đó có vấn đề môi trường. Hiện nay, PTBV đang trở thành chiến lược phát triển của hầu hết tất cả các quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Theo Bảng chỉ số về mức độ bị tổn thương do biến đổi khí hậu (Maplecroft công bố hàng năm từ năm 2008), Việt Nam đứng thứ 26, tức là trong nhóm có nguy cơ cực cao do tác động của biến đổi khí hậu. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và làm thế nào để phát triển bền vững, Nhà nước ta đã có nhiều chương trình, chính sách cũng như các biện pháp cụ về môi trường và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, nhất là sau Định hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) được ban hành. Tuy nhiên công cuộc thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, thách thức.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN

Trang 2

Hà Nội - 2015

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN

Trang 4

Hà Nội - 2015

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫnkhoa học, Thầy giáo - GS TSKH Trương Quang Học là người đã nhiệt tìnhhướng dẫn, góp ý, sửa chữa và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiệnluận văn Thầy đã không chỉ truyền đạt kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm màcòn truyền tâm huyết nghiên cứu khoa học một cách nghiêm túc cho thế hệ trẻnhư tôi

Tôi xin cảm ơn nghiên cứu sinh, cô Phạm Thị Bích Ngọc, cán bộ Trungtâm Phát triển nông thôn bền vững (SRD) đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi

về mọi mặt trong quá trình tham gia cùng dự án tại địa bàn nghiên cứu; cungcấp thông tin, tài liệu, chỉnh sửa góp ý và hướng dẫn phương pháp nghiêncứu, đánh giá trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, cán bộ Viện Việt Namhọc và Khoa học phát triển – Đại học quốc gia Hà Nội, nơi tôi theo học đãgiảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn tôi hoàn thànhchương trình học tập và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cán bộTrung tâm phát triển Nông thôn bền vững (SRD) đã giúp đỡ, cho tôi được kếthợp thực hiện nghiên cứu các dự án của trung tâm tại địa bàn nghiên cứu và

sử dụng một số tư liệu của dự án

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND huyện Can Lộc,tỉnh Hà Tĩnh, các lãnh đạo chính quyền UBND xã Khánh Lộc, các cán bộ Trung tâmứng dụng KHKT & Bảo vệ Cây trồng, vật nuôi huyện Can Lộc, Hà Tĩnh, và ngườidân xã Khánh Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu liên quan

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và nhữngngười luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Là

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của cá nhân tác giả với sự

hỗ trợ và cho phép sử dụng thông tin

từ các dự án về BĐKH và PTBV của tổ chức Trung tâm phát triển nôngthôn bền vững (SRD) tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và xã Khánh Lộc; các

số liệu hồi cứu từ các cơ quan tại địa phương nghiên cứu là trung thực, không

sử dụng số liệu của các tác giả khác chưa được công bố; các kết quả nghiêncứu của tác giả chưa từng được công bố

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Là

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa của đề tài 4

6 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Tổng quan tài liệu 9

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 9

1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 13

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Cách tiếp cận 19

2.1.1 Tiếp cận theo hệ thống liên ngành 19

2.1.2 Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng và sự kết hợp giữa tiếp cận từ trên xuống (top-down) với từ dưới lên (bottom –up) 19

2.1.3 Cách tiếp cận theo khung sinh kế bền vững (DFID, 2007): 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp 21

2.2.2 Các phương pháp điều tra xã hội 21

Trang 8

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Đặc trưng về thiên nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 28

3.2 Diễn biến của các yếu tố khí hậu tại xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh 32

3.2.1 Trong quá khứ và hiện tại 32

3.2.2 Trong tương lai (Kịch bản BĐKH và NBD cho tỉnh Hà Tĩnh) 35

3.3 Tác động của BĐKH và khả năng ứng phó của cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu 41

3.3.1 Tác động của BĐKH 42

3.3.2 Năng lực ứng phó với BĐKH của cộng đồng xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh 55

3.3.3 Các hoạt động ứng phó với BĐKH của địa phương 66

3.3.4 Đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH của địa phương 71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 86

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Climate Change Biến đổi khí hậu

KNK Green house gas Khí nhà kính

KT-XH Socio – Economic Kinh tế - xã hội

MONRE Ministry of Natural Resources

and Environment Bộ Tài nguyên và Môi trườngPRA Participatory Rural Appraisal Bộ công cụ đánh giá nông

thôn có sự tham giaPTBV Suitainable development Phát triển bền vững

UNDP United Nations Development

UNFCCC United Nations Framework

Convention on Climate Change

Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

WB World Bank Ngân hàng Thế giới

WMO World Meteorological

Organization Tổ chức Khí tượng Thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 10

Bảng 3.1: So sánh điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã 26Bảng 3.2: Tổng hợp mức tăng nhiệt độ (0C) các mùa trong năm của tỉnh HàTĩnh so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 36Bảng 3.3: Tổng hợp mức thay đổi (%) lượng mưa các mùa trong năm của tỉnh

Hà Tĩnh so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 37Bảng 3.4 Mực nước biển dâng (cm) theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 38Bảng 3.5 Tổng kết về diện tích và sản lượng một số sinh kế nông nghiệp chủ yếu .67

Trang 11

DANH M C CÁC HÌNH ỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID 7

Hình 1.2: Khung sơ đồ vấn đề nghiên cứu 9

Hình 3.1 Bản đồ xã Khánh Lộc 24

Hình 3.2 Biếu đồ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Tĩnh (Từ năm 1964 đến 2009) 33

Hình 3.3 Biểu đồ biến đổi lượng mưa trung bình năm ở Hà Tĩnh (Từ năm 1960 đến 2009) 34

Hình 3.4 Bản đồ nguy cơ ngập khu vực Hà Tĩnh ứng với kịch bản nước biển dâng 50 cm 39

Hình 3.5 Bản đồ nguy cơ ngập khu vực Hà Tĩnh ứng với kịch bản nước biển dâng 60 cm 40

Hình 3.6 Bản đồ nguy cơ ngập khu vực Hà Tĩnh ứng với kịch bản nước biển dâng 70 cm 41

Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban ứng phó BĐKH 58

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu củatoàn nhân loại BĐKH đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xãhội và môi trường toàn cầu Trong những năm qua, nhiều nơi trên thế giới đãphải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, lũ lụt, nắng nóng dữ dội, hạnhán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại về tính mạng con người và vật chất.Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nguyên nhân của BĐKH chính làcác hoạt động của con người tác động lên hệ thống khí hậu làm cho khí hậubiến đổi Do đó, phát triển bền vững (PTBV) hiện nay được coi là giải pháptối ưu cho tất cả các vấn đề cũng như các lĩnh vực của cuộc sống trong đó cóvấn đề môi trường Hiện nay, PTBV đang trở thành chiến lược phát triển củahầu hết tất cả các quốc gia trên phạm vi toàn cầu

Theo Bảng chỉ số về mức độ bị tổn thương do biến đổi khí hậu(Maplecroft công bố hàng năm từ năm 2008), Việt Nam đứng thứ 26, tức làtrong nhóm có nguy cơ cực cao do tác động của biến đổi khí hậu Nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và làm thếnào để phát triển bền vững, Nhà nước ta đã có nhiều chương trình, chính sáchcũng như các biện pháp cụ về môi trường và đã đạt được nhiều thành tựuđáng kể trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, nhất là sau Địnhhướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của ViệtNam) được ban hành Tuy nhiên công cuộc thực hiện phát triển bền vững ởViệt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, thách thức

Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, diện tích đất

tự nhiên 5.997,18km2, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm 60%.Nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, có địa hình hẹp và dốc, nghiêng từ Tâysang Đông (độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnh bởi các

Trang 13

sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn, là địa phương thường xuyên chịu ảnhhưởng nặng nề của thiên tai Đây còn là một tỉnh nghèo, kinh tế trong giaiđoạn mới bắt đầu phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ

hộ nghèo theo chuẩn còn cao (năm 2011 là 23,91%) Theo kịch bản BĐKH

do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012, Hà Tĩnh là một trongnhững tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH và nước biển dâng

Xã Khánh Lộc là một trong số những xã thuần nông nghèo thuộc huyệnCan Lộc của tỉnh Hà Tĩnh, thu nhập của người dân chủ yếu trông chờ vào sảnxuất nông nghiệp và chăn nuôi nên vừa thấp lại vừa bấp bênh, phụ thuộcnhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu, không có tài nguyên rừng và tài nguyênbiển, nghèo tài nguyên khoáng sản Do đó, đây được đánh giá là một trongnhững khu vực dễ bị tổn thương bởi thiên tai và BĐKH đặc biệt là lũ, bão,hạn hán, mưa lớn và rét đậm rét hại

Từ nhận thức thực tế về vấn đề BĐKH hiện nay và những trải nghiệm

từ việc tham gia các dự án của Trung tâm phát triển nông thôn bền vững(SRD) tại địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, tôi nhận thấy việc nghiên cứu

và đánh giá tác động của BĐKH và năng lực ứng phó của cộng đồng từ đókhuyến nghị các biện pháp ứng phó sao cho phù hợp ở cấp xã là vô cùng cần

thiết Do đó, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu và

ứng phó của cộng đồng tại xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” cho

luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng của

địa phương nghiên cứu

- Đánh giá được diễn biến của các yếu tố khí hậu của địa phương trong

quá khứ, hiện tại và tương lai

- Đánh giá tác động của BĐKH đến cộng đồng cư dân tại xã Khánh

Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 14

- Đề xuất được các giải pháp góp phần nâng cao khả năng thích ứng vớiBĐKH, đảm bảo quá trình phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu rủi ro doBĐKH và thiên tai tới cộng đồng tại vùng nghiên cứu.

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành ở xã Khánh Lộc,huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh trong mối liên hệ với các xã lân cận và hệ thốngquản lý các cấp

- Phạm vi thời gian: Luận văn được tiến hành từ tháng 09/2014 đếntháng 11/2015 Các số liệu được hồi cứu trong khoảng 20 năm (10 năm quákhứ và 10 năm trong tương lai)

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là tác động của BĐKH tới cộngđồng và biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng phát triển bềnvững

Đối tượng khảo sát: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, cácyếu tố khí hậu và tác động của chúng tới cộng đồng tại khu vực nghiên cứu

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

 Các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã KhánhLộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh là gì?

 Diễn biến của các yếu tố thời tiết, khí hậu diễn biến như thế nào tạiđịa phương trong quá khứ, hiện nay và trong tương lai?

 Tác động của BĐKH tới đời sống, xã hội, sức khỏe và sinh kế củacộng đồng nơi đây như thế nào?

 Năng lực ứng phó và các biện pháp thích ứng với BĐKH của cộngđồng xã Khánh Lộc như thế nào?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Trang 15

Với việc áp dụng cách tiếp cận liên ngành, dựa trên hệ sinh thái, dựa vàocộng đồng và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng(PRA) và việc thu thập các thông tin định lượng và định tính, số liệu thời tiết,khí hậu, nghiên cứu kịch bản BĐKH, sẽ đánh giá được tác động, năng lực ứngphó với BĐKH của địa phương nghiên cứu Từ đó cũng sẽ đề xuất được cácgiải pháp ứng phó/tăng cường tính chống chịu với BĐKH cho địa phương.

5 Ý nghĩa của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn đánh giá một cách tương đối đầy đủ và toàn diện về biểuhiện, diễn biến, tác động của BĐKH và nguy cơ tổn thương do BĐKH tớicộng đồng người dân xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và đề xuấtcác biện pháp ứng phó với BĐKH trên địa bàn nghiên cứu, đóng góp cơ sởkhoa học cho việc triển khai Kế hoạch hành động (KHHĐ) ứng phó vớiBĐKH cho địa phương

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả của luận văn có thể được sử dụng góp phần nâng cao sinh

kế thích ứng BĐKH cho người dân khu vực nghiên cứu cũng như các địaphương có điều kiện tương tự

6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn có cấu trúc theo quy định, gồm những phần chính sau:

Phần mở đầu: Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiêncứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyếtnghiên cứu, ý nghĩa của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu

Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và khuyến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

Biến đổi khí hậu (Climate change): Sự biến đổi về trạng thái của hệ

thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biếnđộng của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian dài, điểnhình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình tựnhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của conngười, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo củakhí quyển [68]

Tính dễ bị tổn thương do BĐKH (Vunerability): Khái niệm tính dễ bị

tổn thương được hiểu theo nhiều cách khác nhau do đó cũng được ứng dụngtheo các hướng khác nhau Trong biến đổi khí hậu, IPCC đã nhiều nămnghiên cứu và phát triển nhằm có được định nghĩa về tính dễ bị tổn thươngđối với BĐKH và NBD một cách chính xác nhất Ban đầu tính dễ bị tổnthương được xác định là mức độ không có khả năng đối phó với những hậuquả của BĐKH và NBD (IPCC, 1992) Tiếp theo, Báo cáo đánh giá lần thứ 2(IPCC, 1996) đã xác định tính dễ bị tổn thương là mức độ mà BĐKH có thểgây tổn hại hay bất lợi cho hệ thống; khi đó tính dễ bị tổn thương không chỉphụ thuộc vào độ nhạy cảm của hệ thống mà còn phụ thuộc vào khả năngthích ứng của cộng đồng với điều kiện khí hậu mới Khái niệm được ứngdụng rộng rãi nhất là khái niệm do IPCC (2007) xây dựng: “Tình trạng dễ bịtổn thương là mức độ mà ở đó một hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thểứng phó với các tác động tiêu cực của BĐKH, gồm các dao động theo quyluật và các thay đổi cực đoan của khí hậu Tình trạng dễ bị tổn thương là hàm

Trang 17

số của tính chất, cường độ và mức độ của các biến đổi và dao động khí hậu,mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống (IPCC, 2001).

Ứng phó với biến đổi khí hậu (Responding to climate change): Các hoạt

động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH Như vậy ứng phóvới BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹBĐKH [3]

Với nhận thức rằng BĐKH là một quá trình không thể đảo ngược được,chúng ta cần có những nỗ lực để ổn định KNK trong khí quyển ở mức có thểngăn ngừa sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu (giảmnhẹ BĐKH) và giảm nhẹ các thiệt hại do BĐKH gây ra (thích ứng với BĐKH)

Thích ứng với BĐKH (Adaptation): Sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên

hoặc KT-XH đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đíchgiảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng

và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [3]

Giảm nhẹ BĐKH (Mitigation): Các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc

cường độ phát thải KNK [3]

Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH đóng vai trò quan trọng và là nền tảng cơbản để giải quyết các vấn đề của BĐKH Các khái niệm về thích ứng và giảmnhẹ BĐKH cho thấy giảm nhẹ BĐKH sẽ giảm tất cả các tác động (tích cực và tiêucực) của BĐKH và do đó giảm các cơ hội thích ứng; trong khi đó thích ứng BĐKH

có thể phát huy các tác động tích cực và giảm các tác động tiêu cực của BĐKH

Tính chống chịu (adaptive resilience): Khả năng của một hệ thống chịu

được các nhiễu loạn mà không bị phá vỡ và chuyển sang một trạng thái biếnđổi về chất khác Một hệ thống có khả năng chống chịu có thể hấp thu cácnhiễu loạn, thay đổi hoặc điều chỉnh, sau đó tái tổ chức và vẫn giữ được cáccấu trúc cơ bản và cách vận hành của nó [31]

Sinh kế: Bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực

vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [65]

Trang 18

Sinh kế thích ứng (với BĐKH): Hệ thống sinh kế trước hết phải có khả

năng chống chịu với BĐKH/ giảm nhẹ phát thải KNK và phục hồi trước cáctác động của BĐKH, đặc biệt là thiên tai/hiện tượng thời tiết cực đoan (bãolụt, hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, v.v), đảm bảo, duy trì hoặctăng năng suất/ sản lượng một cách ổn định, đồng thời phù hợp với khả năng

và điều kiện KT-XH địa phương

Sinh kế bền vững: Sinh kế có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác

động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại vàtrong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tựnhiên [66]

Khung sinh kế bền vững được DFID xây dựng với các nhân tố: khunghoàn cảnh dễ bị tổn thương, tài sản sinh kế, cấu trúc chuyển đổi và quá trìnhthực hiện, các chiến lược sinh kế và kết quả Trong các nhân tố trên thì nhân

tố đóng vai trò trung tâm của khung sinh kế bền vững là tài sản sinh kế với 5loại vốn: tự nhiên, nhân lực, tài chính, vật chất và xã hội

CẤU TRÚC & QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI

- Các cấp chính quyền

CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

KẾT QUẢ SINH KẾ

- Tăng thu nhập

- Tăng mức sống

- Giảm tình trạng dễ bị tổn thương

- Cải thiện an ninh lương thực

- Tăng tính bền vững khi sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên

H

S

N

H: Nguồn vốn con người (Human Capital) F: Nguồn vốn tài chính (Financial Capital)

N: Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital) P: Nguồn vốn vật chất (Physical Capital)

S: Nguồn vốn xã hội (Social Capital)

Trang 19

Cộng đồng: Một hệ thống xã hội, một nhóm người cùng có những đặc

điểm chung Ví dụ: đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ những tài

nguyên và lợi ích chung… Nói một cách khác, Cộng đồng là một nhóm người

cùng sống với nhau trong một khu vực nhất định, họ có chung đặc điểm vềtâm lý, tác động qua lại và sử dụng các tài nguyên vốn có để đạt được mụcđích chung [29]

Xây dựng năng lực: Xây dựng năng lực trong bối cảnh BĐKH là quá

trình phát triển các kỹ năng công nghệ và những năng lực thể chế ở các nướcđang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi để giúp họ có thể tham gia vào tất

cả các lĩnh vực: thích ứng, giảm nhẹ và nghiên cứu về BĐKH nhằm thực hiệnCông ước Khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thưKyoto (KP) [21]

1.1.2 Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

Các vấn đề nghiên cứu chính của luận văn là: Đánh giá các tác động củaBĐKH trong quá khứ và hiện tại (khoảng 20 năm gần đây), tương lai (thông quakịch bản BĐKH cho địa phương) đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khuvực nghiên cứu trong đó tập trung vào các tác động đến sinh kế của cộng đồng

và thực trạng năng lực ứng phó của địa phương Từ đó đề xuất các giải pháp gópphần nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH, các biện pháp phát triển kinh tếbền vững, giảm thiểu rủi ro do BĐKH và thiên tai

Để thực hiện được nghiên cứu này, sử dụng đồng thời hai cách tiếp cận

đó là: cách tiếp cận theo hệ thống liên ngành và cách tiếp cận kết hợp từ dướilên và từ trên xuống Các đề xuất đưa ra được phát triển thành chiến lược pháttriển sinh kế trên cơ sở kết hợp kết quả rà soát hệ thống thể chế chính sách vàtham vấn chính quyền với việc tổng hợp, phân tích các thông tin, kiến thức vàkinh nghiệm địa phương nhằm phù hợp với thực tế của khu vực nghiên cứutrong tình hình diễn biến của BĐKH

Trang 20

Dựa vào khung sinh kế bền vững của DFID (2007), toàn bộ quá trình từcách tiếp cận, quy trình thực hiện và các kết quả chính của nghiên cứu được

mô tả bằng sơ đồ dưới đây

Hình 1.2 Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu

Hình 1.2: Khung sơ đồ vấn đề nghiên cứu

1.2 Tổng quan tài liệu

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề BĐKH đã được quan tâm từ rất sớm, khi mà các nhà khoa học bắtđầu nhận thấy những thay đổi của các yếu tố khí hậu Năm 1824, nhà vật lýhọc người Pháp, Joseph Fourier đã miêu tả hiện tượng hiệu ứng nhà kính.Ông viết: “Nhiệt độ của Trái Đất có thể tăng lên do sự thay đổi của các thànhphần trong bầu không khí bởi sức nóng, trong quá trình chuyển hóa nhiệt

Biểu hiện của BĐKH Tác động của BĐKH (TNcv TN,

KT – XH, sức khỏe cộng đồng

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH

Biểu hiện của BĐKH Tác động của BĐKH (TNcv TN,

KT – XH, sức khỏe cộng đồng

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỘNG ĐỒNG

Thể chế, chính sách

Tổ chức thực hiện Các hoạt động ứng phó cộng đồng Các sinh kế thích ứng

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỘNG ĐỒNG

Thể chế, chính sách

Tổ chức thực hiện Các hoạt động ứng phó cộng đồng Các sinh kế thích ứng

Từ trên xuống +

Từ dưới lên

THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG

THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG K/

N ỨNG PHÓ VỚI BĐKH

Phát triển mô hình, phát triển tổ hợp tác, truyền thông, lồng ghép

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG K/

N ỨNG PHÓ VỚI BĐKH

Phát triển mô hình, phát triển tổ hợp tác, truyền thông, lồng ghép

CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ

Đối với thiên tai Sinh kế thích ứng

CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ

Đối với thiên tai Sinh kế thích ứng

Trang 21

năng, khí quyển hấp thụ nhiệt năng Mặt Trời nhiều hơn là phản xạ nó trở lạikhông gian vũ trụ" Đến năm 1861, nhà vật lý học người Ai-len, JohnTyndall, cho rằng hơi nước và một số loại khí là nguyên nhân dẫn tới hiệntượng hiệu ứng nhà kính “Hơi nước như một tấm chăn cần thiết cho sự sốngcủa cây cỏ trên Trái Đất hơn là cho con người” Hơn một thế kỉ sau, để tưởngnhớ tới Tyndall, tại Anh, người ta đã dùng tên của ông để đặt cho một tổ chứcnghiên cứu khí hậu Vào năm 1896, nhà hóa học người Thụy Điển, SvanteArrhenius đã đưa ra kết luận rằng việc đốt than trong công nghiệp sẽ đẩymạnh hiệu ứng nhà kính Kết luận của ông về mức độ ảnh hưởng của khí nhàkính nhân tạo gần như trùng khít với mô hình khí hậu ngày nay, nghĩa là nếulượng CO2 tăng gấp đôi, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tăng lên vài oC Cuối thập niên 1980, tổ chức IPCC - Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH

ra đời cùng với Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) đồng thànhlập (năm 1988) nhằm đánh giá "các thông tin khoa học, kỹ thuật và KT-XHcho phép tìm hiểu các nguy cơ của BĐKH do con người gây ra” Kể từ đóđến nay, nhiều tổ chức quốc tế và các nhà khoa học đã tập trung vào đánh giátác động của BĐKH tại các khu vực, vùng lãnh thổ và đặc biệt là tại các quốcgia được dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro nhất do BĐKH trong đó có ViệtNam Năm 1990, báo cáo đánh giá lần thứ nhất của IPCC đã đưa ra kết luận:trong suốt một thế kỉ qua, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên 0,3 – 0,6

oC; các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của con người đã thải nhiều khínhà kính làm nồng độ khí nhà kính tăng cao hơn rất nhiều so với nồng độ tựnhiên của chúng trong khí quyển và đây là chính là nguyên nhân cơ bản gây

ra sự nóng lên toàn cầu Từ đó đến nay, các báo cáo của IPCC là cơ sở chocác hội nghị toàn cầu về BĐKH như Hội nghị Thượng đỉnh của LHQ về Môitrường và Phát triển ở Rio de Janeiro,1992; Hội nghị các bên nước tham giaUNFCCC (từ COP 1 đến COP 20) Qua các báo cáo của IPCC, từ cuối thế kỷ

Trang 22

XIX đến nay có thể nhận thấy được xu thế chung là nhiệt độ trung bình toàncầu đã tăng lên đáng kể Nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ

XX đã tăng lên 0,6oC (+/- 0,2oC); trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trênbiển; thập kỷ 90 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC,2001) Tháng 9 năm 2013, IPCC đã công bố tóm tắt Báo cáo đánh giá lần thứ

5 (AR5-WG1) về hiện trạng BĐKH toàn cầu theo góc nhìn vật lý cơ bản, doNhóm công tác số 1 thuộc IPCC soạn thảo Theo tài liệu này, trong ba thập kỷvừa qua, cứ sau mỗi thập kỷ bề mặt trái đất đã liên tục nóng lên hơn bất kỳthập kỷ nào trước đó kể từ năm 1850 Ở Bắc bán cầu, giai đoạn từ 1983 đến

2012 dường như là khoảng thời gian 30 năm ấm nhất trong 1.400 năm qua BĐKH không chỉ đơn thuần tác động tới tự nhiên mà còn là thách thức

về kinh tế, xã hội của nhân loại Xét về những tổn thất kinh tế, chi phí tiền bạccho việc khôi phục thiệt hại sau những thiên tai do BĐKH đã làm thâm hụtvào ngân sách các quốc gia Theo Báo cáo Stern (của chuyên gia kinh tếNicolas Stern và cộng sự) thì, trong vòng 10 năm tới, “chi phí thiệt hại doBĐKH gây ra cho toàn thế giới ước tính khoảng 7.000 tỉ USD; nếu chúng takhông làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm khoảng 5 - 20% tổngsản phẩm nội địa (GDP), còn nếu chúng ta có những ứng phó tích cực để ổnđịnh KNK ở mức 550 ppm tới năm 2030 thì chi phí chỉ còn khoảng 1%GDP” Về tổng GDP toàn thế giới năm 2013 được biết là 8,5 ngàn tỷ đô la(Báo cáo Cập nhật Tình hình Kinh tế thế giới năm 2013 - World Bank) Nhưvậy, mỗi năm các công dân Trái đất phải chịu tổn thất kinh tế hàng tỷ đô choviệc khắc phục thiệt hại do BĐKH

Tại hội nghị lớn nhất trong lịch sử về BĐKH do Liên Hợp Quốc tổchức tại New York (Mỹ) vào ngày 23/9/2014, các chuyên gia chỉ ra rằng, cầnhành động nhanh chóng để tránh các thảm họa trong tương lai Ủy ban Toàncầu về Kinh tế và Khí hậu cũng cho biết, trong vòng 15 năm tới, thế giới cần

Trang 23

đầu tư 90.000 tỷ USD, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực chủ chốt là nănglượng xanh, xây dựng thành phố ít cacbon và sử dụng đất đai hợp lí Tại Hộinghị lần thứ 20 các Bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc vềBĐKH (COP20) và Hội nghị lần thứ 10 các Bên tham gia Nghị định thưKyoto (CMP10) vào tháng 12 năm 2014 tại Lima (Peru) đã đạt được nhữngkết quả đáng kể: Quỹ Khí hậu xanh đã nhận được cam kết đóng góp khoảng9,7 tỷ USD cho ứng phó BĐKH, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã ra Tuyên bốchung về ứng phó với BĐKH giai đoạn sau 2020, EU nêu cam kết cắt giảmphát thải khí nhà kính giai đoạn 2020-2030 và, các nước ASEAN vừa kýtuyên bố chung ASEAN-Hoa Kỳ về BĐKH (Bản tin “Đoàn Việt Nam dự Hộinghị của LHQ về BĐKH” - Báo điện tử của Chính phủ Việt Nam).

Trong phạm vi khu vực Đông Nam Á, cũng đã có nhiều công trìnhnghiên cứu được công bố Năm 2010, Phan Văn Tân và một số tác giả đãnghiên cứu xu thế giáng thủy ngày cực đại từ năm 1961 đến năm 1998 chokhu vực Đông Nam Á và nam Thái Bình Dương Kết quả cho thấy số ngàymưa (ngày có lượng mưa từ 2mm trở lên) nhìn chung giảm đáng kể ở khu vựcĐông Nam Á Phân tích số liệu giáng thủy ngày ở các nước khu vực ĐôngNam Á trong thời kỳ từ 1950 đến 2000, đã chỉ ra rằng số ngày ẩm ướt (ngày

có giáng thủy trên 1mm) có xu thế giảm ở hầu hết các nước này, trong khi đócường độ giáng thủy trung bình của những ngày ẩm ướt lại có xu thế tăng lên

Số ngày khô liên tiếp cực đại năm có xu thế giảm ở những khu vực bị ảnhhưởng bởi giáng thủy trong thời kỳ gió mùa mùa đông Sự giảm hiện tượngmưa trong thời kỳ mùa khô cũng được tìm thấy ở Myanma

Liên quan đến nghiên cứu về sinh kế và cộng đồng trong bối cảnhBĐKH, nghiên cứu của Badjeck, et al., (2010) ở Bangladesh về tác động củanhững dao động và thay đổi khí hậu đến sinh kế dựa vào thủy sản cho biết, sự

ấm lên toàn cầu ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh lương thực, đe dọa sinh kế

Trang 24

của 36 triệu ngư dân và ảnh hưởng đến gần 1,5 tỷ người tiêu dùng thủy sảntrên thế giới Và để ứng phó với BĐKH thì cần chú ý: (i) cung cấp trướcthông tin dự báo về BĐKH hỗ trợ cho lập kế hoạch ứng phó; (ii) cần côngnhận và tận dụng các cơ hội có lợi từ BĐKH đối với ngành thủy sản, (iii) cácchiến lược thích ứng với BĐKH cần được thiết kế trên quan điểm đa ngành,liên ngành, và (iv) phải ghi nhận những đóng góp tiềm năng của thủy sảntrong các nỗ lực giảm nhẹ [61]

Tóm lại, trên phạm vi quốc tế, việc nghiên cứu, đánh giá BĐKH, tácđộng của nó cũng như đề xuất các giải pháp, chiến lược và kế hoạch ứng phóvới BĐKH hiện nay đã trở thành vấn đề toàn cầu BĐKH đang là một vấn đềđược quan tâm hàng đầu trên các diễn đàn khoa học quốc tế và thu hút rấtnhiều các nhà nghiên cứu tham gia Các nghiên cứu và triển khai về các giảipháp thích ứng, đặc biệt là về sinh kế cho cộng đồng vùng ven biển đangđược quan tâm nhiều và đó là một trong những hoạt động trọng tâm của nhiềunghiên cứu, dự án thuộc mảng thích ứng BĐKH hiện nay Tuy vậy, vẫn cònnhiều vấn đề cần được thảo luận để có được sự đồng thuận như các nghiêncứu dựa vào cộng đồng đã không được chú trọng đúng mức (Reidlinger andBerkes, 2001) và các sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu và các kịch bản

là quá thiếu các thông tin chi tiết phục vụ quy hoạch có hiệu quả và các biệnpháp thích ứng ở quy mô địa phương (Dolan and Walker, 2004)

1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam đã được tiến hành từ những thập niên

90 của thế kỷ 20 Tháng 6 năm 1992, để chuẩn bị tham gia Hội nghị Môitrường và Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc tại Rio de Janeiro, Brazin,

1992, các nhà khoa học Việt Nam đã thực hiện và công bố báo cáo “BĐKH

và tác động của chúng ở Việt Nam” Năm 1994 các nhà khoa học NguyễnĐức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu… tham gia thực hiện dự án “Biến đổi khí hậu

Trang 25

ở châu Á” do ADB tài trợ, Bộ Thủy lợi chủ trì đã hoàn thành báo cáo về: 1)BĐKH ở Việt Nam trong 100 năm qua; 2) Tác động của BĐKH đến NBD vàmột số ngành kinh tế quốc dân; 3) Kiểm kê quốc gia KNK năm 1990 ở ViệtNam.

Từ năm 1998 đến năm 2003, Tổng Cục Khí tượng Thủy văn, nay là BộTài nguyên và Môi trường đã hoàn thành thông báo đầu tiên của Việt Namcho UNFCCC, trong đó tổng kết BĐKH của Việt Nam trong 100 năm gầnđây, kiểm kê quốc gia KNK 1993 và ước tính KNK các năm 2020, 2050,đánh giá tác động của nó đến các lĩnh vực KT-XH, xây dựng kịch bảnBĐKH, kiến nghị các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH ở ViệtNam [5]

Ngày 02/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/

QĐ – TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Kể

từ đó các cơ quan, ban ngành chuyên phụ trách về vấn đề BĐKH, các nhàkkhoa học và các tổ chữ cũng đã tiến hành nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này

và mang lại nhiều kết quả

Kể từ khi ký kết UNFCCC năm 1994 và KP năm 2002, Chính phủ ViệtNam đã có rất nhiều nỗ lực, thông qua công tác xây dựng chính sách và luậtpháp và đã có một số sáng kiến thích ứng và giảm nhẹ để ứng phó với nhữngmối đe dọa từ BĐKH Một đánh giá quan trọng về môi trường chính sáchhiện hành liên quan đến thích ứng với BĐKH bao gồm: Chương trình Mục tiêuQuốc gia ứng phó với BĐKH (NTP-RCC) (2008), Định hướng Chiến lược Pháttriển Bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21) (2008); Thông báo QuốcGia lần thứ nhất cho UNFCCC (2003) đưa ra đánh giá tính dễ bị tổn thương

và thích ứng đối với những tác động của BĐKH dựa trên những mô hình đang

sử dụng tại thời điểm đó và đưa ra những phương án giảm nhẹ KNK Thôngbáo quốc gia thứ hai cho UNFCCC được hoàn thành năm 2010, bao gồm các

Trang 26

phát hiện của các đánh giá sâu hơn về tính dễ bị tổn thương và thích ứng cũngnhư đưa ra một khung chính sách thực hiện những ứng phó mang tính chiếnlược [5]; Kế hoạch hành động và Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanhtrong đó chú trọng các giải pháp kinh tế nhằm giảm phát thải KNK và nângcao khả năng thích ứng với BĐKH.

Thực hiện Chương trình NTP-RCC, Bộ TN & MT đã hoàn thành việc cậpnhật Kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam và chính thức công bố vào tháng 06năm 2012 Năm 2014, Nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học Khí tượng thủy văn

và BĐKH gồm Mai Văn Khiêm và cs đã công bố đề tài "Nghiên cứu xây dựng

Atlas khí hậu và BĐKH Việt Nam" thuộc Chương trình Khoa học và công nghệ

phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Đây là một đónggóp quan trọng do đã đúc kết và minh họa được những quy luật, đặc điểm phân

bố của khí hậu và BĐKH ở Việt Nam trong thế kỷ 20 và thập kỷ đầu củathế kỷ 21, đồng thời cung cấp những thông tin cơ bản nhất về khí hậu và BĐKHphục vụ các hoạt động phát triển KT-XH và ứng phó với BĐKH

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu

Hà Tĩnh là tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ có địa hình hẹp và dốc từ Tâysang Đông, với trên 80% tổng diện tích tự nhiên là đồi núi, có vị trí hết sứcquan trọng, là nơi án ngữ hệ thống giao thông chiến lược giữa hai miền Nam– Bắc và đóng vai trò huyết mạch trong các cuộc kháng chiến chống quânxâm lược và thống nhất đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay Tuynhiên, đây lại là tỉnh được đánh giá là có điều kiện thời tiết khá khắc nghiệt

và nằm trong vùng chịu ảnh hưởng nhiều của BĐKH nhất cả nước Nhữngnăm gần đây do ảnh hưởng của BĐKH, diễn biến thời tiết trên địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh ngày càng phức tạp, có chiều hướng gia tăng cả về cường độ, tínhbất thường và mức độ nguy hiểm, hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càngthường xuyên xuất hiện hơn Trong 10 năm gần đây, gần như năm nào Hà

Trang 27

Tĩnh cũng chịu ảnh hưởng của các đợt thiên tai như bão, lũ, lốc xoáy, hạnhán, triều cường và xâm nhập mặn , hàng năm đã gây ra thiệt hại lớn vềngười và tài sản.

Theo kịch bản BĐKH do bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm

2012, đến cuối thế kỷ 21 nhiệt độ trung bình năm của Hà Tĩnh tăng 3,1oC, giaiđoạn 2020 – 2050 nhiệt độ trung bình năm tăng từ 0,6 – 1,7oC, mức thay đổilượng mưa trung bình năm dao động từ 0,7 – 3,6%, đến cuối thế kỷ 21 lượngmưa trên toàn tỉnh tăng 3,6%, lượng mưa mùa Xuân có xu hướng giảm, lượngmưa các mùa còn lại có xu hướng tăng, mực nước biển dâng khu vực Hà Tĩnh

từ 20 – 24cm, đến cuối thế kỷ 21 dao động trong khoảng 49 – 65cm Như vậy,đến cuối thế kỷ 21, Hà Tĩnh là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nềcủa BĐKH và nước biển dâng

Nhận định trước tình hình thực tiễn đó và thực hiện Quyết định số158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt

Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH, tỉnh Hà Tĩnh đã phê duyệt Kếhoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đếnnăm 2020 (tại Quyết định số 2313/QĐ-UBND tỉnh ngày 14/7/2011) với mụctiêu: Nâng cao năng lực, khả năng ứng phó với BĐKH góp phần phòng tránh,giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo vệ cuộc sống củangười dân Tiếp theo đó, các chương trình hành động của Tỉnh ủy về việc chủđộng ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môitrường đã phê duyệt các kế hoạch hành động, đưa ra các nghị quyết về việcứng phó với BĐKH nhằm làm cơ sở chỉ đạo hành động cho các cấp và ngườidân địa phương thực hiện

Một số dự án đã phê duyệt và đang triển khai ở Hà Tĩnh: Dự án Kè biểnchống xâm thực huyện Lộc Hà đoạn từ km3+00 đến km11+105 thuộc địa bàn

xã Thạch Bằng và xã Thịnh Lộc (thuộc Chương trình SP-RCC); dự án sống

Trang 28

chung với lũ huyện Vũ Quang, Thủ Tướng chính phủ phê duyệt tại Văn bản

số 1443/TTg-QHQT ngày 19/09/2012 Với tổng mức đầu tư 238 tỷ đồng; dự

án chống biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai cho cơ sở hạ tầng giao thôngđường bộ tỉnh Hà Tĩnh, đang trình Trung ương để bố trí kinh phí thực hiện

Song song với các chương trình, dự án trong nước, tỉnh Hà Tĩnh cũng

đã tranh thủ được các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để thực hiện nhiều dự

án quan trọng nhằm giảm thiểu tác động BĐKH, cải thiện môi trường đô thị.Tỉnh đã hoàn thành dự án cải thiện môi trường đô thị miền trung do ADB tàitrợ với các hạng mục xây dựng hồ điều hòa, công viên, hệ thống thoát nước,cống ngăn triều để hạn chế ngập lụt, xâm nhập mặn Dự án “Quản lý nguồnnước tổng hợp và phát triển đô thị trong mối liên hệ với biến đổi khí hậu tạitỉnh Hà Tĩnh” (IWMC) do Chính phủ Vương quốc Bỉ tài trợ được triển khai

từ tháng 10-2013 Dự án IWMC Hà Tĩnh là một trong 4 dự án thành phần(cùng với Dự án thực hiện ở tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và 1 Ban Hỗ trợ kỹthuật đặt tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư) nằm trong chương trình Hợp tác Việt-Bỉ

về ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013-2019 Dự án IWMC cũng là Dự án sửdụng nguồn ODA Nhà nước chính thức đầu tiên của Chính phủ Bỉ dành chotỉnh Hà Tĩnh Mục tiêu tổng quan của Dự án IWMC là hỗ trợ phát triển thểchế của tỉnh Hà Tĩnh về quản lý nguồn nước tổng hợp và phát triển đô thị liênquan đến BĐKH tại Hà Tĩnh Dự án Đói nghèo và Môi trường (Hài hoà cácMục tiêu Giảm nghèo và Môi trường trong Chính sách và Lập kế hoạchhướng tới Phát triển Bền vững 2005-2009) của MONRE thực hiện Dự án do

Cơ quan phát triển quốc tế của Vương quốc Anh (DFID) và Chương trìnhPhát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tài trợ Dự án nhằm tăng cường năng lựccủa Chính phủ Việt Nam để lồng ghép các mục tiêu môi trường và giảmnghèo trong khuôn khổ chính sách hướng tới phát triển bền vững Báo cáoxem xét các phương hướng phục hồi các hệ sinh kế ở vùng ven biển miền

Trang 29

Trung Việt Nam, những nơi có nhiều nguy cơ chịu tác động của biến đổi khíhậu nhất Hai tỉnh được lựa chọn cho nghiên cứu là Hà Tĩnh và Thừa ThiênHuế, chịu nhiều tổn thương do các cơn bão, ngập lụt và hạn hán.

Ngoài ra một số tổ chức NGO như IFAD, OXFAM, JICA, MCD,SRD đã hỗ trợ, đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó vớiBĐKH, nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuậtcho công tác bảo vệ môi trường , chủ động ứng phó với BĐKH Các tổ chức

đó đã tiến hành những nghiên cứu cụ thể về diễn biến khí hậu và những ảnhhưởng của BĐKH tại địa phương, trong đó phải kể đến Báo cáo Thực trạngkinh tế - xã hội và ứng phó với thiên tai, BĐKH tại huyện Can Lộc tỉnh HàTĩnh của Trung tâm phát triển nông thôn bền vững (SRD) Báo cáo đã khảosát một cách tương đối đầy đủ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thiên tai

và BĐKH cũng như năng lực ứng phó với BĐKH, nhu cầu của người dân, dựkiến các biện pháp phát triển kinh tế thích ứng với BĐKH của tỉnh Hà Tĩnh

và huyện Can Lộc, trong đó có khảo sát một phần của xã Khánh Lộc

Trang 30

CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận

Luận văn sử dụng hai cách tiếp cận chính là cách tiếp cận hệ thống vàliên ngành, và cách tiếp cận kết hợp từ dưới lên (dựa vào cộng đồng) và từtrên xuống, đồng thời có kết hợp với sử dụng Khung sinh kế bền vững DFID

để nghiên cứu

2.1.1 Tiếp cận hệ thống liên ngành

Biến đổi khí hậu mang tính hệ thống vùng, quốc gia và toàn cầu Mốiquan hệ giữa các yếu tố BĐKH với các lĩnh vực khác nhau, các thành phầnmôi trường tự nhiên và môi trường xã hội mà nó tác động và chống chịu –thích ứng của các hệ thống này trong một vùng địa lý cụ thể là một thể thốngnhất, có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau trong từng hệ thống Vì vậy,nghiên cứu, triển khai ứng phó với BĐKH phải dựa trên cách tiếp cận hệthống, liên ngành theo các cấp tác động: địa phương, quốc gia và quốc tế

Đồng thời, đây cũng là cách tiếp cận chủ đạo cho các nghiên cứu vềphát triển bền vững và BĐKH hiện nay Con người, theo quan niệm hiện đại,

đã trở thành trung tâm của HST (hệ sinh thái xã hội), với hai nghĩa: i) Conngười là nhân tố tác động vào HST một cách mạnh mẽ nhất, và ii) Các hoạtđộng bảo tồn HST cuối cùng vẫn phải hướng tới và đem lại phúc lợi cho conngười (MEA, 2005) Vì vậy, cách tiếp cận hệ sinh thái/dựa trên hệ sinh thái(do Công ước Đa dạng sinh học đề xuất) là một chiến lược, là cách thức đểquản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên (đất, nước và sinh vật) nhằm thúc đẩyviệc bảo tồn và sử dụng bền vững một cách công bằng để hỗ trợ người dân vàsinh vật thích ứng với các tác động bất lợi do sự thay đổi môi trường, trong đó

có BĐKH [23]

2.1.2 Cách tiếp cận kết hợp trên xuống (top-down) với từ dưới lên (bottom –up)

BĐKH vừa mang tính toàn cầu lại vừa mang tính đặc thù cho từngvùng, miền, địa phương mà cộng đồng dân cư là những người chịu ảnh hưởng

Trang 31

trực tiếp và gián tiếp của BĐKH tại đó Theo các chuyên gia, cộng đồng cóvai trò chủ chốt trong thích ứng và ứng phó với BKH Cách tiếp cận dựa vàocộng đồng (CBA) là phương pháp bền vững Tiếp cận dựa vào cộng đồng dựatrên nguyên tắc “Thực hiện từ cộng đồng, dựa vào cộng đồng và làm lợi chocộng đồng” nhằm nâng cao tính chủ động, tích cực của người dân vào các giảipháp ứng phó với thiên tai và BĐKH Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng tạo ra

sự linh hoạt, nhạy bén trong thích ứng với BĐKH, tận dụng lực lượng đôngđảo cũng như huy động phương tiện sẵn có trong cộng đồng Thích ứng vớiBĐKH là việc làm cấp bách và có ý nghĩa, nhưng không dễ dàng, đòi hỏi sựtham gia của cộng đồng để có thành công nhanh và hiệu quả hơn Chính vì vậy,việc nâng cao nhận thức của cộng đồng và các biện pháp ứng phó với BĐKH cầnđược thực hiện rộng rãi hơn, thường xuyên hơn Có như vậy, người dân mới hiểu

và có những phản ứng chủ động, có khoa học trước BĐKH

Hơn thế, nếu sử dụng đồng thời cách tiếp cận dựa vào cộng đồng kết hợpvới “từ trên xuống” thông qua việc nghiên cứu các chủ trương, đường lốichính sách của các cấp, các chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch hànhđộng của các ngành, địa phương và gắn với tham vấn chính quyền, phỏng vấnsâu có định hướng lãnh đạo các cấp thì các hoạt động đánh giá tác động, ứngphó với BĐKH sẽ hệ thống, nhất quán và do đó sẽ hiệu quả và bền vững hơn

2.1.3 Cách tiếp cận theo khung sinh kế bền vững (DFID)

Khung sinh kế bển vững DFID là một công cụ trực quan hoá được Cơquan Phát triển Quốc tế Anh (DFID) xây dựng từ những năm 80 của thế kỷ

XX nhằm tìm hiểu các loại hình sinh kế Mục đích là giúp người sử dụng nắmđược những khía cạnh khác nhau của các loại hình sinh kế, đặc biệt là nhữngyếu tố làm nảy sinh vấn đề khó khăn hay những yếu tố tạo cơ hội

Khung sinh kế DFID bao gồm năm hợp phần chính: Bối cảnh tổnthương; Các nguồn lực sinh kế; Chính sách và thể chế; Các chiến lược, hoạtđộng sinh kế và các Kết quả sinh kế, trong đó nhấn mạnh vai trò của chính

Trang 32

sách Dựa vào Khung sinh kế bền vững của DFID, tác giả đã xây dựng khungphân tích trong đó lấy vấn đề sinh kế thích ứng với BĐKH làm trọng tâmtrong quá trình nghiên cứu và đưa ra các đề xuất.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quátrình nghiên cứu Trong nghiên cứu này, tất cả các số liệu đã được công bố,các số liệu thống kê, lưu trữ có liên quan đến nội dung của luận văn được thuthập và xử lý bao gồm: Một số tài liệu lý thuyết liên quan đến vấn đề BĐKH

và phát triển bền vững, các báo cáo, tư liệu, số liệu thống kê tại Văn phòngPTBV trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường,UBND tỉnh Hà Tĩnh, UBND xã Khánh Lộc, Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Hà Tĩnh và các ban ngành có liên quan, các văn bản quy định pháp luậtcủa các cấp, các báo cáo của các cấp quản lý gồm báo cáo của các dự án, đềtài nghiên cứu và các kết quả điều tra, nghiên cứu đã được công bố về vấn đềBĐKH và PTBV về khu vực nghiên cứu

2.2.2 Các phương pháp điều tra xã hội

a)Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

Việc khảo sát thực nghiên cứu theo kế hoạch và được chia ra làm 3 đợt:đợt 1 vào tháng 12/2014, đợt 2 vào tháng 6/2015 và đợt 3 vào tháng 10/2015nhằm đánh giá ở các mức độ khác nhau về địa bàn nghiên cứu từ: điều kiện tựnhiên, thực trạng kinh tế - xã hội, tình hình diễn biến các yếu tố khí hậu, tìnhhình BĐKH và năng lực ứng phó của cộng đồng trong bối cảnh BĐKH Cácđợt khảo sát thực địa có sự quan sát của cá nhân và tiếp xúc phỏng vấn cán bộđịa phương cấp huyện và cấp xã, phỏng vấn người dân để thu thập thông tin,tài liệu, tư liệu ảnh nhằm có cái nhìn khách quan về vấn đề nghiên cứu

b)Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

Trang 33

Phương pháp PRA nhằm thu thập những thông tin sơ cấp về đời sống củanhân dân tại vùng điều tra nghiên cứu Sử dụng các phương pháp đánh giátình trạng dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng dựa vào vào cộng đồng,huy động sự tham gia của người dân, và sử dụng kiến thức bản địa của ngườidân trong đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của người dân, đồng thời đánhgiá khả năng ứng phó của họ trước thiên tai và biến đổi khí hậu, từ đó lên kếhoạch xây dựng các mô hình phù hợp

Trước khi tiến hành điều tra, phỏng vấn và thảo luận nhóm tại một sốthôn tiêu biểu của xã nghiên cứu đã có một buổi làm việc với lãnh đạo, đạidiện các ban ngành và cán bộ chuyên môn liên quan Trong các buổi làm việc,tác giả thu thập các thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, KT-XH và tậptrung vào việc xác định và phân tích biểu hiện, sự tác động của BĐKH đếncộng đồng và các khả năng hiện có của cộng đồng trong ứng phó với BĐKH.Đồng thời tìm hiểu về các chủ trương, định hướng của chính quyền và ngànhchuyên môn cũng như thúc đẩy các chia sẻ, ý kiến đánh giá cá nhân các cán

bộ, lãnh đạo về nội dung phỏng vấn Nhóm nghiên cứu cũng tham khảo ýkiến của nhóm cán bộ để lựa chọn ra các khu, xóm, tổ dân, cá nhân phù hợpđại diện cung cấp thông tin Sau buổi làm việc với lãnh đạo là các cuộc khảosát gia đình, phỏng vấn hộ dân và thực hiện các cuộc thảo luận nhóm tại hộgia đình và nhà văn hóa thôn Các công cụ sử dụng gồm có:

o Khảo sát trực tiếp

o Phỏng vấn sâu có định hướng

o Hồ sơ lịch sử hiểm họa thiên nhiên (Historical Timeline)

o Bản đồ hiểm họa (Hazard mapping)

o Lịch thiên tai và mùa vụ (Seasonal calendar)

o Xếp hạng đánh giá các yếu tố tác động

Trang 34

c)Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc

Nhằm thu thập những thông tin một cách trực tiếp từ các cá nhân bằngviệc đưa ra những câu hỏi mang tính chất mở rộng để định hướng, trong đóđưa ra các câu hỏi nhằm nâng cao kết quả thảo luận bao gồm việc xác địnhmục tiêu và nhu cầu thông tin cần hỏi và thiết lập Thống nhất về đối tượngphỏng vấn Phỏng vấn một số cán bộ địa phương nhằm đánh giá các vấn đềliên quan trong việc quản lý và thực hiện chính sách

d)Phương pháp điều tra xã hội học định lượng bằng bảng hỏi

Nhằm thu thập các thông tin theo một phương pháp được xây dựng dựatrên các câu hỏi cụ thể theo cách thức có thể thực hiện để phân tích, thống kê,

xử lý số liệu

e)Phương pháp xây dựng mô hình thực tế cùng người dân: Phối hợp giữa

kết quả nghiên cứu khoa học và kiến thức bản địa của người dân, thí điểm xâydựng và phát triển các mô hình phù hợp tại khu vực nghiên cứu

f) Phương pháp phân tích tổng hợp, đề xuất các giải pháp.

Trang 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc trưng về thiên nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Can Lộc là một trong 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Hà

Tĩnh, phía Bắc giáp huyện Nghi Xuân và Thị xã Hồng Lĩnh, phía Tây Bắcgiáp huyện Đức Thọ, phía Tây Nam giáp huyện Hương Khê, phía Nam giáphuyện Thạch Hà, phía Đông và Đông Nam giáp huyện Lộc Hà Can Lộc cáchthủ đô Hà Nội 330km về phía Nam, cách thành phố Vinh khoảng 30km, cáchthị xã Hồng Lĩnh khoảng 15km và cách thị xã Hà Tĩnh khoảng 20km

Hình 3.1 Bản đồ xã Khánh Lộc

Xã Khánh Lộc – địa bàn nghiên cứu, nằm ở vùng giữa huyện Can Lộc,

cách trung tâm huyện 5km về phía Tây Về tọa độ địa lý, xã Khánh Lộc nằm

Trang 36

ở Kinh độ: 105o43’22” - 105o45’22” kinh độ Đông, Vĩ độ: 18o25’43”

-18o27’29” vĩ độ Bắc

Phía Bắc xã Khánh Lộc giáp xã Vĩnh Lộc, xã Vượng Lộc, phía Namgiáp xã Xuân Lộc và xã Trung Lộc, phía Đông giáp thị trấn Can Lộc, phíaTây giáp xã Vĩnh Lộc

b) Đặc điểm địa hình

Khánh Lộc nằm trọn trong vùng đồng bằng thấp trũng nhất của huyện,

có địa hình thấp trũng, ven các con sông nhỏ, hệ thống thoát nước kém, là hạnguồn của các con sông nên đã trở thành “túi nước khổng lồ” và là “rốn lũ”của tỉnh Hà Tĩnh

* Đặc điểm khí hậu

Cũng giống như Hà Tĩnh, xã Khánh Lộc nằm trong khu vực nhiệt đớigió mùa nóng ẩm, mưa nhiều Ngoài ra, nơi đây còn chịu ảnh hưởng của khíhậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đớiđiển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc Khu vựcnày có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nóng, khô hạnkéo dài kèm theo nhiều đợt gió Tây nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thểlên tới 40oC, khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèmtheo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngày đêm;mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùaĐông Bắc kéo theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7OC

c) Tình hình sử dụng đất

Diện tích tự nhiên của xã là 667,23 ha Trong đó đất sản xuất là 438,61

ha, đất phi nông nghiệp là 219,75 ha, đất chưa sử dụng là 4,007 ha [56]

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Dân số

Trang 37

Xã Khánh Lộc có tất cả 14 thôn, với dân số là 4700 người, số hộ là

1172 hộ gia đình Cũng theo báo cáo khảo sát của SRD về tình hình xã KhánhLộc năm 2014, số hộ nghèo chiếm 20%, hộ cận nghèo chiếm 24% tổng dân sốcủa xã Trong đó số người khuyết tật là 320 người, hộ neo đơn là 280 người,

số trang trại tại địa phương là 42 trang trại [48]

So sánh trong tương quan với 2 xã liền kề cùng huyện Can Lộc là xãVĩnh Lộc và Vượng Lộc có thể thấy xã Khánh Lộc có diện tích tự nhiênkhông lớn, chủ yếu là diện tích trồng lúa, tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao

so với các xã khác, số người khuyết tật và hộ neo đơn khá cao so với tỉ lệ dân

số của xã Đây cũng là một khó khăn và cản trở trong quá trình phát triển linh

tế - xã hội của Khánh Lộc

Bảng 3.1: So sánh điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã

Khánh Lộc, Vượng Lộc và Vĩnh Lộc Xã/các nội dung Xã Khánh Lộc Xã Vượng

Người khuyết tật: 320 người 198 người 26 người

Hộ neo đơn: 280 người 5 người 42 người

Gia trại, trang trại: 42 15 268

Nguồn SRD, báo cáo khảo sát Can Lộc, 2014

b) Cơ cấu theo ngành nghề

+ Số hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp: 1.041 hộ chiếm 79,77% so vớitổng số hộ

Trang 38

+ Số hộ làm công nghiệp, xây dựng: 31 hộ chiếm 2,35%.

là 39,756.10 triệu đồng chiếm 25,26%, chiếm 48,24% tổng giá trị sản xuất [56] Tính riêng về nông nghiệp của xã Khánh Lộc: Tổng diện tích đất sản xuấtnông nghiệp có 491,950 ha Trong đó trồng lúa: 333,3 ha, hành tăm và raumàu các loại 11,5 ha, còn lại là các cây lương thực khác như ngô, khoai,sắn Xã Khánh Lộc là xã có truyền thống trồng lúa nước lâu đời, đất đaitương đối bằng phẳng, có hệ thống sông - kênh - mương hoàn chỉnh tạo nêntiềm năng phát triển nông nghiệp chuyên canh cây lúa

- Tổng sản lượng lương thực: 3.947 tấn

- Thu nhập bình quân: 19.236.000 đồng/ người/ năm

- Bình quân lương thực đầu người: 800 kg/ người/ năm

- Tổng thu ngân sách ước đạt: 5.719.820.000 đồng

- Tổng chi ngân sách ước đạt: 5.719.820 ngàn đồng

- Xây dựng cơ bản: 23.914 triệu đồng

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên: 0,12 %

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 20% (233 hộ) xuống còn: 10,6 % (130 hộ)

- Làng văn hoá cấp huyện: 3/9 đạt 30 %;

- Làng văn hoá cấp xã: 7/9 làng đạt 78,57%

- Gia đình văn hoá: 979/1223 hộ gia đình, đạt 80,5 %

- Tỷ lệ cháu vào lớp 1: 100%

Trang 39

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học: 100%.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 97,6 % [56]

d) Tình hình chính trị

Chính trị ổn định, quốc phòng an ninh tiếp tục được giữ vững KhánhLộc là vùng quê giàu truyền thống văn hóa Trong đó có truyền thống đấutranh cách mạng, truyền thống hiếu học, truyền thống lao động cần cù Nghềthủ công của xã phát triển nhỏ lẻ, với các sản phẩm mây tre đan như rổ, rá,thúng chủ yếu phục vụ nhu cầu trong vùng

e) Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông cơ bản phục vụ cho việc người dân dichuyển giữa các thôn trong xã, giữa các xã với nhau, có tiềm năng phát triểnkinh tế thương mại dịch vụ trong tương lai

3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2050

a) Quan điểm phát triển

Theo quyết định số 1786/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày27/11/202 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 đã chỉ ra những nội dungchủ yếu về quan điểm phát triển của tỉnh Hà Tĩnh như sau: Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2050 phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, phùhợp với quy hoạch phát triển của vùng và đảm bảo tính đồng bộ, thống nhấtvới quy hoạch ngành, lĩnh vực; phát huy tối đa tiềm năng lợi thế của địaphương, tranh thủ các nguồn lực hợp tác để phát triển; biết tập trung vào cácngành trọng điểm; phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, giáo dục, ytế nâng cao đời sống cho nhân dân, kết hợp xây dựng hệ thống chính trịvững mạnh, củng cố an ninh quốc phòng, quan hệ và hợp tác quốc tế [46]

Trang 40

b) Mục tiêu phát triển

Mục tiêu chung của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh làxây dựng Hà Tĩnh trở thành tỉnh có nền kinh tế phát triển, hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ, từng bước hiện đại; bảo vệ môi trường và thích ứng với biếnđổi khí hậu; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng đượcnâng cao, phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người nằm trongnhóm các tỉnh đứng đầu cả nước; giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự

an toàn xã hội [46]

Căn cứ vào mục tiêu tổng quát của Kế hoạch, tỉnh cũng đưa ra các mụctiêu cụ thể cho từng lĩnh vực như kinh tế, xã hội, vấn đề bảo vệ môi trường

c) Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực

Về nông, lâm nghiệp và thủy sản: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu và

hiện đại hóa ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hànghóa, tập trung, quy mô lớn, công nghệ cao, bền vững nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

Về công nghiệp – xây dựng: Phát triển sản xuất sắt thép hiện đại và

bền vững, phấn đấu đến năm 2020 đạt khoảng 8,5 triệu tấn/năm và đến năm

2030 đạt từ 15 – 20 triệu tấn/năm, đưa Hà Tĩnh trở thành địa phương sản xuấtsắt thép lớn của cả nước Tỉnh cũng xác định phát triển ngành xây dựng trởthành một ngành kinh tế quan trọng, có trình độ, kỹ thuật cao, góp phần thúcđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thương mại và dịch vụ: Phát triển nhanh lĩnh vực thương mại và dịch

vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng và hỗ trợ các ngành, lĩnh vực khác pháttriển, đặc biệt là thúc đẩy thương mại với Lào, các tỉnh vùng đông bắc TháiLan, Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN

Phát triển các lĩnh vực xã hội

Ngày đăng: 10/01/2016, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Hình 1.1 Khung sinh kế bền vững của DFID (Trang 15)
Hình 1.2 Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Hình 1.2 Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu (Trang 17)
Hình 3.1 Bản đồ xã Khánh Lộc Xã Khánh Lộc – địa bàn nghiên cứu, nằm ở vùng giữa huyện Can Lộc, - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Hình 3.1 Bản đồ xã Khánh Lộc Xã Khánh Lộc – địa bàn nghiên cứu, nằm ở vùng giữa huyện Can Lộc, (Trang 32)
Bảng 3.1: So sánh điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 3.1 So sánh điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã (Trang 34)
Hình 3.2 Biếu đồ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Tĩnh - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Hình 3.2 Biếu đồ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Tĩnh (Trang 41)
Bảng 3.2: Tổng hợp mức tăng nhiệt độ ( 0 C) các mùa trong năm của tỉnh  Hà Tĩnh so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 3.2 Tổng hợp mức tăng nhiệt độ ( 0 C) các mùa trong năm của tỉnh Hà Tĩnh so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) (Trang 44)
Bảng 3.3: Tổng hợp mức thay đổi (%) lượng mưa các mùa trong năm của tỉnh Hà Tĩnh so với thời kỳ 1980-1999  theo kịch bản phát thải - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Bảng 3.3 Tổng hợp mức thay đổi (%) lượng mưa các mùa trong năm của tỉnh Hà Tĩnh so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải (Trang 45)
Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban ứng phó BĐKH - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban ứng phó BĐKH (Trang 66)
Hình ảnh ô nhiệm trong chăn nuôi lợn - NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
nh ảnh ô nhiệm trong chăn nuôi lợn (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w