đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt quận Tân Phú
Trang 1CHƯƠNG I MỞ ĐẦUI.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Ngày nay khi xã hội càng tiến bộ, công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càngphát triển đời sống con người ngày càng được nâng cao thì các nhu cầu sinh hoạttiêu dùng của con người cũng gia tăng kéo theo lượng rác thải nói chung và lượngrác thải sinh hoạt nói riêng ngày càng nhiều và vượt khỏi tầm kiểm soát của conngười
Rác là sản phẩm tất yếu của cuộc sống, càng ngày con người càng tạo ranhiều rác hơn với các thành phần cũng phức tạp hơn Theo số liệu thống kê, mộtsố quốc gia trên thế giới đã trở thành những bãi rác khổng lồ và với Việt Namvấn đề rác đô thị cũng đang là vấn đề cấp bách cần được quan tâm Theo Báo cáoDiễn biến môi trường Việt Nam năm 2006 của World Bank mỗi năm Việt Namcó khoảng 15 triệu tấn chất thải trong cả nước Các khu đô thị chiếm khoảng 24%dân số cả nước nhưng lại chiếm hơn 50% lượng chất thải, ước tính những năm tớisẽ lên tới 60%
Thành phố HCM tập chung dân số 6.117.251 hiện đang phát thải mỗi ngàykhoảng 6000 – 6.500 tấn Lượng rác khổng lồ này chưa được quản lý một cáchchặt chẽ, một phần được công ty môi trường đô thị xử lý, một phần được đổxuống kênh rạch, những khu đất trống gây ra ô nhiễm môi trường xung quanh,thoái hoá nguồn nước ngầm và ảnh hưởng tới vẻ mỹ quan của thành phố
Ngoài ra công tác quản lý còn nhiều bất cập, năng lực thu gom còn thấp,rác thải chưa phân loại tại nguồn được thu gom lẫn lộn với chất thải rắn côngnghiệp và chuyển đến bãi chôn lấp Công việc thu nhặt và phân loại phế thải có
Trang 2thể tái chế hoàn toàn do những người nghèo sinh sống bằng nghề bới rác thựchiện.
Hơn nữa Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giớiWTO, mở rộng hơn nữa mối quan hệ hợp tác quốc tế, phát triển du lịch thì việctạo dựng cảnh quan môi trường và đô thị trong lành, xanh sạch đẹp là yêu cầu cầnthiết nhằm thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước ngoài để phát triển kinhtế Trước tình hình đó cần có chiến lược cụ thể nâng cao hiệu quả quản lý, cảitiến công thu gom, tái chế, xử lý góp phần giảm thiểu chất thải, tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên, nâng cao hiệu quả kinh tế và cải tạo môi trường
Từ nhận định trên đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lýù rác thải sinh hoạt quận Tân Phú “ mong muốn góp
một phần vào giải quyết các vấn đề khó khăn hiện nay trong công tác thu gomrác thải sinh hoạt của quận Tân Phú nói riêng và của thành phố HCM nói chung,đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố
I.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảnlý rác thải sinh hoạt quận Tân Phú”
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt quận TânPhú
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản lý chất thải sinh hoạt quận TânPhú
I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan về chất thải rắn đô thị và các vấn đề có liên quan
Trang 3- Tổng quan về quận Tân Phú và hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạtquận
- Dự đoán lượng rác thải quận Tân Phú tới năm 2015 và những vấn đề còn tồntại trong công tác thu gom
- Đề xuất phương án phân loại rác tại nguồn, phương pháp nâng cao ý thứccộng đồng, những phương phương pháp thu gom rác thải hiệu quả
- Kết luận và kiến nghị
I.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.4.1 Phương pháp luận
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ gia tăng dân số diễn ra đó là tiềnđề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng tăng cả về số lượng lẫn thành phần.CTRSH đã và đang xâm nhập vào vào hệ thống sinh thái, môi trường gây tiêucực đến vẻ mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường và sức khoẻ con người
Như chúng ta đã biết hoạt động của con người bất kỳ ở nơi đâu: tại giađình, nhà hàng, công sở, trên đường phố hay tại các nơi công cộng họ đều thải ramột lượng rác sinh hoạt đáng kể, trong đó rác thực phẩm chiếm thành phần lớn vàdễ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới cuộc sống của chính chúng ta
Với thành phần, khối lượng lớn, chất thải rắn sinh ra chưa được thu gom vàxử lý triệt để Tại các bãi rác nước rò rỉ và khí thải là mối đe doạ cho nguồn nướcmặt, nước ngầm và bầu không khí của môi trường xung quanh Với số lượngthành phần dân nhập cư lớn, họ có ý thức chưa cao về vấn đề bảo vệ môi trườngngoài ra sự quản lý của chính quyền địa phương còn chưa được chặt chẽ Do vậychất thải rắn sinh hoạt là vấn đề bức thiết và cần được quan tâm hàng đầu bởicộng đồng dân cư, các nhà quản lý đô thị cũng như các cấp lãnh đạo của mọi cấp
Trang 4Do vậy lượng chất thải rắn nếu không được quản lý một cách triệt để sẽ dẫn tớihàng loạt các hậu quả không thể lường trước được.
I.4.2 Phương pháp cụ thể
- Điều tra khảo sát, tham quan thực tế, lấy số liệu
- Sử dụng phần mềm Word, excel để hỗ trợ cho đề tài
- Phân tích tổng hợp : từ các số liệu điều tra tìm những giải pháp thích hợp chocông tác quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt
- Trao đổi ý kiến với các chuyên gia môi trường
I.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các hộ dân cư sống trong khu vực Tân Phú
- Khảo sát tại các gia đình (số người trong gia đình, độ tuổi, mức sống, lượngrác thải ra một ngày, các hình thức thu gom, phân loại rác tại nhà, thànhphần tính chất rác thải, ý thức người dân)
- Nghiên cứu các chính sách pháp luật hiện hữu, hệ thống quản lý rác thảisinh hoạt quận Tân Phú
Trang 5CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ CÁC
VẤN ĐỀ LIÊN QUANII.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN
II.1.1 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI RẮN
Chất thải rắn được định nghĩa là bao gồm tất cả các chất thải phát sinhtrong quá trình hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn được thảibỏ khi không còn hữu dụng hay không muốn sử dụng nữa
Vật chất mà con người thải bỏ trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi bồithường cho sự vứt bỏ đó được gọi là chất thải rắn Chất thải rắn đó được coi nhưchất thải đô thị nếu như xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố cần có tráchnhiệm thu gom và phân huỷ
II.1.2 NGUỒN TẠO THÀNH CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Từ các khu dân cư Phát sinh từ các hộ gia đình thành phần này bao gồm ( thực
phẩm, giấy, Carton, plastic, gỗ, thuỷ tinh, các kim loại khác ngoài ra còn có mộtsố các chất thải độc hại như sơn, dầu, nhớ…
Rác đường phố Lượng rác này phát sinh từ hoạt động vệ sinh hè phô, khu vui
chơi giải trí và làm đẹp cảnh quan Lượng rác này chủ yếu do người đi đường vàcác hộ dân sống hai bên đường xả thải Thành phần của chúng có thể gồm cácloại như: cành cây, lá cây, giấy vụn, bao nilon, xác động vật chết
Từ các trung tâm thương mại Phát sinh từ các hoạt động buôn bán của các chợ,
cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng Các loại chất thảiphát sinh từ khu thương mại bao gồm giấy, carton, nhựa, thực phẩm, thuỷ tinh…
Trang 6Từ các công sở, trường học, công trình công cộng Lượng rác này cũng có thành
phần giống như thành phần rác từ các trung tâm thương mại nhưng chiếm sốlượng ít hơn
Từ các hoạt động xây dựng đô thị Lượng rác này chủ yếu là xà bần từ các công
trình xây dựng và làm đường giao thông Bao gồm các loại chất thải như gỗ, thép,bê tông, gạch, ngói, thạch cao
Rác bệnh viện Bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt động
khám, chữa bệnh trong các bệnh viện, các trạm y tế, các cơ sở tư nhân… Rác y tếcó thành phần phức tạp bao gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứathuốc, các lọ thuốc quá hạn sử dụng có khả năng lây nhiễm và nguy cơ truyềnbệnh rất cao nên cần được phân loại và thu gom hợp lý
Từ các hoạt động công nghiệp Lượng rác này được phát sinh từ các hoạt động
sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp như các nhà máy sảnxuất vật liệu xậy dưng, hàng dệt may, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, nhàmáy chế biến thực phẩm Thành phần của chúng chứa thành phần độc hại rất lớn
II.1.3 PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Chất thải rắn đô thị được phân loại như sau:
a Chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn được thải ra do quá trình sinh hoạthàng ngày của con người tại nhà ở, chung cư, cơ quan, trường học, các cơ sở sảnxuất, hộ kinh doanh, khu thương mại và những nơi công cộng khác
Chất thải rắn sinh hoạt không bao gồm những chất thải nguy hại, bùn cặn, chấtthải y tế, chất thải rắn xây dựng và những chất thải từ các hoạt động nông nghiệp
Nguồn phát sinh
Trang 7- Hộ gia đình: Rác thực phẩm tươi sống, rác thực phẩm chín, các loại túi nilông, rác vườn, túi vải, thuỷ tinh, gỗ, trái cây, lon nhôm, thiếc, các chất thải đặcbiệt khác như xăng, nhớt, lốp xe, ruột xe, vật dụng gia đình hư hỏng như kệ sách,đèn, tủ…
- Khu thương mại Carton, giấy, nhựa, rác thực phẩm, lá cây, đồ điện hưhỏng như tivi tủ lạnh, máy giặt, pin, dầu nhớt…
- Công sở Giấy , carton, nhựa, túi nilong, rác thực phẩm, thuỷ tinh, các chấtthải đặc biệt như đèn, tủ, kệ sách, pin, dầu nhớt…
- Đường phố Lá cây, túi nilong, thực phẩm…
b Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là loại chất thải bị loại bỏ khỏi quá trình sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp Lượng chất thải này chưa phải là phần loại bỏ cuốicùng của vòng đời sản phẩm mà nó có thể sử dụng làm đầu vào cho một sốnghành công nghiệp khác
c Chất thải xây dựng
Chất thải xây dựng gồm các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông, cát, sỏi…docác hoạt động xây dựng hay đập phá các công trình xây dựng, chất thải xây dựnggồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ các công trình xây dựng
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng
- Các vật liệu như kim loại các chất dẻo khác…
- Ngoài ra còn các vật liệu xây dựng các hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lýnước thiên nhiên, các bùn cặn trong ống thoát nước của thành phố
d Chất thải nông nghiệp
Trang 8Chất thải nông nghiệp là những chất thải ra từ các hoạt động sản xuất nôngnghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chếbiến sữa, lò giết mổ…
II.1.4 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Bảng 1 : Thành phần chất thải rắn đô thị theo nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh % Trọng lượng
Dao động Trung bình
Dân cư & khu thương mại 60 -70 62,0
Chất thải đặc biệt (dầu mỡ,
bình điện)
(Nguồn George Tchobnaglous, etal, Mcgraw – hill Inc, 1993
Bảng 2 : Thành phần của rác thải rắn đô thị theo tính chât vật lý
Trang 9(Nguồn :Trung tâm Centema, 2002) Bảng 3 : Sự thay đổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mùa
Chất thải % Khối lượng % Thay đổi
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng
STT Thành Phần Tỷ Lệ (%)
Khoảng dao động Trung bình
Chất hữu cơ
Trang 10(Nguồn: George Tchobanaglous và cộng sự)
II.1.5 TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN
II.1.5.1 Tính chất vật lý, hoá học, sinh học của chất thải rắn
a Tính chất vật lý
Khối lượng riêng Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩ là khối
lượng chất thải rắn trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Khối lượng riêng của chấtthải rắn rất khác nhau nó tuỳ thuộc vào phương pháp lưu trữ, vị trí địa lý, các thờiđiểm trong năm, các quá trình đầm nén Thông thường khối lượng riêng của chấtthải rắn ở các xe ép rác dao động từ 200- 500kg/m3 Khối lượng riêng của chấtthải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa trọn thiết bị thu gom và phươngpháp xử lý
Độ ẩm Độ ẩm chất thải rắn là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải
và khối lượng chất thải đó Ví dụ độ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, Giấy: 60%,Gỗ: 20%, Nhựa: 2%
Kích thước và sự phân bố Kích thứơc và sự phân bố các thành phần có trong
CTR đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu gom phế liệu, nhất là khi sửdụng phương pháp cơ học như sàn quay và các thiết bị phân loại từ tính
Khả năng giữ nước thực tế Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ khối
lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khảnăng giữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác địnhlượng nước rò rỉ trong các bãi rác Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộcvào lực nén và trạng thái phân huỷ của CTR (không nén) từ các khu dân cư vàthương mại dao động trong khoảng 50- 60%
b Tính chất hoá học của chất thải rắn
Trang 11Các thông tin về thành phần hoá học của vật chất cấu tạo nên CTR đóng vai tròrất quan trọng trong việc đánh giá, lựa chọn phương pháp xử lý và tái sinh chấtthải Nếu CTR làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì 4 tiêu chí phân tích hoá họcquan trọng nhất là:
Phân tích gần đúng sơ bộ Phân tích gần đúng sơ bộ đối với các thành phần có
thể cháy được trong CTR bao gồm các thí nghiệm sau:
- Độ ẩm hay thành phần nước mất đi khi đem sấy khô ở 1050C trongmột giờ
- Chất dễ bay hơi (theo khối lượng bị mất đi khi đem mẫu CTR đã sấy
ở 1050C trong một giờ nung ở nhiệt độ 9050C trong lò kín)
- Carbon cố định là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơkhác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này thườngchiếm khoảng 5 -12 % (trung bình là 7%) Các chất vô cơ khác trong tro gồmthuỷ tinh, kim loại…Đối với các chất thải đô thị, các chất vô cơ chiếm khoảng 15– 30%
- Tro là thành phần còn lại sau khi đốt trong lò nung hở
Phần bay hơi là phần chất hữu cơ trong CTR Thông thường, chất hữu cơ dao độngtrong khoảng 40 – 60 %
Điểm nóng chảy của tro Đểm nóng chảy của tro được định nghĩa là nhiệt độ mà
ở đó tro tạo thành từ quá trình chất thải bị đốt cháy kết dính tạo thành dạng xỉ.Nhiệt độ do nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTR đô thị thườngdao động trong khoảng 1100 – 1200 0C
Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành chất thải rắn Phân tích thành phần
nguyên tố tạo thành chất thải rắn chủ yếu xác định phần trăm (%) của cácnguyên tố C, H, O, N, S và tro Trong suốt quá trình đốt CTR sẽ sinh ra các hợp
Trang 12chất Clor hoá nên phân tích cuối cùng cần quan tâm tới xác định các halogen Kếtquả phân tích cuối cùng được sử dụng để mô tả các thành phần hoá học của chấthữu cơ trong CTR Kết quả phân tích còn đóng vai trò rất quan trọng trong việcxác định tỉ số C/N nhằm đánh giá chất thải rắn có thích hợp cho quá trình chuyểnhoá sinh học hay không.
Nhiệt trị của chất thải rắn Nhiệt trị là giá trị nhiệt được tạo thành khi đốt CTR
có thể được xác định bằng một trong các phương pháp như:
- Sử dụng nồi hơi hay lò chưng cất quy mô lớn
- Sử dụng bình đo nhiệt trị (bơm nhiệt lượng) trong phòng thí nghiệm
- Tính toán theo thành phần các nguyên tố hoá học
c Tính chât sinh học của chất thải rắn
Sự hình thành mùi Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR được lưu trữ trong khoảng
một thời gian dài ở vị trí thu gom, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp, ở những vùngkhí hậu nóng ẩm thì tốc độ phát sinh mùi thường cao hơn Sự hình thành mùi hôilà kết quả phân huỷ yếm khí các thành phần hữu cơ có trong rác đô thị
Sự phát triển của ruồi Vào mùa hè ở những vùng có khí hậu nóng ẩm thì sự sinh
trưởng và phát triển của ruồi là vấn đề quan trọng cần được quan tâm tại nơi lưutrữ CTR Sự phát triển từ trứng thành ruồi khoảng 9-11 ngày tính từ ngày đẻtrứng, đời sống của ruồi nhặng từ khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thànhđược mô tả như sau:
- Trứng phát triển 8 – 12h
- Giai đoạn đầu của ấu trùng 20h
- Giai đoạn hai của ấu trùng 24h
- Giai đoạn thứ 3 của ấu trùng 3 ngày
- Giai đoạn thành nhộng 4 -5 ngày
Trang 13Giai đoạn phát triển của ấu trùng trong các thùng chứa rác đóng vai trò rất quantrọng và chiếm khoảng 5 ngày trong đời sống của ruồi Vậy nên thu gom CTRtrong thời gian này để các thùng lưu trữ rỗng nhằm hạn chế sự di chuyển của cácloại ấu trùng.
II.1.5.2 Sự biến đổi tính chất lý học, hoá học và sinh học của chất thải rắn
Các tính chất của CTR có thể được biến đổi bằng các phương pháp lý, hoá, sinhhọc Khi thực hiện quá trình biến đổi thì mục đích quan trọng nhất là mang lạihiệu quả bởi vì sự biến đổi các đặc tính của CTR có ảnh hưởng rất lớn đến kếhoạch phát triển và quản lý CTR
a Biến đổi vật lý
Phân loại CTR Qúa trình này nhằm tách riêng thành phần chất thải rắn nhằm
chuyển chất thải từ dạng hỗn hợp thành dạng tương đối đồng nhất để thu hồi cácthành phần có thể tái sinh, tái chế Ngoài ra có thể tách những thành phần chấtthải nguy hại và những thành phần có khả năng tái thu hồi năng lượng
Giảm thể tích bằng cơ học Phương pháp nén, ép thường được sử dụng để giảm
thể tích chất thải, thường sử dụng những xe thu gom có lắp ghép bộ phận épnhằm làm tăng khối lượng rác thu gom trong một chuyến Những loại như giấy,carton, nhựa, lon nhôm, lon thiếc khi thu gom thường được đóng kiện để giảm thểtích chứa, chi phí xử lý và vận chuyển Đồng thời phương pháp này còn làm tăngthời hạn của các bãi chôn lấp chất thải
Giảm kích thước bằng cơ học Nhằm làm giảm chất thải có kích thước đồng nhất
và nhỏ hơn kích thước ban đầu
b Biến đổi hoá học
Biến đổi hoá học nhằm làm thay đổi thành phần các pha (ví dụ từ rắn sang lỏng,hoặc rắn sang khí) Mục đích là làm giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm biếnđổi bao gồm các phương pháp sau:
Trang 14Đốt Đốt là phản ứng hóa học giữa oxy và các thành phần hữu cơ trong chất thải
sinh ra các hợp chất thải bị oxy hoá cùng với sự phát sáng và toả nhiệt
Chất hữu cơ + không khí ( dư)-> CO2 + NO2 + Không khí( dư) + NH3 + SO2 + NOX
+ Tro + Nhiệt
Lượng không khí cấp dư đảm bảo quá trình đốt xảy ra hoàn toàn, sản phẩm cuốicủa quá trình đốt cháy bao gồm không khí nóng chứa CO2, H2O, không khí dư vàphần không cháy còn lại Trong thực tế ngoài những thành phần này còn có mộtlượng nhỏ các khí NH3, SO2, NOX, và các khí vi lượng tuỳ thuộc vào bản chất củachất thải
Nhiệt phân Hầu hết các chất hữu cơ đều không bền với quá trình nung nóng,
chúng có thể bị phân huỷ qua các phản ứng bởi nhiệt độ và ngưng tụ trong điềukiện không có oxy tạo thành những sản phẩm dạng rắn, lỏng, khí
Khí hoá Quá trình này bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu Cacbon
để thu nguyên liệu cháy và khí CO, H2 và một số nguyên tố hydrocacbon trong đó
CH4.
c Chuyển hoá sinh học
Biến đổi sinh học các thành phần hữu cơ trong chất thải với mục đích là làm giảmthể tích và trọng lượng của chất thải, sản xuất phân compost, các chất mùn làmcho ổn định đất, khí mêtan Các loại vi khuẩn, nấm, men đóng vai trò rất quantrọng trong việc biến đổi các chất hữu cơ Quá trình biến đổi này xảy ra trongđiều kiện yếm khí và hiếu khí tuỳ thuộc vào sự hiện diện của oxy tồn tại haiphương pháp là phân huỷ hiếu khí và phân huỷ kị khí
Qúa trình phân huỷ kị khí Là quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ trong chất
thải rắn đô thị trong điều kiện kị khí xảy ra theo 3 bước:
Trang 15- Quá trình phân huỷ các hợp chất có phân tử lượng lớn thànhnhững hợp chất thích hợp là nguồn năng lượng.
- Quá trình chuyển hoá các hợp chất sinh ra từ bước 1 thành cáchợp chất có năng lượng thấp hơn
- Chuyển đổi các hợp chất trung gian thành các sản phẩm riêng lẻ,chủ yếu là CH4 và CO2.
Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư thấp, sản phẩm phân huỷ những loại phân như phânhầm cầu, phân gia súc có hàm lượng chất dinh dưỡng cao
- Thu hồi được khí phục vụ cho sản xuất
- Trong quá trình ủ sẽ tồn tại một số loại vi sinh, vi khuẩn gây bệnh vìnhiệt độ thấp Khi ủ chất thải với khối lượng 1000 tấn/ ngày mới cóhiệu quả về kinh tế
Nhược điểm
- Thời gian phân hủy xảy ra khá lâu từ 4 – 12 tháng
- Khí sinh ra có mùi hôi và khó chịu gây ảnh hưởng tới sức khoẻ cộngđồng
Quá trình phân huỷ hiếu khí Quá trình này dựa vào sự hoạt động của vi khuẩn
hiếu khí khi có mặt của oxy, khoảng hai ngày nhiệt độ tăng vào khoảng 450C sauđó 6-7 ngày nhiệt độ đạt từ 70 – 75% đây là nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vậtphân huỷ chất hữu cơ
Ưu điểm
- Chi phí đầu tư thấp, sản phẩm phân huỷ thấp, phân gia súc có hàmlượng chất dinh dưỡng cao
Trang 16- Thu hồi khí phục vụ cho sinh hoạt sản xuất.
- Chất thải phân huỷ nhanh sau 2– 4 tuần
- Vi sinh vật gây bệnh bị chết nhanh do nhiệt độ ủ tăng
- Mùi hôi bị khử trong quá trình ủ hiếu khí
Nhược điểm
- Chi phí xử lý cao
- Kỹ thuật phức tạp
- Trong quá trình vận hành cần duy trì một số đặc trưng trong quá trìnhủ
II.1.6 TỐC ĐỘ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
II.1.6.1 Các phương pháp dùng xác định khối lượng chất thải rắn
Xác định khối lượng chất thải rắn phát sinh và được thu gom là một trong nhữngđiểm quan trọng của việc quản lý CTR Các số liệu đánh giá thu thập về tổngkhối lượng chất thải phát sinh cũng như khối lượng CTR được sử dụng nhằm:
- Hoạch định và đánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế
- Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bị vận chuyển, xử lý chấtthải rắn
Đo thể tích và khối lượng Trong phương pháp này cả khối lượng hoặc thể tích
của CTR đều được dùng để đo đạc lượng chất thải rắn Tuy nhiên phương pháp
đo thể tích thường có độ sai số cao
Ví dụ: 1m3 CTR chưa được nén sẽ có khối lượng nhỏ hơn 1m3 CTR được nén chặt
ở trong xe thu gom và cả hai giá trị này sẽ khác khối lượng CTR tiếp tục được ép
ở bãi chôn lấp Vì vậy nếu đo bằng thể tích thì kết quả phải được báo cáo kèm
Trang 17theo mức độ nén của chất thải hay là khối lượng riêng của ở điều kiện nghiêncứu.
Để tránh nhầm lẫn lượng CTR nên được biểu diễn dưới dạng khối lượng, khốilượng là thông số biểu diễn chính xác nhất lượng CTR vì có thể cân trực tiếp màkhông cần kể đến mức độ nén ép Biểu diễn bằng khối lượng cũng cần thiết trongtính toán vận chuyển vì lượng chất thải được phép chuyên chở trên đường thườngquy định bởi giới hạn khối lượng hơn là thể tích
Phương pháp đếm tải Phương pháp này dựa vào xe thu gom, đặc điểm và tính
chất của nguồn chất thải tương ứng (loại chất thải, thể tích ước lượng) được ghinhận trong một thời gian dài Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảosát (gọi là khối lượng đơn vị) sẽ được tính toán bằng cách sử dụng các số liệu thuthập được tại khu vực nghiên cứu trên và các số liệu đã biết
Phương pháp cân bằng vật chất Đây là phương pháp cho kết quả chính xác
nhất, thực hiện cho các nguồn phát sinh riêng lẻ như các hộ gia đình, khu thươngmại, các khu công nghiệp Phương pháp này sẽ cho những dữ liệu đáng tin cậycho chương trình quản lý CTR
Phương pháp cân bằng vật chất được tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Xác định phạm vi nghiên cứu, công việc này có ý nghĩa rất quantrọng vì trong nhiều trường hợp có thể giúp đơn giản hoá các tính toán cânbằng khối lượng
- Bước 2: Xác định tất cả các hoạt động xảy ra bên trong hoặc có liên quanđến phạm vi nghiên cứu và ảnh hưởng đến việc phát sinh chất thải
- Bước 3: Xác định tốc độ phát sinh CTR của từng hoạt động
- Bước 4: Sử dụng các phép tính toán thích hợp xác định lượng chất sinh ravà lưu trữ
Trang 18Phương trình cân bằng khối lượng vật chất có thể được thiết lập một cách nhưsau:
Tốc độ tích luỹ = Tốc độ dòng vào – Tốc độ dòng ra – Tốc độ phát sinh
Dạng toán học
- rra : Tốc độ phát sinh chất thải (kg/ngày)
II.1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh chất thải rắn
_ Aûnh hưởng của việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn
Có thể nói việc giảm chất thải tại nguồn là phương pháp hiệu quả nhất nhằm làmgiảm số lượng CTR, giảm chi phí phân loại và các tác động bất lợi do chúng gây
ra đối với môi trường
Giảm thiểu chất thải tại nguồn phát sinh có thể thực hiện qua các bước như thiếtkế, sản xuất và đóng gói sản phẩm sao cho lượng chất thải ra chiếm một lượngnhỏ nhất, thể tích vật liệu sử dụng ít nhất và thời gian sử dụng của sản phẩm dàinhất
Việc giảm chất thải có thể xảy ra ở mọi nơi như các hộ gia đình, các khu thươngmại, các khu công nghiệp thông qua khuynh hướng tìm kiếm và mua những sảnphẩm hữu dụng và việc có thể tái sử dụng sản phẩm đó Nhưng trên thực tế hiệnnay thì giảm thiểu chất thải tại nguồn chưa được thực hiện một cách nghiêm ngặtvà đồng bộ nên không ước tính được ảnh hưởng của công tác giảm chất thải tại