1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa

113 1,9K 37
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Tác giả Trịnh Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Ngọc Châu
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa

Trang 1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU



1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của xã hội ngành công nghiệp nhựa đang phát triểnnhanh chóng Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, các sản phẩm ngànhnhựa ngày càng đa dạng về chủng loại và phong phú về màu sắc Sự đa dạngphong phú này dẫn đến việc liên tục thay đổi nguyên liệu Hiện nay sản lượngcông nghiệp ngành nhựa đạt trên 2.350.000 tấn/năm Những năm qua, ngành nhựacó tốc độ phát triển cao từ 30-40% Kim nghạch xuất khẩu các sản phẩm nhựanhững năm gần đây là 2,5% và mục tiêu đến năm 2010 là 10-15% Mục tiêu đề ratrong quy hoạch tổng thể của ngành nhựa đến năm 2010 là:

Dự kiến tỷ lệ cơ cấu sản phẩm:

+ Các sản phẩm bao bì: 30%

+ Sản phẩm cho vật liệu xây dựng:20%

+ Sản phẩm cho công nghiệp điện, điện tử, ô tô máy móc:15%

+ Sản phẩm đồ gia dụng là:20%

+ Các sản phẩm khác là:15%

Kim nghạch xuất khẩu đạt 1 tỷ USD các sản phẩm nhựa vào năm

2010, tăng từ mức 600 triệu USD năm 2007

Tốc độ tăng trưởng bình quân là 35%

Sản lượng đạt 2.950.000 tấn /năm

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận chiếm 80% tổng sản lượngquốc gia, hiện có 2145 cơ sở sản xuất nhựa Chính vì thế nó quyết định sự pháttriển hay tụt hậu của cả ngành nhựa Việt Nam

Tốc độ tăng trưởng ngành nhựa những năm qua là 30-40% đóng góp phầnlớn vào tăng trưởng kinh tế của thành phố Tuy nhiên sự phát triển kinh tế củangành nhựa mới là điều kiện cần cho quá trình phát triển kinh tế nhưng chưa đủ, sự

ô nhiễm môi trường hiện nay của ngành trên địa bàn thành phố cũng thể hiện rõnét như tăng trưởng Đây là ngành công nghiệp tiêu biểu cho các hoạt động sảnxuất trong nước, với nhiều quy mô và hình thức sản xuất, thu hút lượng lớn laođộng Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượngsản phẩm, ngành bao bì nhựa cũng nhanh chóng gây tác động và ảnh hưởng xấuđến môi trường, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước vàtiêu tốn điện năng lớn Thế nhưng các giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễmhiện nay của các doanh nghiệp thường là xử lý cuối đường ống Đây là giải phápvừa đắt tiền vừa không mang lại hiệu quả lâu dài, thậm chí nằm ngoài khả năngcủa một số doanh nghiệp vừa và nhỏ Một giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễmmôi trường hiệu quả và phù hợp hơn đó là giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH).SXSH là giải pháp nhằm cải thiện hiện trạng môi trường, mang lại hiệu quả kinh tếcho các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm So với giảipháp xử lý cuối đường ống thì SXSH là giải pháp hữu hiệu hơn đặc biệt phù hợpvới khả năng tài chính và năng lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiệnnay

Việc thực hiện chiến lược SXSH sẽ giúp cho các doanh nghiệp có nhữngthông tin đáng tin cậy để quyết định đầu tư hiệu quả, đồng thời là cơ sở để các

Trang 3

doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện làm việc và môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, thì các sản phẩm củaViệt Nam buộc phải đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe hơn của thịtrường thế giới Vì thế, việc triển khai hoạt động SXSH là đòi hỏi tất yếu với nước

ta hiện nay, đặc biệt là trong ngành công nghiệp sản xuất bao bì nhựa nói riêng vàngành công nghiệp Việt Nam nói chung Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp em

chọn đề tài "Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa– nghiên cứu điển hình Công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình" nhằm tìm ra các

giải pháp hòa hợp giữa phát triển kinh tế-xã hội của công ty với môi trường, gópphần vào phát triển bền vững ngành bao bì nhựa trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh nói riêng và của Việt Nam nói chung

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài luận văn là nghiên cứu các giải pháp sản xuất sạch hơncho ngành bao bì nhựa, cụ thể là Công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình Nghiên cứuvà đề ra các giải pháp SXSH có ý nghĩa thực tiễn đối với các hoạt động sản xuấtcủa xí nghiệp nhằm:

- Giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm tại khu vực sản xuất của công tyvà tiết kiệm năng lượng

- Mang lại lợi ích kinh tế cho công ty đồng thời cũng mang lại lợi ích khôngnhỏ cho môi trường, xã hội nói chung

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nộidung sau:

 Tổng quan về SXSH, tình hình áp dụng SXSH tại Việt Nam và trên thế giới

Trang 4

 Tổng quan về ngành bao bì nhựa ở Việt Nam.

 Tìm hiểu các hoạt động sản xuất, qui trình công nghệ chế biến bao bì nhựa,hiện trạng ô nhiễm môi trường của công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình

 Áp dụng SXSH tại công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình cho một số phânxưởng

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp khảo sát

Phương pháp khảo sát nhằm mục đích phân tích đánh giá tình hình sản xuất củacông ty bao gồm:

- Sơ đồ quy trình công nghệ, bố trí mặt bằng

- Năng lượng dùng để sản xuất của công ty

- Mức độ tái sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu

- Thiết lập quy trình công nghê

- Xác định các quy trình, công đoạn có khả năng phát sinh dòng thải

- Tổng hợp cân bằng năng lượng

Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê thực hiện để xử lý số liệu có sẵn, xử lý và tổng hợpsố liệu có được sau khi thực hiện điều tra, thu thập tình hình thực tế của Công ty.Trên cơ sở số liệu tiến hành phân tích, xác định các nguyên nhân, các công đoạn

ưu tiên cần nghiên cứu tỉ mỉ đề xuất ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm Tiếnhành phân tích thuận lợi và trở ngại khi Công ty bắt đầu tiến hành áp dụng cácbiện pháp sản xuất sạch hơn vào dây chuyền sản xuất

Phương pháp đánh giá nhanh

Tiến hành xem xét lượng nguyên liệu, điện tiêu thụ và sản lượng thực tế, từđó tính toán xem định mức tiêu thụ của xí nghiệp có nằm trong mức chuẩn của

Trang 5

quốc tế hay không? Xem xét trong tất cả các công đoạn của xí nghiệp thì côngđoạn nào tiêu tốn nhiều năng lượng và nguyên liệu nhất từ đó đưa ra giải pháp hợplý.

Phương pháp chuyên gia

Được sự chỉ dẫn và hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, tham khảo ý kiến củacác chuyên gia SXSH trong quá trình triển khai áp dụng SXSH cho công ty CổPhần Văn Hóa Tân Bình

Đề xuất và lựa chọn các cơ hội SXSH khả thi để thực hiện thông qua việctrao đổi, thống nhất ý kiến với nhóm SXSH đặc biệt là chuyên gia SXSH

Phương pháp phân tích lợi ích chi phí

Phương pháp áp dụng để tính toán lợi ích và chi phí các giải pháp lựa chọnxem xét tính khả thi và lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của giải pháp manglại

1.5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Việc thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn là một quá trình lâu dài vàliên tục nhưng do thời gian thực hiện luận văn có hạn nên luận văn này chỉ dừnglại ở giai đoạn là xác định các tiềm năng áp dụng SXSH và đưa ra các giải phápcho quá trình thực hiện tiếp theo

1.5.1 Phạm vi nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn khả thiđối với phân xưởng sản xuất bao bì nhựa, phân xưởng hạt màu chủ và phân xưởngtái chế nhựa thuộc Công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình

Trang 6

1.5.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là phân xưởng sản xuất bao bì nhựa,phân xưởng hạt màu nhựa (MasterBaches), phân xưởng tái chế nhựa- Công ty CổPhần Văn Hóa Tân Bình

1.5.3.Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện đề tài trong 3 tháng: bắt đầu từ ngày 01/10/2007 đếnhết ngày 22/12/2007

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu các giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) cho công ty Cổ PhầnVăn Hóa Tân Bình, sẽ đóng góp một vài ý kiến cho các cơ quan chức năng và banquản lý công ty có thể giám sát và quản lý các hoạt động của xí nghiệp về phươngdiện tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môitrường Từ đó sẽ có những thông tin cần thiết để lựa chọn các giải pháp tối ưu trongviệc áp dụng “Sản Xuất Sạch Hơn”, giảm thiểu chất thải và mang lại lợi ích kinhtế cho công ty nói riêng, ngành bao bì nhựa cả nước nói chung và cho môi trường.Nó mang nhiều các ý nghĩa khoa học cũng như thực tế…

Tính thực tế:

 Giải pháp sản xuất sạch hơn đang được thực hiện phổ biến ở nước ngoài vàhiện nay, đang được nghiên cứu để áp dụng ở nước ta một cách rộng rãi.Đây là một cách tiếp cận mới trong việc thực hiện sản xuất có hiệu quả cảvề kinh tế và môi trường Mặt khác khi doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạchhơn tạo tiền đề cho việc đạt được ISO 14001 được đễ dàng hơn ISO 14001cung cấp dàn khung còn sản xuất sạch hơn cung cấp cung cấp chất liệu

 Trong quá trình thực hiện có sự tham khảo tài liệu, ý kiến của các chuyêngia trong lĩnh vực môi trường cũng như sản xuất

Trang 7

 Các môn học như: quản lý chất thải rắn, quản lý chất thải nguy hại, quản lýkhu công nghiệp và khu chế xuất, hóa môi trường, sản xuất sạch hơn là cơsở khoa học để thực hiện nghiên cứu này.

 Cơ sở lý thuyết của những hoạt động trong quá trình thực hiện sản xuất sạchlà kết quả đúc kết kinh nghiệm thành công của nhiều ngành trong và ngoàinước

 Luận văn này được thực hiện cùng với dự án nghiên cứu áp dụng các giảipháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình do TrungTâm Sản Xuất Sạch Hơn thuộc Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường thực hiện

 Quá trình thực hiện dự án luôn đi theo sát với các hoạt động sản xuất thựctiễn của xí nghiệp sản xuất

Trang 8

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN



2.1 KHÁI NIỆM SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa hơn phương pháp xử lý cuối đường ống ở chỗlà tránh tạo ra chất thải thay vì phải xử lý chất thải Đây thường được gọi là phươngpháp chủ động phòng ngừa trong quản lý chất thải Theo UNEP, sản xuất sạch hơnđược định nghĩa như sau:

Sản xuất sạch hơn là việc liên tục áp dụng một chiến lược môi trường phòng ngừa tổng hợp đối với quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ để tăng hiệu quả sinh thái và giảm nguy cơ cho con người và môi trường

Đối với quá trình sản xuất, sản xuất sạch hơn bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại của tất cả các chất thải tại nơi phát sinh

Đối với sản phẩm, Sản Xuất Sạch Hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ tuổi thọ của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến lúc thải bỏ sản phẩm hết còn dùng được.

Đối với dịch vụ, Sản Xuất Sạch Hơn kết hợp những lợi ích về môi trường vào thiết kế và cung cấp dịch vụ

Sản xuất sạch hơn đòi hỏi chúng ta thay đổi thái độ ứng xử, thực hiện quản lý môi trường có trách nhiệm và đánh giá các phương án công nghệ.

Trang 9

Các yếu tố trong định nghĩa sản xuất sạch hơn được tóm tắt như sau:

(Nguồn :Chính sách và chiến lược của chính phủ về sản xuất sạch hơn UNEP 1995)

2.2 PHẠM VI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Sản xuất sạch hơn là một công cụ “4 trong 1”: 1 công cụ quản lý; 1 công cụkinh tế; 1 công cụ môi trường; 1 công cụ để cải thiện chất lượng Sản xuất sạch hơntiêu biểu cho một chiến lược “lợi cả đôi đường” đối với doanh nghiệp và môitrường

Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không ngừng giúp doanh nghiệp tăng cườngkhả năng cạnh tranh trên thị trường

Sản xuất sạch hơn có thể áp dụng rộng ở tất cả các nhà máy có sử dụng tàinguyên (nguyên liệu thô, nước, năng lượng,…) Thực tế, cơ hội và tiềm năng ápdụng sản xuất sạch hơn ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều hơn ở các công tylớn Các công ty lớn hầu hết đã thuận lợi về sản xuất như công nghệ hiện đại, nhâncông lành nghề…do đó khả năng lãng phí, gây nhiều chất thải trong quá trình hoạtđộng rất hạn chế Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường hiện nay, áp lực cạnh tranhgiảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏnặng nề hơn các công ty lớn, vì vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tăng cườnghoạt động theo hướng sản xuất sạch hơn

Tổng hợp Sản phẩm và quy trình Phòng ngừa

Trang 10

Sản xuất sạch hơn được thực hiện song song với hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp và không ảnh hưởng đến sản xuất của doanh nghiệp Trong trườnghợp việc thực hiện sản xuất sạch hơn có thể yêu cầu tạm dừng sản xuất của doanhnghiệp một thời gian ngắn thì lợi ích thu được vẫn đảm bảo bù đắp tổn thất Chi phícho việc triển khai thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn có thể từ zero đến vôcùng Đối với các giải pháp đơn giản như thực hiện tốt công tác quản lý(housekeeping) và kiểm soát trong quá trình sản xuất tốt hơn thường đòi hỏi rất íthoặc không cần đầu tư Tuy nhiên, các giải pháp về thay đổi công nghệ hay máymóc sản xuất có thể đòi hỏi vài ngàn có khi đến vài trăm ngàn USD.

Cũng phải cần biết rằng, sản xuất sạch hơn là một quá trình liên tục vì vậynếu các giải pháp tại một bộ phận nào đó trong nhà máy được thực hiện hết thì sẽtìm thấy các giải pháp bổ sung ở các bộ phận khác và quy trình đó không bao giờkết thúc Một chương trình sản xuất sạch hơn được thực hiện phải có sự hợp tác vàtham gia tích cực của ban lãnh đạo và công nhân Trách nhiệm của ban lãnh đạo làđề ra các phương hướng và hỗ trợ cho chương trình Sự tham gia của công nhân làtìm ra các giải pháp sản xuất sạch hơn và thực hiện chúng

2.3 CÁC LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN.

Sản xuất sạch hơn là phương pháp giúp giảm chi phí xử lý chất thải đồngthời gia tăng hiệu quả sản xuất Các lợi ích của sản xuất sạch hơn có thể được tómtắt như sau:

2.3.1 Nâng cao hiệu quả sản xuất

Sản xuất sạch hơn dẫn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất, nghĩa là cónhiều sản phẩm được sản xuất ra hơn trên một đơn vị đầu vào nguyên liệu thôđồng thời chất lượng sản phẩm cũng tốt hơn Điều này rất có ý nghĩa về mặt kinhtế đối với doanh nghiệp

Trang 11

2.3.2 Giảm chi phí xử lý chất thải.

Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là giảm khối lượng và độ độc hại của tất cảcác chất thải bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn… tại nơi phát sinh do đó cácchi phí liên quan để xử lý lượng chất thải này sẽ giảm đi

2.3.3 Cơ hội thị trường mới

Nhận thức về các vấn đề môi trường của người tiêu dùng ngày càng nângcao đòi hỏi các công ty phải chứng tỏ sự gần gũi của sản phẩm và quá trình sảnxuất của họ với môi trường, đặc biệt là ở các nước phát triển Việc áp dụng sảnxuất sạch hơn sẽ đáp ứng nhu cầu của thị trường và khả năng tiếp cận với “thịtrường xanh” của công ty tăng lên

Ngày nay, những sản phẩm mang “nhãn hiệu xanh”, “nhãn hiệu sinh thái”đã trở nên quen thuộc với nhiều người

2.3.4 Môi trường được cải thiện

Sản xuất sạch hơn làm giảm thiểu lượng và mức độ độc hại của các chất thảiphát sinh do đó tải lượng ô nhiễm thải vào môi trường giảm đi và chất lượng môitrường sẽ được cải thiện

2.3.5 Tuân thủ tốt những quy định chung về môi trường

Việc áp dụng sản xuất sạch hơn làm giảm khối lượng và nồng độ của cácchất thải hoặc loại bỏ các nguyên nhân gây ra các chất thải có nghĩa là sẽ dễ dàngthỏa mãn những quy định và tiêu chuẩn về môi trường và làm giảm các tác độngmôi trường của cơ sở công nghiệp đó

2.3.6 Cải thiện môi trường lao động.

Sản xuất sạch hơn không những cải thiện môi trường lao động bên ngoài cơsở công nghiệp mà còn cải thiện môi trường bên trong nhà máy Bộ mặt nhà máysạch sẽ hơn, không còn hiện tượng nước thải và các chất thải rơi vãi, rò rỉ gây ô

Trang 12

nhiễm làm mất mỹ quan khu vực, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động trực tiếpsản xuất.

2.3.7 Tiếp cận tốt hơn đến các nguồn tài chính.

Hiện nay, các tổ chức tài chính ngày càng quan tâm đến vấn đề xuống cấpcủa môi trường và những dự án tìm kiếm vốn vay hay hỗ trợ giúp tài chính luônđược xem xét kỹ lưỡng về mặt ảnh hưởng tác động môi trường Sản xuất sạch hơnsẽ tạo ra môi trường tốt đẹp của người vay tiền và do vậy việc tiếp cận các nguồntài chính dễ dàng hơn

2.3.8 Tăng cường tốt uy tín của công ty

Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện bộ mặt, uy tín của công ty Hiểnnhiên, một công ty với danh tiếng xanh sẽ được xã hội và cơ quan quản lý chấpnhận tốt hơn

2.4 TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI MỘT NHÀ MÁY

Để áp dụng sản xuất sạch hơn tại một nhà máy, có 3 vấn đề quan trọng saucần quan tâm:

- Cam kết của cấp quản lý

- Sự tham gia của công nhân vận hành

- Giải pháp có tổ chức

2.4.1 Cam kết của cấp quản lý

Sự cam kết mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo là một trong những điều kiện tiênquyết quyết định sự thành công của một chương trình sản xuất sạch hơn Điều nàycó nghĩa là phải có sự tham gia và giám sát trực tiếp của họ Quan trọng nhất là sựthuyết phục của họ thể hiện qua những hành động chứ không phải chỉ trong lời nói

Trang 13

2.4.2 Sự tham gia của các thành viên

Trong một chương trình sản xuất sạch hơn, trách nhiệm của nhà quản lý làtạo ra các phương hướng và hỗ trợ trong việc đề xuất các giải pháp sản xuất sạchhơn và trực tiếp tham gia thực hiện là những người công nhân của nhà máy Dovậy, ngay từ bước đầu hình thành cho đến khi chương trình sản xuất sạch hơn đượctriển khai, vai trò của công nhân vận hành là rất quan trọng Sự sáng tạo của ngườivận hành sẽ giúp cho việc xác định và tiến hành những biện pháp sản xuất sạchhơn dễ dàng hơn

2.4.3 Giải pháp có tổ chức

Để sản xuất sạch hơn đạt hiệu quả và được duy trì, điều thiết yếu là các giảipháp phải được hình thành và thực hiên một cách có tổ chức Đầu tiên, một giảipháp đưa ra có thể hấp dẫn vì những lợi nhuận trước mắt Tuy nhiên, những lợinhuận này sẽ nhanh chóng giảm đi nếu những lợi ích về lâu dài không được xácđịnh Nếu các giải pháp được tiếp cận một cách có tổ chức trong việc phân côngtrách nhiệm, xác định mục tiêu, xem xét sự tiến triển và tính toán thời gian củaviệc tiến hành sẽ giúp chương trình hoạt động liên tục đem lại lợi nhuận hơn

Trang 14

2.5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Phương pháp luận của một chương trình sản xuất sạch hơn có hiệu quả đượctrình bày ở sơ đồ sau đây bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ

Bước 1Khởi động

Bước 3Đề xuất các giải pháp SXSH

Bước 6Duy trì SXSH

Bước 5Thực hiện các giải

pháp SXSH

Bước 4Lựa chọn các giải pháp SXSH

Bước 2Phân tích các công đoạn

sản xuất

Hình 1 Sơ đồ các bước thực hiện SXSH

Trang 15

Bước 2 : PHÂN TÍCH CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT

Nhiệm vụ 4: Xây dựng sơ dòng cho trọng tâm kiểm toán

Nhiệm vụ 5: Cân bằng vật chất và năng lượng

Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho dòng thải

Nhiệm vụ 7: Phân tích nguyên nhân

Bước 3 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

Nhiệm vụ 8: Đề xuất các cơ hội sản xuất sạch hơn

Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn

Bước 4 : LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

- Nhiệm vụ 10: Đánh giá khả thi về kỹ thuật

- Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế

- Nhiệm vụ 12: Đánh giá ảnh hưởng về môi trường

- Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các cơ hội để thực hiện

Bước 1 : HÌNH THÀNH CHƯƠNG TRÌNH (KHỞI ĐỘNG)

- Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn

- Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn sản xuất

- Nhiệm vụ 3: Xác định và lựa chọn các công đoạn gây lãng phí nhất

Bước 5: THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

- Nhiệm vụ 14 :Chuẩn bị thực hiện các giải pháp

- Nhiệm vụ 15: Thực hiện các cơ hội sản xuất sạch hơn

- Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá các kết quả

Bước 6: DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

- Nhiệm vụ 17: Duy trì sản xuất sạch hơn

- Nhiệm vụ 18: Lựa chọn trọng tâm kiểm toán mới cho đánh giá sản xuất

sạch hơn

Trang 16

2.6 CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các

thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp SXSH cóthể được chia thành 3 nhóm sau:

2.7 NHỮNG RÀO CẢN TRONG VIỆC THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH HƠN (SXSH) VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Thực hiện sản xuất sạch hơn là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăngcường lợi nhuận, cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trườngtrong công nghiệp Tuy nhiên, lại có nhiều rào cản trong quá trình áp dụng sảnxuất sạch hơn tại nước ta

2.7.1 Các rào cản thuộc về nhận thức

Thái độ tắc trách đối với quản lý mặt bằng sản xuất và các vấn đề môitrường

Trở lực với sự thay đổi, sợ thất bại

Các biện pháp khắc phục:

Giảm chất thải tại nguồn

Quản lý nội vi

Kiểm soát quá trình tốt hơn

Công nghệ sản xuất mới

Thay đổi nguyên liệu Cải tiến thiết bị

Tuần hoàn

Tận thu, tái sử dụng tại chổ

Tạo ra sản phẩm phụ

Cải tiến sản phẩm

Thay đổi sản phẩm Thay đổi bao bì

PHÂN LOẠI CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Hình 2 Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH

Trang 17

 Sớm có kết quả.

 Sự tham gia của các nhân viên

 Khuyến khích thử nghiệm

 Công bố nhanh chóng các kết quả của sản xuất sạch

2.7.2 Các rào cản có hệ thống

Thiếu kĩ năng quản lý chuyên nghiêp trong các lĩnh vực

Các ghi chép về sản xuất có chất lượng thấp

Hệ thống quản lý không thích hợp và không có hiệu quả

Biện pháp khắc phục:

 Cung cấp tài liệu và sơ đồ nhà máy đầy đủ

 Xem xét việc bảo dưỡng sản xuất sạch ở mức nhà máy

 Phát triển các chỉ tiêu liên quan quản lý đơn giản

 Thực hiện quản lý mặt bằng từ trên xuống dưới

 Tuyên truyền các kết quả đạt được

2.7.3 Các rào cản thuộc về tổ chức.

Sự tập trung quyền ra quyết định

Sự chú trọng quá mức đối với sản xuất

Thiếu sự tham gia của nhân viên

Các biện pháp khắc phục:

 Chia sẻ thông tin

 Tổ chức một nhóm thực hiện dự án một cách có năng lực

 Ghi nhận và khen thưởng các cố gắng để thực hiện sản xuất sạch

 Đưa vào chi phí sản xuất và phát sinh chất thải

2.7.4 Các rào cản về kỹ thuật

Trang 18

Năng lực kỹ thuật bị hạn chế

Thiếu thông tin kỹ thuật

Hạn chế về công nghệ

Các biện pháp khắc phục:

 Đội ngũ cán bộ có chuyên môn kỹ thuật

 Các thiết bị gia công tại chỗ

 Tuyên truyền các kết quả công nghệ và kỹ thuật sản xuất sạch

 Trợ giúp cơ bản các nghiên cứu triển khai về môi trường

2.6.5 Các rào cản về kinh tế

Người ta quan tâm đến chất lượng sản phẩm hơn đến chi phí sản xuất

Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm

Chính sách đầu tư đặc biệt

Chi phí cao và thiếu vốn đầu tư

Các biện pháp khắc phục:

 Vững vàng về tài chính

 Thực hiện các biện pháp hấp dẫn về mặt tài chính

 Đầu tư có kế hoạch và phân phối chi phí hợp lý

 Các chính sách công nghiệp dài hạn

 Có chế độ khen thưởng về tài chính

2.8 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH

2.8.1 Trên Thế Giới

 Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa rasáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào vàđộng viên các đối tác quảng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới

Trang 19

 Năm 1990 tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng cáchướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “ Côngnghệ và Môi trường “

 Năm 1994, có hơn 32 Trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có ViệtNam Năm 1998, UNEP chuẩn bị tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, chính sáchtuyên bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH

 SXSH đã được áp dụng thành công ở các nước như: Lithuania, Trung Quốc,Ấn Độ, Cộng Hoà Séc, Tanzania, Mêhico,….Và đang được công nhận là mộtcách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp

 Ở Lithuania, vào những năm 1990 có 30% các công ty triển khai SXSH

 Ở Cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH đã cho thấy chấtthải công nghiệp phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000 tấnchất thải nguy hại Nước thải đã giảm 12.000 m3/năm Lợi ích kinh tế ước tínhkhoảng 24 tỷ USD/năm

 Ở Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000USD/năm (ở nhà máy ximăng) Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho SXSH khôngđến một năm

 Ở Trung Quốc, các dự án thực nghiệm tại 51 công ty trong 11 ngành côngnghiệp đã cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và có hiệu quả gấp

5 lần so với các phương pháp truyền thống

 Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như hai công ty:công ty liên doanh HERO HONDA Motors (Ấn Độ: 55%, Nhật:45%) và công tyTehri Pulp and Perper Limited (bang Musaffarnagar), sau khi áp dụng SXSH đãgiảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thu, giảm 10% lượnghơi tiêu thụ….Với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000USD

Trang 20

Bảng 1 Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới

- Năng lượng: 7.100 USD

- Hóa chất: 24.600 UDS -Dịch vụ: 37.800 USD

421700USD

Tiết kiệm chi phí: 51.000 USD Trong đó:

- Giảm lượng nước thải và COD:

9741USD

- Giảm nước tiêu thụ: 4.876 USD

- Hao hụt sản phẩm: 36.522 USD

10.000USD

Tiết kiệm hàng năm: 117.000USD

Giảm chi phí:

- Nước sử dụng: 22.000 USD

- Hóa chất sử dụng: 13.000 USD

240.000USD

2 năm

Trang 21

- Thải bỏ bùn cặn và chất thảiđộc hại: 28.000 USD

- Thu nhập từ bán kim loại thuhồi từ bùn thải: 14.000 USD

- Phân tích tại phòng thí nghiệm:

- Tiêu thụ Kerosene

- Hao hụt xơ

- Tăng năng lực sản xuất giấy

25.000USD

< 3tháng

Nguồn: Sản xuất sạch hơn toàn thế giới (Cleaner Production Worldwide), UNEP,

1995.

2.8.2 Ở Việt Nam

 SXSH được biết đến hơn 10 năm nay, năm 1998, dưới sự hỗ trợ của UNIDOvà UNEP Trung tâm Sản xuất sạch quốc gia tại Việt Nam đã được thành lập.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, ngày 22/09/1999, Bộ trưởng BộKHCN & MT đã ký vào Tuyên ngôn quốc tế về SXSH, thể hiện cam kết củaChính phủ trong việc phát triển đất nước theo hướng bền vững hai năm sau (11-1998) khái niệm SXSH Việt Nam ra đời

 Theo báo cáo của Cục Bảo vệ môi trường có gần 28.000 doanh nghiệp hoạtđộng trong các ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi trường như: sản xuất

Trang 22

hoá chất và tẩy rửa, sản xuất giấy, dệt nhuộm, thực phẩm, thuộc da, luyện kim,…đã được thông báo về chương trình này Nhưng đến nay số lượng các doanhnghiệp tham gia SXSH chỉ khoảng trên 200 doanh nghiệp trên 30 tỉnh thành, consố này còn quá nhỏ so với số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hiện có ở nước

ta, trong khi tiềm năng tiết kiệm cho các ngành còn rất lớn Hầu hết các doanhnghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được từ 20-35% lượng chất thải, tiết kiệmđược trên 2-3 tỷ đồng/năm là phổ biến, thậm chí đã có 3 doanh nghiệp giảm trên50% lượng nước thải và hoá chất Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành côngnghiệp ở Việt Nam được thể hiện trong bảng 2

Bảng 2 Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam

Tiết kiệm 115.000 USD, giảm tới 14% ÔNKK, 14% các khí gây hiệu ứng nhà kính (GHG), 20% sử dụng hóa chất, 14% điện và14% tiêu thụ dầu DO

May 1 TpHCM Tiết kiệm được 12,77 tỷ đđồng về đđiện và dầu

FO, giảm thải ra môi trường 10.780 tấn CO2

Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới 13%ÔNKK, 78% (GHG), 34% chất thải rắn,40%hóa chất sử dụng, 78% tiêu thụ điện và 13%tiêu thụ than

Mì 1 Tp.HCM Tiết kiệm 300.000 USD, các lợi ích khác

chưa được đánh giá

Trang 23

chưa được đánh giá.

dầu TânBinh-Tp.HCM

Lượng nước cần cho một tấn sản phẩm giảm

từ 6-8 m3 xuống còn 3-4 m3; giảm 700-800

m3 nước cần phải xử lí trong ngày, lượng dầu

FO sử dụng giảm khoảng 1-1,5 tấn/ngày nênlượng ô nhiễm khí thải ra môi trường cũnggiảm

Kim loại

2 Nam Định, Hải Phòng

Tiết kiệm được 357.000 USD, giảm 15% ô nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5% tiêu thụ điện, 15% tiêu thụ than

Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới 35% ônhiễm không khí, góp phần vào việc giảmphát thải 950 tấn CO2/năm, giảm 20% thấtthoát sơ sợi, 30% nước thải, 20% tiêu thụđiện và than…

Bột

giấy

6 Phú Thọ,

Hòa Bình, Tp.HCM

Tiết kiệm 370.000 USD, giảm tới 42% nước thải, 70% tải lượng ÔN COD

Giấy 1 Công ty giấy

Việt trì Phú thọ

Tiết kiệm 2.226 triệu đồng/năm, giảm 6% lượng bột giấy, 29% hóa chất tẩy, 15% nướcsử dụng giảm 550.000 m3 nước thải, 30% tải lượng hữu cơ

biến cao su

Giảm lượng nước thải phải xử lý ở khâu tách tạp chất và thay nước ở bể làm sạch

Trang 24

Tấn Thành nguyên liệu là 23,5 m3/ngày, tương đuơng

86.950 VND/ngày và lượng nước tiêu thụ giảm 20%, tiết kiệm chi phí cho điện năng 900.000 VND/tháng

Tiết kiệm 252 tấn amiăng/năm, 350 tấn ximăng/năm; giảm tỷ lệ sản phẩm hư hỏng từ 1% - 3%, giảm tỷ lệ sản phẩm chất lượng thấp từ 5% - 3%; tiết kiệm 247.000 USD/ năm

Gạch 1 Công ty

gạch ốp lát Hà Nội

Giảm phát thải 344 tấn khí CO2/ năm

Thép 1 Nam Định Lớp rỉ sau ủ mỏng hơn khoảng 50%, giảm

39% lượng axit HCl, giảm 39% lượng sản phẩm kém chất lượng, tiết kiệm được 139 triệu/năm

Giảm 0,1% thành phần hoạt tính (1.684 kg), các lợi ích khác chưa được đánh giá

Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam

Trang 25

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN NGÀNH NHỰA VÀ CÁC GIẢI PHÁP

SẢN XUẤT SẠCH HƠN ĐÃ ÁP DỤNG



3.1.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM

3.1.1 Khái quát tình hình

Trang 26

Ngành nhựa nước ta thực chất là một nghành kinh tế kỹ thuật về gia côngchất dẻo, hiện chưa có khả năng sản xuất ra nguyên vật liệu nhựa, gần như toàn bộnguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm nhựa phải nhập từ nước ngoài.

Ngành nhựa có ưu điểm là công nghệ cập nhật hiện đại, tốc độ quay vòngnhanh, sử dụng lao động kỹ thuật là chính, sản phẩm đa dạng, phục vụ được nhiềuđối tượng, lĩnh vực công nghiệp cũng như trong tiêu dùng hàng ngày của xã hội

Theo thống kê của UNDP, 70% nhu cầu vật chất cho đời sống con ngườiđược làm bằng nhựa, từ đó chỉ số chất dẻo trên đầu người được thỏa mãn là 30Kg/đầu người (Việt Nam mới chỉ đạt được 15Kg/đầu người) còn đạt trên 100 Kg/đầungười là quốc gia có nền công nghiệp nhựa phát triển tiên tiến

Theo hiệp hội nhựa Việt Nam ngành nhựa Thành phố Hồ Chí Minh là SàiGòn trước đây có từ những năm 1950 Năm 1975 thống nhất đất nước TP Hồ ChíMinh trở thành thị trường nhựa lớn nhất cả nước, thể hiện 4 tính chất trung tâm: sảnxuất, phân phối lưu thông, ứng dụng khoa khọc kỹ thuật và giao dịch quốc tế

Tổng sản lượng nhựa TP Hồ Chí Minh và vùng phụ cận chiếm 80% tổng sảnlượng quốc gia Chính vì thế nó quyết định sự phát triển hay tụt hậu của cả ngànhnhựa Việt Nam Tốc độ phát triển ngành nhựa trong 10 năm qua từ 1988-1998 tăngtrưởng bình quân 17,5%, tuy tốc độ này có giảm trong năm 1999 và 2000, nhưngtrong sự tăng trưởng chung của cả nước là 10%, tăng trưởng công nghiệp là 14,5%thì tốc độ này cũng khá lớn Thị trường trong nước cũng như thị trường thế giớiđang mở ra nhiều cơ hội phát triển cho ngành nhựa do nhu cầu về sản phẩm nhựangày càng tăng Tuy nhiên, ngành nhựa hiện nay cũng đang đứng trước những vấnđề khó khăn như nguồn nhân lực còn hạn chế cả về đội ngũ kỹ sư lẫn công nhânlành nghề

Trang 27

Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã trở thành đòn bẩy chongành nhựa Việt Nam phát triển nhanh chóng Tỷ trọng ngành nhựa thành phố HồChí Minh hiện nay chiếm khoảng 80%.

Theo xu hướng phát triển của thế giới, các sản phẩm từ nhựa ngày càngđược ứng dụng nhiều để thay thế cho các vật liệu khác Ở Việt Nam trong nhữngnăm gần đây ngành nhựa tăng trưởng 30%-40% trong giai đoạn 1990-2000 Bìnhquân 0.7 Kg/người năm 1989 đã đạt mức 13 Kg/người năm 2001,và năm 2006 là24kg/đầu người

3.1.2 Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu hiện nay cũng phải nhập khẩu gần như 100% Hiện naychúng ta nhập khoảng 40 loại nguyên vật liệu chính và hàng trăm loại hóa chất vànguyên liệu phụ trợ

Trong khi hiện tại các nước trong khu vực xung quanh chúng ta đã sản xuất

ra nguyên vật liệu nhựa Ví dụ như Thái Lan đã sản xuất hầu hết các loại nguyênvật liệu nhựa thông dụng như PETE, HDPE, PP, PS, PVC Riêng PVC có hai nhàsản xuất với tổng công suất 300.000 tấn/năm Singapore tổng công suất trên550.000 tấn/năm Malaysia với tổng công suất PVC là 76.000 tấn/năm

Việt Nam phải nhập hầu hết nguyên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm nhựalà do ngành sản xuất nguyên liệu nhựa gặp nhiều khó khăn về nguồn nguyên liệuđầu vào, giá cả một số loại nguyên liệu còn cao hơn nguyên liệu nhập như (PVCcủa Mitsui Vina) Nguyên nhân là do nhà máy sản xuất nguyên liệu phải nhậpnguyên liệu đầu vào và do các doanh nghiệp mới đầu tư đi vào sản xuất nên chiphí còn cao

Ngoài ra chủng loại nguyên liệu sản xuất trong nước chưa đa dạng Các nhàmáy chỉ tập trung vào sản xuất các chủng loại có số lượng được tiêu thụ nhiều

Trang 28

nhất Chẳng hạn như Mitsui Vina chỉ tập trung sản xuất PVC huyền phù có chỉ sốPolyme là K66 Chính vì vậy, giả định giá cả nguyên liệu sản xuất trong nước cóthấp hơn giá nhập khẩu thì bắt buộc các doanh nghiệp trong ngành nhựa Việt Namvẫn còn phải nhập khẩu nhiều loại nguyên liệu của nước ngoài.

Hiện nay ngành nhựa TP Hồ Chí Minh phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên liêunước ngoài Bất cứ sự biến động nào trên thị trường thế giới cũng ảnh hưởng trựctiếp đến ngành nhựa Vì vậy ngành nhựa không thể phát triển một cách ổn định lâudài nếu không có một chiến lược phát triển nguyên liệu Mặt khác khi nhậpnguyên liệu sẽ làm tăng giá thành sản phẩm hạn chế khả năng cạnh tranh trên thịtrường, làm giảm tốc độ phát triển

Với đội ngũ cán bộ được đào tạo trong và ngoài nươc, sau nhiều năm côngtác đã giúp cho ngành nhựa được phát triển và đổi mới Những kỹ sư trẻ có khảnăng độc lập giải quyết những công việc phức tạp, quản lý kỹ thuật Nhưng sốnhiều chưa có khả năng quản lý kỹ thuật hoặc chỉ đạo công trình và tầm địnhhướng chiến lược cho ngành Phần lớn bị hạn chế vì nhiều lý do chưa có cơ hội để

Trang 29

tiếp cận trình độ kỹ thuật của thế giới Trong nhiều năm nay việc đào tạo kỹ thuậtcho ngành nhựa chưa có một tổ chức nào đảm nhận với quy mô cần thiết của nó.

Nhìn chung đội ngũ kỹ thuật còn rất yếu nhất là đội ngũ công nhân có taynghề cao, hệ thống đào tạo công nhân chưa có, vì vậy thiếu đội ngũ bổ sung, hậu

bị Số kỹ sư ít có điều kiện và khả năng tiếp cận nhanh chóng với các công nghệtiên tiến Chính điều này đã làm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nhựa.Đây là vấn đề cần phải nhanh chóng khắc phục và cần được quan tâm đúng mức

3.1.4 Thiết bị và công nghệ ngành nhựa.

3.1.4.1.Thiết bị

Thiết bị máy móc ngành nhựa phản ánh rất rõ thông qua các giai đoạn đầu

tư Sau năm 1975, TP Hồ Chí Minh có 1200 cơ sở sản xuất nhựa, có khoảng 2000máy móc các loại Nhiều cơ sở có tên, có máy móc nhưng chỉ để nhập nguyên liệunhựa về bán theo cơ chế quản lý của chế độ cũ, có cơ sở sản xuất gia đình chen lẫnmột số nhà máy lớn như Rạng Đông, Bình Minh và các nhà máy thuộc Liên HiệpNhựa thành phố

Đến nay, cả nước có hơn 5000 máy bao gồm : 3000 máy ép (injection), 1000máy thổi (bowling injection) và hàng trăm profile các loại trong đó có 60-70% làmáy đời mới Tỷ lệ nhập máy móc thiết bị thông qua cảng TP Hồ Chí Minh với hơn99% là máy đời mới (tổng giá trị hơn 26 triệu USD)

Máy móc thiết bị chủ yếu được nhập từ châu Á Các công nghệ mới hiện đạitrong 8 ngành kinh tế kỹ thuật nhựa đều đã có mặt tại Việt Nam, tiêu biểu như cáccông nghệ sản xuất vi mạch điện tử bằng nhựa, DVD, CD, chai 4 lớp, chai PET,PEN, màng ghép phức hợp cao cấp BOPP

3.1.4.2 Công nghệ

Công nghệ ép phun (injection Technology)

Trang 30

Đây là công nghệ truyền thống của ngành sản xuất nhựa, được phát triểnqua 4 thế hệ máy, thế hệ thứ 4 là các loại máy ép điện, ép gaz đang được áp dụngphổ biến ở các quốc gia có công nghiệp nhựa tiên tiến (Mỹ, Đức, Nhật…) đangthâm nhập vào thị trường châu Á Loại công nghệ này phục vụ cho các ngành côngnghiệp điện tử , điện dân dụng, sản xuất xe hơi và các ngành công nghiệp khác,đỉnh cao của công nghệ này là công nghệ nhựa vi mạch điện tử.

Tại Việt Nam, hiện có hơn 3000 thiết bị ép phun, trong đó có 2000 máy ởthế hệ thứ 2, thứ 3 (những năm 90) và một số thiết bị ép phun ở thế hệ thứ 4 Trướcđây công nghệ ép phun được sử dụng sản xuất hàng gia dụng nay đã chuyển sanghàng nhựa công nghiệp phục vụ cho các ngành công nghiệp khác, sản phẩm của nóđược thay thế các chất liệu khác như gỗ, sắt, nhôm trong công nghiệp bao bì vàhàng tiêu dùng.[1]

Công nghệ đùn thổi ( Blowing injection technology)

Đây là công nghệ thổi màng, sản xuất ra các loại vật liệu bao bì nhựa từmàng, dùng trong các công nghệ thổi túi PE, PP và màng (cán màng PVC) Cácloại máy thổi được cải tiến từ Việt Nam để thổi túi xốp từ nhiều loại nguyên liệuphối kết, sử dụng các nguyên liệu từ đơn nguyên PE, PP đến phức hợp OPP, BOPPthông qua giai đoạn cán kéo hai chiều, bốn chiều Hiện nay nhiều doanh nghiệpnhựa sử dụng công nghệ đùn thổi bằng nhiều thiết bị nhập từ các nước, nhiều thếhệ để sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa Bên cạnh đó, ngành thổi bao bì dạngchai nhựa tiên tiến như PET, PEN, thùng phuy… đều phát triển từ công nghệ đùnthổi.[1]

Công nghệ đùn đẩy liên tục ( Profile)

Được cải tiến từ công nghệ truyền thống đùn thổi, từ nhu cầu tiêu dùng củaxã hội phát triển được hình thành các nhóm hàng sau đây:

Trang 31

- Nhóm sản phẩm dạng ống, từ ống PVC thoát nước đến PE cấp nước, cao cấplà các sản phẩm ống phức hợp nhôm nhựa, ống phức hợp gaz, cáp quang …

- Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng, gia công thành phẩm khung cửa PVC, tấmtrần, vách ngăn

Công nghệ chế biến cao su nhựa

Là công nghệ ép sử dụng phổ biến trong các ngành chế biến cao su và cáccông nghệ ép phun sử dụng cùng lúc hai loại nguyên liệu nhựa và cao su Latexhoặc nhựa phối kết với cao su thiên nhiên với dạng compound Là ngành kinh tế kỹthuật nhựa có sức thu hút lớn chiếm vị trí thứ 3 trong 8 nghành kinh tế kỹ thuậtnhựa Công nghiệp gia công giày, dép nhựa cũng gắn liền với công nghệ này.[1]

Các công nghệ khác như:

Composite, Melamine, Công nghệ EVA, PU, EPS và các công nghệ phụ.Thực trạng công nghệ nhựa hiện nay vừa thoát khỏi giai đoạn phát triển tự nhiên,từng bước đi vào quỹ đạo có quy hoạch, có định hướng, đặc biệt quá trình hội nhậpđã thúc đẩy ngành nhựa phát triển mạnh hơn, nhanh hơn.[1]

3.1.5 Thị trường ngành nhựa

3.1.5.1 Tình hình cung ngành nhựa

Bảng 3 Thống kê sản lượng và tốc độ tăng trưởng của ngành nhựa

Năm Tổng sản lượng

cả nước( tấn)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng

Chỉ số chất dẻo Kg/ đầu người tại TPHCM

Chỉ số chất dẻo Kg/ đầu người Viêt Nam (2)

(1)/(2)

Trang 32

(theo hiệp hội nhựa Việt Nam)

Sản lượng nghành nhựa từ năm 1996 đến năm 2000 đều tăng là do nhu cầucủa xã hội về sản phẩm nhựa ngày càng lớn cũng như thị hiếu của người tiêu dùngthích đa dạng hóa mẫu mã và nâng cao mức độ tiện ích đồ gia dụng, tính năng củamột số sản phẩm nhựa công nghiệp bền và rẻ

Cho tới năm 2000 sản lượng nhựa đạt 1.050.000 tấn, tăng gấp 21 lần 10 nămtrước đó và trong năm 2003 thì sản lượng nhựa sản xuất đã đạt được con số1.450.000 tấn Trong đó sản lượng nhựa tập trung chủ yếu tại TP Hồ Chí Minh vàchiếm 80% tổng sản phẩm nhựa toàn quốc Các tỉnh phía Bắc, chủ yếu tập trung tạiHà Nội, Hải Phòng chiếm tỷ trọng 14%-15% Các tỉnh miền Trung, chủ yếu tậptrung tại Quảng Nam, Đà Nẵng chiếm tỷ trọng khoản 5-6%

Một phần nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do các doanh nghiệp nhựacó kế hoạch đầu tư đúng đắn và phù hợp với nhu cầu thực tế thể hiện qua các hoạtđộng của các doanh nghiệp như : nghiên cứu thị trường, định hướng chuyên mônhóa sản phẩm, không sản xuất đại trà nhiều ngành hàng

Một số sản phẩm nhựa đã dần thay thế các sản phẩm truyền thống như sau

Sản phẩm nhựa Sản phẩm truyền thống

Trang 33

Nhựa dân dụng Đồ gỗ, đồ đan lát thủ công

Ống nước Ống nước bằng sắt, thép…

Bao bì sản phẩm tiêu dùng Bao bì bằng giấy

3.1.5.2 Tình hình cầu ngành nhựa

Phụ thuộc nhiều vào yếu tố, nguyên nhân là do ngành nhựa sản xuất rấtnhiều mặt hàng phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau, được chia thành 8 nhómngành kinh tế kỹ thuật khác nhau:

Sự phát triển của mỗi ngành sản phẩm phụ thuộc vào sự phát triển, nhu cầu củađối tượng sử dụng Do đó, chúng ta có thể kể ra những yếu tố ảnh hưởng đến tìnhhình cầu như sau:

STT Mã số ngành

1 Nguyên liệu nhựa (PVC resin, PVC compound, DOP, PS, PE)

2 Giày nhựa xuất khẩu

3 Cao su chế biến ( có liên quan đến nhựa)

4 Nhựa dân dúng

5 Nhựa công nghiệp kỹ thuật cao

6 Vật liệu xây dựng

7 Bao bì nhựa

8 Khuôn mẫu nhựa

Trang 34

+ Tốc độ tăng trưởng GDP

+ Dân số và thu nhập đầu người

+ Quy mô thị trường

+ Sự phát triển của một số ngành dùng nguyên liệu đầu vào là sản phẩm củangành nhựa (vật liệu xây dựng, các sản phẩm kỹ thuật cao…)

+ Các yếu tố khác (tập quán tiêu dùng và sử dụng sản phẩm, khả năng thay thếcủa hàng nhựa đối với các sản phẩm khác)

3.2 GIẢI PHÁP SẢN SUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG CHO NGÀNH NHỰA

3.2.1 Trên thế giới

Tại Mỹ

Tại Mỹ, trước năm 1989 việc tái sinh chất dẻo còn giới hạn với số lượng nhỏnhững container chai lọ chứa đựng thức uống được thu lượm lại sau sử dụng, nhưngđến nay việc tái sinh chất dẻo đã được nhân rộng lên toàn quốc gia với nhữngchương trình thu gom rác thải nhựa với quy mô lớn và những nhà sản xuất nhựa táisinh luôn chờ đợi những nguồn cung cấp rác thải này

Hàng năm số lượng chai lọ bằng nhựa đã từng sử dụng để chứa đựng (sữa,đồ uống nhẹ, dầu gội đầu, thuốc tẩy) được tái sinh đã góp phần làm cho lợi nhuậncủa nước Mỹ tăng thêm 1,45 tỷ bảng Anh vào năm 1998, tức tăng 7% tương đươngvới 89 triệu bảng Anh so với việc tái sinh ở những năm trước

Từ năm 1990 số chai lọ được đem tái sinh tăng 6 lần

Tái sinh từ chai PET hay HDPE luôn luôn tăng và mức độ tăng hàng năm là 23,5%

Trang 35

Tái sinh chai PET có một mức độ tăng trưởng rất cao trong suốt 1998 tăng 9% tứclà từ 61 triệu bảng Anh tăng đến 71 triệu bảng Anh, các chai PET tái sinh nàythường được dùng chứa đựng thức uống nhẹ, nước, các loại salad và hiện nay mứcđộ tăng trưởng là 24,4%.

Loại chai lọ có số lượng lớn nhất được tái sinh là HDPE, chúng mang lại gần

734 triệu bảng Anh và chiếm hơn 50% tất cả các chai được tái sinh trong năm

1998 Các chai HDPE, thường được dùng đựng sữa, thuốc tẩy, dầu gội mức tăngtrưởng hiện tại được đánh giá là 25,2%

PET và HDPE chiếm hơn 99% của 1,45 tỷ bảng Anh thu được từ việc tái sinh vàchiếm hơn 98% việc sản xuất năm 1998

Hiện tại có khoảng 1859 doanh nghiệp cam kết sẽ xử lý các rác thải từ nhựabằng cách thu gom thành các kiện hàng để đưa đến nơi tái sinh chúng

Thị trường cho nhựa tái sinh thì sẽ ổn định trong nhiều vùng và sẽ mở rộng

ra nhiều vùng khác Hội đồng chất dẻo Mỹ mới đây đã cập nhật vào quyển sáchnhững sản phẩm nhựa có nguồn gốc từ nhựa tái sinh với hơn 1.300 sản phẩm nhựasử dụng nhựa tái sinh Thị trường chính cho những chai PET tái sinh tiếp tục lànhững sợi phíp cho thảm và những hàng dệt Trong khi đó thị trường chính choHDPE là những chai Việc tái sinh nhựa đã trở thành một nền công nghệ quốc giamặc dù sự phát triển của nó vẫn phải đối diện với nhiều vấn đề khó khăn về đảmbảo vệ sinh an toàn đối với những sản phẩm nhựa được chế tạo từ nhựa tái sinh khicon người sử dụng nó (bỡi vì nhựa đem đi tái sinh có thể trước đó đựng chất độc,chất gây ô nhiễm…) Tuy nhiên nhiều công ty đã nắm bắt và cải tiến cho ra nhữngnguyên liệu nhựa tái sinh đảm bảo an toàn phù hợp với khách hàng.[2]

Quy trình tái chế của hãng APC ( Mỹ)

Trang 36

Quy trình tái chế này hướng tới việc tái sinh nhằm biến đổi từ nhựa phế liệuthành hạt nhựa, những hạt nhựa tái chế này đưa vào quá trình sản xuất đề tạothành sản phẩm mới Hạn chế của việc tái chế này phụ thuộc vào độ sạch củanguyên liệu trước khi thực hiện quá trình tái chế và thị trường tiêu thụ các sảnphẩm được làm từ nhựa tái chế.

Các bước thực hiện quy trình

Bước thu gom

Đầu tiên nhựa được thu hồi từ các nguồn chất thải Chất thải nhựa được thu gomtại điểm thu hồi hoặc tại các thùng rác công cộng chỉ định

Bước phân loại các chất thải có khả năng tái sinh

Đây là bước sau thu gom và là bước trước tái chế Tại đây, chất dẻo cùng vớicác thứ khác có khả năng tái sinh được đưa tới máy MRF (Material RecoveryFacility) Khi đó hỗn hợp nhựa này được phân loại theo từng loại nhựa Côngviệc này được làm bằng máy hay bằng tay Những loại nhựa đã được phân loạiđược đóng thành kiện riêng biệt và đưa tới nhà máy tái chế

Tại nhà máy tái chế

Nơi tái chế nhận những kiện nhựa đã được phân loại riêng biệt đó và tiến hànhcông việc xử lý trong những thiết bị chuyên dụng

Khi tiến hành công việc tái chế, những kiện nhựa này được đưa vào máy “BaleBreaker”, đây là thiết bị phá rời những kiện nhựa bị nén lại thành những dòngvật liệu rời

Bước sàng sơ bộ để lọc bỏ bớt tạp chất

Trang 37

Nguyên liệu nhựa khi đó được di chuyển ngang qua máy Shaker Screen Đây làloại sàng chuyên dụng để loại bỏ ra ngoài những mảnh nhỏ vô giá trị và dơ bẩnthông qua môt miệng phễu Đây là bước đầu tiên loại bỏ chất bẩn.

Tiếp tục quy trình khối vật liệu được chuyển sang hệ thống làm sạch Một số hệthống sử dụng nước ấm và làm sạch Một số khác sử dụng nước nóng từ hoạtđộng của máy móc Tại đây tạp chất cũng như các chất bẩn, nhãn mác đượcthải ra

Bước phân ly nhựa cần tái chế

Hỗn hợp nhựa cùng với tạp chất sẽ được đưa vào bể rửa để phân ly bằngphương pháp tuyển nổi nhờ các loại nhựa khác nhau có tỷ trọng khác nhau.Hầu hết nhựa tái sinh đều dễ dàng phân ly bằng phương pháp tuyển nổi để loạibỏ tạp chất cũng như phân ly từng loại nhựa

Bước sấy khô nguyên liệu

Những mảnh nhựa được làm sạch khi đó được sấy khô bằng dòng khí nóng.Thiết bị sấy này còn dùng để tách các màng mỏng, nhãn mác ra khỏi mảnhnhựa Khi bị sấy nóng các màng mỏng, nhãn mác bong ra, khi đó chúng đượccho rơi xuống ngang qua dòng không khí để cuốn đi những màng mỏng nhẹ hơnmảnh nhựa

Bước đùn, tạo hạt

Khi đó những mảnh nhựa được gia nhiệt để làm chảy, được đùn qua một lướilọc và lỗ khuôn để tạo thành dạng dây Chúng được nhanh chóng làm nguội và

đi vào máy cắt để thực hiện quá trình tạo hạt

Tạo ra các sản phẩm phục vụ.

Cuối quy trình, khi hạt nhựa được tạo ra chúng sẽ được đóng gói và được mangtới nhà máy sản xuất những sản phẩm phục vụ con người Hạt nhựa tái chế sẽ

Trang 38

được trộn với nhựa chính phẩm để tạo ra sản phẩm mới hoặc sử dụng trực tiếpđể tạo ra sản phẩm thứ cấp như màng PE thứ cấp, bao bì, tấm thảm, ống nướcphục vụ nông nghiệp…[2]

Quy trình của hãng APC được hiện như sau:

Quy trình tái sinh nhựa của hãng NIKKO

Sàng sơ bộ

Nghiền, rửa các nguyên liệu

Phân ly nhựa cần tái chế

Sấy khô nguyên liệuĐùn tạo hạt

Tạo ra các SP

Trang 39

Nhựa phế thải chứa tạp chất cao su (đến 10%), kim loại, thủy tinh và các vật liệukhác được đưa vào băng tải và được phân loại sơ bộ.

Các túi chứa chất thải sẽ được tự động tháo dỡ bằng hệ thống cấp liệu và đượcbăng tải chuyển tới máy sàng để loại bỏ những tạp chất như đất, đá…

Sau đó chúng được chuyển tới máy nghiền để cắt thành những miếng mỏng có kíchthước khoản 5cm Những mảnh vụn của nhựa sau khi nghiền được rửa sạch sơ bộ.Sau đó chúng được vận chuyển bằng khí động đến các thiết bị bằng không khí, ởđây sẽ loại bỏ gần 3% phế thải nặng Sau đó nhựa được nghiền bổ sung trong máynghiền bậc 2 và bằng dòng khí vận chuyển qua máy phân riêng từ tính với mụcđích loại bỏ các kim loại còn sót

Tiếp theo phế thải nhựa được rửa lần nữa với chất hoạt động bề mặt và tẩy rửa.Sau đó chúng được đưa vào thiết bị sấy

Sau khi sấy, nhựa phế thải được đun nóng và trộn trong máy nghiền để tránh sựđóng cục rồi được cho vào máy ép để tạo hạt.[2]

Quy trình tái sinh của hãng NIKKO được thực hiện qua các công đoạn như sau:

Trang 40

Quy trình tái sinh bao Nylon

Các loại phế thải

Phân loại sơ bộ bằng tay hoặc bằng

Ngày đăng: 27/04/2013, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ các bước thực hiện SXSH - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Hình 1. Sơ đồ các bước thực hiện SXSH (Trang 14)
Hình 2. Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Hình 2. Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH (Trang 16)
Bảng 1.  Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Bảng 1. Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới (Trang 20)
Bảng 2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Bảng 2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam (Trang 22)
Bảng 3.  Thống kê sản lượng và tốc độ tăng trưởng của ngành nhựa - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Bảng 3. Thống kê sản lượng và tốc độ tăng trưởng của ngành nhựa (Trang 31)
Sơ đồ quy trình công nghệ và thiết bị tái sinh nhựa phế liệu phế phẩm của quá trình sản xuất dạng thu gom được trình bày bằng sơ đồ sau: - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Sơ đồ quy trình công nghệ và thiết bị tái sinh nhựa phế liệu phế phẩm của quá trình sản xuất dạng thu gom được trình bày bằng sơ đồ sau: (Trang 44)
Bảng 4. Thống kê sản phẩm và doanh thu của công ty - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Bảng 4. Thống kê sản phẩm và doanh thu của công ty (Trang 47)
Bảng 6.  Định mức lượng điện tiêu thụ để sản xuất 1 kg sản phẩm đối với phân xưởng bao bì nhựa - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Bảng 6. Định mức lượng điện tiêu thụ để sản xuất 1 kg sản phẩm đối với phân xưởng bao bì nhựa (Trang 55)
Hình 3 . Sơ đồ tương quan giữa các bộ phận trong đội SXSH của công ty - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Hình 3 Sơ đồ tương quan giữa các bộ phận trong đội SXSH của công ty (Trang 60)
Đồ thị phụ tải động cơ máy nén khí Hiscrew  ngày 28/9/07 - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
th ị phụ tải động cơ máy nén khí Hiscrew ngày 28/9/07 (Trang 63)
ĐỒ THỊ PHỤ TẢI - Trạ m 3      Ngà y 27-28/9/2007 - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
r ạ m 3 Ngà y 27-28/9/2007 (Trang 67)
ĐỒ THỊ - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
ĐỒ THỊ (Trang 68)
ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TỦ TRẠM  2 Ngày 27-28/09 - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
2 Ngày 27-28/09 (Trang 69)
Hình 8.  Đồ thị phụ tải trong một ngày điển hình – Phụ tải chiếu sáng + phòng  quản lý xưởng masterbatches - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Hình 8. Đồ thị phụ tải trong một ngày điển hình – Phụ tải chiếu sáng + phòng quản lý xưởng masterbatches (Trang 69)
Hình 10. Phân chia việc sử dụng năng lượng trong các khu vực - nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành bao bì nhựa
Hình 10. Phân chia việc sử dụng năng lượng trong các khu vực (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w