đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 2
Trang 11 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinhvật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia cũng như toànnhân loại Tuy vậy, chất lượng môi trường của chúng ta hiện nay đang có nguy
cơ ngày một suy giảm do các hoạt động của con người Một trong những tácnhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng là chất thải rắn phát sinhtừ sinh hoạt của con người, từ các hoạt động sản xuất công - nông - lâm - ngưnghiệp, từ các công sở, từ các hoạt động giao dịch thương mại, Chất thải rắnngày càng tăng cả về khối lượng, thành phần lẫn độc tính
Hiện nay, mỗi ngày Tp.HCM thải ra khoảng 7.000 tấn rác Lượng ráckhổng lồ này hầu hết được đem đến các công trường và chôn xuống lòng đất vớisố ngân sách để chi ra vận chuyển, xử lý khoảng 300 tỉ đồng/năm Tuy nhiên,phương pháp chôn lấp rác tập trung chưa phải là giải pháp tối ưu, công nghệ xửlýù cũng không có gì đặc biệt, nhưng trong điều kiện còn khó khăn, đây đượcxem là một giải pháp tình thế Thử hình dung, mỗi ngày có hàng ngàn tấn rácđổ về các bãi chôn lấp, nếu không được xử lý, tình trạng môi trường sẽ bị ônhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân khu vực xungquanh Tất cả mọi thứ được gom lại về bãi chôn lấp, bãi chôn lấp rác trở thànhnơi bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi một lượng nước rỉ rác khổng lồ, môi trườngkhông khí bị ô nhiễm và vùng đất này trở thành vùng đất chết Một trong những
ví dụ điển hình cho vấn đề này là bãi rác Đông Thạnh đang bị đóng cửa và sắptới bãi rác Gò Cát và Tam Tân cũng bị đóng cửa
Đối với Quận 2, một Quận vừa mới được xác nhập vào các quận nội thànhcủa Thành Phố (1/4/1997) và dân số chỉ tập trung đông đúc vào những năm gầnđây khi Quận 2 bước vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa Năm 2000, dân số
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 1
Trang 2Quận 2 chỉ là 104.603 người và đến năm 2005, dân số Quận 2 là 128.505 ngườivà tương lai vấn đề dân số sẽ phải được quan tâm Điều đó đồng nghĩa với việcQuận 2 sẽ phải gánh chịu một khối lượng CTRSH lớn và cũng đồng nghĩa vớiviệc xây dựng thêm những bãi xử lý mới Tất cả lại đi vào con đường bế tắttrước đó: các phương án chôn lấp hoặc đốt rác thải sinh hoạt đều là quá trìnhchuyển từ dạng ô nhiễm này sang dạng ô nhiễm khác độc hại hơn và không khảthi Vậy tại sao chúng ta lại không có những nghiên cứu chi tiết điều tra hiệntrạng quản lý RSH trên địa bàn Quận 2 và từ đó xây dựng lên các chương trìnhhành động cho Quận 2 Nắm bắt được tình hình trên nên em đã chọn đồ án tốt
nghiệp:“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM”.
2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Về quản lý CTRSH, có 2 loại chính:
o Quản lý hành chính
o Quản lý kỹ thuật
Ơû đề tài này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào quản lý kỹ thuật hệ thốngthu gom, trung chuyển và vận chuyển CTRSH Quận 2
Đồ án được thực hiện trong khoảng thời gian 12 tuần từ 9/4 đến 30/6 năm2007
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu hiện có tại Xí Nghiệp Công TrìnhCông Cộng trực thuộc Công ty Quản Lý và Phát Triển Nhà Quận 2, các số liệucủa Công ty môi trường đô thị, Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường.Đề tài thực hiện một số mụch tiêu sau:
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 2
Trang 3 Đánh giá hiện trạng thu gom, trung chuyển, vận chuyển CTRSH trên địabàn Quận 2.
Phân tích lựa chọn các phương án thu gom, vận chuyển CTRSH nhằm cảithiện hệ thống thu gom, trung chuyển, vận chuyển CTRSH hiện hữu trênđịa bàn Quận 2
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của đồ án tập trung vào các vấn đề sau:
Tổng hợp, biên hội các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môitrường tại Quận 2 cũng như dự báo khối lượng CTRSH phát sinh từ nay tới năm
2015
Điều tra thu thập số liệu về:
Tổng số dây và lộ trình của các dây;
Khối lượng rác cho một dây thu gom;
Số lượng tuyến thu thu gom;
Các loại phế liệu được phân loại;
Thiết bị, dụng cụ và nhân lực;
Khối lượng CTR từ hộ gia đình;
Phí người đổ rác phải nộp;
Thu gom chất thải rắn trên đường phố
Số lượng các tuyến quét, thu gom và chiều dài, diện
tích các tuyến quét rác trên đường phố;
Khối lượng của từng điểm (số lượng xe, khối lượng
một xe);
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 3
Trang 4 Thời gian quét, thu gom;
Hình thức quét, cách thức chuyển rác qua xe trung
chuyển;
Số lượng, vị trí, diện tích và cấu trúc bô rác (trạm trung chuyển);
Hoạt động tại bô rác (số lượng, tải trọng xe, thời gian lấy rác từcác điểm hẹn,…);
Thiết bị, dụng cụ, nhân lực
Khối lượng chất thải rắn qua từng bô rác (đơn vị đổ vào, nguồngốc rác);
Chất lượng môi trường tại các bô rác;
Tuyến và thời gian, chiều dài tuyến vận chuyển;
Phương tiện vận chuyển;
Khối lượng chất thải rắn đô thị;
Thành phần CTR;
Chất lượng môi trường trên đường vận chuyển;
Đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển RSH của Quận
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH phù hợp với Quận 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở
phải được nghiên cứu, thu thập chính xác và khách quan Từ đó, đánh giáphương án thực hiện cần thiết, nhằm thực hiện công tác quản lý môi trường đạthiệu quả
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 4
Trang 5Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnhmẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng cả về mặt khốilượng và đa dạng về thành phần Do đó, CTRSH đã và đang xâm nhập mạnhmẽ vào hệ sinh thái tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, gây tiêu cực đến vẻmỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người một cách nghiêmtrọng, nếu không được quản lý và có biện pháp xử lý thích hợp.
Quận 2 là Quận có tỷ lệ tăng dân số không lớn (1,32%), nhưng vấn đề rácchưa được chính quyền địa phương quản lý đúng mức Có sự đan xen giữa lựclượng thu rác dân lập và lực lượng thu rác công lập, chính vì thế mà rác chưađược quản lý tốt, chỉ có 80 - 85% tổng số lượng rác được thu gom và con số cònlại là đốt, chôn lấp hoặc thải xuống sông gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
5.2 Phương pháp cụ thể
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữliệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internetv.v ) Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:
- Thành phần và tính chất của chất thải rắn
- Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới
- Điều tra, khảo sát thực địa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của trên địa bàn Quận 2
- Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận 2
- Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học
Phương pháp khảo sát thực địa: điều tra, phỏng vấn, khảo sát tại hiệntrường, quan sát và chụp lại các hình ảnh sẽ cung cấp cho đồ án những hình ảnhsống động và cần thiết
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 5
Trang 6a Phương pháp sử dụng bảng câu hỏi: Sử dụng các phiếu khảo sát có
chuẩn bị từ trước để hỏi các thông tin cần thiết đối với đối tượng khảo sátnhư: tên, tuổi, số lượng người theo xe, thời gian bắt đầu tuyến thu gom,chi phí người thải rác phải trả, mỗi ngày thu gom mấy lần, lương, sứckhoẻ, thời gian hoàn thành một dây rác,… Trò chuyện, trao đổi ý kiến vớicông nhân tại trạm nhằm hỏi: một ngày có bao nhiêu xe vào đổ, có baonhiêu xe lấy rác, khối lượng mỗi xe, Trao đổi với các công nhân lái xenhằm hỏi: chiều dài mỗi tuyến xe, thời gian chờ bao lâu,… Trong quátrình hỏi phải tỏ thái độ thân thiện, tránh sợ sệt từ phía người được hỏi.Phương pháp này cần kết hợp với phương pháp trò chuyện nhưng tránhđể mất thời gian Ghi các số liệu cần thiết vào phiếu điều tra
b Phương pháp quan sát: theo dõi đối tượng tại các tiền trạm trong suốt
quá trình đối tượng làm việc mà không để đối tượng biết nhằm thu thậpcác số liệu liên quan như: công tác vệ sinh bô rác sau khi thu gom nhưthế nào, quá trình hoạt động có ảnh hưởng tới người dân xung quanh nhưthế nào,…
Phương pháp tổng hợp tài liệu: từ những thông tin, dữ liệu đã lựa chọn tiếnhành phân tích, xử lý biên hội lại, từ đó tìm ra các cơ sở khoa học đầy đủ phụcvụ cho công tác quản lý chất thải rắn
Phương pháp mô hình hóa: phương pháp mô hình hóa được sử dụng trongđồ án để dự báo dân số Quận 2 từ nay đến năm 2015 thông qua mô hình toánhọc hàm Euler cải tiến
Công thức như sau:
t N
r N N
i i
2 1 1
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 6
Trang 7*
2 1
i i i
N N
i i
Trong đó : Ni : dân số của năm trước năm cần tính (người)
Ni+1 : dân số năm cần tính (người)
r : tốc độ gia tăng dân số (%)
t : khoảng thời gian (lấy t = 1 năm) Số liệu được xử lý với phần mềm Microsoft Excel Phần soạn văn bảnđược sử dụng phần mềm Microsoft Word
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học: đề tài đã cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ chocông tác thu gom, vận chuyển CTRSH cho Tp.HCM nói chung và Quận 2 nóiriêng trong giai đoạn 2007 đến 2015
Ý nghĩa thực tiễn: đồ án đưa ra những giải pháp nhằm:
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, đồng thờiphân loại chất thải rắn tại nguồn
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại địa phương, góp phần cải thiệnmôi trường và sức khoẻ cộng đồng
- Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân laođộng tại địa bàn Quận 2
6 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn có bố cục gồm mở đầu, 04 chương nội dung tổng quan và nghiêncứu, cuối cùng là phần kết luận – kiến nghị, trong đó:
Mở đầu, nêu lên mục đích của đề tài cũng như phương pháp và nội dungnghiên cứu
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 7
Trang 8Chương một, tổng quan về đối tượng nghiên cứu và ảnh hưởng của đốitượng ngiên cứu đến môi trường Khái quát tình hình quản lý chất thải rắn tạiTPHCM.
Chương hai, nêu lên một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xãhội của khu vực nghiên cứu
Chương ba, đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại Quận 2
Trên cơ sở đó, chương bốn, phân tích lựa chọn phương án thu gom và vậnchuyển CTRSH khả thi cho Quận 2
Kết luận và kiến nghị
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 8
Trang 91.1 KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loạibỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sảnxuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v ) Trong đó,quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạtđộng sống
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn nằm trong dòng chất thải chung của đô thị và phát sinh từnhiều nguồn khác nhau trong hoạt động cá nhân cũng như trong các hoạt độngxã hội Các nguồn phát sinh có thể:
Từ các khu dân cư;
Từ các trung tâm thương mại;
Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
Từ các hoạt động công nghiệp;
Từ các hoạt động nông nghiệp;
Từ các hoạt động xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; và
Từ các nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải)
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 9
Trang 10Nguồn phát sinh và loại chất thải rắn được biểu thị qua bảng 1.1.
Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Nguồn
phát sinh
Hoạt động và
vị trí phát sinh chất thải rắn
Loại chất thải rắn
1 Khu
dân cư Các hộ giađình, các biệt
thự và các cănhộ chung cư
Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh,nhôm, thiếc, sắt, các kim loại khác, tro, các "chấtthải đặc biệt" (bao gồm vật liệu to lớn, đồ điện tửgia dụng, vỏ xe, rác vườn, chất thải độc hại)
Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Nguồn
phát
sinh
Hoạt động và vị trí phát sinh
Giấy, carton, plastic, gỗ, thựcphẩm, thủy tinh, kim loại, chấtthải đặc biệt, chất thải độc hại
Gỗ, thép, bê tông, thạch cao,gạch, bụi,
Chất thải đặc biệt, rác quétđường, cành cây và lá cây, xácđộng thực vật chết
Bùn, tro
7 CTR
đô thị Tất cả các nguồn kể trên. Bao gồm tất cả các loại kểtrên
8 Công
nghiệp Các nhà máy sản xuất vật liệuxây dựng, nhà máy hóa chất, nhà Chất thải sản xuất côngnghiệp, vật liệu phế thải, chất
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 10
Trang 11máy lọc dầu, các nhà máy chếbiến thực phẩm, các ngành côngnghiệp nặng và nhẹ
thải đặc biệt, chất thải độc hại
9 Nông
nghiệp Các hoạt động thu hoạch trênđồng ruộng, trang trại, nông
trường và các vườn cây ăn quả,sản xuất sữa và lò giết mổ súcvật
Các loại sản phẩm phụ củaquá trình nuôi trồng và thuhoạch chế biến như rơm rạ, rauquả, sản phẩm thải của các lògiết mổ heo bò
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự , Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2001)
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 11
Trang 121.1.3 Phân loại chất thải rắn
Phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại chất khác nhau của chấtthải được sinh ra, thực hiện việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp gia tăng khảnăng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quảkinh tế và bảo vệ môi trường
Phân loại chất thải rắn có thể dựa vào nguồn gốc phát sinh, đặc tính chấtthải, mục đích quản lý, Hiện nay, ở nước ta và nhiều nước trên thế giới chấtthải rắn được phân loại theo: công nghệ xử lý và bản chất nguồn tạo thành
1.1.3.1 Phân loại theo công nghệ quản lý - xử lý
Nguồn gốc chất thải rắn có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhauvề số lượng, về kích thước, phân bố về không gian Trong nhiều trường hợpthống kê, người ta thường phân chất thải rắn thành 2 loại chính: chất thải côngnghiệp và chất thải sinh hoạt Ở các nước phát triển cũng như các nước đangphát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp
Theo công nghệ quản lý và xử lý chất thải rắn được phân loại qua bảng 1.2
Bảng 1.2 Phân loại theo công nghệ xử lý
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 12
Trang 131 Các chất cháy được:
- Các vật liệu làm từ giấy
- Có nguồn gốc từ sợi
- Các chất thải ra từ đồ ăn,thực phẩm
- Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ gỗ, tre
- Các vật liệu và sản phẩmtừ chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩmtừ thuộc da và cao su
- Các túi giấy, mảnhbìa
- Túi xách da, vỏ ruộtxe,
Bảng 1.2 Phân loại theo công nghệ xử lý
2 Các chất không cháy được:
- Kim loại sắt
- Kim loại không phải sắt
- Thủy tinh
- Đá và sành sứ
- Các loại vật liệu và sảnphẩm được chế tạo từ sắt
- Các vật liệu không bịnam châm hút
- Các vật liệu và sảnphẩm chế tạo từ thủytinh
- Các vật liệu không cháykhác
- Hàng rào, dao,nắp lọ
- Vỏ hộp nhôm, đồđựng bằng kimloại
- Chai lọ, đồ dùngbằng thủy tinh,bóng đèn
- Vỏ trai, ốc, gạchđá, gốm sứ
3 Các chất hỗn hợp - Tất cả các loại vật liệu
không phân loại ở phần 1và 2 đều thuộc loại này
- Đá, đất, cát
(Nguồn: Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, 1999)
Nguồn gốc chất thải rắn có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhauvề số lượng, về kích thước, phân bố về không gian Trong nhiều trường hợpthống kê, người ta thường phân chất thải rắn thành 2 loại chính: chất thải công
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 13
Trang 14nghiệp và chất thải sinh hoạt Ở các nước phát triển cũng như các nước đangphát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp
1.1.3.2 Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành
Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn có các loại sau:
Rác thực phẩm: là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa
quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư hại thải loại
ra Tính chất đặc trưng của rác thực phẩm là quá trình lên men cao, nhất là trongđiều kiện độ ẩm không khí 85 - 90%, nhiệt độ 30 - 350C, quá trình này gây mùithối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh
Rác tạp: rác tạp bao gồm các chất cháy được và không cháy được sinh ra
từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại, , rác tạp có loại phân giảinhanh, có loại phân giải chậm hoặc khó phân giải (bao nylon); có loại cháyđược, có loại không cháy Loại rác đốt được bao gồm các chất giấy, bìa, plastic,vải, cao su, da, gỗ, lá cây; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại
Xà bần bùn cống: chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị
bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật liệuthừa của trang bị nội thất
Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá, , ở các
hộ gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp
Chất thải từ nhà máy nước: chất thải từ nhà máy nước bao gồm bùn cát
lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 - 29% Thành phần cấp hạt có thay đổiđôi chút do nguồn nước lấy vào quá trình công nghệ
Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có rác từ các hệ
thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 14
Trang 15Chất thải là sản phẩm thừa nông nghiệp: là loại chất thải xuất hiện ở
vùng nông thôn thành phần chủ yếu là rơm rạ, dây khoai, cành lá cây trồng, raubỏ, khối lượng phụ thuộc vào mùa vụ và đặc tính cũng như phong tục nôngnghiệp ở mỗi vùng, có vùng nó là chất thải nhưng có vùng nó lại là nguyên liệucho sản xuất
Chất thải xây dựng: đây là chất thải rắn từ quá trình xây dựng, sửa chữa
nhà cửa, đập phá các công trình xây dựng tạo ra các xà bần, bêtông v.v
Chất thải đặc biệt: chất thải đặc biệt bao gồm rác thu gom từ việc quét
đường, rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, xe ô tô phế thải v.v
Chất thải độc hại: là loại chất thải chứa các chất độc hại nguy hiểm như
các chất thải phóng xạ uran thori, các loại thuốc nổ, chất thải sinh học, chất thảitrong sản xuất nhựa hoặc chất thải trong sản xuất vi trùng, nghĩa là toàn bộnhững chất thải rắn gây hại trực tiếp và rất độc dù ở mức rất thấp đối với người,động thực vật
1.1.4 Thành phần và tính chất của chất thải rắn
1.1.4.1 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn mô tả các thành phần riêng biệt mà từ đó tạonên các dòng chất thải, mối quan hệ giữa các thành phần này được biểu diễntheo % khối lượng Thành phần chất thải rắn có thể là thành phần riêng biệthoặc thành phần hóa học
Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, theovùng dân cư, theo mức sống, thời gian trong ngày, trong mùa, trong năm
Thành phần hóa học của chất thải rắn bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ởnhiệt độ 9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóngchảy thể tích của rác giảm 95%
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 15
Trang 16Thành phần riêng biệt và thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạtđược thể hiện ở bảng 1.3 và bảng 1.4.
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 16
Trang 17B ng 1.3 ảng 1.3 Thành phần riêng biệt của CTRSH (theo số liệu khảo sát tại Tp.HCM)
(Nguồn: CITENCO - CENTEMA, 2002)
Bảng1.3 cho ta thấy trong thành phần riêng biệt của chất thải rắn sinh hoạt,rác thực phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là giấy, nylon, nhựa, , tro và da cógiá trị thấp nhất
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 17
Trang 18Bảng 1.4 Thành phần hoá học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn
6.406.005.907.206.6010.008.006.006.003.00
37.5044.0044.6022.8031.20-11.6038.0042.702.00
2.600.300.30-4.602.0010.003.400.200.50
5.006.005.0010.002.4510.0010.004.501.5068.00
0.400.200.20-0.15-0.400.300.100.20
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự , Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2001)
Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt gồm có C, H, O, N, S.Bảng 1.4 cho thấy, thành phần C là cao nhất, tùy theo mỗi loại rác mà thànhphần của nó cũng thay đổi Thành phần này được sử dụng để xác định nhiệtlượng của rác
1.1.4.2 Tính chất của chất thải rắn
Tính chất của chất thải rắn bao gồm tính chất vật lý, tính chất hóa học vàtính chất sinh học.Với mỗi loại chất thải khác nhau thì tính chất của nó cũngkhác nhau
a Tính chất vật lý: những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn bao gồm
tỷ trọng, độ ẩm, kích thước hạt, cấp phối hạt và khả năng giữ nước tại thực địa
Tỷ trọng: tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng
để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/
m3, tỷ trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích chất thảirắn Tỷ trọng phụ thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ
ẩm không khí và được xác định bằng công thức:
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 18
Trang 19T = m/V
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2005)
Trong đó:
T - tỷ trọng (kg/m3);
m - khối lượng rác (kg);
V - thể tích chứa khối lượng rác cân bằng (m3)
Độ ẩm: độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong
một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng 2 phương pháp:
Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm trong một mẫu được biểu diễn bằng
% của trọng lượng ướt vật liệu
Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm trong một mẫu được biểu diễn bằng
% của trọng lượng khô vật liệu
Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt:
M = ( w - d )/w
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn- Tập 1, 2005) Trong đó:
M - độ ẩm (%);
w - khối lượng ban đầu của mẫu (kg);
d - khối lượng của mẫu khi sấy ở 1050C (kg)
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thịđược biểu diễn ở bảng 1.5
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 19
Trang 20GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 20
Trang 21Bảng 1.5. Tỷ trọng và độ ẩm của các thành phần trong rác sinh hoạt
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự , Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2001) Kích thước hạt và cấp phối hạt: kích thước hạt và cấp phối hạt của các vật
liệu thành phần trong chất thải rắn là một dữ liệu quan trọng trong tính toánthiết kế các phương tiện cơ khí như: sàng phân loại máy, máy phân loại từ tính
Khả năng giữ nước tại thực địa: khả năng giữ nước tại hiện trường của chất
thải rắn là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tácdụng kéo xuống của trọng lực
b Tính chất hóa học: tính chất hóa học của chất thải rắn đóng vai trò quan
trọng trong việc lựa chọn phương pháp xử lý và thu hồi nguyên liệu, các chỉ tiêuhóa học quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu cơ, chất tro, hàmlượng cacbon cố định, nhiệt trị
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 21
Trang 22Chất hữu cơ: chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm
phân tích xác định độ ẩm, đem đốt ở 9500C trong thời gian 1 giờ, phần bay hơi đilà phần chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơdao động trong khoảng 40 - 60%, giá trị trung bình là 53%
Chất tro: chất tro là phần còn lại sau khi đốt ở nhiệt độ 9500C, tức là cácchất trơ dư hay chất vô cơ Chất vô cơ (%) = 100( %) – chất hữu cơ (%)
Hàm lượng cacbon cố định: hàm lượng cacbon cố định là lượng cacbon còn
lại sau khi đã loại bỏ các chất có thể bay hơi khi nung ở 9500 C, hàm lượng nàythường chiếm khoảng 5 - 12%, giá trị trung bình là 7%
Nhiệt trị: nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị
nhiệt được xác định theo công thức Dulong:
Btu/Ib = 145C + 610( H 2 - 1/8 O 2 ) + 40S + 10N
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2005) Trong đó: C - cacbon, % trọng lượng; H2 - hydro, % trọng lượng; O2 - oxy, %trọng lượng; S - lưu huỳnh, % trọng lượng; N - nitơ, % trọng lượng
c Tính chất sinh học: Trừ các hợp phần nhựa dẻo, cao su, đa phần chất hữu cơ
của hầu hết các chất thải rắn đô thị có thể được phân loại như sau:
o Sự tạo thành nước hòa tan như hồ tinh bột, Amino acid và các acid hữu cơkhác
o Hemixenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường 5-cacbon và cacbon
6-o Xenlul6-oza, m6-ột sự h6-óa đặc của đường 6 - cacb6-on
o Chất béo, dầu và chất sáp là các este của rượu và các acid béo mạch dài
o Chất gỗ (lignin), một sản phẩm polime chứa các vòng thơm với nhóm (-OCH3), bản chất hóa học đúng của nó vẫn chưa được biết đến
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 22
Trang 23o Lignocellulose sự kết hợp của lignin và xenluloza.
o Protein được tạo thành từ các chuỗi amino acid
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đôthị là các hợp phần hữu cơ của chất thải rắn đều có thể bị biến đổi sinh học tạothành các khí đốt, các chất trơ và các chất rắn vô cơ có liên quan Sự phát sinhmùi và côn trùng có liên quan đến quá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơtìm thấy trong chất thải rắn đô thị
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ sẽ bị phân hủy nhanh chóng trongmôi trường nước Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơđể tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó những sản phẩm cuối cùng là khoángchất và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo racác hợp chất trung gian và sau đó là sản phẩm cuối cùng CH4, H2S, H2O, CO2.Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất Bên cạnh đó,còn rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòntrong môi trường nước Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gâynhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải độc như Hg, Pbhoặc các chất phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn
1.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm
ô nhiễm không khí Có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trongkhông khí gây ô nhiễm trực tiếp, có những loại rác dễ phân hủy (thực phẩm, trái
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 23
Trang 24cây bị hôi thối v.v ) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốtnhất là 350C và độ ẩm là 70 - 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùihôi, các chất khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khảnăng hoạt động của con người
Thành phần khí thải chủ yếu được thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện ởbảng 1.6
Bảng 1.6 Thành phần khí từ bãi rác
(Nguồn: Lê Huy Bá, Môi trường cơ bản, 2000)
Theo bảng 1.6, rác sinh ra các chất khí gồm có NH3, CO2, CO, H2, H2S,
CH4, NH2, Hầu hết khí trong bãi rác là CO2 và CH4 (chiếm 90%)
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 24
Thời gian
(tháng)
Thành phần khí % thể tích
Trang 251.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất: khichất thải đi vào môi trường đất sẽ xảy ra quá trình phân giải yếm khí và hiếukhí, tạo ra các sản phẩm trung gian và cuối cùng nếu là hiếu khí thì hình thànhnên các khoáng chất đơn giản, H2O, CO2; yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủyếu là CH4,H2O, CO2 , sự tạo thành khí CH4 trong điều kiện yếm khí làm xuấthiện thêm chất độc cho môi trường đất, khí thoát ra sẽ bốc lên và góp phần làmgia tăng hiệu ứng nhà kính
Ở các bãi chôn lấp, sự phân giải các chất hữu cơ gây mùi hôi thối khiếncho không khí trong đất bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến vi sinh vật sống môi trườngđất Các chất độc sinh ra trong quá trình lên men khuếch tán và thấm vào đất,nằm lại ở trong đó, nhất là H2S Nước rỉ ra từ các bãi rác và hầm cầu làm ônhiễm trầm trọng về mặt sinh học
Môi trường đất có khả năng tự làm sạch cao hơn môi trường nước và khôngkhí do môi trường đất có hạt keo đất có đặc tính mang điện, tỷ diện hấp thụ lớnkhả năng hấp thụ và trao đổi ion lớn Song, một khi lượng rác thải lớn vượt quákhả năng tự làm sạch của môi trường đất thì tình trạng ô nhiễm lại trở nên nặngnề gấp bội, lúc này đất sẽ bị suy thoái Các chất gây ô nhiễm (vi trùng, kim loạinặng, các chất phóng xạ độc hại v.v ) theo các mao quản trong đất thấm xuốngmạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm
1.2.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị nếu không được thu gom và xử lýđúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồngdân cư và làm mất vẻ mỹ quan đô thị
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 25
Trang 26Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từngười và gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết, , tạo điều kiện chomuỗi, chuột, ruồi, sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nếu nặng trởthành dịch bệnh cho người và vật nuôi
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, tồn tại trong rác thải có thểgây bệnh cho người như: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phóthương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao v.v
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnhnguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chấtthải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, vậtliệu sắc, nhọn v.v
Tại các bãi đổ lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đềnghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực: gây ô nhiễmkhông khí, nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung giantruyền bệnh cho người Rác thải nếu không thu gom tốt cũng là một trong nhữngyếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạchvà hệ thống thoát nước đô thị
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Hiện nay trên thế giới, đa số các thành phố tạo ra nhiều chất thải rắn hơn
là thu gom và xử lý chúng Thu nhập càng cao lượng chất thải rắn càng lớn.
Việc xử lý chất thải rắn một cách hợp lý đã và đang đặt ra những vấn đề bức
xúc đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở các nước phát triển, hệ thống
quản lý chất thải rắn đã được hình thành hoàn chỉnh từ lâu so với các nước đang
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 26
Trang 27phát triển Vai trò của nhà nước luôn rất quan trọng trong quản lý tổng hợp chấtthải rắn
Ở nước ta, vấn đề chất thải rắn ngày càng trở nên to lớn, thu hút sự quantâm ngày càng nhiều của tất cả mọi cộng đồng trong xã hội, từ cộng đồng dân
cư cho tới các nhà quản lý và hoạch định chính sách, chất thải rắn và quản lýchất thải rắn không chỉ là vấn đề môi trường mà còn là vấn đề kinh tế, văn hóavà xã hội, hệ thống quản lý luôn cần được bổ sung và hoàn thiện dần
1.3.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới
Quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt của việc bảo đảm môi trườngsống của con người mà các đô thị phải có kế hoạch tổng thể quản lý chất thảirắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả
Quản lý chất thải rắn là vấn đề nan giải với hầu hết các quốc gia trên thếgiới Tuy nhiên, vẫn có một số nước đã làm rất tốt công việc này, Nhật Bản làmột trong số các nước đó
Hình 1.1 Sơ đồ biểu thị quy trình quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 27
Nhà nước
Nhà nước
Thành phố
Thành phố
Quận, Huyện trực tiếp thi hành
Quận, Huyện trực tiếp thi hành
Người xử lý phế thải
Người xử lý phế thải
Người thải rác, nhà máy
Người thải rác, nhà máy
Người được ủy thác
Người được ủy thác
Ủy
Bổ sung, giúp đỡ kinh phí cho khâu xử lý rác
Trang 28(Nguồn: Viện tư vấn Nhật Bản, 1993)
Hình 1.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn của các nước trên thế giới
(Nguồn: Nguyễn Đức Khiển, Quản lý chất thải nguy hại, 2003)
Trên hình 1.2 đã mô hình hóa công nghệ xử lý chất thải rắn của các nướctrên thế giới
Có nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau để xử lý chất thải rắn, điều quantrọng là khi ứng dụng cần quan tâm đến những điều kiện thực tế, như chú ý tậndụng các vật liệu địa phương, loại phương pháp thích hợp, có hiệu quả, tùy đặcđiểm cụ thể từng nơi
Bảng 1.7 Trình bày việc xử lý chất thải rắn đô thị ở một số nước trên thếgiới
Bảng 1.7. Xử lý chất thải rắn của một số nước trên thế giới
Vi sinh (%)
Chôn lấp hợp vệ sinh (%)
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 28
Tái chếVận chuyển
Nguồn
thải
Trang 29(Nguồn: Viện tư vấn Nhật Bản, 1993)
Các nước trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xửlý chất thải rắn Tỷ lệ xử lý chất thải rắn (%) bằng các phương pháp đốt, chônlấp vệ sinh, xử lý sinh học, đều rất khác nhau Bảng 1.7 cho thấy, Nhật Bản lànước sử dụng phương pháp thu hồi chất thải rắn cao nhất thế giới (chiếm 38%),tiếp đến là Thụy Sỹ (33%), trong lúc đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt(100%) Pháp là nước sử dụng vi sinh vật nhiều nhất (30%) trong việc xử lý chấtthải rắn đô thị
1.3.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam được mô tả qua hình1.3
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 29
Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
UBND thành phố
UBND thành phố
Công ty Môi Trường Đô Thị
Công ty Môi Trường Đô Thị
UBND Quận, Huyện
UBND Quận, Huyện
Chất thải rắn
Chất thải rắnThu gom, xử lý Vận chuyển, tiêu hủy
Trang 30Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn một số đô thị lớn ở Việt Nam
Theo hình 1.3, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiếnlược cải thiện môi trường nói chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong việcđề xuất luật lệ chính sách quản lý môi trường quốc gia UBND thành phố chỉđạo UBND các quận, huyện Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở GTCC thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chungvà luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xâydựng các quy tắc, quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường của thành phố.Công ty Môi trường Đô Thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý chấtthải rắn, đảm bảo vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách được Sở GTCCthành phố giao
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 30
Các kỹ thuật mới khác
Các kỹ thuật mới khác
Tiêu hủy tại các bãi chôn lấp
Tiêu hủy tại các bãi chôn lấp
Vận chuyển chất thải
Vận chuyển chất thải
Xử lý chất thải
Xử lý chất thải
Thu gom
Thu gom
Trang 31Hình 1.4 Quy trình xử lý chất thải rắn ở nước ta
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG DỤNG THƯỜNG DÙNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.4.1 Tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn trên thế giới
Tùy thuộc vào các yếu tố như: trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹthuật; trình độ dân trí; tính chất và thành phần rác thải; vị trí địa lý, đặc điểmdân cư và đất đai từng vùng mà mỗi quốc gia, mỗi địa phương lựa chọn chomình phương pháp xử lý chất thải rắn thích hợp nhất
Các phương pháp xử lý rác thải trên thế giới có thể được tập trung và phânloại theo một số dạng chính sau:
1.4.1.1 Tái chế, tái sử dụng chất thải
Tái chế, tái sử dụng chất thải là phương pháp mang lại lợi ích cho cộngđồng và cơ quan quản lý trong việc quản lý chất thải rắn đô thị Vì vậy, phươngpháp này hiện rất được ưa chuộng và được rất nhiều nước áp dụng Phương pháptái sinh và tái chế bao gồm :
o Thu hồi các chất liệu có khả năng tái sinh, tái sử dụng trong dòng chấtthải
o Xử lý sơ bộ chất thải sau khi thu hồi
o Vận chuyển chất thải
o Cung cấp lại cho các ngành sản xuất có nhu cầu
Hiệu quả của phương pháp này là bảo tồn được nguồn tài nguyên thiênnhiên và giảm thiểu được diện tích bãi chôn lấp
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 31
Trang 321.4.1.2 Đổ đống hay bãi hở
Đổ đống hay bãi hở là một phương pháp cổ điển đã được loài người ápdụng từ rất lâu đời Ngay từ thời kỳ Hy Lạp, La Mã cổ đại, cách đây khoảng
500 năm trước công nguyên, người ta đã biết đổ rác ở bên ngoài tường thành và
ở cuối hướng gió, cho đến ngày nay, phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiềunơi trên thế giới, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam,phương pháp này có một số nhược điểm sau:
o Tạo nên sự phản cảm về cảnh quan, gây cho con người cảm giác khó chịukhi thấy chúng
o Các bãi rác thường là các ổ dịch bệnh tiềm tàng, gây mùi hôi thối và làmlan truyền bệnh thông qua chuột, ruồi, muỗi, gây nguy hiểm cho sứckhỏe con người
o Nước rỉ rác từ các bãi rác tạo nên một vùng lầy lội, ẩm ướt, dễ dàng thâmnhập vào đất gây ô nhiễm đất, nước ngầm
o Quá trình phân hủy tự nhiên tạo ra mùi hôi thối và gây ô nhiễm khôngkhí
Tuy được coi là phương pháp rẻ tiền nhất, nhưng phương pháp này đòi hỏidiện tích khá lớn do vậy đối với một thành phố lớn giá thành đất cao thì phươngpháp này lại trở nên đắt tiền
1.4.1.3 Đổ xuống biển
Đổ xuống biển là một biện pháp mà các thành phố nằm gần các bờ biểnthường hay sử dụng, mặc dù gần đây khi các tổ chức bảo vệ môi trường trên thếgiới đã khuyến cáo rất nhiều về hiện tượng này Riêng thành phố New York thìhàng năm bùn nạo vét đổ xuống biển khoảng 7 - 10 triệu tấn với khoảng xa bờlà 12 dặm (miles) Theo một quy định gần đây thì chất thải rắn là bùn nạo vét
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 32
Trang 33phải đổ xa bờ tối thiểu là 106 dặm (miles) Một câu hỏi đặt ra cần phải trả lời làkhả năng của biển có thể chịu được bao nhiêu chất thải, và nếu tiếp tục đổxuống biển mà không có được một quy hoạch cụ thể để bảo vệ môi trường bờbiển, đời sống thủy sinh, thậm chí là cả đời sống con người thì chất lượng môitrường biển sẽ ra sao
1.4.1.4 Chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh dường như là biện pháp cuối cùng để lựa chọn khiđưa ra các biện pháp xử lý chất thải rắn, đây là biện pháp tương đối đơn giản;dễ thực hiện; có mức độ an toàn cao cho môi trường, cho con người, hiện nayphương pháp này đang áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thếgiới, đặc biệt ở những quốc gia có quỹ đất dồi dào Quy trình chôn lấp được thựchiện như sau: mỗi ngày rác được trải thành lớp mỏng, nén ép chúng lại bằng cácloại xe cơ giới, và cuối cùng là trải lên nó một lớp đất mỏng khoảng 15cm, quytrình chôn lấp cứ thế tiếp tục theo từng ngày
So sánh với các phương pháp khác, phương pháp chôn lấp chất thải rắn hợpvệ sinh là đơn giản và bảo đảm nhất về mặt bảo vệ môi trường Ưu điểm củaphương pháp này là có thể hạn chế được hiện tượng bốc mùi của chất thải rắn,các hiện tượng cháy ngầm, cháy bùng phát, vận hành đơn giản, chi phí thấp.Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của BCLCTR cũng có những nhược điểm,cụ thể:
Việc xây dựng BCLCTR đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, đây là mộtđiều kiện khó khăn đối với những thành phố và đô thị tập trung dân cư đôngđúc
Các bãi chôn lấp thường sinh ra khí CH4, H2S, gây ô nhiễm môi trường, đặcbiệt là môi trường không khí Khí CH4 sinh ra nếu thu gom không tốt sẽ dễ sinh
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 33
Trang 34ra hiện tượng cháy ngầm trong bãi rác Khí NH3 phát sinh từ bãi rác góp phầngây ô nhiễm mùi cho khu vực dân cư gần bãi rác.
Lớp đất phủ trên cùng nếu không được đầm nén tốt thì sẽ dễ bị gió làmphát tán thành bụi, gây ô nhiễm bụi cho môi trường lân cận
1.4.1.5 Chế biến phân bón hữu cơ
Quá trình chế biến phân bón hữu cơ là quá trình phân hủy các chất hữu cơcó kích thước lớn thành các phần tử hữu cơ có kích thước nhỏ hơn nhờ vi sinhvật, phương pháp này được áp dụng khá phổ biến ở các quốc gia đang pháttriển Việc ủ rác thành phân bón hữu cơ có ưu điểm là giảm được đáng kể khốilượng rác, đồng thời tạo ra được của cải vật chất, giúp ích cho công tác cải tạođất, chính vì vậy phương pháp này rất được ưa chuộng ở những quốc gia nghèovà đang phát triển
Chế biến phân rác được chia thành 2 loại: ủ hiếu khí và ủ kỵ khí
Ủ hiếu khí: ủ hiếu khí sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để xử lý các chất
hữu cơ có trong chất thải rắn ở điều kiện có đủ oxy, nhiệt độ, pH thích hợp Các
vi khuẩn hiếu khí có trong rác sẽ thực hiện quá trình oxy hoá các phần tử carboncó trong chất hữu cơ thành dioxit carbon (CO2) Rác sau khi ủ 2 ngày, nhờ khảnăng giữ nhiệt, nhiệt độ trong đống rác ủ tăng lên 450 C và sau 6 - 7 ngày đạt 60
- 900 C, lúc này ở điều kiện đủ oxy, độ ẩm và pH thích hợp các vi sinh vật hiếukhí hoạt động mạnh, sau 2 - 4 tuần là rác bị phân huỷ hoàn toàn, các vi khuẩngây bệnh, côn trùng có trong rác bị huỷ diệt do nhiệt độ trong đống rác ủ lêncao
Ủ yếm khí: ủ yếm khí hoạt động dựa trên việc sử dụng tính năng phân huỷ
chất hữu cơ của các vi sinh vật kỵ khí, mô hình chế biến phân rác bằng việc sửdụng phương pháp ủ yếm khí đã có từ lâu, nhất là đối với những vùng nông
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 34
Trang 35nghiệp khi cần chế biến phân bón phục vụ cho sản xuất, sản phẩm phân hủy cóthể kết hợp rất tốt với phân hầm cầu và phân gia súc cho ta phân hữu cơ vớihàm lượng dinh dưỡng cao Trên thực tế công nghệ ủ rác yếm khí được ứngdụng như một xu hướng công nghệ mới, ủ rác yếm khí để tạo ra khí nhiên liệu,khí này có thể sử dụng để sản xuất điện hoặc để đốt các phần rác còn lại Vấnđề đặt ra đối với công nghệ ủ yếm khí là làm sao tăng tốc độ phân hủy rác, rútngắn thời gian ủ Công nghệ ủ yếm khí để sản xuất khí nhiên liệu hiện nay chỉđược áp dụng đối với những nơi rác có hàm lượng chất hữu cơ cao (>50%) vàkhối lượng rác hàng ngày đủ lớn (>1000 tấn/ngày) mới có hiệu quả kinh tế Cóthể nói chế biến phân bón hữu cơ là một biện pháp xử lý rác thải rẻ tiền nhất.Nhìn chung, phương pháp xử lý rác thải nào cũng có những mặt tích cực vàmặt hạn chế, cụ thể đối với chế biến phân bón hữu cơ :
Ưu điểm:
o Ổn định chất thải
o Tái sử dụng được chất thải
o Không đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn như phương pháp đốt
o Giảm nhu cầu sử dụng đất để chôn lấp
o Giảm được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hơn so với các phương phápkhác
o Tạo ra sản phẩm có ích cho xã hội từ chất thải
o Tạo công ăn việc làm cho người dân
Nhược điểm:
o Thời gian ủ tương đối dài
o Ủ yếm khí phát sinh mùi hôi
o Tốn chi phí đầu tư cho máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 35
Trang 361.4.1.6 Thiêu đốt rác
Thiêu đốt rác là phương pháp xử lý rác khá phổ biến ở các nước phát triển,công nghệ này xử lý triệt để rác thải và cũng là một phương pháp tốn kém nhất.Thông thường, người ta xây dựng các lò đốt chuyên biệt, nhiệt độ trong lò cóthể lên đến hàng nghìn oC, đốt cháy cả kim loại, thủy tinh
Quy trình thiêu đốt rác có thể tóm tắt: chất thải rắn được phân loại sơ bộ
bởi người xảõ rác, rác được chứa trong các bịch nylon và các bô rác công cộng,sau đó xe chở rác thu gom về nhà máy xử lý, tại đây có sự phân loại riêng cácthành phần có thể tái sử dụng như kim loại, thủy tinh vụn, giấy vụn, và các tạpchất vô cơ Phần còn lại được đưa vào lò đốt ở nhiệt độ cao Lò đốt có thể dùngnhiệt hoặc dầu, năng lượng phát sinh trong quá trình đốt được tận dụng cho cáclò hơi, lò sưởi hoặc các công nghiệp cần nhiệt, mỗi lò đốt đều phải được trang bịmột hệ thống xử lý khí thải nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốtrác có thể gây ra Sau đây là một số ưu điểm và nhược điểm của công nghệthiêu đốt rác :
Ưu điểm:
o Diện tích xây dựng các nhà máy đốt rác thường nhỏ hơn nhiều so vớidiện tích các bãi chôn lấp
o Đốt cháy hay tiêu hủy các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh, các chất gây
ô nhiễm môi trường, thể tích chất thải rắn sau khi đốt cũng giảm tới 70 90% thể tích ban đầu
-o L-oại trừ được các chất đ-ộc c-ó khả năng gây ung thư hay gây bệnh truyềnnhiễm, chất có hoạt tính sinh học gây tác động bất lợi cho các quá trìnhxử lý khác
o Xử lý chất thải trong thời gian ngắn
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 36
Trang 37o Quá trình thiêu đốt không sinh ra khí CH4 (methane) như chôn lấp, là mộtyếu tố gây hiệu ứng nhà kính làm nóng bầu không khí toàn cầu.
o Đối với lò đốt công suất lớn, lượng nhiệt sinh ra có thể sử dụng cho cácmục đích khác
o Thiêu đốt là biện pháp tốt nhất để có thể xử lý những chất thải độc hạinhư: những chất dung môi hữu cơ, những chất độc, chất thải rắn ytế v.v
Nhược điểm:
o Vận hành phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao
o Giá thành đầu tư lớn, chi phí xử lý cao, thời gian hoàn vốn lâu
o Trong quá trình thiêu đốt có phát sinh ra những khí gây ô nhiễm môitrường không khí và gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, nhất là bụi
o Thiếu sự linh động trong việc thay đổi chế độ đốt
o Sau quá trình đốt tuy đã giảm thể tích xuống rất nhiều nhưng vẫn còn(tro), nên cũng cần phải có biện pháp quản lý nguồn chất thải rắn này
1.4.1.7 Xuất khẩu rác
Xuất khẩu rác là một trong những biện pháp tiện lợi nhất, vì vừa khôngphải tốn chi phí để xây dựng các bãi chôn lấp hay xây dựng các lò đốt chất thải,vừa thu được tiền sau khi xuất khẩu Hiện nay các nước phát triển như Mỹ, Đứcvà một số nước Bắc Âu đang áp dụng biện pháp xuất khẩu rác
Chất thải rắn xuất khẩu chủ yếu là chất thải công nghiệp như: nhựa phếthải, giấy vụn, vải vụn và các phế thải công nghiệp độc hại khác Các nướcđang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Đông Âu và Mỹ La Tinh là những nướcnhập khẩu các loại rác này (Việt Nam cũng không ngoại lệ), tuy nhiên, gần đâytình hình ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng, các quốc gia
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 37
Trang 38ngày càng hạn chế nhập khẩu các phế thải công nghiệp, trong một thời gianngắn nữa, việc xuất khẩu phế thải có thể sẽ bị cấm hoàn toàn vì xuất khẩu rácchỉ chuyển ô nhiễm từ nơi này qua nơi khác, không giải quyết được ô nhiễmmôi trường.
1.4.2 Một số công nghệ xử lý rác hiện có ở Việt Nam
Với các nước công nghiệp phát triển như Pháp, Nhật, Mỹ, Đức, Hà Lan, việc xử lý rác chủ yếu sử dụng phương pháp thiêu hủy bằng công nghệ cao,hoặc đem đi chôn lấp Ở nước ta, do điều kiện kinh tế, khoa học kỹ thuật cònhạn chế nên hầu hết các đô thị chưa đủ ngân sách để đầu tư thích đáng cho côngtác xử lý rác, các biện pháp xử lý rác phổ biến vẫn là đốt trực tiếp hoặc chônlấp lộ thiên, những phương pháp này không những không giải quyết được lượngrác tồn đọng mà còn gây ảnh hưởng xấu tới môi trường Gần đây, tại một sốthành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã đầu tư xây dựng nhàmáy chế biến rác làm phân hữu cơ, một số đô thị khác đã và đang lập dự án bãichôn lấp hợp vệ sinh và chế biến rác thành phân hữu cơ
Một số biện pháp xử lý rác ở một số địa phương trong nước ta :
1.4.2.1 Xử lý rác tại nhà máy rác Cầu Diễn - Thành phố Hà Nội
Năm 1992, thành phố Hà Nội tiếp nhận dự án viện trợ của Liên Hợp Quốc,đầu tư xây dựng nhà máy phân rác Cầu Diễn Nhà máy sử dụng công nghệ ủhiếu khí, nhằm rút ngắn thời gian phân hủy rác để đáp ứng với lượng rác khổnglồ của thành phố
Việc ủ rác tại nhà máy Cầu Diễn được thực hiện nhờ các vi sinh vật hiếukhí sẵn có trong rác, có bổ sung thêm vi sinh vật phân lập và nhân giống Quátrình ủ được thực hiện trong các hầm ủ, được thổi gió cưỡng bức và duy trì độẩm thích hợp Công nghệ ủ rác ở Cầu Diễn là một trong những công nghệ xử lý
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 38
Trang 39rác tiên tiến nhất ở Việt Nam hiện nay, tuy nhiên đòi hỏi chi phí đầu tư tươngđối lớn.
1.4.2.2 Xử lý rác tại nhà máy phân rác Buôn Ma Thuột
Nhà máy phân rác Buôn Ma Thuột được xây dựng và đi vào hoạt động từtháng 5/1994, do điều kiện thuận lợi về phế liệu nông sản có nguồn gốc hữu cơ(vỏ đậu phộng, vỏ cà phê) và dồi dào về phân gia súc và than bùn, nhà máy lựachọn công nghệ ủ rác yếm khí Bước đầu cho thấy phân sản phẩm có thànhphần dinh dưỡng khá tốt và đã đem hiệu quả kinh tế, trên cơ sở sản phẩm phânhữu cơ, nhà máy còn có dự định sản xuất phân hữu cơ giàu NPK
1.4.2.3 BCL hợp vệ sinh
Chôn lấp là biện pháp xử lý cuối cùng nhưng lại là biện pháp chủ yếu vàhiệu quả nhất trong điều kiện nước ta hiện nay, chôn lấp cho phép xử lý tất cảcác loại rác công nghiệp và sinh hoạt Chi phí đầu tư và vận hành của BCLtương đối thấp so với các phương pháp xử lý khác Hiện nay, ở nước ta nhiều đôthị chưa có quy hoạch bãi chôn lấp rác đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường vàđúng quy cách Các bãi chôn lấp rác thường không có lớp chống thấm dưới đáyvà xung quanh, nước rác không được thu gom và xử lý, do đó đã dẫn đến tìnhtrạng ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng đếnsức khỏe cộng đồng
1.4.3 Lựa chọn phương pháp xử lý chất thải rắn
1.4.3.1 Các nguyên tắc lựa chọn phương pháp
Việc lựa chọn phương pháp xử lý rác thải phải đáp ứng nhu cầu thu gom vàxử lý tập trung, đảm bảo tốt công tác bảo vệ môi trường cho khu vực, phù hợpkhả năng đáp ứng kỹ thuật và mức kinh phí đầu tư Việc lựa chọn phương phápxử lý rác về nguyên tắc được xác định theo các thông số sau:
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 39
Trang 40 Khối lượng rác thải: phần lớn các phương pháp xử lý, chi phí tính theomột đơn vị khối lượng rác thường giảm theo qui mô, tuy nhiên một sốphương pháp xử lý chỉ có hiệu quả kinh tế khi khối lượng rác đến mộtmức độ tối thiểu.
Tính chất các phế thải và khả năng sử dụng lại rác tại chỗ hoặc vật liệuthu hồi sau khi chế biến
Địa điểm, các điều kiện tự nhiên và diện tích các mặt bằng sẵn có
Các khả năng đáp ứng, bảo dưỡng và sữa chữa trang thiết bị
Giá thành bảo dưỡng và năng lực đầu tư
1.4.3.2 Ưu nhược điểm của các phương pháp xử lý hiện nay
Mỗi một phương pháp xử lý chất thải rắn đều có những mặt ưu và khuyếtđiểm riêng, tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng quốc gia khácnhau, người ta có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn ra phương án khả thi nhấtcho địa phương, cho quốc gia của mình, một số mặt hạn chế và tích cực của cácphương pháp xử lý chất thải rắn được thể hiện qua bảng 1.8
GVHD: Ths THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 40