TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, VĂN HOÁ - XÃ HỘI QUẬN 8
Trang 1ƯƠ NG III TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH
TẾ, VĂN HOÁ - XÃ HỘI QUẬN 8 3.1- Thông tin chung về Quận 8
Hình 3.1: Vị trí địa lý của Quận 8 Trên bản đồ thành phố Hồ Chí Minh, quận 8 như là một phân tuyến hình thon dài theo hướng Đông – Tây, nằm án ngữ phía Tây – Nam thành phố Là một quận ven của nội thành giáp với các quận
- Phía Bắc giáp Quận 5 lấy kênh Tàu H và kênh Ruột Ngựa làm ranh giới tự nhiên
- Phía Đông giáp Quận 4 và Quận 7, lấy rạch Ông Lớn làm ranh giới tự nhiên
- Phía Tây và Nam giáp huyện Bình Chánh và Quận Bình Tân
Nếu quay bản đồ Quận 8 phía Nam lên trên sẽ thấy đầu Quận 8 phía rạch Ông Lớn và cuối Quận 8 ở phía sông Cần Giuộc, chiều dài gấp 5,2 lần chiều rộng Nếu
Trang 2dùng ghe đi trên một đoạn kênh Tẻ tiếp kênh Đôi qua sông Chợ Đệm hết địa giới quận 8, phải đi một cung đường thuỷ dài 11.850 m nhưng nếu băng ngang qua chiều rộng của Quận 8 thì chỉ đi khoảng 2.252m, đây là khoảng rộng nhất giáp Quận 5 và Quận 6
Với chiều dài gần 32Km, Quận 8 rộng gấp 4 lần so với chiều dài các Quận 3, Quận 4 và Quận 5, tương đương Quận Gò Vấp nhưng diện tích tự nhiên của Quận 8
bị chia cắt bởi nhiều sông rạch Dòng kênh Đôi như cái xương sống chạy dọc theo chiều dài của Quận và chia Quận thành 2 mảnh dài và hẹp
Quận 8 có vị thế thuận lợi về giao thông như các hệ thống cầu và một số tuyến đường chính nối từ thành phố qua Quận 8 đến Khu Đô Thị Nam thành phố Đồng thời có hệ thống kênh rạch lớn như kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Đôi – kênh Tẻ, sông Cần Giuộc tạo điều kiện cho sự phát triển Đô Thị hiện đại Bên cạnh đó Quận 8 còn chịu tác động của sự phát triển Khu Đô Thị Nam thành phố
Với vị thế thuận lợi về giao thông như vậy nên đây là vùng có rất nhiều cơ sở sửa, rửa xe máy và các gara ôtô nhằm phục vụ nhu cầu về dịch vụ sửa - rửa xe cho hoạt động đi lại của người dân thành phố
3.2 Điều kiện tự nhiên
3.2.1 Vị trí địa lý
Quận 8 là một quận ven của nội thành, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn Quận hiện nay là 1917,75 ha, với vị trí địa lý như sau:
- Điểm cực Bắc: 10o45’8” độ vĩ Bắc, giáp Quận 5 và Quận 6
- Điểm cực Nam: 10o41’45” độ vĩ Bắc, giáp huyện Bình Chánh và Quận Bình Tân
- Điểm cực Tây: 106o35’51” độ kinh Đông, giáp huyện Bình Chánh
- Điểm cực Đông: 106o41’22” độ kinh Đông, giáp Quận 7
Quận 8 được chia thành 16 phường, diện tích các phường không đồng đều nhau, phường 16 có diện tích lớn nhất (3.550.000 m2) nhưng là nơi có dân số thấp nhất, phường 10 và phường 13 có diện tích nhỏ nhất (250.000 m2)
3.2.2 Địa hình
Do Quận 8 nằm rìa khu vực nội thành phố Hồ Chí Minh, nên địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc sang Đông Nam, nằm trong khu vực địa hình tương đối thấp và
Trang 3trũng, cao độ trung bình là 1,2 m, cao độ thấp nhất là 0,3m (phường 7), cao độ cao nhất là 2m (phường 2)
Với địa hình tương đối thấp và trũng như vậy nên vào mùa nước lớn thì sẽ gây ra tình trạng ngập úng làm nước sông dâng lên kéo theo các chất ô nhiễm dưới kênh, rạch gây ô nhiễm cho môi trường sống của người dân xung quanh khu vực bị ngập nước
3.2.3 Thổ nhưỡng
Đất đai quận 8 hầu hết đều bi nhiễm phèn nặng và nhiễm mặn, cường độ chịu lực của đất rất thấp (khoảng 0,05Kg/cm2 đến 0,2Kg/cm2), khu vực đất nhiễm phèn ít nhất
là phường 11, 12, 13, khu vực đất nhiễm phèn nhiều nhất là phường 7
3.2.4 Khí hậu
Nhìn chung Quận 8 cũng mang đặc điểm khí hậu chung của thành phố Khí hậu nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt, thường thì có 6 tháng nắng và 6 tháng mưa, tuy nhiên đôi khi do ảnh hưởng của những hiện tượng thời tiết bất thường hiện nay nên số tháng này có
sự thay đổi, đa số tháng mưa chiếm nhiều hơn tháng nắng
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C Nhiệt độ tháng cao nhất là 390C (thường vào tháng 4) Nhiệt độ tháng thấp nhất là 25,50C (thường vào tháng 12) Nhiệt độ cao tuyệt đối là 390C (năm 1975), nhiệt độ thấp tuyệt đối là 13,80C (năm 1937)
Chế độ m ư a
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.939 mm/năm, số ngày mưa trung bình là 159 ngày Lượng mưa tập trung vào các tháng mưa chiếm đa số (khoảng 90%)
Chế độ gió
Quận 8 chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, theo nguồn của trạm thuỷ văn Nam Bộ thì hướng gió chủ đạo từ tháng 2 đến tháng 4 là hướng Đông – Đông Nam, hướng gió Tây – Tây Nam thổi từ tháng 6 đến tháng 10, hướng gió Bắc thổi từ tháng 1 đến tháng 12, tốc độ gió trung bình thấp nhất từ 2,3m/s (tháng 11), tốc độ gió trung bình cao nhất là 3,8 m/s (tháng 2 – 4)
Trang 4Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 79,5% Độ ẩm cao nhất được ghi nhận vào thời kỳ các tháng mùa mưa từ 83% - 87%, do độ bốc hơi trong không khí cao
Độ ẩm thấp nhất vào các tháng mùa khô từ 67-69%
3.2.5 Thủy văn
Đặc trưng của quận 8 là có hệ thống kênh rạch dày đặc, diện tích đất tự nhiên bị chia cắt bởi các con sông chạy dọc theo toàn lãnh thổ quận 8 Mặt nước sông rạch có chiều dài tổng cộng là 105,9 Km bao gồm nhiều kênh rạch lớn nhỏ và các ao hồ như sau:
Bảng 3.1 Tên các kênh rạch trên địa bàn Quận 8
4 Rạch Vàm nước lên Sông Chợ Điệm Phân Bón Bình Điền
7 Kênh Ngang số 1, 2, 3 Kênh Tàu Hủ Kênh Đôi
11 Rạch Bà Cả, Bà Dơi Đường Thanh Niên Kênh Lò Gốm
12 Kênh Lò Gốm Ngã 3 kênh Tàu Hủ Sông Bến Lức
14 Rạch Ông Nhỏ Ngã 3 rạch Ông Lớn Cuối Tuyến
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên & Môi Trường Quận 8 )
Thuỷ văn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều: Mực nước triều bình quân thấp nhất là 0,38 m, mực nước triều bình quân cao nhất là 1,3 m
3.3 Điều kiện kinh tế
Trang 5Trong quá trình Đô Thị Hoá – Công Nghiệp Hoá đất nước, quận 8 đang ngày càng thay đổi diện mạo của mình, trên địa bàn quận có Khu Dân Cư – Công Nghiệp Bình Đăng, trong những năm trở lại đây có rất nhiều khu nhà ở, khu đô thị được xây dựng tại quận góp phần thay đổi diện mạo của quận vùng quen nhờ tiến trình đô thị hoá hiện đại hóa Các ngành nghề chủ yếu trên địa bàn như: Chế biến thực phẩm, thuỷ hải sản, ngành nhựa, dệt, phân bón, ngoài ra còn có một số ngành như tái chế dây nhựa, nhôm phế liệu,… các ngành hàng tập trung ở địa bàn các phường 6, 7, 14
& 16 Đa số là các cơ sở vừa và nhỏ Quận 8 đang trong quá trình Đô Thị Hoá, do đó
cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn dần dần thay đổi, các hộ chăn nuôi và trồng lúa chỉ còn rất ít và hầu như hiện nay không còn nửa
3.4 Điều kiện xã hội
Dân số: Tính đến tháng 6/2005, dân số quận 8 là 363.630 người
Quận 8 có 16 phường trực thuộc quận gồm có như sau
Bảng 3.2: Diện tích, dân số, mật độ dân số tại các phường trong Quận 8
Stt Tên các đơn vị Diện tích (Km 2 ) (Người) Dân số Mật độ dân số (Người/m 2 )
Hoạt động văn hóa – giáo dục
Giáo dục:
Trang 6- Mạng lưới trường lớp giáo dục được đầu tư mạnh mẽ, có trường học đạt tiêu chuẩn quốc gia như trường Nguyễn Ngọc Ngạn
- Mầm non: Trên địa bàn quận có khoảng 15 trường mầm non và 2 trường mẫu giáo
- Trường tiểu học: Toàn quận có 20 trường tiểu học
- Trường trung học: có 10 trường Trung học cơ sở
- Trường phổ thông trung học: có 4 trường phổ thông trung học
Quận 8 có mạng lưới y tế khá dày, gồm trung tâm y tế quận được đầu tư các trang thiết bị, phương tiện hiện đại, 3 phòng khám đa khoa và 16 trạm y tế phường
và một số cơ sở y tế khác
Văn hoá – thông tin
- Văn hoá: Gồm các nhà văn hoá, thông tin cấp quận, nhà truyền thống quận, nhà thiếu nhi quận, trung tâm bồi dưỡng chính trị quận ngoài ra còn có một số câu lạc bộ và nhà văn hoá cấp phường Hiện nay, quận đang lập dự án và chuẩn bị khởi công các công trình nhà văn hoá phường và một số nhà văn hoá thiếu nhi cấp quận
- Thể dục thể thao: gồm có sân vận động, các trung tâm thể dục thể thao
- Các cơ sở tôn giáo: Trên địa bàn quận có các cơ sở tôn giáo phân bố trên
16 phường, nằm xen kẻ trong khu dân cư
- Di tích, danh lam: Có Đình Bình Đông, Cầu Chữ Y, Cầu Nhị Thiên Đường, Hố Bần, Đồng Diều…
3.5 C ơ sở hạ tầng
Hạ tầng cơ sở của quận 8 với hệ thống giao thông đường bộ cũng khá phát triển, tuyến đường trục Phạm Thế Hiển chạy dọc suốt chiều dài quận, nối quận 8 với trung tâm thành phố, các đường nhỏ và hẻm đan xen thành hệ thống giao thông mạng nhện khắp quận Đặt biệt là hệ thống cầu của quận 8, với 44 cầu, tổng chiều dài cầu lên tới hơn 2.500m Những cầu như cầu Chữ Y, cầu Nhị Thiên Đường, cầu Chà Và, cầu Hiệp Ân với trọng tải lớn được xây dựng từ lâu và được nâng cấp nhiều lần cùng với
sự phát triển các cây cầu mới như cầu Chánh Hưng – là cầu trọng điểm lưu thông của Quận 8
Trang 7Giao thông quận 8 còn thuận lợi đường thuỷ bởi hệ thống 23 kênh rạch lớn nhỏ trên địa bàn Quận nối các phường với nhau và các địa phương khác trong và ngoài thành phố Kênh Đôi rộng 50m, sâu 20m, có thể lưu thông tàu bè loại lớn Các kênh, rạch, sông khác đều vừa sâu, vừa rộng, vừa dài, tạo ra những huyết mạch giao thông
mà không quận huyện nào có được Bên cạnh những công trình hạ tầng cũ, quận 8 cũng đang tích cực xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ sở hạ tầng như lắp đặt hệ thống cống hộp, sửa đường,…
3.6 Hiện trạng chất l ư ợng môi tr ư ờng tại Quận 8
Theo báo cáo hiện trạng môi trường Quận 8 cho thấy
3.6.1 Chất lượng không khí xung quanh
Theo báo cáo với các vị trí điểm lấy mẫu giám sát chất lượng không khí xung quanh tại khu vực quận 8 như sau
Bảng 3.3: Vị trí các điểm quan trắc mẫu không khí trên địa bàn Quận 8
7 Mẫu 7 Đối diện dệt Kim Nghệ Phong-An Dương Vương Công nghiệp
8 Mẫu 8 Khu dân cư Công nghiệp Bình Đăng Công nghiệp
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Trang 9Bảng 3.4 Chất lượng không khí được liệt kê trong bảng sau:
Stt Thông số
Vị trí Mức ồn (dBA) (mg/m Bụi 3 ) (mg/m CO 3 ) NO
2 (mg/
m 3 ) SO
2 (mg/m 3 )
1
2
3
4
5
6
7
8
Bùng binh Xóm Củi
Ngã tư Hưng Phú – Chánh Hưng
Sau nhà thờ Nam Hải
Gần viện Vệ Sinh Y Tế
Sau chợ Rạnh Ông
Phía sau nhà máy nhôm Kim Hằng
Đối diện dệt Kim Nghệ Phong
- An Dương Vương
Khu dân cư Công Nghiệp Bình Đăng
75 – 87
72 -76
58 – 62
55 – 65
57 – 63
61 – 70
65 – 75
63 - 71
0,66 0,69
0,13 0,27 0,25 0,15
0,46
0,29
3,69 3,52 3,11 2,83 2,71 3,25 3,67 5,54
0,02 0,03 0,01 0,01 0,02 0,01 0,01 0,01
0,02 0,03 0,02 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
TCVN 5937 – 1995, TCCL không
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Chất lượng không khí xung quanh tại các vị trí khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 5937-1995, 5938-1995 và 3733/2002/QĐBYT) Tuy nhiên, mức
ồn và nồng độ bụi trong không khí xung quanh cao tại các vị trí quan trắc ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép chủ yếu do các nguồn thải từ các nút giao thông như Bùng binh Xóm Củi, Ngã tư Hưng Phú – Chánh Hưng cửa ngõ ra vào Nam Sài Gòn và khu vực có nhiều nhà máy như đối diện nhà máy dệt Kim Nghệ Phong - đường An Dương Vương, nồng độ bụi tại các khu vực này không đạt tiêu chuẩn cho phép và vượt khoảng từ 1,53 – 2,3 lần Chính tại các nút giao thông này cũng là nơi tập trung rất nhiều các điểm sửa - rửa xe máy và tại ngã tư Hưng Phú, Chánh Hưng có nhiều gara sửa chữa ôtô
Mức ồn và nồng độ bụi tại các nút giao thông như bùng binh Xóm Củi, ngã tư Hưng Phú – Chánh Hưng cửa ngõ ra vào Nam Sài Gòn Do các vị trí này là cửa ngõ
ra vào quận 8 nên mật độ xe cộ lưu thông cao, đồng thời tại thời điểm thu mẫu là thời tiết nắng nóng do đó hàm lượng bụi khuếch tán vào không khí cao Tại vị trí có nhiều nhà máy như khu dân cư công nghiệp Bình Đăng, khu vực nhà máy dệt Kim Nghệ Phong, nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép vào mùa nắng nhưng đạt tiêu chuẩn vào mùa mưa, mặc dù mật độ xe tải chở hàng hoá, nguyên vật liệu ra vào thường xuyên nhưng vì mùa mưa nên lượng bụi khuếch tán vào môi trường ít hơn so với mùa nắng
Trang 103.6.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt
Theo báo cáo hiện trạng môi trường, vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước mặt khu vực địa bàn quận 8 như sau
Bảng 3.5: Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước mặt tại Quận 8
5 CO5 Trạm kiểm soát giao thông đường thuỷ Đôi - Tẻ
7 CO7 Trạm kiểm soát giao thông đường thuỷ Tàu Hủ-Bến Nghé
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Kết quả đo đạt một số chỉ tiêu cho thấy
pH: Kết quả quan trắc pH vào năm 1996 và tháng 7/2006
Bảng 3.6: Kết quả quan trắc pH năm 1996 và tháng 7/2006
pH C01 C02 C03 C04 C05 C06 C07 C08 C09 C10
Nước lớn năm 1996 6,3 6,4 6,3 6,2 6,2 _ 6,0 6,3 6,3 6,5 Nước ròng năm 1996 6,4 6,5 6,6 6,6 6,2 _ 6,2 6,4 6,3 6,5 Nước lớn năm 2006 6,9 6,9 6,9 6,9 6,9 7,0 6,9 6,9 7,0 7,0 Nước ròng năm 2006 6,9 6,9 7,0 6,9 6,9 6,9 6,9 6,7 6,8 7,1
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Hầu hết các vị trí quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn có nồng độ pH đều đạt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942 – 1995)
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS):
Bảng 3.7: Kết quả quan trắc tổng chất rắn lơ lửng năm 1996 và tháng 7/2006
TSS C01 C02 C03 C04 C05 C06 C07 C08 C09 C10
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Trang 11Tổng chất rắn lơ lửng tại các trạm dao động trong khoảng từ 31 mg/l – 136 mg/l (nước lớn, tại vị trí cầu Nhị Thiên Đường, Kênh Đôi - Tẻ, rạch Lò Gốm, cầu Phú Định) và từ 59 mg/l – 265 mg/l (nước ròng tại khu chợ Bình Điền và Rạch Lò Gốm Tổng chất rắn lơ lửng tại các vị trí khảo sát đều vượt tiêu chuẩn cho phép loại B (TCVN 5942 – 1995, TSS ≤80 mg/l), gấp khoảng từ 1,1 đến 1,7 lần (lúc nước lớn)
và từ 1,1 đến 3,3 lần (lúc nước ròng)
So với kết quả khảo sát năm 1996, thì giá trị TSS tại các vị trí có xu hướng gia tăng khoảng 1,2 – 6,6 lần (nước lớn) và khoảng từ 8,3 – 19,2 lần (nước ròng)
Nhu cầu Oxi hoá hoá học (COD)
Bảng 3.8: Kết quả đo đạt nhu cầu Oxi Hoá hoá học năm 1996 và tháng 7/2006
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Nhìn bảng số liệu ở trên ta thấy, nước ở đây bị ô nhiễm nặng, vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942-1995), gấp từ 1 – 2,4 lần (nước lớn) và gấp 1,26 lần – 4,94 lần (nước ròng)
So với năm 1996 chỉ số ô nhiễm mạnh tại các vị trí (Rạch Lò Gốm, cầu Chà Và) thì hiện nay lượng ô nhiễm hoá học ngày càng gia tăng đều trên toàn bộ các điểm khảo sát (Rạch Lò Gốm và Cầu Phú Định bị ô nhiễm nặng)
Nhu cầu Oxi hoá Sinh Học (BOD 5 )
Bảng 3.9: Kết quả đo đạt nhu cầu Oxi hoá hoá học năm 1996 và tháng 7/2006
BOD 5 C01 C02 C03 C04 C05 C06 C07 C08 C09 C10
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Tại một số vị trí, nhu cầu Oxi hoá sinh học vượt tiêu chuẩn cho phép loại B (TCVN 5942-95) từ 1,2 đến 2,36 lần (nước lớn ở Trạm kiểm soát giao thông đường
Trang 12thuỷ, Rạch Lò Gốm, Cầu Phú Định), và 3,32 – 3,64 lần (nước ròng ở Rạch Lò Gốm, Cầu Phú Định) So với năm 1996, tại một số điểm đã cải thiện được tình trạng ô nhiễm từ 14,08 lần xuống còn 3,64 lần nước ròng tại Rạch Lò Gốm và từ 4,8 xuống mức đạt tiêu chuẩn cho phép (lúc nước lớn ở Cầu Chà Và)
Tiêu chuẩn vi sinh
Bảng 3.10: Kết quả đo đạt hàm lượng vi sinh Coliform năm 1996 và tháng 7/2006
(Đơn vị x 1000)
Colifom C01 C02 C03 C04 C05 C06 C07 C08 C09 C10
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường, tháng 7/2006)
Nhìn chung các kênh rạch trên địa bàn đều vượt tiêu chuẩn cho phép loại B (TCVN 5942-1995) và vượt ở mức rất cao khoảng từ 11 – 2400 lần, đây là một con
số quá lớn, cho thấy tình trạng ô nhiễm vi sinh xảy ra rất nặng nề, và hầu như các kênh rạch trên địa bàn đều có màu đen và quánh lại, có mùi hôi So với năm 1996, thì ô nhiễm ngày càng gia tăng từ 11 – 2400 lần (nước lớn) và từ 34 – 2400 lần (nước ròng) so với năm 2006 Điều này cho thấy việc ô nhiễm nguồn nước ngày càng gia tăng
Qua quan trắc các điểm lấy mẫu ta thấy chất lượng nước mặt tại các hệ thống kênh tiêu thoát nước trên địa bàn quận 8 còn ô nhiễm chủ yếu là hữu cơ và vi sinh (các thành phần BOD5, COD, Coliform có giá trị rất cao, vượt tiêu chuẩn cho phép) Tại các vị trí quan trắc như khu vực gần chợ Bình Điền – sông Chợ Điệm, rạch Bà Tàng, trạm cảnh sát giao thông, cầu Phú Định, Ngã ba Tàu Hủ - Lò Gốm - Ruột Ngựa, nồng độ các chất ô nhiễm ở các vị trí đó cao hơn so với các vị trí khác nguyên nhân
có thể do đây là khu vực giáp nước bị ảnh hưởng của triều lên và xuống của sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn Tại khu vực giáp này nồng độ các chất ô nhiễm ít được pha loãng mà còn tăng cao khi nước lớn
Kết quả quan trắc chất lượng nước kênh rạch quận 8 cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm như BOD5, COD, Coliform cao cho thấy hệ thống kênh tiêu thoát nước quận 8