1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án phương pháp làm quen với toán ở bậc học mầm non

48 809 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 8,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò: a Trong cuộc sống hàng ngày: - Toán học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của trẻ, nó giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh về các mối quan hệ số lượng, hìn

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP LÀM QUEN

VỚI TOÁN Ở BẬC HỌC

MAM NON

Trang 2

HỌC PHẦN : PHƯƠNG PHÁP LÀM QUEN VỚI TOÁN

Ngành đào tạo: Cao đẳng Mảm Non

Hiểu được các phương pháp tổ chức hướng dẫn hoạt động làm quan với toán

Học sinh hiểu được các hình thức tổ chức tiết học về toán

Hiểu được nội dung chưng trình hình thành biểu tượng về toán cho trẻ nhà trẻ và mẫu giáo

2 Kỹ năng:

Biết vận dụng các phương pháp toán học,vào việc soạn giảng

Có kỹ năng tổ chức một tiết dạy toán ở trường mầm non, nắm được cấu trúc soạn giáo án Biết vận dụng và phối hợp linh hoạt các phương pháp toán trong giờ dạy

3 Thái độ:

Có thái độ đúng đắn với môn học, đoàn kết giúp đỡ bạn trong lớp

II TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Toán và phương pháp hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mẫu giáo

tập I & II - Dinh Thi Nhung- Nha xuất bản ĐHQG Hà nội

2 Phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non

- Đỗ Thị Minh Liên - NXB Đại học sư phạm

3 Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện

Nhà xuất bản giáo dục (các độ tuổi)

4 Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng

đổi mới (các độ tuổi)

5 Tài liệu bồi dưỡng giáo dục mầm non - Sở GD-ĐT Hà Giang

Ill THỜI GIAN: (5 tiết)

IV PHƯƠNG PHÁP:

V.NỘI DUNG BÀI DẠY:

Trang 3

- Vai trò của hình thành toán đối

với trẻ mâm non?

Toán học có vai trò gì trong

cuộc sống hàng ngày của trẻ?

VD: Trẻ 4-5 tháng tuổi đang

khóc, nghe tiếng mẹ gọi thì

không khóc nữa và nghiêng đầu

về phía có tiếng gọi Trẻ 3-4 tuổi

khi thấy người lớn cầm một túi

kẹo mà đưa cho 2-3 chiếc thì

không lấy mà đòi cả túi, vì trẻ

hiểu “ cả túi kẹo nhiều hơn 2-3

chiếc” Hay khi ăn cơm trẻ biết

tìm 2 chiếc đũa, đi giày dép biết

tìm đủ 2 chiếc mặc dù 2 chiếc

không cùng một đôi

VD: 3 chiếc bánh và 6 chiếc kẹo

thì trẻ thường nói “bánh nhiều

hơn kẹo” Biểu tượng “nhiều

hơn” của trẻ ở đây là để chỉ sự

“nhiều hơn” về kích thước chứ

không phải nhiều hơn về số

Toán học có vai trò gì trong sự

phát triển trí tuệ của trẻ?

VD: Để hình thành biểu tượng

hình vuông, ở trẻ 3-4 tuổi cô cho

trẻ chọn hình theo mẫu, gọi tên

hình và chọn hình theo tên gọi

Đến 4-5 tuổi cô cho trẻ khảo sát

hình bằng cách sờ đường bao

quanh của hình và lăn hình để

1 Mục tiêu của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non

1 Vai trò:

a) Trong cuộc sống hàng ngày:

- Toán học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của trẻ, nó giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh về các mối quan hệ số lượng, hình dạng, kích thước, định hướng không gian , mở rộng sự hiểu biết của trẻ về các mối quan hệ trong môi trường xung quanh

- Biểu tượng toán được hình thành ở trẻ từ rất sớm, song

những hiểu biết ấy là do phản xạ tự nhiên của cơ thể hoặc

do trẻ bắt chước người lớn thông qua các hoạt động hàng ngày còn việc hiểu thấu đáo, vững chắc và có hệ thống các khái niệm đó thì chưa có

- Do sự tiếp xúc với môi trường xung quanh còn ít, vốn ngôn ngữ còn nghèo nàn, sự hiểu biết còn hạn chế, trẻ chưa hiểu được ý nghĩa của các từ ngữ toán học nên diễn đạt thường không chính xác

=> Vì vậy, việc hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mẫu giáo là rất cần thiết đối với trẻ Nó giúp trẻ giải quyết được một số khó khăn trong cuộc sống hàng ngày, giúp trẻ làm quen với thế giới xung quanh, nhận thức được các thuộc tính, các đặc điểm của những đồ vật xung quanh trẻ b) Trong giáo dục toàn diện;

* Góp phần phát triển trí tuệ:

- Đặc điểm của trẻ mẫu giáo: “Nhận thức bằng cảm tính, tư duy trực quan hình tượng là chủ yếu” và “Trẻ nhận biết

thông qua hoạt động” dưới sự tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra

của cô giáo Mỗi biểu tượng trẻ đều đi từ nhận biết, gọi tên dựa vào dấu hiệu bên ngoài sau đó cùng với các hoạt động

trẻ đối chiếu, so sánh, phân tích, khái quát để đi đến nhận

biết được các dấu hiệu đặc trưng cho từng biểu tượng Khi các biểu tượng đã được hình thành, trẻ vận dụng thực hành và đối chiếu với thực tế xung quanh

3

Trang 4

trẻ thấy hình vuông có đường

bao thẳng và và không lăn được

Sau đó cô cho trẻ xếp hình

vuông bằng các que tính và qua

Ví dụ: Ở lứa tuổi mẫu giáo do

vốn hiểu biết còn ít, vốn ngôn

ngữ nghèo nàn, trẻ chưa hiểu

được ý nghĩa của các từ ngữ toán

học do đó trẻ thường nói không

đúng Vì vậy khi hình thành các

biểu tượng toán học, bên cạnh

việc giúp trẻ nói đúng câu, đủ ý

thì điều quan trọng là đã cung

cấp cho trẻ vốn từ về các biểu

tượng toán học, giúp trẻ hiểu và

biết diễn đạt các từ đó phù hợp

với thực tế

- Trong những hoạt động nào

ngoài việc phát triển trí tuệ toán

học còn góp phần giáo dục đạo

đức, thấm mỹ?

Ví dụ: - Khi có biểu tượng một -

nhiều, dài - ngắn đã giúp trẻ vẽ

một ông mặt trời nhưng có nhiều

tia nắng là những đoạn thẳng có

độ dài khác nhau xung quanh

- Khi có biểu tượng vẽ

hình dạng, chơi xây dựng trẻ biết

xếp hàng rào bằng các hình tam

- Góp phần hình thành khả năng nhận thức thế giới xung quanh và giúp trẻ tìm được sự liên kết giữa các biểu tượng toán với thế giưới xung quanh

- Góp phần hình thành và rèn luyện các thao tác tư duy: so sánh, phâ tích, tổng hợp Khái quát hoá

- Góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Góp phần phát triển và thúc đẩy các quá trình tâm lý ở trẻ

như: ghi nhớ, chú ý, tưởng tượng

* Góp phần giáo dục đạo đức, thẩm mỹ

Hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mẫu giáo không phải chỉ giúp các em nhận thức được một số kiến thức toán học mà còn góp phần giáo dục trẻ ý thức tổ

chức kỷ luật, tính kiên trì, lòng ham hiểu biết, sáng tạo,

biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau ( thông qua hoạt động vẽ

nặn, xé ) để hình thành ý thức tập thể trong cộng đồng

Đó là những đức tính rất cần thiết để trẻ học toán sau này

Trang 5

giác hoặc xen kẽ giữa hình

vuông, hình chữ nhật với hình

tam giác cho đẹp

Phân tích sự khác nhau giữa tiết

học ở Phổ thông và tiết học ở

trường MN?

c) Chuẩn bị cho trẻ đến trường phổ thông

* Chuẩn bị một số biểu tượng toán học ban đâu

- Nhận biết và phân biệt được 10 số đầu: biết đếm, thêm, bớt, phân chia một nhóm các đối tượng làm 2 phần trng phạm vi 10 thành thạo

- Phân biệt, gọi đúng tên, nắm được một số dấu hiệu dặc trưng của các hình học quen thuộc

- Nấm được kỹ năng so sánh các đối tượng về chiều

dài, bể rộng, chiều cao, độ lớn Hiểu và diễn đạt được các mối quan hệ này Biết đo độ dài các đối tượng bằng các thước đo quy ước

- Biết định hướng trong không gian về các phía: trên - dưới, phải - trái, trước - sau

* Chuẩn bị về tâm thế cho trẻ

- HT là chủ đạo, đó là hoạt động nhận thức để tiếp thu tri thức khoa học Học ra học, chơi ra chơ

- Thời gian: 45 phút

- Cô giáo giảng thông qua các khái niệm cơ bản theo một trình tự logic với nội dung được quy định sẵn trong chương trình, hàng ngày đều có kiểm tra bài

cũ, giảng bài mới, ôn tập, kiểm tra

- Quan hệ cô - trò (dạy)

- Vui chơi là chủ đạo, Thông qua các hoạt động, các trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô giáo Trẻ tiếp thu các tri thức một cách chủ động, tự giác không có

sự bắt buộc

- Thời gian: 15-30 phút

- Cô giáo giảng chủ yếu là thông qua các trò chơi, hoạt động giúp trẻ lĩnh hội tri thức

- Quan hệ mẹ - con (dỗ)

=> Vì vậy trong lứa tuổi mẫu giáo, đặc biệt là ở lớp 5 -6

tuổi cô giáo cần giúp trẻ có ý thức hơn về những hành vi của mình; giúp trẻ nhận thấy trách nhiệm của mình trong hoạt động học tập, ý nghĩa của kết quả học tập đối với cuộc sống mỗi trẻ

2 Nhiệm vụ của chương trình hình thành các biểu

tượng toán cho trẻ mẫu giáo

- Hình thành cho trẻ một số biểu tượng toán học ban

5

Trang 6

Hãy cho biết nhiệm vụ của

chương trình hình thành biểu

tượng toán cho trẻ mâm non.?

(SGK)

Tại sao quá trình nhận biết biểu

tượng toán học phải thông qua

hoạt động dưới sự hướng dân

của cô?

Ví dụ: Trong trò chơi xâu hạt cô

hướng dẫn trẻ xâu hạt: 3 xanh, 3

đỏ, 3 vang

Nhưng nếu không có sự

hướng dẫn của cô, trẻ có thể xâu

1 dây toàn hạt đỏ hoặc hạt xanh

đầu về tập hợp, số lượng, số tự nhiên, chữ số; hình dạng, kích thước, định hướng trong không gian và thời gian -Hình thành và phát triển khả năng quan sát có mục đích, tập một số thao tác tư duy: Phân loại, so sánh, tổng hợp

-Phát triển tính ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo của trẻ, làm phong phú kinh nghiệm và mở rộng năng lực hoạt động cho trẻ

-Phát triển ngôn ngữ, giúp trẻ hiểu và sử dụng đúng các thuật ngữ toán học trong các trường hợp cụ thể, diễn đạt một cách mạch lạc các yếu tố và các mối tương quan toán học

II Đặc điểm hình thành các biểu tượng toán ban đầu

1 Quá trình nhận biết thông qua hoạt động

Do trẻ ở lứa tuổi này rất hiếu động, tò mò, thích cái mới lạ nhưng lại chóng chán, mau quyên mà toán học gồm các khái niệm khó và trừu tượng Vì vậy trẻ không thể ngồi

lâu một chỗ để nghe cô giáo hình thành các biểu tượng

toán thông qua những lời giảng giải Đối với trẻ chỉ có hoạt động mới tạo ra hứng thú, hoạt động mới gây ra những tình huống để trẻ tìm tòi, làm thử giúp trẻ tiếp thu các biểu tượng toán một cách tự nhiên

Nhưng hoạt động tự nhiện của trẻ là những hoạt động không có sự định hướng, trẻ thực hiện các hoạt động theo ý thích của cá nhân, không có mục đích, vì vậy hoạt động chỉ

là cơ hội chứ không phải là điều kiện cần và đủ để trẻ hình thành các biểu tượng toán học ban đầu đây đủ, chính xác Như vậy các biểu tượng toán học ban đầu muốn được hình thành một cách đầy đủ, hệ thống, chính xác ở trẻ mẫu giáo phải thông qua các hoạt động dưới sự hướng dẫn của giáo viên

2 Quá trình nhận biết dựa nhiều vào cẩm tính Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo là “Nhận thức bằng cảm tính, tư duy trực quan hình tượng là chủ yếu” vì

vậy trẻ nhận biết các biểu tượng sơ đẳng về toán thông qua hoạt động và nhờ vào sự tham gia của các giác quan; Mắt nhìn, tai nghe, tay sờ mó, lời nói để nhận xét, giải thích

Do khả năng so sánh, phân tích, khái quát hoạt động còn kém, chưa có sự hiểu biết đầy đủ về các mối quan hệ

và vốn ngôn ngữ còn nghèo nàn Vì vậy, khi nhận biết các biểu tượng toán học trẻ còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố

6

Trang 7

thể của các cháu yếu, kết quả

học tập thấp nhưng thay giáo

viên có kinh nghiệm hơn vào

phụ trách thì các cháu sinh hoạt

có nề nếp, kết quả học tập tăng

bên ngoài như: hình dạng, kích thước, chủng loại và thứ tự sắp xếp trong không gian

Vì vậy khi hình thành các biểu tượng toán sơ đẳng cho

trẻ mẫu giáo cần có sự hướng dẫn của cô giáo để trẻ tập rút

ra những nhận xét khái quát, biết diễn đạt kết quả bằng lời nói đúng, ngắn gọn

3 Quá trình nhận biết từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phúc tạp

Khi hình thành các biểu tượng mới trẻ phải dựa vào vốn kinh nghiệm và những biểu tượng mà mình đã có gần gũi với biểu tượng cần hình thành

Quan niệm dễ hay khó của trẻ còn phụ thuộc vào hiểu biết, đặc điểm nhận thức và môi trường sống của trẻ

Vì vậy, giáo viên ngoài việc nắm vững những nội dung chương trình còn cần biết thêm về đặc điểm, khả năng nhận thức và môi trường sống của trẻ ở lớp mình đang dạy

để lựa chọn nội dung, hình thức dạy cho phù hợp

Qua hoạt động, dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên giúp trẻ tiếp thu được kiến thức Vì thế sau khi học xong cô cần cho trẻ sử dụng để so sánh, đối chiếu với thực

tế

4 Quá trình nhận biết gắn liền với quá trình phát triển

Sự nhận thức của mỗi cá nhân trẻ phụ thuộc vào di truyền, môi trường và giáo dục Giáo dục có nhiệm vụ hướng dẫn sự phát triển của trẻ, trong đó người giáo viên đóng vai trò rất quan trọng

Thông qua hoạt động của các giác quan với đồ vật cụ

thể, dưới sự hướng dẫn của cô giáo kết hợp với hệ thống

câu hỏi có tính sư phạm trẻ em sẽ được phát triển óc suy nghĩ, rèn luyện khả năng quan sát, so sánh Nhờ đó khả năng tư duy của trẻ được hình thành và phát triển qua các giai đoạn: Từ tư duy trực quan hành động đến tư duy trực quan hình tượng rồi đến tư duy logic

Cùng với sự phát triển về cơ thể, nhận thức của trẻ

cũng được củng cố, mở rộng và phát triển theo, vì vậy mà người ta đã nói “trẻ em lớn lên cùng nhận thức”

III Cac nguyên tắc:

1 Nguyên tắc học đi đôi với hành, giáo dục gắn liên với thực tiễn

Học ->Thực hành ->Ứng dụng -> Trong cuộc sống

7

Trang 8

Ví dụ: Sau khi cho trẻ nhận biết

và gọi tên các hình: Tròn, vuông,

tam giác, chữ nhật cô cho trẻ

Sau khi lĩnh hội tri thức xong, trẻ cần được thực hành ngay để củng cố biểu tương mới Khi biểu tượng đã được hình thành ổn định, cô cần tạo điều kiện cho trẻ được vận dụng vào các hoạt động thực tế xung quanh chúng

2 Phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, chú ý đến sự phát triển của cá nhân

Nguyên tắc này phù hợp với quan điểm: Trẻ em là nhân vật trung tâm trong quá trình dạy và học

DoTuy nhận biết của trẻ trong một lớp không đồng đều Vì vậy cô giáo cần biết rõ khả năng của từng em trong lớp mình phụ trách để tạo ra các hoạt động, nêu ra các tình huống từ đơn giản đến phức tạp và định ra hướng giải quyết, tạo điều kiện để từng trẻ được trực tiếp tham gia vào hoạt động một cách tích cực chủ động, tự mình rút ra nhận xét, diễn đạt được kết quả bằng lời nói của mình Mỗi trẻ phải là người tự tìm tòi để có biểu tượng mới về toán dưới

sự hướng dẫn của giáo viên

3 Dạy học vừa sức tiếp thu của trẻ Nguyên tắc này phù hợp với quan điểm: Giáo dục phải bắt đầu từ đứa trẻ

Khi lựa chọn bài tập quá dễ sẽ không kích thích được

sự phát triển tư duy của trẻ, ngược lại bài tập phức tạp trẻ không thực hiện được, câu hỏi quá khó so với nhận thức thì trẻ dễ sinh ra chán nản

Vì vậy khi vận dụng nguyên tắc này cô giáo cần nắm chắc nội dung, yêu cầu từng bài dạy trong chương trình Đặc biệt phải nắm được đặc điểm và trình độ của trẻ lớp mình phụ trách Bài học chỉ có kết quả khi cô giáo lựa chọn được nội dung Hình thức tổ chức phù hợp với sức tiếp thu của trẻ, biết linh hoạt điều chỉnh mức độ khó dé tuỳ thuộc vào tình huống cụ thể, quan tâm giúp trẻ có nhận thức chậm

4 Dạy học dựa vào trực quan, đảm bảo sự thống nhất giữa trực quan và trừu tượng

Nguyên tắc này phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo: từ dễ đến khó, từ trực quan sinh động đế tư duy trừu tượng

Trang 9

Ví dụ: Khi hình thành biểu

tượng hình vuông, nếu chỉ được

nghe cô mô tả về hình dạng của

hình vuông và so sánh với hình

tròn hay hình tam giác mà trẻ đã

biết thì các cháu sẽ không thể

biết hình vuông là hình như thế

nào Nhưng nếu cô cho trẻ được

quan sát các hình vuông bằng

bìa, bằng nhựa trong các bức

tranh, sau đó cho trẻ gọi tên các

hình đó, tìm được hình vuông

trong nhóm có nhiều loại hình

thì biểu tượng hình vuông sẽ

đậm nét trong trẻ

Ví dụ: Sau khi học biểu tượng về

kích thước, trong buổi chơi trẻ

phát hiện ra: ô tô tải to hơn ô tô

tắc xi hay trong 3 con vật nuôi

trong rừng là voi, hổ, sóc thì con

voi to nhất, con hổ nhỏ hơn còn

con sóc nhỏ nhất

Nguyên tắc trực quan rất quan trọng trong việc hình thành các biểu tượng ban đầu về toán Nhờ có đồ dùng trực quan, các khái niệm toán được mô hình hoá trở nên dễ hiểu đối với trẻ và làm trẻ chú ý tới phần quan trọng chủ yếu của vấn đề cần lĩnh hội

Đồ dùng trực quan cụ thể, gần gũi với trẻ nhưng phải thay đổi theo lứa tuổi, nội dung bài giảng

Cần sử dụng đúng lúc, đúng chỗ và hợp lý các loại đồ dùng trực quan khi giảng dạy

Phối hợp chặt chế giữa lời hướng dẫn, vật mẫu và hành động mẫu của cô giáo khi sử dụng đồ dùng trực quan Tạo ra các hoạt động, giúp trẻ được trực tiếp sử dụng các

đồ dùng học tập để hình thành biểu tượng

5 Nguyên tắc dạy học có mở rộng Nguyên tắc này nhằm phát triển nhân cách cho trẻ, nó

phù hợp với quan niệm: Quá trình nhận thức của trẻ chính

là quá trình phát triển

Trẻ em tiếp nhận các kiến thức trong quá trình học tập nhưng việc giảng dạy không chỉ dừng ở mức độ truyền thụ kiến thức mà phải tạo cơ hội để chính bản thân trẻ chủ động suy nghĩ, nhận biết các mối tương quan xác định trong cuộc sống cũng như trong quá trình làm quen với toán

Nội dung kiến thức, kỹ năng mà trẻ tiếp thu được mở rộng dan và đồng thời với sự phát triển các năng lực quan sát, so sánh, suy luận ở mỗi cá nhân khi học về tập hợp, số

đếm, hình dạng, kích thước, không gian, được hình

thành, sự phát triển trí tuệ của trẻ tăng dân Các mối liên hệ

va sự tương quan mới giữa các sự vật, hiện tượng được mở

ra

II Các phương pháp thường dùng để hình thành biểu tượng toán cho trẻ

1 Phương pháp hoạt động với đồ vậit

a) Ý nghĩa, tác dụng, yêu cầu Phương pháp hoạt động với đồ vật là phương pháp tổ chức cho trẻ tiến hành các hoạt động với đồ vật dưới hình thức vui chơi, mang tính trực quan Phương pháp hoạt động với đồ vật là phương pháp chủ đạo để hình thành các biểu tượng toán ban đầu cho trẻ mầm non

Góp phần phát triển trí tuệ, phát triển năng lực tư duy

9

Trang 10

Cho biết ý nghĩa, tác dụng khi sử

+ Xếp mỗi hình tam giác

lên trên một hình vuông

Lưu ý: Nhấn mạnh mối quan hệ

Giúp trẻ tiếp thu một cách dễ dàng, đầy đủ và nhớ lâu hơn thông qua các sản phẩm, các kiến thức, kỹ năng cần thiết được hình thành trong trẻ

Nhờ các hoạt động trực tiếp với đồ vật, các giác quan, các giác quan của trẻ phát triển tốt hơn Phát triển cảm giác

và khả năng tri giác nhanh nhạy, chính xác, thúc đẩy sự ham hiểu biết của trẻ về các sự vật, hiện tượng trong thế

giới xung quanh, đồng thời giúp trẻ chuyển từ tư duy trực quan hình tượng (tư duy cụ thể) sang tư duy logic (tư duy trừ tượng)

- Chọn đối tượng cho trẻ hoạt động phù hợp với mục đích yêu cầu của bài và nội dung hoạt động đã chọn

- Cô giáo tổ chức hướng dẫn trẻ thực hiện theo dúng yêu cầu của từng loại bài tập Kiểm tra và đánh giá kết quả của trẻ thông qua cả quá trình hoạt động và ý tưởng của trẻ Ví dụ?

- Từng trẻ phải được trực tiếp tham gia hoạt động, được quan sát vật mẫu và hành động mẫu của cô một cách day

cô giúp trẻ bíêt cách làm (Giai đoạn 2)

- Bài tập tái tạo: Là loại bài tập được cô mô tả rõ kỹ năng hoạt động hoặc biện pháp giải quyết vấn đề đặt ra Cô chỉ hướng dẫn trẻ cách làm bằng lời không có hành động mẫu Trẻ phải nhớ lại theo tác đã làm trong bài tập sao chép để hoàn thành nhiệm vụ

- Bài tập sáng tạo: Là loại bài tập trong đó cô chỉ nêu vấn

đề cần phải giải quyết, trẻ lựa chọn biện pháp hoặc kỹ năng thích hợp để hoàn thành bài tập

=> Hai loại bài tập này sử dụng ở giai đoạn I & II Chú ý:

Đối với bài tập sao chép cô làm mẫu từng thao tác,

từ thao tác đầu tiên đến thao tác cuối cùng cho trẻ xem Mẫu của cô giáo giúp trẻ biết cách làm, bài tập này chỉ sử dụng một lần trong quá trình cung cấp kiến thức mới Đối với bài tập tái tạo:Mẫu của cô dưa ra sau khi trẻ 10

Trang 11

"Mỗi", "Một"

Hoạt động 2: Trồng cây

(tái tạo)

Mỗi một ngôi nhà dat 1

cây (mô tả cách làm) cô nói

bằng lời không làm mẫu

Trẻ thực hiện xong cô mới

làm để kiểm tra kết qủa

Hoạt động 3:Xây nhà

(sáng tạo)

Cô phát 1/2 số trẻ hình

vuông, còn lại là hình tam giác

Cô yêu cầu: Mỗi đôi bạn xây

một ngôi nhà (Nêu vấn đề cần

giải quyết)

Trẻ tự hoàn thành yêu cầu:

Trẻ có hình tam giác tìm trẻ có

hình vuông, xếp hình tam giác

lên trên hình vuông để tạo thành

Chọn loại bài tập, chọn trò chơi cho mỗi bài tập, chọn

đồ dùng giảng dạy và học tập cho phù hợp với nội dung, với thực tế địa phương và phức tạp dần theo độ tuổi

VD: Các cháu xem trong rổ có những hình gì? các cháu chọn tất cả hình vuông và xếp thành hàng ngang từ trái sang phải

- Mức độ định hướng:

Mức độ 1 (Bài tập sao chép: Định hướng chung phải có vật mẫu, định hướng từng thao tác phải có hành động mẫu của cô kết hợp với lời hướng dẫn cách làm cô phả thực hiện từng thao tác cùng trẻ, mẫu của cô giúp trẻ chính xác hóa các hoạt động

Múc độ 2 ( Bài tập tái tạo + sáng tạo): Định hướng chung chỉ bằng lời nói gợi cảm gây hứng thú Định hướng từng thao tác chỉ bằng lời hướng dẫn cách làm không có hành động mẫu Mẫu của cô chỉ được đưa ra sau khi trẻ đã

hoàn thành bài để trẻ kiểm tra kết quả

* Tổ chức hoạt động:

11

Trang 12

Tổ chức hoạt động cho trẻ được

chia làm mấy bước? Lấy ví dụ

mô tả lại công việc đã làm và phân tích, so sánh, đối chiếu

để tìm ra những vấn đề mới mà trẻ cần lĩnh hội Cô cần tạo điều kiện để trẻ là người đầu tiên nêu lên nhận xét về kết quả vừa tìm được, sau đó cô là người sửa sai, hệ thống hoá

và chuẩn xác lại cho trẻ

- Tổ chức cho trẻ vận dụng những điều vừa lĩnh hội được vào các hoạt động thực hành thông qua các bài luyện tập từ thấp dến cao

- Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của trẻ:

2 Phương pháp dùng lời

a Khái niệm: Phương pháp dùng lời là phương pháp sử dụng ngôn ngữ của cô để miêu tả, hướng dẫn gợi ý hoặc

hỏi trẻ nhằm hướng dẫn trẻ quan sát, đối chiếu, so sánh,

phân tích để nắm được những tri thức cần thiết

b Tác dụng:

- Lời hướng dẫn, giảng giải của cô giúp trẻ tiếp thu kiến

thức dễ dàng, hiểu được đầy đủ, sâu sắc các kiến thức

- Giúp trẻ chính xác hoá, khái quát hoá sự nhận thức các biểu tượng toán học ban đầu

- Các câu hỏi gợi mở thúc đẩy sự phát triển tư duy và

ngôn ngữ của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ độc lập suy nghĩ đồng thời hướng dẫn trẻ vào những nhiệm vụ cần thiết phải

giải quyết, thúc đẩy sự ham hiểu ở trẻ Qua đó bồi dưỡng

và phát triển cho trẻ về ngôn ngữ, năng lực chú ý lắng nghe, hiểu được lời nói, khả năng diễn đạt bằng lời nói

c Yêu cầu cần chú ý:

- Lời đối thoại hướng dẫn, hệ thống câu hỏi phải ngắn

gọn, rõ ràng, dễ hiểu, gắn liền với tình huống cụ thể

- Không áp đặt trẻ diễn đạt theo ngôn ngữ của cô

- Cô chỉ đặt câu hỏi sau khi trẻ đã được quan sát hoặc thực hiện xong hoạt động

- Trẻ là người đầu tiên nêu nên nhận xét sau khi quan sát hoặc thực hiện xong hoạt động

- Cô là người chính xác hoá, khái quát hoá kết quả để

hình thành được biểu tượng

- Cô dạy trẻ hiểu nghĩa của các từ ngữ toán học và biết

12

Trang 13

Tổ chức hoạt động cho trẻ được

chia lam mấy bước? Lấy ví dụ

sử dụng đúng trong các tình huống cụ thể

d Cách tiến hành:

* Hướng dân trẻ quan sát đối tượng

Lời nói của cô phải lôi cuốn, hấp dẫn trẻ, mở ra cho

trẻ thấy những cái cần nhìn và nhìn như thế nào về đối tượng đố Tập trung su chú ý vào những chỉ tiết của đối tượng cần quan sát (dài - ngắn : trẻ phải tập trung vào quan sát sự khác nhau về kích thước của 2 đối tượng chứ không phải là màu sắc hay chất liệu của đối tượng) Trẻ nêu nhận xét, cô chính xác hoá và hệ thống những điều trẻ nhận xét

* Quá trình tổ chức trẻ hoạt động với đô vật

- Khi định hướng chung: Lời hướng dẫn của cô phải ngắn gọn, dễ hiểu, giúp trẻ biết nhiệm vụ sắp làm

- Khi hướng dẫn trẻ thực hiện hoạt động: Lời hướng dẫn

của cô phải gắn liền với hoạt động giúp trẻ hiểu “cần phải

làm gì và làm như thế nào” Lời nói của cô phải điều khiển trẻ hoạt động với đồ vật và giúp trẻ tự tiến hành hoạt động với đồ vật

- Giọng nói của cô phải có ngữ điệu, biết nhấn mạnh vào những nội dung quan trọng

* Quá trình hướng dẫn trẻ phân tích, so sánh để tìm ra kết quả

Dựa vào quá trình trẻ hoạt động với đồ vật, cô lựa chọn một cách có hệ thống các câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với nội dung, đưa ra đúng lúc nhằm giúp trẻ phân tích so sánh, đối chiếu để tìm kiếm, phát hiện những vấn

đề cần lĩnh hội

Cô tạo điều kiện để trẻ là người đầu tiên được tự nhận xét, diễn đạt những phát hiện của mình Phát huy vai trò chủ thể trong hoạt động của trẻ; luyện cho trẻ thói quen

phân tích, tổng hợp và cách diễn đạt của chúng

c Các hình thức luyện tập

- Luyện tập qua các bài tập ứng dụng đa dạng, phong phú với hình thức các trò chơi và sử dụng các loại phương tiện khác nhau

- Vận dụng các hiểu biết đã có để giải quyết các tình

huống cụ thể trong thực tế

- Luyện tập qua các trò chơi: khi sử dụng phương pháp

“Trò chơi” trong luyện tập cô cần nói rõ:

Trang 14

Hãy cho biết các hình thức luyện

tập toán cho trể2

Có mấy hình thức hình thành

biểu tượng toán cho trẻ? Hãy

cho biết ý nghĩa, tác dụng khi

dạy trên tiết học?

Tiết học được chia làm mấy giai

đoạn? đó là những giai đoạn

+ Tên trò chơi

+ Luật chơi (trò chơi mới cô phải chơi thử)

- Luyện tập qua các môn học khác và các hoạt động khác:

IV Các hình thức dạy học

1 Dạy trên tiết học:

a Ý nghĩa, tác dụng, đặc điểm

* Ý nghĩa tác dụng: là một hình thức tổ chức không thể thiếu được trong việc hình thành các biểu tượng toán nhằm:

- Hình thành tri thức mới, rèn luyện và củng cố các tri thức,

kỹ năng cần thiết cho trẻ

- Phát triển khả năng chú ý lâu bền có chủ định, rèn luyện

và phát triển các thao tác tư duy, phát triển ngôn ngữ và tính tích cực tự giác trog học tập, góp phần hoàn thiện và phát triển năng lực cảm giác, ,thúc đẩy sự ham hiểu biết của trẻ

* Đặc điểm: Trẻ lĩnh hội các tri thức, rèn luyện các kỹ năng thông qua quan sát và hoạt động với đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong đó trẻ giữ vai trò chủ thể của hoạt động, còn cô giáo là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn trẻ hoạt động, theo trình tự:

- Cô thiết kế, tổ chức, hướng dẫn trẻ hoạt động

- Từng trẻ trực tiếp tham gia vào hoạt động, nêu lên nhận xét về những điều lĩnh hội được qua hoạt động, tự kiểm tra, đánh giá kết quả công việc của mình và của bạn

- Cô chính xác hoá các nhận xét của trẻ, khái quát hoá kết

quả để hình thành tri thức mới

b Cấu trúc của tiết học gồm 3 phần (giai đoạn):

* Giai đoạn 1: Ôn kiến thức cũ hoặc làm quen với kiến thức mới ( kiến thức cũ là kiến thức có liên quan trực tiếp đến nội dung dạy ở giai đoạn 2, kiến thức cũ có thể là kiến thức trẻ đã học ở năm trước không nhất thiết phải ở bài

trước)

* Giai đoạn 2: Hình thành biểu tượng mới, cô thiết kế và tổ chức hoạt động sao cho thông qua hoạt động đó trẻ nắm bắt được nội dung kiến thức cần hình thành

Chú ý: Cô phải khái quát hoá kết quả để nêu lên biểu tượng mới một cách tổng quát

14

Trang 15

* Giai đoạn 3: Luyện tập

Ví dụ: Trong bài dạy kỹ năng so Lầm các bài tập tái tạo ( sáng tạo) để củng cố kiến

sánh vé chiéu dài của 2 đối | thức, kỹ năng vừa có

- Xanh dài hơn đỏ: chính Tổ chức một số trò chơi để rèn luyện kỹ năng và qua xác hoá đó cô kiểm tra sự hiểu biết của trẻ

Dài hơn <> có phần thừa Sử dựng kiến thưc, kỹ năng đã có để giải quyết một

ra: khái quát hoá số tình huống trong thực tế hoặc tạo ra sản phẩm mới bằng

các phương tiện khác nhau

2 Dạy ngoài giờ học (SGK)

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH CÁC BIỂU TƯỢNG SƠ ĐẲNG VỀ

TOÁN CHO TRẺ MẪU GIÁO

BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ TẬP HỢP - SỐ VÀ

PHÉP ĐÊM

1 Kiến thức:

Học sinh nắm rõ được được điểm nhận thức của trẻ ở từng độ tuổi về biểu tượng tập hợp,

số lượng và pháp đếm

Học sinh nắm được nội dung chương trình cải cách, chương trình chỉnh lý

Hiểu được các phương pháp dạy trẻ

2 Kỹ năng:

Biết vận dụng các phương pháp vào việc soạn giảng

Có kỹ năng tổ chức một tiết dạy toán về biểu tượng tập hợp, số lượng và pháp đếm thực

hành trên trẻ

Biết vận dụng và phối hợp linh hoạt các phương pháp toán trong giờ dạy

3 Thái độ:

Có thái độ đúng đắn với môn học, đoàn kết giúp đỡ bạn trong lớp

II TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Toán và phương pháp hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mẫu giáo

tập I & II - Định Thị Nhung- Nhà xuất bản ĐHQG Hà nội

2 Phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non

15

Trang 16

- Đỗ Thi Minh Lién - NXB Dai hoc su phạm

3 Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện

Nhà xuất bản giáo dục (các độ tuổi)

4 Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng

đổi mới (các độ tuổi)

5 Tài liệu bồi dưỡng giáo dục mầm non - Sở GD-ĐT Hà Giang

III THỜI GIAN: (tiết)

ý nghĩa của đấy số tự nhiên?

Hãy cho biết Bản chất của phép

+ Mỗi số tự nhiên mamg 2 ý nghĩa:

-> Chỉ số lượng: Vị trí các đối tượng trong một dãy

(nói rõ hướng đếm) -> Chỉ thứ tự: Y Vị trí các số trong dãy tự nhiên

(số đứng trước, đứng sau) Trứ tự xếp hạng

+ Các mối quan hệ khi so sánh:

- So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng: Nhiều- ít - bằng

- So sánh 2 số tự nhiên khác nhau: Lớn hơn - nhỏ hơn

- So sánh vị trí của 2 số tự nhiên khác nhau: Đứng trước- đứng sau:

II’ PHEP BEM:

1 Định nghĩa: Đếm là một hoạt động có mục đích, có phương tiện và có kết quả Hoạt động đếm gồm có quá trình đếm và xác định kết quả đếm

2 Ban chất của phép đếm: là thiết lập tương ứng 1-1, từ tập

hợp các vật cần đếm tập hợp các số tự nhiên bắt đầu từ số

1, số tự nhiên lớn nhất trong tương ứng đó là kết quả đếm Kết quả đếm là duy nhất không phụ thuộc vào hình dạng, kích thức, vị trí các dối tượng và hướng đếm trong không

16

Trang 17

được mẹ cho nhiều kẹo nhưng

nếu ta lấy đi một vài chiếc thì trẻ

sẽ không biết là số kẹo đã ít đi

- Trẻ cuối năm thứ 2 đầu năm thứ 3 nhận biết về tập hợp còn rất phân tán, không thấy rõ giới hạn và không nhận rõ từng phần tử tập hợp Sự nhận biết này thể hiện số nhiều là không xác định, chưa thấy rõ số nhiều được hiểu chọn vẹn

về cấu trúc cũng như về số lượng

2 Trẻ 3 - 4 tuổi

- Ở độ tuổi này trẻ đã có khả năng nhận biết về tập hợp như

một thể thống nhất và trọn vẹn, song trẻ chưa hình dung rõ

ràng tất cả các phần tử của tập hợp và cũng chưa biết rõ ràng từng phần tử của tập hợp

- Nhu cầu so sánh số lượng giữa các nhóm vật ở trẻ bắt đầu nảy sinh nhưng dựa nhiều vào cảm tính và còn bị ảnh hưởng bởi sự tác động của một số yếu tố bên ngoài như:

mầu sắc, kích thước, sự phân bố trong không gian

- Trẻ 3-4 tuổi chưa biết đếm song khi lập tập hợp trẻ đã biết gắn mỗi động tác, mỗi vật với một từ giống nhau "này,

này, này " hay " nữa, nữa, nữa "

- Trẻ thường có thói quen xếp bằng 2 tay, xếp từ giữa ra do động tác tay chưa thành thạo

=>Vì vậy cần phải dạy cho trẻ 2-3 tuổi được làm quen với tập hợp như là "số nhiều" các vật đồng nhất (có chung một dấu hiệu bên ngoài) Nhận biết và phân biệt được một vật hay nhiều vật

- Cần phải dạy trẻ 3-4 tuổi biết thu nhận tập hợp là một thể

thống nhất trọn vẹn bao gồm các phần tử có một dấu hiệu

17

Trang 18

Đặc điểm nhận thức của trẻ 4 -5

tuổi?

Vi du: Khi cô hỏi " nhà cháu có

bao nhiêu người?" cháu đã trả lời

"Bố là 1, mẹ là 2, chị là 3, cháu

là 4" Cô giáo hỏi "Tất cả là bao

nhiêu người?" thì trẻ không trả

lời được Điều đó chứng tỏ trẻ

chưa biết khái quát để nâu lên

kết quả của phép đếm

chung, phân biệt rõ ràng từng phần tử của tập hợp, biết ghép các phần tử thành một tập hợp và ngược lại biết tách

tập hợp thành từng phần tử riêng rẽ để hiểu được quan hệ

"một - nhiều" Nhận biết được sự khác biệt rõ nét về số lượng giữa 2 tập hợp bằng nhiều cảm tính

- Trước khi dạy trẻ về con số, dạy trẻ biết so sánh các tập

hợp cụ thể để thấy được sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các tập hợp bằng cách ghép đôi

- Dạy trẻ nhận biết tập hợp bằng các giác quan khác nhau: mắt, tai, tay Luyện cho trẻ phân biệt được tay phải, tay trái

và hướng chuyển động của tay từ trái sang phải

- Tập cho trẻ làm quen và hiểu ý nghĩa để sử dụng được các từ, "nhiều, ít, một, bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn, bao nhiêu, bấy nhiêu" về số lượng

3 Trẻ 4 - 5 tuổi:

- Trẻ 4-5 tuổi hiểu được tập hợp không chỉ là một thể thống

nhất trọn vẹn có một dấu hiệu mà có thể gồm nhiều phần, mỗi phần có một dấu hiệu riêng khác nhau và số lượng có thể không bằng nhau

- Trẻ đã có khả năng phân tích rõ ràng từng phần tử của tập hợp, đánh giá độ lớn các tập hợp theo số lượng các phần tử

Sự ảnh hưởng của các dấu hiệu bên ngoài đã giảm

- Trẻ có khả năng so sánh số lượng giữa 2 nhóm đồ vật bằng cách thiết lập tương ứng 1-1 giữa các đối tượng

- Trẻ 4-5 tuổi có khả năng đếm song chưa biết đếm

=> Vì vậy cô giáo cần dạy trẻ hiểu tập hợp là một thể thống nhất có thể gồm các phần tử với các dấu hiệu khác nhau Biết so sánh các phần tử với nhau để xác định xem chúng có bằng nhau hay không bằng nhau mà không cần phải đếm

- Dạy trẻ biết đếm trong phạm vi 5

-_ Dạy trẻ hiểu ý nghĩa của số: số dùng để chỉ độ lớn của tập hợp, các tập hợp có số lượng bằng nhau được đặc trưng bởi cùng một số, các tập hợp có số lượng khác nhau được đặc trưng bằng các số khác nhau

18

Trang 19

Đặc điểm nhận thức của trẻ 5-6

tuổi?

Hs Nghiên cứu sách giáo khoa

Hãy cho biết nhiệm vụ của giáo

viên khi hình thành biểu tượng

toán cho trẻ mẫu giáo bé?

- Dạy trẻ biết tạo ra một tập hợp theo mẫu hoặc là theo một

số cho trước

4 Trẻ 5 - 6 tuổi

- Trẻ 5-6 tuổi có khả năng phân tích từng phần tử của tập

hợp tốt hơn, trẻ hiểu tập hợp không phải chỉ là các vật riêng rẽ mà có thể gồm từng nhóm đồ vật

- Trẻ đánh giá tập hợp không còn chịu ảnh hưởng các yếu

tố bên ngoài hay sự sắp xếp trong không gian

- Trẻ có khả năng đếm thành thạo trong phạm vi 10, nắm vững thứ tự gọi tên các số trẻ hiểu được 2 ý nghĩa của số

- Ngôn ngữ phát triển, vốn từ tăng giúp trẻ có khả năng hiểu, trả lời được các câu hỏi "bao nhiêu?, thứ mấy?, cái gì?" và diễn tả được kết quả của mình đã làm

- Trẻ có khả năng giải các bài toán đơn giản trên các tập hợp cụ thể

=> Vì vậy cô giáo cần:

- Mở rộng khái niệm về tập hợp: cho trẻ thấy phần tử của tập hợp có thể là một vật cũng có thể gồm một nhóm vật từ

đó cho trẻ hiểu rõ hơn ý nghĩa của từ một, "một" dùng để chỉ một vật, một nhóm vật hay một phần tử của tập hợp

- Dạy trẻ sử dụng thành thạo phép đếm trong phạm vi 10, hiểu ý nghĩa các con số, nhận biết các chữ số từ 1 đến 10 Dạy trẻ hiểu mối quan hệ hơn kém giữa các số đặc trưng cho số lượng của các nhóm trên cơ sở so sánh các tập hợp

- Dạy trẻ làm quen với các bài toán đơn giản trên các tập

hợp cụ thể bằng cách phân tích để biết cái gì đã cho, cái gì

cần tìm, để tìm cái đó phải làm như thế nào?

II Noi dung chương trình (SGK)

II Phương pháp hướng dẫn

1 phương pháp hướng dẫn trẻ 3-4 tuổi

* Nhiệm vụ:

- Dạy trẻ biết quan sát phát hiện những dấu hiệu nổi bật, rõ nét ở đối tượng và chọn hết những đấu hiệu nào đó để tạo thành nhóm đồ vật, biết tạo nên một tập hợp từ các vật riêng rẽ, tìm dấu hiệu chung của một nhóm đồ vật

- Dạy trẻ biết ghép đôi

- Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về số lượng giữa 2 nhóm đồ vật, sử dụng dúngcác từ, diễn đạt mối quan hệ số lượng: Nhiều, một, nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau

19

Trang 20

Dạy trẻ tạo nhóm đồ vật được

chia làm mấy giai đoạn?

Cho Hs soạn và lên dạy từng

- Cô cho trẻ nhận biết dấu hiệu của nhóm (nhiều bông hoa)

- Phát cho mỗi trẻ một bông hoa (Hỏi mỗi trẻ có mấy bông

hoa)

- Cho trẻ cắm hoa vào lọ (Trong lọ có bao nhiêu bông?)

- Cho 3 -4 trẻ lên và tặng cho mỗi trẻ 1 bông (Đàm thoại với cả lớp)

=> Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ

*) Giai đoạn2: Dạy trẻ tạo nhóm đồ vật theo một dấu hiệu cho trước:

- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đựng các nhóm đồ chơi với các dấu hiệu khác nhau

Cho trẻ nhận biết các dấu hiệu sẽ tạo nhóm:

- Cô nêu dấu hiệu -> trẻ tìm tất cả các đối tượng có dấu hiệu theo yêu cầu của cô trong số nhiều loại đối tượng xếp thành nhóm riêng Sau đó cô cho trẻ nêu dấu hiệu nhóm vừa chọn

Chú ý: Nhấn mạnh các từ mô tả ý nghĩa của tập hợp : "Tat cả", "chọn hết", "toàn bộ", "chỉ có", "không còn”

- Cô đưa đồ vật, trẻ nêu tên gọi của nhóm Chú ý: Chỉ cho trẻ chọn những đối tượng có một dấu hiệu

và chọn những đối tượng gần gũi với trẻ

*) Giai đoạn 3:Dạy trẻ tìm một và nhiều vat trong MTXO

1.1.2) Dạy trẻ ghép đôi

* Muc đích:Dạy trẻ ghép "mỗi" đối tượng này với "một" đối tượng kia

* Cách tiến hành:

- Cho trẻ xác định dấu hiệu các nhóm sẽ ghép đôi

- Chọn tất cả các đối tượng của nhóm I

- Xếp tất cả đối tượng của nhóm một thành hàng ngang

theo hướng từ T->P

- Chọn các đối tượng của nhóm 2

20

Trang 21

- Đồ dùng để ghép đôi nên chọn có ý nghĩa thực tế

1.1.3) Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về số lượng các đối tượng giữa 2 nhóm đồ vật

* Giai đoạn 1: Ôn kỹ năng ghép đôi

* Giai đoạn 2:Dạy trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét

- Cô thiết kế một hoạt động sao cho kết quả của hoạt động

có được là do sự khác nhau về số lượng giữa 2 nhóm

- Trẻ thực hiện hoạt động Nhận xét kết quả hoạt động, nêu mối quan hệ về số lượng

- Cô chính xác hoá kết quả, kiểm tra kết quả bằng kỹ năng ghép đôi, chỉ cho trẻ thấy phần thừa ra của nhóm nhiều hơn, phần còn thiếu của nhóm ít hơn Từ đố cô khái quát

để hình thành biểu tượng

Nhiều hơn -> Khi cố đối tượng thừa ra

Ít hơn ->Khi còn thiếu đối tượng

- Cô cho trẻ tập diễn đạt kết quả để nêu nên biểu tượng vừa hình thành

Chú ý:

- Trong bài này không yêu cầu trẻ kiểm tra kết quả và giải thích kết quả bằng kỹ năng so sánh Nhưng ở phần luyện tập nếu trẻ có khả năng cô có thể cho trẻ tập diễn đạt bằng cách giải thiách kết quả

- Có thể cho trẻ xác định mối quan hệ về số lượng của 2 nhóm thông qua một nhóm trung gian VD: Mèo > Thỏ > Chim => Số lượng giữa Mèo và Chim?

- Có thể chọn các nhóm đối tượng có kích thước và số lượng tỷ lệ nghịch với nhau để phá vỡ mối quan niệm số lượng phụ thuộc vào kích thước

1.2) Dạy trẻ ngoài giờ:

2 Phương pháp hướng dẫn trẻ 4-5 tuổi;

21

Trang 22

* Giai đoạn 1: Ôn luyện đếm số lượng trong phạm vi đã học

* Giai đoan 2: Dạy trẻ lập số mới

- Chọn tất cả các đối tượng biểu thị số mới xếp thành dãy

(nhóm 1)

- Chọn các đối tượng nhóm 2 biểu thị số cũ, ghép đôi với các đối tượng nhóm I, lần lượt từ trái sang phải

- So sánh số lượng 2 nhóm bằng cách ghép đôi xem nhóm

nào nhiều hơn, ít hơn và hơn kém nhau bao nhiêu?

- Tạo sự bằng nhau (Thêm một đối tượng vào nhóm 2)

- Cô và trẻ cùng đếm số lượng của nhóm 2 và đếm số lượng của nhóm I, gọi tên số mới Sau đó cho trẻ nhận xét kết quả: Số lượng nhóm 1 và nhóm 2 NTN?

- Cô khái quát nguyên tắc lập số mới: Thêm 1 số lượng vào

về số lượng của các nhóm bằng kết quả đếm

- Cô chính xác hoá lại kết quả và khái quát ý nghĩa số lượng của số mới

* Giai đoạn 3: Luyện tập:

- Tìm các nhóm có số lượng bằng số vừa học đặt xung quanh lớp

- Tạo ra các nhóm có số lượng và dấu hiệu theo yêu cầu của cô bằng các hình thức:

- Chơi một số trò chơi liên quan đến số mới học

2.1.3) Dạy trẻ luyện đếm và nhận biết mối quan hệ giữa các số

* Giai đoạn 1: Ôn nhận biết số lượng và chữ số trong phạm

vi số đã học dưới các hình thức: Bài tập, trò chơi

* Giai đoan 2:

22

Trang 23

Phương pháp dạy trẻ nhận biết

mối quan hệ hơn kém trong

+ Lần 1: - Cho trẻ xếp tất cả các đối tượng của nhóm 1

biểu thị số vừa học thành dãy (Nói số lượng, số đối tượng

nhiều hơn số cần lấy)

- Chọn các đối tượng nhóm 2 biểu thị cho nhóm cũ ghép đôi với các đối tượng nhóm 1

- Đếm số lượng từng nhóm

- So sánh số lượng 2 nhóm bằng kết quả đếm, xem số lượng nhóm nào nhiều hơn số lượng nhóm nào ít hơn và hơn kém nhau bao nhiêu

Từ đó cô gợi ý để trẻ nêu mối quan hệ về số lượng giữa 2

số tự nhiên và vị trí của 2 số (Không yêu cầu trẻ phân biệt

số liền trước, số liền sau)

=> Cô khái quát các mối quan hệ:

- Tạo sự bằng nhau (có thể thêm một đối tượng vào nhóm

2 hoặc bớt đi một đối tượng ở nhóm 1), chỉ cần làm 1 trong

2 cách đó

- Cho trẻ nhận xét kết quả sau khi đã thêm hoặc bớt ( nên thêm vào cho đủ số mới)

=> Cô khái quát sự bằng nhau giữa 2 nhóm: Muốn 2 nhóm

có số lượng bằng nhau ta có 2 cách: Bớt đi một đối tượng ở

nhóm Ï hoặc thêm một đối tượng vào nhóm 2

- Cho trẻ tạo sự bằng nhau (thêm 2 đối tượng vào nhóm 2

hoặc bớt 2 đối tượng ở nhóm 1)

- Cho trẻ nhận biết kết quả sau khi đã thêm hoặc bớt số lượng ở 2 nhóm

=> Cô khái quát cách tạo sự bằng nhau: Số lượng của 2 nhóm bằng nhau nếu ta thêm 2 đối tượng vào nhóm ¡it hơn hoặc bớt 2 đối tượng ở nhóm nhiều hơn

+ Lần 3: Sau khi tạo được 2 nhóm bằng nhau và cùng bằng

số mới Cô cho trẻ bớt dần đồ dùng ở từng nhóm (chỉ đếm sau khi bớt ở nhóm 1 Lưu ý cách đếm?) nhóm còn lại cất lần lượt vào rổ (cất từ phải đến trái, kèm theo đếm)

Lưu ý: Không thêm, bớt quá 3 đối tượng một lúc

23

Trang 24

Ví dụ: Đặt một nhóm có 4 đồ vật

->cho trẻ đếm Hãy tạo một

nhóm có số lượng là 5 hoặc tạo

nhóm có số lượng là 3

Nhiệm vụ của giáo viên?

Phương pháp dạy trẻ lập số

* Giai đoạn 3: Luyện tập

- Tìm hoặc tạo nhóm có số lượng bằng số vừa học Sau đó bớt theo yêu cầu của cô

- Tìm hoặc tạo nhóm có số lượng ít hơn số vừa học sau đó thêm vào cho đủ?

- Cho trẻ tìm hoặc tạo nhóm có số lượng nhiều hơn hoặc ít hơn số lượng một nhóm cho trước

=> Trẻ 4 -5 tuổi - Từ số 3->5 Dạy trong 2 tiết:

+ Tiết I: Dạy lập số mới, luyện đếm

+ Tiết 2: Dạy trẻ so sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau về số lượng giữa 2 nhóm

2.2 Dạy trẻ ngoài giờ học

3 Phương pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi (SGK) 3.1) Dạy trong giờ học

3.1.1) Dạy trẻ đếm và nhận biết số lượng, chữ số trong phạm vi 10

Nội dung từ số 6-> s610 day trong 3 tiết:

Tiết 1: Dạy lập số mới, nhận biết chữ số và luyện đếm Tiết 2: Dạy trẻ so sánh, thêm, bớt, tạo sự bằng nhau giữa

2 nhóm Tiết 3: Dạy trẻ chia một nhóm thành 2 phần bằng "các cách"

1 Tiét 1:

* Giai đoạn 1: Ôn luyện đếm và nhận biết chữ số, số lượng trong phạm vi đã học

* Giai đoan 2: Dạy trẻ lập số mới và nhận biết chữ số

- Chọn tất cả các đối tượng biểu thị số mới xếp thành dãy

- Tạo sự bằng nhau (Thêm một đối tượng vào nhóm 2)

- Cô và trẻ cùng đếm số lượng của nhóm 2 và đếm số lượng của nhóm I, gọi tên số mới Sau đó cho trẻ nhận xét

24

Ngày đăng: 09/01/2016, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w