1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng

195 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu định tính về các yếu tố nội sinh tác động đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp .... Nghiên cứu định lượng về các yếu tố nội sinh tác động đến kế

Trang 1

MAI ANH BảO

MAI ANH BảO

Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh

đến kết quả hoạt động của các Hợp Tác Xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học kinh tế quốc dân Trường đại học kinh tế quốc dân Trường đại học kinh tế quốc dân

- -MA MAI ANH BảO

I ANH BảO

Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh

đến kết quả hoạt động của các Hợp Tác Xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng

Chuyên ngành: quản lý kinh tế (khoa học quản lý)

Chuyên ngành: quản lý kinh tế (khoa học quản lý)

Mã số: 62 34 04 10Mã số: 62 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: pGS.ts Đỗ thị hải hà

Pgs Ts chu tiến quang

Hà nội, 2015

Trang 3

LỜI CAM I CAM I CAM ĐOAN OAN

Tôi xin cam đoan luận án “Các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp” là công trình nghiên cứu của tôi Các dữ liệu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực Các phân tích, đánh giá, kết luận khoa học của luận án chưa từng được tác giả khác công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận án

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Hải Hà, PGS.TS Chu Tiến Quang

đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành bản luận án này Những kiến thức

về phương pháp nghiên cứu, về lý thuyết cũng như thực tế về hợp tác xã nông nghiệp của các thầy cô đã giúp tôi có nền tảng vững chắc để hoàn thành luận án

Tôi xin cảm ơn Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã tạo điều kiện để tôi phối hợp thực hiện việc điều tra, thu thập dữ liệu phục

vụ cho luận án

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của khoa Khoa học Quản

lý, các thầy cô giáo tại đại học Kinh tế Quốc dân, thầy cô phụ trách của Viện Đào tạo Sau đại học đã có những góp ý về mặt khoa học, có những trợ giúp về quy trình, thủ tục để tôi có thể hoàn thành luận án

Tôi cũng xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện

để tôi có thể hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu luận án 1

1.2 Sự cần thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 6

1.5 Phạm vi nghiên cứu 6

1.6 Khái quát tổng quan tình hình nghiên cứu 7

1.6.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 7

1.6.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 9

1.6.3 Tổng quan về các phương pháp đánh giá tác động trong các nghiên cứu về HTX trên thế giới và tại Việt Nam 11

1.7 Cách tiếp cận và Mô hình nghiên cứu 12

1.7.1 Cách tiếp cận của luận án 12

1.7.2 Mô hình nghiên cứu 13

1.7.3 Đo lường các biến nghiên cứu 14

1.8 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NỘI SINH ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 22

2.1 Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 22

2.1.1 Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 22

2.1.2 Đặc điểm của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 23

2.1.3 Vai trò của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 24

Trang 6

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 27

2.2 Hoạt động và kết quả hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 29

2.2.1 Hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 29

2.2.2 Kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 41

2.3 Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 42

2.4 Các yếu tố nội sinh ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 43

2.4.1 Các yếu tố hữu hình (Các yếu tố về quy mô hợp tác xã) 43

2.4.2 Năng lực quản lý của ban chủ nhiệm hợp tác xã 44

2.4.3 Các yếu tố đến từ xã viên hợp tác xã 49

2.5 Các yếu tố ngoại sinh tác động đến kết quả hoạt động của hợp tác xã 52

2.5.1 Môi trường địa lý nơi hợp tác xã hoạt động 53

2.5.2 Khung pháp lý của quốc gia 53

2.5.3 Chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với hợp tác xã 54

2.5.4 Sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ 56

2.6 Mô hình quản trị hợp tác xã theo truyền thống và theo kiểu mới 56

2.6.1 Hợp tác xã truyền thống và và những khó khăn tất yếu của hợp tác xã truyền thống 56

2.6.2 Mô hình hợp tác xã kiểu mới 60

2.7 Phương pháp đánh giá tác động của các yếu tố đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 63

2.7.1 Phương pháp định tính 63

2.7.2 Phương pháp định lượng 64

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM VÀ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 68

3.1 Sự hình thành và phát triển của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam qua các giai đoạn 68

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn trước đổi mới 1955-1988 69

Trang 7

3.1.2 Sự hình thành và phát triển của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

tại Việt Nam trong giai đoạn 1988-1996 73

3.1.3 Sự hình thành và phát triển của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 1997 đến năm 2004 75

3.1.4 Sự hình thành và phát triển của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2004 đến năm 2013 77

3.1.5 Sự hình thành và phát triển của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 đến nay 79

3.2 Thực trạng các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng 80

3.2.1 Thực trạng số lượng và lĩnh vực hoạt động các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng 80

3.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hợp tác xã và học vấn ban chủ nhiệm HTX trong lĩnh vực nông nghiệp tại đồng bằng sông Hồng 81

3.2.3 Thực trạng về doanh thu của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng 83

3.2.4 Thực trạng về tài sản và nguồn vốn của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 91

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NỘI SINH ĐẾN HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 92

4.1 Nghiên cứu định tính về các yếu tố nội sinh tác động đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 92

4.1.1 Đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp 92

4.1.2 Đối với các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 93

4.1.3 Đối với các hợp tác xã chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 97

4.2 Nghiên cứu định lượng về các yếu tố nội sinh tác động đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 100

4.2.1 Thống kê mô tả về biến nghiên cứu 100

Trang 8

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc 102

4.2.3 Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu 105

4.2.4 Mô hình hồi quy tuyến tính với biến phục thuộc là kết quả kinh tế của HTX 107

4.2.5 Hồi quy với biến phụ thuộc là “Kết quả kinh tế của xã viên do HTX đem lại” 109

4.2.6 Phân tích tương quan giữa biến số “Kết quả kinh tế của hợp tác xã” và “Kết quả kinh tế hợp tác xã đem lại cho xã viên” 112

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 115

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 116

5.1 Quan điểm tiếp cận trong phát triển các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới 116

5.2 Một số giải pháp tác động vào nhân tố nội sinh nhằm nâng cao kết quả hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tại đồng bằng sông Hồng 118

5.2.1 Quan điểm đối với các giải pháp tác động vào nhân tố nội sinh 118

5.2.2 Một số giải pháp tác động vào các nhân tố tác động đến kết quả hoạt động của hợp tác xã 119

5.2.3 Các giải pháp đối với từng hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp 135

5.2.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 138

KẾT LUẬN CHƯƠNG V 144

PHẦN KẾT LUẬN 145

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 147

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 148

PHỤ LỤC 156

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Số lượng mẫu nghiên cứu phân theo địa bàn và phân theo loại hình HTX 20

Bảng 2.1 So sánh hợp tác xã kiểu mới và hợp tác xã truyền thống 61

Bảng 3.1: Trung bình doanh thu theo hoạt động của HTX trong năm 2012 84

Bảng 3.2: Nguồn thu và trích lập quỹ của HTX 4 tỉnh đồng bằng sông Hồng 85

Bảng 3.3 Doanh thu, lợi nhuận HTX phân theo loại hình HTX 86

Bảng 3.4 Tình hình đất đai, tài sản hiện có của các HTX năm 2012 ở đồng bằng sông Hồng 87

Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn vốn của HTX ở đồng bằng sông Hồng năm 2012* 89

Bảng 3.6 Trung bình tổng vốn phân theo loại hình HTX 90

Bảng 4.1: Tổng hợp các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp 99

Bảng 4.2 Trung bình các biến nghiên cứu 100

Bảng 4.3: Ma trận xoay nhân tố với biến “Kết quả hoạt động kinh tế của HTX” 102

Bảng 4.4: Ma trận xoay nhân tố với biến độc lập “Các kỹ năng quản lý” 103

Bảng 4.5: Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập “Cam kết cảm xúc”, “cam kết duy trì” và “Tham gia vào quản trị HTX” 105

Bảng 4.6 Hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu 106

Bảng 4.7 Tóm tắt mô hình 1 108

Bảng 4.8 Hệ số tác động mô hình 1 109

Bảng 4.9 Tóm tắt mô hình 2 111

Bảng 4.10 Hệ số tác động mô hình 2 111

Bảng 4.11: Phân tích tương quan đối với các HTX sản xuất 113

Bảng 4.12: Phân tích tương quan đối với các HTX dịch vụ nông nghiệp 113

Bảng 4.13: Phân tích tương quan đối với các HTX chế biến và tiêu thụ sản phẩm 114

Bảng 5.1 Phân tích SWOT đối với các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp 122

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến “Kết quả kinh tế của HTX” 14

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến “Kết quả kinh tế của xã viên do HTX đem lại” 14

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu định tính với phương pháp tình huống 63

Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu định lượng kiểm định sự tác động của các biến nghiên cứu 64

Hình 3.1: Số lượng HTX qua các thời kỳ 68

Hình 3.2 Số lượng các HTX năm 2014 phân theo khu vực 81

Hình 3.3 Cấp học cao nhất hoàn thành của chủ nhiệm HTX 82

Hình 3.4 Các khóa đào tạo ban chủ nhiệm HTX đã tham gia 83

Hình 3.5 Tỷ trọng giá trị tài sản cố định của HTX năm 2012 88

Hình 5.1 Chức năng, hoạt động của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp 124

Hình 5.2 Mô hình Thomas và Kilmann nhằm giải quyết mâu thuẫn 128

Hình 5.3 Mô hình kiểm soát chất lượng sản phẩm của xã viên 130

Hình 5.4 Cung cầu hàng hóa nông dân sản xuất trong ngắn hạn, không có HTX 139

Hình 5.5 Cung cầu hàng hóa nông dân sản xuất có vai trò của HTX 139

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HTX NHTM PCP TSCĐ UBND

Hợp tác xã Ngân hàng thươngmại Phi chính phủ

Tài sản cố định

Ủy ban nhân dân

Trang 12

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu luận án

Luận án nghiên cứu về đề tài “Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng”

Dự kiến những đóng góp mới về khoa học của luận án:

- Luận án áp dụng các lý thuyết về quản trị tổ chức nói chung như lý thuyết người đại diện (Agency theory), lý thuyết về chi phí giao dịch (transaction cost theory), vấn đề kẻ hưởng không (Free-rider problem) vào bối cảnh của các HTX để thấy được các vấn đề mà HTX trong lĩnh vực nông nghiệp đang gặp phải Luận án cũng chỉ ra một số yếu tố đến từ phía ban chủ nhiệm, xã viên như việc cam kết của xã viên có tác dụng giúp HTX vượt qua những khó khăn tất yếu trong quá trình hoạt động

- Từ lý luận và thực tiễn về các hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp và các yếu tố nội sinh tác động đến các hợp tác xã này, Luận án làm rõ

cơ sở lý luận, từ đó xây dựng mô hình các yếu tố nội sinh tác động đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, cụ thể :

Thứ nhất, các yếu tố năng lực quản trị HTX bao gồm năng lực lập kế hoạch, năng lực tổ chức, năng lực lãnh đạo và năng lực kiểm soát có tác động đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng lực lãnh đạo và năng lực kiểm soát của ban chủ nhiệm HTX có tác động thuận chiều đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó năng lực kiểm soát có tác động rất mạnh Điều này được giải thích do môi trường kinh doanh, môi trường hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp luôn có

sự biến động lớn, do vậy việc kiểm soát trong đó có kiểm soát sự thay đổi là rất

quan trọng đối với các HTX

Thứ hai, các yếu tố thuộc về xã viên HTX bao gồm sự cam kết của xã viên, sự tham gia của xã viên vào hoạt động quản trị HTX có tác động đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy cam

Trang 13

kết cảm xúc, cam kết duy trì và việc tham gia quản trị của xã viên HTX có tác động thuận chiều tới kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, trong

đó nhân tố tham gia vào quản trị HTX có tác động mạnh nhất

- Từ kết quả nghiên cứu, Luận án đưa ra đề xuất để tăng cường kết quả hoạt động cho các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp cần có sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước, ban chủ nhiệm và xã viên HTX Ban chủ nhiệm HTX cần tích cực, chủ động tăng cường năng lực quản trị Mặt khác ban chủ nhiệm HTX cần nhận thức rõ vai trò của xã viên từ đó có cách thức phù hợp để tăng cường sự tham gia vào quản trị HTX cũng như sự cam kết của xã viên vào quản trị HTX Về phía nhà nước, những hỗ trợ chỉ nên tập trung vào chính sách đào tạo với đối tượng là ban chủ nhiệm và xã viên HTX để nâng cao năng lực quản trị HTX, sự cam kết của xã viên Nhà nước cần rất thận trọng với các chính sách hỗ trợ khác như chính sách hỗ trợ vốn, đất đai vì rất dễ hình thành nên các hợp tác xã mà bản chất là doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

Luận án được kết cấu gồm 5 chương

1.2 Sự cần thiết của đề tài

Cả nước hiện có 8.326 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó số HTX ở đồng bằng sông Hồng là 3.943, số lượng xã viên lên tới 2 triệu

Trang 14

người1 Các HTX nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng chiếm tới gần 50% số lượng HTX nông nghiệp tại Việt Nam, các HTX này đã và đang có vai trò quan trọng trong kinh tế và đời sống xã hội của Việt Nam, là mô hình đem lại những lợi ích cho các xã viên – những người nông dân

Các HTX nông nghiệp giúp tăng cường sức mạnh của xã viên, những người nông dân (Hồ Văn Vĩnh, 2005) Nếu các xã viên là người sản xuất, họ có cơ hội tiếp cận các sản phẩm đầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu với giá hợp lý, được hưởng các dịch vụ tư vấn, kỹ thuật nông nghiệp theo yêu cầu với chất lượng cao và giá thành thấp hơn so với thị trường Và quan trọng hơn cả, các xã viên được hợp tác xã bao tiêu hoặc trợ giúp tiếp cận thị trường, không còn mối lo bị tư thương ép giá Ngoài ra, xã viên còn chính là người chủ thực sự của hợp tác xã, sự phát triển của hợp tác xã, các hoạt động, dịch vụ của HTX đều do các xã viên quyết định trên cơ

sở của pháp luật Có thể nói rằng, HTX là của xã viên và phục vụ vì xã viên Chính HTX đã đem lại sức mạnh cho các xã viên, giúp những người nông dân nhỏ lẻ, yếu thế trở thành một tập thể lớn có sức mạnh trong nền kinh tế thị trường

HTX nông nghiệp giúp mở rộng liên kết kinh tế theo cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường Hầu hết các HTX hiện đại ngày nay đã và đang hình thành những mối liên kết mới mà trước đây chưa có hoặc mới chỉ manh nha xuất hiện trong diện hẹp, mối liên kết giữa các hộ xã viên với doanh nghiệp nhà nước, với các trang trại và với các hộ xã viên thuộc các HTX khác nhau ngày một mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả của dịch vụ Mối liên kết giữa các HTX với các thành phần khác trong nền kinh tế được xuất phát từ nhu cầu của nền sản xuất hàng hoá,

ví dụ tại đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long đã thành lập nhiều HTX nông nghiệp để làm cầu nối liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp và các ngành tài chính, ngân hàng

Ngoài ra, các HTX đã góp phần giải quyết các vấn đề xã hội theo hướng tích cực Nhiều HTX đã phát huy được tinh thần tương thân tương ái trong việc hỗ trợ các

1 Tổng cục thống kê (2013)

Trang 15

hộ xã viên tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn Nhiều HTX đã ứng trước không lấy lãi cho các hộ xã viên nghèo, gia đình chính sách một số vật tư chủ yếu như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, để họ phát triển sản xuất HTX nông nghiệp góp phần tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động tại khu vực nông thôn, nâng cao thu thập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn

Mặc dù có những đóng góp vào sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn cũng như nhiều lợi ích xã hội khác, các HTX nông nghiệp còn đang gặp rất nhiều khó khăn, chưa phát huy được hết thế mạnh, tiềm năng của mình2 Các hoạt động dịch vụ của các HTX nông nghiệp có quy mô và doanh số nhỏ, dịch vụ cho các xã viên, hộ nông dân mới chỉ dừng lại ở dịch vụ đầu vào, một số khâu trong quá trình sản xuất, chưa đáp ứng được về đầu ra cho các xã viên Nhìn chung hiệu quả sản xuất, kinh doanh của HTX nông nghiệp còn thấp, các HTX nông nghiệp chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường, chưa có sức lôi cuốn, hấp dẫn xã viên tham gia và đóng góp xây dựng HTX

Các nghiên cứu hiện nay về hoạt động của HTX nông nghiệp tại Việt Nam

đã tập trung vào việc phân tích nguyên nhân và giải pháp cho các thành công trong hoạt động của HTX nông nghiệp, trong đó nổi bật lên hai trường phái đó là (1) phân tích yếu tố nội sinh của các hợp tác xã như nguồn nhân lực, phương thức quản trị,

cơ chế hoạt động của HTX và (2) phân tích tác động từ chính sách nhà nước Với hai hướng nghiên cứu nói trên, các nghiên cứu đã đưa ra một hệ thống các nguyên nhân và giải pháp cho sự phát triển của hợp tác xã Tuy nhiên các nghiên cứu tập trung nhiều ở việc phân tích tác động từ chính sách nhà nước, hơn thế nữa việc phân tích mới dừng ở phương pháp định tính, chưa chỉ rõ được đâu là nguyên nhân cốt lõi, mức độ quan trọng của các yếu tố Do vậy, nguyên nhân và giải pháp có nhiều nhưng chưa thật đúng và thật trúng (Bùi Văn Huyền, 2010)

2 Nguyễn Phượng Vỹ, “Đóng góp của các hộ gia đình và các hợp tác xã trong sự phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam”

Trang 16

Với quan điểm các yếu tố đến từ bên trong tổ chức là các yếu tố nòng cốt tạo nên sự thành công hay thất bại của tổ chức, các yếu tố môi trường có tác động nhiều hay ít đến tổ chức, tuy nhiên trong những lúc môi trường khó khăn, kinh tế suy thoái, cạnh tranh mạnh mẽ, vẫn có những tổ chức HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả về mặt kinh tế, như vậy những yếu tố bên trong HTX mới là những yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động của HTX

Mặc khác các chính sách của nhà nước có thể hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các HTX, tuy nhiên chính bản thân các HTX phải chủ động,

sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ của nhà nước Như vậy cần có nghiên cứu

về tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các HTX Do đó NCS

chọn đề tài: ‘‘Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động

của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng’’ nhằm

kiểm định các giả thuyết, tìm ra các nhân tố bên trong tác động đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát của luận án là: Đánh giá tác động của các nhân tố nội sinh đến kết quả hoạt động của HTX và đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng

- Các mục tiêu cụ thể:

+ Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về các nhân tố nội sinh và tác động của chúng đến kết quả hoạt động của HTX trong lĩnh vực vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng;

+ Nhận diện và đánh giá tác động của các nhân tố nội sinh đến kết quả hoạt động của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng

+ Đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của HTX thông qua phát huy các nhân tố nội sinh có tác động đến HTX trong lĩnh vực nông nghiệp

ở đồng bằng sông Hồng

Trang 17

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Kết quả hoạt động của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng được thể hiện qua các tiêu chí đánh giá nào?

- Các yếu tố nội sinh tác động đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng như thế nào?

- Đánh giá mức độ quan trọng của mỗi yếu tố nội sinh nói trên đối với kết quả hoạt động của từng loại hình HTX trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng?

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố

nội sinh thuộc về con người trong HTX tác động đến kết quả hoạt động của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp Các yếu tố nội sinh thuộc về con người này được chia làm hai nhóm: Nhóm yếu tố về năng lực quản trị của ban chủ nhiệm HTX và nhóm yếu tố về đến từ xã viên HTX

Đề tài không nghiên cứu phân tích các yếu tố nội sinh hữu hình (đất đai, cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị v.v ) tác động đến kết quả hoạt động của các HTX

Kết quả hoạt động của HTX bao gồm các kết quả về kinh tế của HTX và kết quả về kinh tế của xã viên do HTX đem lại

Trong luận án này, thuật ngữ “tác động” và thuật ngữ “ảnh hưởng” được sử dụng với nội hàm như nhau, là những động từ có ý nghĩa chỉ hoạt động làm cho một

sự vật, hiện tượng nào đó có những biến đổi nhất định

Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Đề tài có đối tượng nghiên cứu là các

tác động của biến số nội sinh đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp

Phạm vi về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện 4 tỉnh,

thành phố ở đồng bằng sông Hồng bao gồm: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định và Thái Bình Lý do lựa chọn 4 tỉnh, thành phố này bao gồm:

Trang 18

• Tại khu vực này tập trung nhiều hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp nông nghiệp

• Các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tại khu vực này mang tính đa dạng và phong phú về quy mô cũng như hình thức tổ chức: có hợp tác xã quy mô toàn xã, có hợp tác xã quy mô liên thôn, có hợp tác xã quy mô thôn, có HTX có cơ cấu một bộ máy, có HTX có cơ cấu hai bộ máy

• Các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp tại khu vực này có các hoạt động đa dạng như hoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt động cung cấp dịch vụ nông nghiệp, hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

• Các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp tại khu vực này đa dạng về kết quả hoạt động Có HTX hoạt động có kết quả tốt, doanh thu từ hoạt động lớn, đông đảo

xã viên tham gia, có những HTX hoạt động chưa tốt, nguồn thu chính đến từ một số hoạt động nhà nước giao (vd thủy lợi), xã viên tham gia ít

1.6 Khái quát tổng quan tình hình nghiên cứu

1.6.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Các trường phái lý thuyết và nghiên cứu nước ngoài làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu có thể kể đến như:

Trường phái lý luận về vai trò của các yếu tố nội sinh của HTX tác động

Van Der Walt (2005) nghiên cứu về sự thất bại của các hợp tác xã đã đưa ra các yếu tố nguyên nhân đó là sự quản lý yếu kém, mâu thuẫn giữa các thành viên hợp tác xã về quyền lợi và nghĩa vụ và sự thiếu hụt về tài chính

Tiến sĩ Daman Prakash (2000), trong nghiên cứu “Development of Agricultural Cooperatives - Relevance of Japanese Experiences to Developing Countries” đưa ra các yếu tố giúp cho các HTX nông nghiệp có thể thành công đó là (1) các xã viên là những người chủ thực sự của HTX, thông qua ban quản trị, ban chủ nhiệm, các xã viên điều hành hoạt động của HTX nhằm phục vụ cho nhu cầu của chính xã viên, (2) Hợp tác xã được quản lý hiệu quả bởi ban quản trị, ban kiểm soát và ban chủ nhiệm được

Trang 19

bầu cử dân chủ, những thành viên quản trị này là những người có kinh nghiệm, được đào tạo, (3) Các HTX cần phải đối thoại về chính sách với chính phủ

Machethe (1990) khi nghiên cứu về những hợp tác xã không thành công tại Nam Phi đã chỉ ra rằng nguyên nhân chính đó là các thành viên hợp tác xã không hiểu

rõ về mục đích của hợp tác xã, quyền và nghĩa vụ của các xã viên và cách thức quản lý hoạt động kinh doanh của hợp tác xã Các xã viên không hiểu việc tồn tại và phát triển của hợp tác xã là do những đóng góp của chính xã viên Rất nhiều xã viên chỉ quan tâm đến quyền lợi mà quên đi nghĩa vụ của họ với HTX Chính vì nguyên nhân này khiến cho HTX hoạt động còn cầm chừng, chưa đem lại lợi ích thật sự cho xã viên

Osterbeg và Nilson (2009) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng sự tham gia của xã viên vào hoạt động quản trị HTX có tác động đến kết quả hoạt động của các HTX Sự tham gia của xã viên trong HTX bao gồm việc tham gia các cuộc họp; làm việc trong ủy ban; tham gia vào việc tuyển chọn các thành viên mới; và quyền

bổ nhiệm (Osterbeg và Nilson, 2009) Sự tham gia một cách bình đẳng của các thành viên trong việc quản trị của HTX là điều tạo nên sự khác biệt của HTX với các tổ chức kinh tế khác Sự tham gia này có thể là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết chung của nông dân và mang lại giá trị gia tăng cho HTX (Gray, Kraenzle, và USDA, 1998)

Adrian và Thomas (2001) đã đề cập đến vai trò của ban chủ nhiệm hợp tác

xã tác động đến sự phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp Ban chủ nhiệm phải

có nhận thức và kiến thức về (1) Các nguyên tắc hoạt động của HTX; (2) Quyền hạn, trách nhiệm của ban chủ nhiệm; (3) Quản lý một HTX với tư cách là một doanh nghiệp: kiến thức tài chính; ra quyết định kinh doanh; quản lý và đào tạo nhân viên

Trường phái lý luận về vai trò của các yếu tố môi trường bên ngoài HTX tác động đến kết quả hoạt động của các HTX nông nghiệp: Daman Prakash

(2000) chỉ ra rằng trong giai đoạn đầu phát triển các HTX nông nghiệp, chính phủ cần có các chính sách về vốn, công nghệ cho các HTX, ngược lại, các HTX nông nghiệp cũng cần phải trao đổi, đề xuất để các chính sách của nhà nước đem lại hiệu

Trang 20

quả cao nhất Aimin Chen và Shunfeng Song (2006) trong nghiên cứu “China’s Rural Economy after WTO: Problems and Strategies”, đề cập về sự cần thiết hay vai trò của chính quyền trong việc cung cấp tài chính cho khu vực nông thôn và các hợp tác xã nông nghiệp, các chính sách hỗ trợ lãi suất cho khu vực này

1.6.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể và HTX từ lâu đã nhận được sự quan tâm của nhiều chuyên gia, nhiều nhà nghiên cứu nước ta Vấn đề này vừa mang ý nghĩa chính trị, vừa mang ý nghĩa kinh tế, xã hội sâu sắc Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau:

Công trình nghiên cứu “Mô hình phát triển HTX nông nghiệp ở Việt Nam”, GS.TS Hồ Văn Vĩnh, TS Nguyễn Quốc Thái (2005) đã xây dựng mô hình phát triển cho HTX nông nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020 sẽ ở hai dạng (1) kinh doanh đơn thuần dịch vụ nông nghiệp cho kinh tế hộ nông dân, (2) HTX nông nghiệp tổng hợp với nội dung hoạt động bao gồm các hoạt động dịch vụ cho kinh tế hộ nông thôn nói chung và một số hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản Để phát triển hai mô hình này nghiên cứu chỉ ra rằng cần thực hiện 5 nhóm giải pháp bao gồm: (1) nhóm giải pháp về nhận thức, (2) nhóm giải pháp thúc đẩy kinh tế

hộ nông dân phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn và cả nước, (3) nhóm giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cán bộ HTX nông nghiệp,(4) nhóm giải pháp lựa chọn mô hình HTX nông nghiệp phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng địa bàn và (5) nhóm giải pháp về kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với các HTX nông nghiệp

Trong nghiên cứu về “Vai trò và giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã đối với

xã viên trong nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam”, Tiến sỹ Chu Tiến Quang (2012) sau khi phân tích sâu sự thành công của một số hợp tác xã điển hình, đã chỉ ra các nhân tố nội sinh và ngoại sinh tác động đến hoạt động của từng loại HTX trong lĩnh vực nông nghiệp phân theo ngành nghề Tác giả đã phân loại HTX nông nghiệp thành 5 nhóm HTX theo ngành nghề bao gồm: HTX nông nghiệp có hoạt động tín dụng nội bộ, HTX nông nghiệp cung ứng vật tư, HTX cung ứng dịch vụ nông nghiệp, HTX chế biến và tiêu

Trang 21

thụ sản phẩm, HTX nông nghiệp sản xuất tập trung Với mỗi loại hình HTX tác giả phân tích các nhân tố nội sinh và ngoại sinh tác động vào HTX, có yếu tố đó bao gồm năng lực quản trị, kinh doanh của ban chủ nhiệm HTX, năng lực sản xuất của xã viên HTX, sự cam kết, sự đồng thuận của xã viên, vốn và vốn xã hội của HTX

Trong công trình nghiên cứu “Vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI”, Vũ Văn Phúc (2004) đưa ra một trong những vai trò quan trọng của chính quyền địa phương mà cụ thể là huyện ủy, UBND các huyện là thường xuyên tham gia vào công tác thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng như xử lý các sai phạm

ở nội bộ HTX Điều này làm trong sạch bộ máy lãnh đạo của HTX kịp thời ổn định tình hình tại địa phương

Dự án Aid Coop (2010) “Sổ tay chính sách hỗ trợ hợp tác xã” đã tổng hợp một cách hệ thống các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các hợp tác xã nói chung bao gồm 7 nhóm chính sách: (1) Chính sách bồi dưỡng đào tạo, (2) Chính sách đất đai, (3) Chính sách tín dụng, (4) Chính sách ưu đãi thuế, (5) Chính sách hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, (6) Chính sách hỗ trợ ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư và khuyến công, (7) Chính sách ưu đãi về đầu

tư cơ sở hạ tầng và tham gia các chương trình phát triển kinh tế xã hội

Như vậy có thể nói rằng, đến thời điểm này, có khá nhiều công trình nghiên cứu về hợp tác xã nông nghiệp, những công trình này đã làm sáng tỏ được khái niệm, sự cần thiết của các hợp tác xã nông nghiệp, cơ chế quản trị hợp tác xã, sản phẩm và dịch vụ mà hợp tác xã nên cung cấp Ngoài ra các đề tài cũng phân tích vai trò của nhà nước trong việc phát triển hợp tác xã nông nghiệp, tuy nhiên việc phân tích mới dừng ở phương pháp định tính, phạm vi nghiên cứu còn rộng, còn thiếu các nghiên cứu định lượng về các yếu tố nội sinh của HTX để xác định được được đâu

là nguyên nhân cốt lõi, mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp

Trang 22

1.6.3 Tổng quan về các phương pháp đánh giá tác động trong các nghiên cứu về HTX trên thế giới và tại Việt Nam

Dựa trên căn cứ về phương pháp nghiên cứu khoa học, các nghiên cứu về HTX trên thế giới và Việt Nam đang sử dụng hai phương pháp đánh giá tác động của các yếu tố nghiên cứu đến các yếu tố phụ thuộc, đó là: Phương pháp định tính; phương pháp định lượng

Phương pháp định tính nhằm phát hiện ra các quy luật thông qua việc nghiên cứu sâu về một số mẫu nghiên cứu có đặc tính nổi trội Chu Tiến Quang (2012) sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn và phân tích các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp có kết quả hoạt động tốt

để phát hiện ra yếu tố tác động đến sự thành công của các HTX này như các yếu tố

về năng lực của ban chủ nhiệm HTX, sự đồng thuận của xã viên

Phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm chứng minh các quy luật đã được nghiên cứu định tính phát hiện trước đó trên cơ sở phân tích mẫu nghiên cứu số lượng lớn, có tính ngẫu nhiến Dữ liệu có thể do nhà nghiên cứu tự điều tra hoặc sử dụng bộ dữ liệu đã được điều tra trước đó Các quy luật tác động được chứng minh qua việc kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (hypothesis) Có thể kể ra các ví dụ như Azzeddine M.Azzam và Michael Turner (1991) sử dụng các 58 biến quan sát để đo lường 10 chỉ tiêu về quản lý như quản lý nhân sự, quản lý marketing, quản lý chiến lược, quản lý hoạt động,… và đo lường biến phụ thuộc kết quả hoạt động HTX thông qua chỉ tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Nghiên cứu này tiến hành thu thập dữ liệu

từ 100 hợp tác xã tại Iowa, Nebraska và Soth Dakota, Mỹ Tiếp theo, nghiên cứu tiền hành sử dụng mô hình kinh tế lượng, hồi quy để đánh giá tác động, kiểm nghiệm giả thuyết về năng lực quản lý có tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của HTX

Sanjib Bhuyan (2009) đánh giá tác động của sự tham gia vào HTX của xã viên và lợi ích mà họ thu được tại các HTX bò sửa ở Mỹ Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, kiểm định giả thuyết về việc lợi nhuận mà các xã viên có được là một hàm số với các biến số như đặc điểm nông trại, năng lực quản lý rủi ro, quản lý tài chính của xã viên Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đã được thu thập trước

Trang 23

với công cụ thống kê như kiểm tra sự khác biệt về trung bình (Mean Difference Test) và phương pháp hồi quy đa biến (multivariate regressions)

1.7 Cách tiếp cận và Mô hình nghiên cứu

1.7.1 Cách tiếp cận của luận án

Đề tài tiếp cận theo hướng các yếu tố đến từ bên trong HTX (các yếu tố nội sinh) là các yếu tố có tác động mạnh đến hoạt động của các HTX Trong các yếu tố nội sinh, yếu tố về con người bao gồm ban chủ nhiệm HTX, xã viên HTX là yếu tố nòng cốt, bởi con người có thể tạo ra (hoặc làm mất đi) các lợi thế, các yếu tố cần thiết (đất đai, máy móc, nhà xưởng v.v…) cho quá trình hoạt động của HTX Chính

vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu tác động của 7 yếu tố nội sinh đến từ 2 nhóm đối tượng là ban chủ nhiệm HTX và xã viên HTX đến kết quả hoạt động của HTX 7 yếu tố nội sinh bao gồm năng lực lập kế hoạch, năng lực tổ chức, năng lực lãnh đạo, năng lực kiểm soát của ban chủ nhiệm HTX, sự cam kết tình cảm, sự cam kết duy trì của xã viên, sự tham gia vào hoạt động quản trị của xã viên

Cơ sở lý luận của việc lựa chọn 7 yếu tố nội sinh để đánh giá tác động đến kết quả hoạt động của HTX bắt nguồn từ cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn Việc phân tích cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động được thực hiện trong chương 2, mục 2.4 Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố nội sinh có tác động mạnh đến kết quả hoạt động của HTX Các yếu tố ngoại sinh cũng có tác động đến kết quả hoạt động của HTX, tuy nhiên trong bối cảnh môi trường luật pháp, chính sách, đối thủ cạnh tranh tác động khá tương đồng, việc một HTX có tận dụng được thời cơ và vượt qua thách thức hay không là nhờ có chính các yếu tố nội sinh của HTX Hay nói cách khác yếu tố nội sinh là yếu tố sâu xa, gốc rễ để một HTX hoạt động có hiệu quả

Cũng từ việc phân tích cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu đã cho thấy một HTX

có nguồn lực lớn nhưng nếu không có năng lực quản trị, không thu hút được xã viên

có thể dẫn tới thua lỗ Các yếu tố về năng lực quản trị của ban chủ nhiệm HTX, về

sự cam kết và sự tham gia vào hoạt đông quản trị của xã viên HTX có tác động lớn

và rõ ràng hơn những yếu tố về vật chất hữu hình như vốn, tài sản, máy móc trang

Trang 24

thiết bị Mặt khác, các yếu tố về năng lực quản trị của ban chủ nhiệm HTX, sự cam kết của xã viên hay sự tham gia vào hoạt động quản trị của xã viên chính là các nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân gốc rễ dẫn đến việc HTX có được tài sản, vốn hay máy móc trang thiết bị hay không Như vậy trong các yếu tố nội sinh, các yếu

tố đến từ năng lực quản trị của ban chủ nhiệm, sự cam kết của xã viên, sự tham gia quản trị HTX của xã viên lại có vai trò quan trọng, sâu xa hơn các yếu tố khác

Cơ sở thực tiễn của việc lựa chọn 7 yếu tố nội sinh được thực hiện ở chương IV, muc 4.1 Các nghiên cứu định tính tại Việt Nam, nghiên cứu định tính của luận án về các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động của HTX qua việc sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu các HTX cũng đã chỉ ra các yếu tố thuộc 7 yếu tố nội sinh đã được đề cập đến

1.7.2 Mô hình nghiên cứu

Với những lập luận từ lý luận đến thực tế nghiên cứu định tính tác động của các yếu tố đến kết quả hoạt động của các HTX trong lĩnh nông nghiệp, nghiên cứu sinh đưa

ra 2 mô hình nghiên cứu định lượng để kiểm chứng sự tác động của các biến số Mô hình thứ nhất kiểm chứng sự tác động của các biến số thuộc năng lực quản trị HTX và yếu tố đến từ xã viên HTX đến kết quả kinh tế của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp (bảng 1.1) Trong nghiên cứu này, năng lực quản trị HTX sẽ được chia thành 4 kỹ năng cụ thể: (1) Năng lực lập kế hoạch; (2) Năng lực tổ chức; (3) Năng lực lãnh đạo và (4) Kỹ năng kiểm soát Các yếu tố đến từ xã viên bao gồm 3 biến số (1) Sự cam kết cảm xúc của xã viên, (2) Sự cam kết duy trì của xã viên và (3) Sự tham gia vào hoạt động quản trị của xã viên tới kết quả hoạt động của HTX

Mô hình thứ hai kiểm chứng sự tác động của các biến số thuộc năng lực quản trị HTX

và yếu tố đến từ xã viên HTX đến kết quả kinh tế của xã viên do HTX đem lại (bảng 1.2)

Trang 25

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến “Kết quả kinh tế của HTX”

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến “Kết quả kinh tế

của xã viên do HTX đem lại”

1.7.3 Đo lường các biến nghiên cứu

Hệ thống các biến nghiên cứu trong nghiên cứu này được đo lường thông qua các biến quát sát đã được sử dụng từ các nghiên cứu đi trước Phương pháp Likert được sử dụng, trong đó các biến quan sát sẽ được hỏi đối tượng được điều

Nhóm biến nội sinh độc lập

(7 biến nghiên cứu- 35 biến quan sát )

1 Năng lực lập kế hoạch ( 4 biến quan sát)

2 Năng lực tổ chức (5 biến quan sát)

3 Kỹ năng lãnh đạo (6 biến quan sát)

4 Năng lực kiểm soát (4 biến quan sát)

5 Sự cam kết cảm xúc của xã viên (6 biến quan sát)

6 Sự cam kết duy trì của xã viên (6 biến quan sát)

7 Sự tham gia vào hoạt động quản trị HTX của xã

viên (4 biến quan sát)

Biến phụ thuộc:

Kết quả kinh tế của HTX

(8 biến quan sát)

Nhóm biến nội sinh độc lập

(7 biến nghiên cứu- 35 biến quan sát )

1 Năng lực lập kế hoạch ( 4 biến quan sát)

2 Năng lực tổ chức (5 biến quan sát)

3 Kỹ năng lãnh đạo (6 biến quan sát)

4 Năng lực kiểm soát (4 biến quan sát)

5 Sự cam kết cảm xúc của xã viên (6 biến quan sát)

6 Sự cam kết duy trì của xã viên (6 biến quan sát)

7 Sự tham gia vào hoạt động quản trị HTX của xã

viên (4 biến quan sát)

Biến phụ thuộc:

Kết quả kinh tế của xã viên do HTX đem lại (6

biến quan sát)

Trang 26

tra, và trả lời trên thang điểm 5 với 1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Không chắc chắn; 4: Đồng ý; 5 Rất đồng ý

1.7.3.1 Thang đo của biến số “Kết quả hoạt động của hợp tác xã”

Đối với các HTX nói chung và HTX trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng, kết quả về mặt kinh tế có thể chia làm 2 loại: (1) Kết quả kinh tế của HTX và (2) kết quả kinh tế mà HTX đem lại cho xã viên

Thứ nhất, Kết quả kinh tế của HTX: Hợp tác xã cũng là một tổ chức kinh doanh, do vậy kết quả kinh tế của HTX cũng được thể hiện qua các thước đo về tài chính Burress, Cook và O’Brien (2011) đo lường kết quả hoạt động của hợp tác xã dựa trên các chỉ tiêu tài chính bao gồm (1) Chỉ số giá trị gia tăng (Extra Value Index

- EVI); (2) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return On Assets - ROA) và (3) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE) Mặc dù vậy, trong bối cảnh các tổ chức của Việt Nam nói chung và của HTX nông nghiệp nói riêng, các chỉ số về tài chính định lượng thường không được tính toán, hoặc được tính toán theo cách hiểu khác nhau do vậy nếu sử dụng các chỉ số tài chính định lượng sẽ ra các kết quả không chính xác Hơn thế nữa, nếu đánh giá kết quả kinh tế của một tổ chức dựa trên các chỉ tiêu tài chính định lượng có thể không chính xác bởi các kết quả này còn phụ thuộc vào quy mô của các tổ chức (Ví dụ như các tổ chức có vốn lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thường không cao bằng các tổ chức có vốn nhỏ) Để khắc phục nhược điểm này, nhiều nghiên cứu đã sử dụng các chỉ tiêu mang tính chất định tính, dựa trên cơ sở so sánh kết quả hoạt động của một tổ chức qua các năm khác nhau để thấy được sự tiến bộ (kết quả đạt được) của các tổ chức

đó Phan và cộng sự khi nghiên cứu về kết quả hoạt động của các công ty cổ phần

đã dùng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như (1) Công ty đạt các mục tiêu về bán hàng, (2) Công ty đạt được các mục tiêu về thị phần, (3) Công ty đạt được các mục tiêu về lợi nhuận và các chỉ tiêu định tính khác để đo lường kết quả hoạt động của các công ty cổ phần này

Thứ hai, kết quả kinh tế mà HTX đem lại cho xã viên: HTX là một tổ chức kinh tế khá đặc thù ở đặc điểm phục vụ xã viên Do vậy, hoạt động của hợp tác xã

Trang 27

cũng đem lại giá trị kinh tế cho xã viên Các nghiên cứu về hoạt động của HTX cũng đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của hợp tác xã thông qua giá trị kinh tế mà hợp tác xã đem lại cho xã viên (Chaddad, 2001) Các lợi ích kinh tế mà HTX đem lại cho xã viên có thể kể đến như giá trị nông sản HTX mua của xã viên, giá trị kinh

tế mà xã viên tiết kiệm được khi mua hàng hóa của HTX thay vì mua ngoài thị trường, khả năng trả chậm và một số các lợi ích về mặt kinh tế khác

Đo lường kết quả kinh tế của HTX theo thang đo của Lyles, Salk 1996 và Phan, Ngo, 2006

1 HTX đạt được các mục tiêu về doanh thu

2 HTX đạt được các mục tiêu về thị phần

3 HTX đạt được các mục tiêu về lợi nhuận

4 Về tổng thể HTX đạt được các mục tiêu đã đề ra

5 Doanh thu của HTX có xu hướng tăng trong 3 năm vừa qua

6 Thị phần của HTX có xu hướng tăng trong 3 năm vừa qua

7 Lợi nhuận của HTX có xu hướng tăng trong 3 năm vừa qua

8 Nhìn chung, HTX đã đạt được các kết quả rất tốt

Đo lường kết quả kinh tế của xã viên do HTX đem lại

1 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ HTX cung cấp cho xã viên là tốt

2 Giá cả sản phẩm, dịch vụ HTX cung cấp cho xã viên rẻ hơn so với thị trường

3 Giá cả sản phẩm dịch vụ mà HTX thu mua từ xã viên bằng hoặc cao hơn so với thị trường

4 Cách thức HTX thanh toán cho sản phẩm, dịch vụ thu mua của xã viên rất thuận lợi cho xã viên

5 Sản phẩm, dịch vụ mà HTX cung cấp cho xã viên là thường xuyên và ổn định

6 Thu nhập của xã viên tăng lên khi nhờ giao dịch với HTX

1.7.3.2 Đo lường các biến nghiên cứu trong biến năng lực quản lý hợp tác xã Dựa vào khung lý thuyết, kết quả phỏng vấn các HTX, nghiên cứu đưa ra thang đo

Trang 28

của các biến số trong năng lực quản lý HTX như sau:

- Kỹ năng lập kế hoạch

1 Ban chủ nhiệm HTX nắm bắt được nhu cầu của thị trường (khách hàng, xã viên)

2 Ban chủ nhiệm HTX xác định chính xác mục tiêu đáp ứng nhu cầu xã viên

3 Ban chủ nhiệm HTX xác định được nguồn lực thực hiện

4 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng được lộ trình thực hiện công việc

- Kỹ năng tổ chức

1 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng được các quy chế hoạt động một cách khoa học

2 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng được chế độ thực hiện công việc một cách khoa học

3 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng được các bộ phận, nhóm hoạt động trong tổ chức

4 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng được mô tả công việc rõ ràng cho các nhân viên trong tổ chức

5 Ban chủ nhiệm HTX có năng lực phân quyền, ủy quyền trong HTX

- Kỹ năng lãnh đạo

1 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng mối quan hệ tốt giữa HTX và xã viên

2 Ban chủ nhiệm HTX tạo động lực cao cho xã viên thực hiện công việc

3 Ban chủ nhiệm HTX xử lý được các vấn đề nảy sinh trong hoạt động của HTX

4 Ban chủ nhiệm HTX giải quyết được các mâu thuẫn giữa các xã viên trong HTX

5 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng được cách thức truyền tải thông tin trong HTX

6 Ban chủ nhiệm HTX thúc đẩy được sự tham gia của xã viên vào hoạt động của HTX

- Kỹ năng kiểm soát

1 Ban chủ nhiệm HTX có năng lực giám sát việc thực hiện điều lệ HTX của xã viên

2 Ban chủ nhiệm HTX xây dựng được các tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra cho xã viên và nhân viên HTX

3 Ban chủ nhiệm HTX có khả năng phát hiện các sai lệch trong hoạt động sản xuất sản phẩm mà xã viên cung cấp cho HTX

Trang 29

4 Ban chủ nhiệm HTX xử lý kịp thời các sai lệch trong quá trình thực hiện công việc của xã viên và nhân viên làm việc cho HTX

1.7.3.3 Đo lường biến nghiên cứu “Sự cam kết cảm xúc của xã viên”, “Sự cam kết duy trì đối với hợp tác xã” và biến số “Sự tham gia vào quản trị hợp tác xã”

Như đã phân tích trong cơ sở lý luận, biến nghiên cứu “Sự cam kết đối với HTX” là một biến nghiên cứu đa hướng, trong đó bao gồm hai biến số đơn hướng bao gồm “Sự cam kết tình cảm của xã viên” và “Sự cam kết duy trì của xã viên”

- Sự cam kết cảm xúc của xã viên đối với HTX

Thang đo của biến số này bao gồm các biến quan sát được sử dụng từ nghiên

cứu của Allen và Meyer (1990)

1 Tôi rất hạnh phúc nếu làm việc suốt đời cho HTX

2 Tôi hào hứng thảo luận về HTX của tôi với những người ngoài HTX

3 Tôi thực sự cảm thấy vấn đề của HTX là vấn đề của chính tôi

4 Tôi cảm thấy HTX là một phần của gia đình mình

5 Tôi thấy có cảm xúc với HTX mà tôi tham gia

6 HTX có ý nghĩa lớn lao với tôi

- Sự cam kết duy trì của xã viên đối với HTX

Thang đo của biến số này bao gồm các biến quan sát được sử dụng từ nghiên

cứu của Allen và Meyer (1990)

1 Tôi cảm thấy lo lắng nếu tôi rời bỏ HTX mà không tham gia vào một tổ chức khác

2 Rời bỏ hợp tác xã sẽ gây cho tôi nhiều khó khăn

3 Hiện tại, là xã viên thật sự cần thiết đối với tôi

4 Tôi thấy rằng tôi có quá ít sự lựa chọn thay thế cho việc tham gia vào HTX

5 Một trong những hậu quả nghiêm trọng của việc rời bỏ HTX đó là sự thiếu hụt những nguồn lực có thể thay thế

Trang 30

6 Một trong những lý do chính khiến tôi tiếp tục là xã viên đó là tôi sẽ có được các lợi ích từ HTX, các tổ chức khác không đem lại cho tôi những lợi ích đó

- Sự tham gia của xã viên vào quản trị HTX

Để đo lường việc tham gia vào quản trị hợp tác xã, nghiên cứu này sẽ sử dụng các thang đo kết hợp và điều chỉnh từ thang đo của Podsakoff and MacKenzia (1994) và Valérie Barraud-Didier, Marie-Christine Henninger Akremi (2012) Các thang đo được sử dụng để đo lường biến số này bao gồm:

1 Tôi hào hứng tham gia vào ban quản trị, ban chủ nhiệm hoặc ban kiểm soát của HTX

2 Tôi tham gia tích cực vào các cuộc họp thường niên của HTX;

3 Tôi tham gia tích cực vào việc bầu chọn ban quản trị và ban chủ nhiệm HTX;

4 Trong các cuộc họp của HTX, tôi hăng hái đưa ra ý kiến về hoạt động của HTX

1.8 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu

định tính và phương pháp định lượng

Phương pháp định tính: Một số HTX tiêu biểu được phỏng vấn sâu để phát hiện các yếu tố nội sinh giúp các HTX hoạt động tốt Phương pháp định tính cũng được sử dụng để phát hiện các biểu hiện để đo lường các biến nghiên cứu Ngoài ra nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp định tính để phân tích các số liệu thứ cấp nhằm mô tả về tình hình phát triển của HTX

Phương pháp định lượng: Nghiên cứu tiến hành điều tra mẫu gồm 180 HTX trong lĩnh vực nông nghiệp Các biến nghiên cứu trong mô hình được đo lường bằng các biến quan sát Các biến quan sát được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận, các

lý thuyết, các nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước và nghiên cứu định tính được thực hiện trước đó Sau khi thu thập dữ liệu, hệ thống thang đo của các biến nghiên cứu được đánh giá thông qua việc phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) Biến nghiên cứu (biến tiềm ẩn) được tính bằng trung bình cộng của các biến quan sát sau khi đã thực hiện phân tích nhân tố khám phá Sau đó, nghiên

Trang 31

cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) để xem xét các yếu tố độc lập có tác động đến kết quả hoạt động của HTX hay không và xem xét mức độ tác động mạnh hay nhẹ đến hoạt động của HTX

Dữ liệu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu thứ cấp và các dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ Bộ Kế hoạch đầu tư, Tổng cục thống kê, Liên minh HTX Việt Nam và các nghiên cứu trước được đề tài sử dụng để minh họa cho quá trình phát triển, thực trạng hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp

Dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu sinh hợp tác với Liên minh HTX Việt Nam (VCA), Tổ chức lao động quốc tế (ILO) tiến hành điều tra 180 HTX trong lĩnh vực nông nghiệp tại đồng bằng sông Hồng trong đó có 60 HTX sản xuất nông nghiệp,

60 HTX dịch vụ nông nghiệp và 60 HTX chế biến và tiêu thụ sản sản phẩm Các HTX vừa sản xuất nông nghiệp, vừa cung cấp các dịch vụ nông nghiệp, vừa chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sẽ được xếp vào 1 trong 3 loại hình HTX nói trên dựa vào hoạt động nào đem lại kết quả kinh tế lớn nhất cho HTX

Thời điểm tiến hành thu thập thông tin: Các cuộc phỏng vấn HTX nhằm thực hiện thu thập thông tin cho phần phân tích định tính được thực hiện vào năm 2011,

2012 và 2013 Việc điều tra định lượng 180 HTX được tiến hành từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2013

Các HTX được điều tra tại 4 tỉnh, thành phố bao gồm Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình (mỗi tỉnh lựa chọn 45 HTX trong lĩnh vực nông nghiệp)

Cách thức tổ chức chọn mẫu được thực hiện như sau: Các liên minh HTX tại địa phương thống kê tổng số HTX trong lĩnh vực nông nghiệp và lập thành 2 danh sách HTX hoạt động tốt và chưa tốt (trên quan điểm tài chính), mỗi danh sách bao gồm 3 nhóm HTX (HTX sản xuất nông nghiệp, HTX dịch vụ nông nghiệp; HTX chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp), sau đó tác giả tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên các HTX để đảm bảo số lượng mẫu như đã nói

Bảng 1.1: Số lượng mẫu nghiên cứu phân theo địa bàn và phân theo loại hình HTX

Trang 32

Hà Nội Hà Nam Nam Định Thái Bình Tổng số

I Phân loại HTX 45 45 45 45 180

Nguồn: Kết quả điều tra của luận án

qua liên minh HTX tại các địa phương, nghiên cứu sinh tiến hành phát bảng hỏi cho

2 nhóm đối tượng Nhóm đối tượng 1: chủ nhiệm HTX hoặc thành viên ban chủ nhiệm HTX (mỗi HTX một phiếu hỏi thuộc nhóm 1) và nhóm đối tượng 2: Xã viên HTX (mỗi HTX phát 01 phiếu hỏi cho xã viên HTX), xã viên tham gia điều tra không phải là thành viên ban quản trị, ban chủ nhiệm, ban kiểm soát hay kế toán trưởng tại HTX Việc lựa chọn xã viên được tiến hành theo nguyên tắc ngẫu nhiên

do liên minh HTX tỉnh lựa chọn trên cơ sở danh sách xã viên liên minh HTX có thông tin

Như vậy, mỗi HTX có 2 phiếu điều tra được thu thập và gửi về cho liên minh HTX Việt Nam và nghiên cứu sinh Nghiên cứu sinh tiến hành đánh mã HTX để đảm phiếu trả lời của xã viên và ban chủ nhiệm là cùng về một HTX VD: Phiếu trả lời của xã viên HTX A1 sẽ được kết nối với phiếu trả lời của ban chủ nhiệm HTX A1 Không có trường hợp phiếu trả lời của xã viên HTX này lại bị kết nối giữ liệu với phiếu trả lời của ban chủ nhiệm của HTX khác

Trong mô hình nghiên cứu định lượng của luận án, các dữ liệu về kết quả kinh tế của HTX, năng lực của ban chủ nhiệm HTX được lấy thông tin từ bảng hỏi chủ nhiệm HTX Các dữ liệu về kết quả kinh tế của xã viên HTX, sự cam kết của xã viên, sự tham gia của xã viên vào quản trị HTX được lấy thông tin từ bảng hỏi dành cho xã viên

Trang 33

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NỘI SINH ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

2.1 Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

Với bề dày gần 200 năm phát triển liên tục, một kho tàng lý luận đồ sộ về HTX đã được hình thành và phát triển Trong đó, hiểu rõ được khái niệm về hợp tác

xã sẽ cho chúng ta cái nhìn đúng đắn về bản chất của hình thức kinh tế tập thể này

Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm phát triển HTX trên thế giới từ trước đến nay, Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA) đã đưa ra định nghĩa về Hợp tác xã như sau: “Hợp tác xã là hiệp hội tự chủ của các cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một doanh nghiệp được sở hữu chung và được kiểm soát một cách

dân chủ”

Sau công cuộc Đổi mới, các lý luận về HTX ở Việt Nam đã được hoàn thiện hơn rất nhiều, thể hiện thông qua các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước, làm nền tảng cho sự ra đời và phát triển của HTX kiểu mới Luật hợp tác xã ra đời

đã tạo bước phát triển về chất cho các hợp tác xã, đóng góp ngày càng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Luật Hợp Tác Xã được ban hành năm

2012 ghi rõ: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong

quản lý hợp tác xã”

HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là các HTX mà các hoạt động chính là sản xuất, kinh doanh liên quan đến ngành nông nghiệp Trong đó, ngành

Trang 34

nông nghiệp là ngành sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng

và vật nuôi để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành nhỏ như trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng nông nghiệp còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Theo Cẩm nang Hợp tác xã nông nghiệp (The Asia Foundation, 2012) khái niệm về Hợp tác xã nông nghiệp như sau: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh

tế tập thể do nông dân, hộ gia đình nông dân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước”

2.1.2 Đặc điểm của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

Các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Mục tiêu đầu tiên của HTX là để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng của nông dân về sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Thứ hai, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp thường có quy mô lớn, đông thành viên tham gia, các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp tại CHLB Đức thường có từ

100 thành viên trở lên, các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam thường có

từ 200 xã viên trở lên tham gia Số lượng lớn xã viên đồng thời là khách hàng của HTX là một đặc điểm riêng có, tạo nên sức mạnh của HTX nhưng cũng gây khó khăn trong việc quản lý của HTX

Thứ ba, Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp có tư cách pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn tài sản của HTX Tài sản chung của HTX không được chuyển nhượng và không chia Các xã viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của HTX trong phạm vi vốn góp của mình Tài sản chung của HTX được hình thành và phát triển hướng đến việc phục vụ nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa

Trang 35

và xã hội của các xã viên Vì vậy, trong suốt quá trình tham gia HTX, xã viên chỉ được sở hữu phần vốn góp ban đầu của họ, còn tài sản hình thành từ hoạt động của HTX là tài sản chung không chia của HTX, trường hợp xã viên rút ra khỏi HTX, thì tối đa chỉ rút phần vốn đã góp Tài sản chung không chia được xem là điều kiện thiết yếu cho sự phát triển bền vững và liên tục của HTX Sở hữu tài sản chung không phân chia là đặc điểm mang tính bản chất của HTX, phản ánh tính cộng đồng cao HTX, khác hẳn với các công ty, theo đó sở hữu của thành viên góp vốn tương ứng với tỷ lệ góp vốn của mình trong suốt quá trình hình thành và phát triển của công ty

Thứ tư, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp là một tổ chức kinh tế có tính dân chủ cao Các quyết định được ban hành dựa trên biểu quyết của mỗi xã viên, không phụ thuộc vào số lượng vốn góp lớn hay nhỏ của xã viên HTX được thành lập trên

cơ sở góp vốn của xã viên, tuy nhiên, HTX khác với các tổ chức kinh tế khác ở tính dân chủ cao

Thứ năm, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng nhu cầu kinh tế, văn hóa

và xã hội của xã viên và cộng đồng Một phần quan trọng trong lợi nhuận của HTX được dùng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa - xã hội chung của cộng đồng xã viên, đây là cơ chế hiệu quả để các thành viên HTX cùng chia sẻ khó khăn, trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích, từ đó khuyến khích phát triển tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các xã viên HTX

2.1.3 Vai trò của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp lợi ích của những người nông dân luôn bị xem nhẹ, họ không có công cụ trong tay để dành lấy sức mạnh thị trường, chính vì vậy

tự bản thân họ chỉ có thể đạt được rất ít hoặc không làm được gì nên trở thành đối tượng không có tiếng nói, yếu thế hơn trong các mối quan hệ trao đổi, mua bán Cần

có một tổ chức đem lại lợi ích cho các thành viên của mình, giúp tổng hợp sức mạnh thị trường vào tay của người nông dân, đem lại cho họ tiếng nói lớn hơn, bình đẳng hơn trong các mối quan hệ (Christy, 1987; Valentinov, 2007) Chính vì vậy quá trình hình thành HTX là một tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển kinh

tế xã hội kể cả về mặt kinh tế, xã hội và chính trị

Trang 36

Sự thất bại của thị trường là yếu tố quan trọng nhất dẫn tới sự hình thành các HTX (Christy, 1987; Hansmann, 1999; Valentinov, 2007) Các loại thất bại thị trường bao gồm cạnh tranh không hoàn hảo, ít người mua, hoặc bán sản phẩm tạo ra độc quyền, các hành vi hạn chế cạnh tranh, chẳng hạn thông đồng và thông tin bất đối xứng

Hansmann (1988) cho rằng trong nông nghiệp, thường xuyên xẩy ra độc quyền mua, đó là một trường hợp mà thị trường có nhiều người bán và ít người mua Những người mua thường có chung lợi ích nên họ cấu kết thông đồng với nhau tạo áp lực cho người bán và đoạt lấy sức mạnh thị trường Điều này tạo ra sự mất cân bằng sức mạnh thị trường và kết quả cuối cùng nông dân thường là người phải chấp nhận giá do người mua đặt ra Centner (1988) cũng đưa ra vấn đề về việc

hạn chế thương lượng Người mua sẽ tận dụng lợi thế của mùa vụ trong sản xuất

nông nghiệp và sự hạn chế trong khả năng thương lượng của người nông dân để trục lợi bằng cách thu mua với giá thấp hơn hoặc đe doạ ngừng mua các sản phẩm từ đó

để buộc người nông dân phải giảm giá

Centner (1988) đưa ra sự thất bại khác của thị trường mà HTX bị ảnh hưởng

đó là sự bất đối xứng thông tin Ví dụ khi người mua không thể phân biệt được đâu

là sản phẩm có chất lượng và đâu là sản phẩm không có chất lượng sẽ dẫn đến những người sản xuất, người bán hàng có động cơ để không cung cấp sản phẩm có chất lượng cho khách hàng, trong khi giá cả người mua vẫn phải chịu như các sản phẩm có chất lượng Mặt khác, chính những xã viên sản xuất sản phẩm chất lượng tốt bị thiệt hại khi sản phẩm của họ bị đánh đồng như những sản phẩm chất lượng kém của các xã viên khác

Ngoài các nguyên nhân nêu trên, thất bại của thị trường tại hầu hết các nước đang phát triển còn có nguyên nhân từ việc cơ sở hạ tầng yếu kém và vùng địa lý bị

cô lập, do đường xấu hoặc hạn chế trong hệ thống thông tin, dẫn đến chi phí giao dịch cao (Shiferaw, Obare, &Muricho, 2006) Kirsten, Sartorius (2002) đã lập luận rằng chi phí giao dịch cao quá mức, phân biệt đối xử với nông dân trong kí kết hợp đồng và sự gia tăng độc quyền mua là điều kiện dẫn tới một loạt các phản ứng mạnh

mẽ của người nông dân

Trang 37

Chính vì những nguyên nhân nêu trên, người nông dân cần có một tổ chức đứng ra để giải quyết những vấn đề của họ, khắc phục những thất bại của thị trường Centner (1988) đã chứng minh rằng HTX có thể giúp tạo ra một thị trường hoàn hảo

và cân bằng quyền lực giữa các bên tham gia vào thị trường

Thứ nhất, HTX giúp người nông dân khắc phục các rào cản tiếp cận tài sản, thông tin, dịch vụ, đầu vào, giảm chi phí giao dịch, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, đạt tính kinh tế theo quy mô thông qua việc biến các hộ nông dân riêng lẻ thành một tổ chức có quy mô lớn (Holloway, 2000)

Thứ hai, HTX giúp người nông dân tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn Nhiều doanh nghiệp muốn mua sản phẩm số lượng lớn, đều đặn, chứ không muốn mua của từng người cá thể người dân vì sản phẩm của người nông dân quy mô nhỏ

là không đáng tin cậy cả về số lượng và chất lượng (Kirsten & Sartorius, 2002)

Thứ ba, HTX giúp tăng cường khả năng thương lượng của người nông dân vì tất cả họ đều "có cùng một tiếng nói" và quy mô lớn giúp HTX có sức mạnh đàm phán với đối tác (Onumah, 2007)

Thứ tư, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp giúp người nông dân dù có tham gia hay không tham gia HTX bán được hàng hóa với giá cả tốt hơn Cook (1995) chỉ ra rằng các HTX trong trường hợp này sẽ giúp tăng lợi ích cho người nông dân, đảm bảo thị trường và đóng vai trò tạo sự cạnh tranh Kodama (2007), khi phân tích các hoạt động HTX cà phê ở Ethiopia thấy rằng sự tồn tại của HTX trong thị trường

cà phê đã dẫn đến việc cải thiện giá mua được doanh nghiệp tư nhân đưa ra do việc phải cạnh tranh với các HTX Tất cả các biện pháp này có xu hướng tăng thu nhập cho nông dân

Thứ năm, HTX giúp giảm bất đối xứng thông tin trên thị trường thông qua việc HTX kiểm soát hoạt động sản xuất của xã viên, đảm bảo chất lượng và giá cả sản phẩm mà xã viên sản xuất ra Người mua khi giao dịch với HTX sẽ giảm chi phí giao dịch, tăng mức độ tin tưởng với sản phẩm mua của HTX hơn so với mua của từng xã viên riêng lẻ

Trang 38

Thứ sáu, HTX là tác nhân có vai trò liên kết giữa doanh nghiệp lớn và người nông dân Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp cần đầu vào, cần có các vùng nguyên liệu do nông dân sản xuất ra Do đặc tính quy mô sản xuất của người nông dân ở các nước đang phát triển là nhỏ, các doanh nghiệp cần làm việc, ký kết với một lượng lớn nông dân, trên các địa bàn khác nhau để có thể đảm bảo nguyên vật liệu Từ đó các doanh nghiệp tốn kém chi phí, công sức trong việc quản lý một lượng lớn các hộ nông dân đơn lẻ HTX có tác dụng rất lớn trong việc hỗ trợ doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp có hiệu quả cao trong quá trình làm việc với nông dân

Thứ bảy, HTX là tác nhân có vai trò liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước

và người nông dân Các cơ quan quản lý nhà nước khi làm việc, hỗ trợ người nông dân cũng gặp khó khăn trong việc hiểu rõ nhu cầu chính đáng của một số lượng lớn nông dân riêng lẻ HTX với thể chế dân chủ nhất trong các loại hình tổ chức phản ánh hiệu quả nhất tiếng nói của nông dân với cơ quan quản lý nhà nước

Thứ tám, HTX nông nghiệp giúp đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn tại các nước đang phát triển thông qua sự phân công lao động và

tổ chức lao động mới, vừa tạo ra năng suất lao động và năng suất nông nghiệp cao, vừa tạo điều kiện để chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp, dịch vụ, thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn Nhờ phát triển hợp tác xã nông nghiệp mới tạo ra quy mô sản xuất hàng hóa lớn thích ứng với nhu cầu của thị trường, hạn chế và khắc phục dần tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán, manh mún, mang nặng tính tự cung, tự cấp của kinh tế hộ vốn phổ biến tại các nước đang phát triển (Hồ Văn Vĩnh, 2005)

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

Năm 1995, dựa trên nền tảng các nguyên tắc hoạt động của Rochdale Society

of Equitable Pioneers, tại Đại hội kỷ niệm 100 năm thành lập, Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) đã đưa ra 7 nguyên tắc hoạt động của HTX Trong đó 4 nguyên tắc đầu tiên là những nguyên tắc trung tâm mà nếu thiếu một trong số chúng, HTX sẽ mất đi những đặc tính vốn có của nó

Trang 39

Tham gia một cách tự nguyện và mở

Hợp tác xã là tổ chức tự nguyện và mở đối với tất cả các thành viên xã hội muốn sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, không có bất kì sự ép buộc nào Hợp tác xã phải thực hiện nguyên tắc “tự nguyện” như là nguyên tắc đầu tiên của HTX, không

ai, không tổ chức nào có thể bắt buộc người dân tham gia HTX Ngoài ra, HTX phải

“mở” để cho mọi người có cùng nhu cầu và sinh sống trên cùng địa bàn lãnh thổ tham gia Càng nhiều xã viên thì việc đáp ứng nhu cầu chung của HTX đối với xã viên càng hiệu quả nhờ kinh tế quy mô và dung lượng thị trường tăng lên, cộng đồng xã viên càng lớn thì càng phát huy tinh thần hợp tác, tinh thần quản lý dân chủ trong hợp tác xã

Kiểm soát một cách dân chủ bởi các thành viên

Hợp tác xã là tổ chức mang tính dân chủ được kiểm soát bởi các thành viên

là những người tham gia vào việc xác định các chính sách và ra quyết định của HTX.Các thành viên có quyền biểu quyết 1 cách bình đẳng (mỗi thành viên có 1 lá phiếu có quyền quyết định như nhau)

Sự tham gia kinh tế của xã viên

Nguyên tắc này chỉ ra rằng các thành viên đóng góp phần vốn như nhau và kiểm soát một cách dân chủ đối với vốn của hợp tác xã Phần vốn góp của xã viên sẽ là tài sản chung của HTX Các thành viên sẽ nhận được lợi ích từ hoạt động của HTX

Tự chủ và độc lập

HTX là tổ chức tự chủ bởi các thành viên Khi kí thỏa thuận với các tổ chức khác, với Chính phủ hoặc huy động vốn từ bên ngoài, HTX phải thực hiện các quy định đảm bảo sự kiểm soát 1 cách dân chủ bởi các thành viên và duy trì tính độc lập của HTX HTX là tổ chức tự chủ và độc lập, không cá nhân, tổ chức bên ngoài được can thiệp vào công việc nội bộ của HTX

Giáo dục, huấn luyện và thông tin

Là một tổ chức có ý nghĩa cả về kinh tế, văn hóa, xã hội, mang lại lợi ích cho thành viên nên bản thân HTX phải có trách nhiệm giáo dục, huấn luyện và mang lại thông tin cần thiết đối với cộng đồng thành viên của mình và đối với các đối tác

Trang 40

Việc thực hiện công tác giáo dục, đào tạo, huấn luyện đối với các xã viên và ban quản lý giúp họ đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của HTX

Hợp tác giữa các HTX

Xã viên nếu hoạt động đơn lẻ thì không có tiếng nói, hoạt động kinh tế thiếu sức cạnh tranh, chính vì vậy việc liên kết với nhau thông qua HTX dựa trên cơ sở đáp ứng hiệu quả cao hơn nhu cầu chung của các xã viên là việc hết sức cần thiết HTX phục vụ các thành viên của mình một cách hiệu quả và tăng cường phong trào HTX bằng cách hợp tác với nhau trên bình diện địa phương, vùng, quốc gia và quốc

tế, qua đó thúc đẩy sự phát triển của HTX và phục vụ tốt hơn các thành viên

Chăm lo cộng đồng

HTX đảm bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng thành viên thông qua các chính sách do chính các thành viên HTX quyết định, bao gồm các hoạt động phúc lợi, hoạt động văn hóa xã hội nhằm cải thiện đời sống của các thành viên HTX Xã viên HTX không chỉ thụ hưởng lợi ích kinh tế mà còn phát triển đời sống cộng đồng dân cư tại địa bàn, vươn tới sự công bằng, rút ngắn chênh lệch giàu nghèo nông thôn - thành thị, tăng cường sự đoàn kết giữa các cá nhân trong cộng đồng, góp phần giải quyết mâu thuẫn, từ đó cải thiện củng cố an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ngay tại địa bàn cơ sở

2.2 Hoạt động và kết quả hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

2.2.1 Hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

Hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp rất đa dạng, tuy nhiên qua tổng kết hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp trên thế giới như tại CHLB Đức, Nhật, Thái Lan, Việt Nam, có thể khái quát những hoạt động này thành 4 loại: (1) Hoạt động kinh tế; (2) Hoạt động xã hội; (3) Hoạt động môi trường

và (4) Hoạt động tổ chức

2.2.1.1 Hoạt động kinh tế

Định nghĩa hẹp theo đối tượng nghiên cứu, hoạt động kinh tế của HTX là những hoạt động tạo ra giá trị kinh tế cho HTX và cho xã viên HTX xét về bản chất là thực

Ngày đăng: 09/01/2016, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Tiến Quang, 2012, Vai trò và giải pháp nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên trong nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò và giải pháp nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên trong nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
2. Hồ Văn Vĩnh, 2005, “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp chí cộng sản, 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, "Tạp chí cộng sản
3. Mai Anh Bảo, 2011, Phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở CHLB Đức và bài học cho Việt Nam, Tạp chí kinh tế và phát triển, 168(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở CHLB Đức và bài học cho Việt Nam
4. Nguyễn Đình Thọ, 2011, Phương pháp nghiên cứu trong trong quản trị và kinh doanh, NXB Lao động – Xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong trong quản trị và kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
5. Nguyễn Thiện Nhân, 2015, “Hợp tác xã kiểu mới: Giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp VN”, báo vietnamnet, địa chỉ: http://vietnamnet.vn/vn/chinh- tri/225757/hop-tac-xa-kieu-moi--giai-phap-dot-pha-phat-trien-nong-nghiep-vn.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác xã kiểu mới: Giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp VN
8. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng, 2001, Kinh tế hợp tác, Hợp tác xã ở Việt Nam, Thực trạng và định đướng phát triển, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hợp tác, Hợp tác xã ở Việt Nam, Thực trạng và định đướng phát triển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
9. Sơn Hà, 2015, “Nâng cao vai trò, hiệu quả HTX nông nghiệp”, báo nhân dân điện tử, địa chỉ: http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_kinhte/_mo-bile_tintuc/item/26112802.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao vai trò, hiệu quả HTX nông nghiệp
11. Ariyaratne, Chatura B., Allen M. Featherstone, Michael R. Langemeier, and David G. Barton. 2000. "Measuring X-Efficiency and Scale Efficiency for a Sample of Agricultural Cooperatives." Agricultural and Resource Economics Review, 29, page198-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring X-Efficiency and Scale Efficiency for a Sample of Agricultural Cooperatives
12. Allen, N. J. and Meyer, J. P, 1990, “Organizational Socialization Tactics: A Longitudinal Analysis of Links to Newcomers' Commitment and Role Orientation”. The Academy of Management Journal, 33(4), page 847-858 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Socialization Tactics: A Longitudinal Analysis of Links to Newcomers' Commitment and Role Orientation”. "The Academy of Management Journal
13. Azzeddine M. Azzam and Michael Turner,1991, “Management Practices and Financial Performance of Agricultural Cooperatives: A Partial Adjustment Model”, Journal of Agricultural Cooperation, Volume 6, page 15-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Practices and Financial Performance of Agricultural Cooperatives: A Partial Adjustment Model”, "Journal of Agricultural Cooperation
16. Bhuyan, S. 2007. "The people factor in cooperatives: an analysis of members’ attitudes and behavior”, Canadian Journal of Agricultural Economics, 55(3), page 275-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The people factor in cooperatives: an analysis of members’ attitudes and behavior
17. Borgen, S. O., 2001, “Identification as a Trust-Generating Mechanism in Cooperatives”, Annals of Public and Cooperative Economics, 72(2), page 209- 228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification as a Trust-Generating Mechanism in Cooperatives”, "Annals of Public and Cooperative Economics
18. Centner, T.J. , 1988, “The Role of Cooperatives in Agriculture: Historic Remnant or Viable Membership Organization?”, Journal of Agricultural Cooperation, 3, page 94-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Role of Cooperatives in Agriculture: Historic Remnant or Viable Membership Organization?”, "Journal of Agricultural Cooperation
19. Chaddad, F., 2001, “Measuring the Economic Performance of Cooperatives: An Evaluative Survey of the Literature”, Working Paper AEWP 2001-1, Department of Agricultural Economics, University of Missouri Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring the Economic Performance of Cooperatives: An Evaluative Survey of the Literature
20. Chibanda, Ortman, Lyne, 2009, “Institutional and governance factors influencing the performance of selected smallholder agricultural cooperatives in kwazulu-natal, south africa”, Agricultural Economics Association of South Africa, 48(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institutional and governance factors influencing the performance of selected smallholder agricultural cooperatives in kwazulu-natal, south africa”, "Agricultural Economics Association of South Africa
21. Christ, R.D, 1987, “The role of farmer cooperatives in a changing agricultural economy”, Southern Journal of Agricultural Economics, Volume 19, Issue 01, page 21-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of farmer cooperatives in a changing agricultural economy”, "Southern Journal of Agricultural Economics
22. Cook LC, 1995, “The future of U.S. agricultural cooperatives: a neo- classical approach”, American Journal of Agricultural Economics, 77(5), page 1153-1159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The future of U.S. agricultural cooperatives: a neo-classical approach”, "American Journal of Agricultural Economics
23. Cook M.L., 1994, “The role of management behavior in agricultural cooperatives”, Journal of Agricultural Cooperation, 9, page 42-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of management behavior in agricultural cooperatives”, "Journal of Agricultural Cooperation
24. Cook, M.L., Iliopoulos, C., 1999, “Beginning to inform the theory of the cooperative firm: Emergence of the new generation cooperative”, The Finnish Journal of Business Economics, 4(99), page 525-535 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning to inform the theory of the cooperative firm: Emergence of the new generation cooperative”, "The Finnish Journal of Business Economics
6. Nguyễn Phượng Vỹ, Báo cáo Đóng góp của các hộ gia đình và các hợp tác xã trong sự phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam giai đoạn 1996 – 2002, Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Địa chỉ:http://www.isgmard.org.vn/Information%20Service/Experience/Cuc%20HTX-v.pdf Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến “Kết quả kinh tế của HTX” - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến “Kết quả kinh tế của HTX” (Trang 25)
Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu định lượng kiểm định sự tác động - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu định lượng kiểm định sự tác động (Trang 75)
Hình 3.1: Số lượng HTX qua các thời kỳ - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 3.1 Số lượng HTX qua các thời kỳ (Trang 79)
Hình 3.2. Số lượng các HTX năm 2014 phân theo khu vực - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 3.2. Số lượng các HTX năm 2014 phân theo khu vực (Trang 92)
Hình 3.3. Cấp học cao nhất hoàn thành của chủ nhiệm HTX - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 3.3. Cấp học cao nhất hoàn thành của chủ nhiệm HTX (Trang 93)
Hình 3.4. Các khóa đào tạo ban chủ nhiệm HTX đã tham gia - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 3.4. Các khóa đào tạo ban chủ nhiệm HTX đã tham gia (Trang 94)
Bảng 3.3. Doanh thu, lợi nhuận HTX phân theo loại hình HTX - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Bảng 3.3. Doanh thu, lợi nhuận HTX phân theo loại hình HTX (Trang 97)
Hình 3.5. Tỷ trọng giá trị tài sản cố định của HTX năm 2012 - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 3.5. Tỷ trọng giá trị tài sản cố định của HTX năm 2012 (Trang 99)
Bảng 4.6. Hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Bảng 4.6. Hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu (Trang 117)
Bảng 4.13: Phân tích tương quan đối với các HTX chế biến và tiêu thụ sản phẩm - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Bảng 4.13 Phân tích tương quan đối với các HTX chế biến và tiêu thụ sản phẩm (Trang 125)
Hình 5.1. Chức năng, hoạt động của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 5.1. Chức năng, hoạt động của HTX trong lĩnh vực nông nghiệp (Trang 135)
Hình 5.2. Mô hình Thomas và Kilmann nhằm giải quyết mâu thuẫn - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 5.2. Mô hình Thomas và Kilmann nhằm giải quyết mâu thuẫn (Trang 139)
Hình 5.3. Mô hình kiểm soát chất lượng sản phẩm của xã viên - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 5.3. Mô hình kiểm soát chất lượng sản phẩm của xã viên (Trang 141)
Hình 5.5. Cung cầu hàng hóa nông dân sản xuất có vai trò của HTX - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 5.5. Cung cầu hàng hóa nông dân sản xuất có vai trò của HTX (Trang 150)
Hình 5.4. Cung cầu hàng hóa nông dân sản xuất trong ngắn hạn, không có HTX - Đánh giá tác động của các yếu tố nội sinh đến kết quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
Hình 5.4. Cung cầu hàng hóa nông dân sản xuất trong ngắn hạn, không có HTX (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w