đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Mộc Hóa phát triển lên đô thị loại IV
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Mọi sự vật đều tồn tại và phát triển theo không gian và thời gian trong thểthống nhất của sự vật đó Môi trường sống của con người và sinh vật cũng tồn tạivà phát triển không nằm ngoài quy luật đó Dân số đô thị trên toàn thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng đã và đang tăng nhanh chóng Xu thế đô thị hóahiện nay đã dẫn đến sự hình thành các siêu đô thị (quy mô dân số trên 4 triệungười) Đến nay, trên thế giới có 20 siêu thị với quy mô dân số trên 10 triệungười, trong đó châu Á có 11, châu Mỹ có 7, và châu Phi có 2 Sự hình thành cácsiêu đô thị tại nhiều nước trên thế giới gây ra những vấn đề khó khăn và phứctạp đối với chất lượng môi trường sống: ô nhiễm do công nghiệp, do giao thôngvận tải, tiêu tốn nguyên – nhiên liệu, năng lượng, xử lý rác thải, các vấn đề xãhội… Vấn đề môi trường càng trở nên phức tạp do sự hình thành các nhóm dân
cư nghèo phải sống trong những khu vực “ổ chuột”, thiếu thốn điều kiện vệ sinh,tiện nghi, dịch vụ, các vấn đề văn hóa – xã hội…
Hiện tại, Việt Nam có khoảng 500 thành phố, thị trấn trong đó Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh đang là 2 trung tâm tập trung dân cư lớn nhất nước Nếukhông có biện pháp kiểm soát đô thị đúng mức thì chắc chắn cả Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành siêu đô thị với những vấn đề môi trường rấtphức tạp Do đó, việc kết hợp các chính sách phát triển kinh tế – xã hội và quyhoạch các khu, các cụm, các tỉnh thành trong nước nhằm tránh việc hình thànhcác siêu đô thị là việc làm có ý nghĩa quan trọng, xét trên cả khía cạnh kinh tếlẫn xã hội và môi trường
Hòa vào xu hướng đô thị hóa tại nhiều nơi trên cả nước, Long An cũng từngbước chuyển mình nhằm thu hút việc đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội nhằmcải thiện đời sống vật chất tinh thần của người dân cũng như đáp ứng nhu cầuphát triển chung trên nhiều mặt của xã hội Long An được chia làm 1 thị xã, và
13 huyện Theo dự kiến, tốc độ đô thị hóa của tỉnh đến năm 2010 là 62%, các
Trang 2vùng ven quốc lộ 1A gồm địa bàn các huyện Thủ Thừa, Bến Lức, Tân Trụ,Châu Thành và thị xã Tân An sẽ có mức độ đô thị hóa từ 38 – 45% với 2 trungtâm lớn là thị xã Tân An (đô thị loại III nhưng có triển vọng lên đô thị loại II) vàthị trấn Bến Lức (hiện đang là đô thị loại V sẽ nâng lên đô thị loại IV) VùngCần Đước, Cần Giuộc, dự báo mức đô thị hoá của vùng sẽ xấp xỉ 30 – 35%.Vùng phía Bắc Bến Lức, phía Bắc Thủ Thừa và vùng Đức Hoà, Đức Huệ, dựbáo mức đô thị hoá có thể đến 35 – 40% Vùng Đồng Tháp Mười gồm cáchuyện còn lại của Long An gồm Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Tân Thạnh, Thạnh Hoá,Mộc Hóa cũng được xem là trung tâm của sự đô thị hoá (25 – 30%) Nhìn chung,đô thị hóa được xem là nhu cầu tất yếu của sự phát triển xã hội, để hoà nhịp với
xu hướng phát triển đó, Mộc Hóa cũng đang dần thay đổi và phát triển từngbước về mọi mặt để trở thành một đô thị phát triển hơn
Bên cạnh nhu cầu đô thị hóa tại Mộc Hóa, thị xã Tân An, và các huyện kháctrong toàn tỉnh thì cần phải chú ý đến hiện trạng môi trường tại đây Theo báocáo của Phòng Quản lý Môi trường thuộc Sở Tài nguyên Môi trường Long Ancho thấy tình hình nước ngầm bị khai thác quá mức, công trình xử lý nước thảitại các nhà máy chưa tốt cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nướckhông khí, tình hình sử dụng đất hiện nay do nhu cầu xã hội càng phát triển,không có sự quản lý chặt chẽ của địa phương nên việc khai thác bừa bãi gây ônhiễm nghiêm trọng…
Vấn đề đặt ra là: “Phát triển kinh tế và quản lý môi trường bền vững lànhững yếu tố bổ sung cho nhau Không có bảo vệ môi trường thích hợp, pháttriển sẽ kém bền vững, các cam kết môi trường sẽ bị thất bại” Khi đô thị càngphát triển thì vấn đề môi trường trong hiện tại và tương lai có được quan tâmđúng mức không? Các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường sẽ như thế nào?Vấn đề bảo vệ môi trường và việc phát triển kinh tế – xã hội sẽ được tiến hànhchặt chẽ song song?
Trang 3Đứng trước tốc độ đô thị hóa tại các tỉnh, các thị trấn nói chung và Mộc Hóanói riêng, cần lồng ghép các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và phải phùhợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế – xã hội, đặc biệt chú trọng đến
mối quan hệ tương tác về mặt môi trường Đề tài “Bước đầu đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Mộc Hóa phát triển lên đô thị loại IV” được thực hiện.
Hy vọng rằng đề tài sẽ đóng góp cho huyện Mộc Hóa một số giải pháp bảo vệmôi trường phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế xã hội của vùng
Trang 4CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
1.1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Mộc Hóa là một huyện biên giới phía Bắc của tỉnh Long An, có đường biêngiới giáp với Campuchia dài 38,797km, có cửa khẩu Bình Hiệp là nơi giaothương buôn bán giữa Việt Nam và Campuchia
Huyện Mộc Hóa có thị trấn Mộc Hóa là đô thị thuộc tỉnh có vị trí rất quantrọng về quân sự với vùng biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc Thị trấn MộcHóa là trung tâm lớn thứ hai của tỉnh Long An, có khả năng ảnh hưởng mạnhđến nền kinh tế của tỉnh, góp phần phát triển cho cả khu vực kinh tế ĐTM vàvùng biên giới Việt Nam – Campuchia
Hiện tại, Mộc Hóa đang thu hút được sự quan tâm và đầu tư của các doanhnghiệp trong và ngoài nước bởi sự phát triển nhanh chóng của mình Chính vìthế, huyện Mộc Hóa hiện đang được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Long An tập trungđầu tư phát triển lên đô thị loại IV
Để đạt được mục tiêu đó, huyện Mộc Hóa đang tập trung chuyển mình trêntất cả mọi lĩnh vực Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó thì hậu quả của nó gây
ra cũng không nhỏ, đặc biệt là vấn đề môi trường Do đó, để đảm bảo cho sựcân bằng khi Mộc Hóa phát triển lên đô thị loại IV thì việc đề xuất kế hoạchquản lý môi trường được xem là cần thiết và cấp bách trước khi Mộc Hóa đi vàoxây dựng các cơ sở hạ tầng khác
1.1.2 Mục tiêu của đề tài
1.1.2.1 Mục tiêu chung
- Góp phần giải quyết những khó khăn về môi trường cho huyện Mộc Hóa
Trang 5- Nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường trong toàn huyện góp phầnthúc đẩy môi trường theo hướng tích cực, nâng cao cuộc sống người dân.Khuyến khích toàn huyện thực hiện công tác bảo vệ môi trường, cải thiệnchất lượng môi trường toàn huyện.
- Cân bằng giữa sự phát triển kinh tế – xã hội vào bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương về cáchoạt động, phong trào bảo vệ môi trường Từ đó, nâng cao nhận thức cho các
cơ quan chức năng về vấn đề môi trường tại địa phương
1.1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đưa ra những giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường cho huyện Mộc Hóatrong giai đoạn phát triển lên đô thị loại IV
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI 1.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Hiện nay, đô thị hóa đang được xem là vấn đề cấp thiết tại hầu hết các thànhphố lớn Đối với những vùng nông thôn hẻo lánh, việc phát triển thành một đôthị phát triển hơn so với hiện tại nhằm phát triển kinh tế – xã hội, thu hút đầu tưvà nâng cao mức sống người dân cũng đang diễn ra một cách nhanh chóng Đôthị hóa càng nhanh thì môi trường ngày càng xuống cấp nghiêm trọng
Dựa trên cơ sở đó, kế hoạch nhằm bảo vệ môi trường có ý nghĩa hết sức quantrọng trong xu hướng phát triển và nâng cấp đô thị Kế hoạch đó phải tiếp cậnmột cách có hệ thống, phải dự đoán hết được các yếu tố tác động nhằm đưa ragiải pháp tối ưu nhất, phải đưa ra mục tiêu, chiến lược ưu tiên để thực thi cácnhiệm vụ nhằm đáp ứng các mục tiêu đề ra
1.2.2 Kế hoạch triển khai đề tài
Để đạt được các mục tiêu nêu ra trong mục 1.1, đề tài dự kiến sẽ triển khaicác nội dung cụ thể sau:
Trang 6Nội dung 1: Thu thập và tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Trọng tâm vào:
- Điều kiện tự nhiên, các đặc trưng của huyện Mộc Hóa như: địa hình, khí hậu,thủy văn, sông ngòi, du lịch…
- Tình hình phát triển kinh tế – xã hội: dân số, cơ cấu kinh tế, y tế, giáo dục… Việc thu thập sẽ được tiến hành tại Sở Khoa học và Công nghệ – Sở TàiNguyên và Môi Trường tỉnh Long An và Phòng Tài Nguyên Môi trường huyệnMộc Hóa, Chi cục Thống kê tỉnh Long An
Nội dung 2: Đánh giá các điều kiện vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, kinh
tế xã hội, cơ sở hạ tầng, dân số của huyện Mộc Hóa trong mối quan hệ với sựtập trung dân cư và đô thị hóa
Dựa trên những thông tin thu thập ở nội dung 1, tiến hành đánh giá đượcnhững lợi thế cũng như những mặt hạn chế của Mộc Hóa trong quá trình pháttriển kinh tế, xã hội và sự tập trung dân cư
Nội dung 3: Các thành phần môi trường ở huyện Mộc Hóa sẽ tập trung thu
thập và đánh giá về:
- Chất lượng nước mặt
- Chất lượng nước ngầm
- Cấp và thoát nước
- Chất lượng không khí
Việc thu thập được tiến hành tại Sở Khoa học và Công nghệ – Sở TàiNguyên và Môi Trường tỉnh Long An và Phòng Tài Nguyên Môi trường huyệnMộc Hóa
Trang 7Việc đánh giá diễn biến các thành phần môi trường được xem là hết sức cầnthiết, và thông qua dự báo được ảnh hưởng của các thành phần môi trường trênđến sự phát triển của huyện Mộc Hóa ở các khía cạnh sau:
- Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp
- Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp
- Ảnh hưởng do phát triển cơ sở hạ tầng
Nội dung 4: Đề xuất các kế hoạch môi trường cho huyện Mộc Hóa phù hợp
với nhu cầu phát triển lên đô thị loại IV Trên cơ sở dự báo ảnh hưởng của cácthành phần môi trường, ta tiến hành đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường phùhợp với tốc độ phát triển của huyện Mộc Hóa trong tương lai
1.3 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Về mặt thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 07 tháng 03 đến ngày 30tháng 06 năm 2007
Về mặt đối tượng nghiên cứu:
- Các thành phần môi trường của huyện Mộc Hóa
- Kế hoạch để bảo vệ các thành phần môi trường phù hợp với tốc độ đô thị
hóa
Trang 8Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Hình 2.1: Bản đồ vị trí của huyện Mộc Hóa
Mộc Hóa là một trong các huyện biên giới, nằm ở phía Bắc của tỉnh Long
An, nằm trong vùng ĐTM Diện tích tự nhiên của Mộc Hóa là 50.327,65 ha,rộng đứng thứ 2 so với toàn tỉnh Long An, chỉ sau diện tích tự nhiên của TânHưng, chiếm 11,54% về diện tích Mộc Hóa có đường biên giới giáp với VươngQuốc Campuchia dài 38,797km, có cửa khẩu Bình Hiệp, tương lai có thể trởthành cửa khẩu quốc gia, cách trung tâm huyện 7km Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp Campuchia
- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Hưng và huyện Tân Hưng
- Phía Đông giáp huyện Thạnh Hóa
- Phía Tây giáp huyện Tân Thạnh
Trang 9Dân số toàn huyện 69.017người (2005), gồm 1 thị trấn và 12 xã, mật độ dânsố 138 người/km2.
Mộc Hóa có diện tích đất rộng lớn, lại nằm giáp với biên giới nên rất thuậnlợi cho việc phát triển kinh tế, giao thông Vị trí địa lý của huyện là một thếmạnh, tạo cho huyện những điều kiện thuận lợi để phát triển nền sản xuất hànghoá với những ngành mũi nhọn đặc thù, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹthuật Đồng thời cũng đặt ra cho huyện Mộc Hóa nhiệm vụ hết sức nặng nềnhằm thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội, mở rộng liên kết kinh tếtrong huyện và các huyện xung quanh, đưa nền kinh tế của huyện hòa nhậpchung theo xu thế phát triển của toàn tỉnh
2.1.2 Địa hình
Địa hình của huyện Mộc Hóa bằng phẳng và thấp, độ cao nền giảm dần từTây sang Đông và từ Bắc xuống Nam thoải theo hướng từ biên giới Campuchiavề sông Vàm Cỏ Tây
- Vùng ngập nông, thời gian ngập dưới 1 tháng, diện tích ngập 3,7775ha chiếm7,51% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố tại các xã phía Bắc và phíaTây Bắc huyện
- Vùng ngập trung bình, thời gian ngập từ 1 – 2 tháng, diện tích ngập 11,762ha,chiếm 23,39% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở các xã giáp ranhhuyện lỵ
- Vùng ngập sâu, thời gian ngập từ 3 – 4 tháng, diện tích ngập 34,131ha;chiếm 67,88% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở các xã phía Nam vàTây Nam huyện
2.1.3 Khí hậu
Do Mộc Hóa nằm trong lãnh thổ tỉnh Long An nên tại đây cũng mang đặctrưng khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với 2 mùa rõ rệt:
Trang 10- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 – 11, tập trung cao nhất vào tháng
9 và tháng 10 với lượng mưa chiếm 92 – 94%, lượng mưa bình quân từ1.300mm – 1.600mm Những năm có lũ lớn, lượng mưa trong tháng 9 lên tới366mm (năm 1984) và tháng 10 đến 533mm (năm1996)
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 – 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 – 27,70C Thường tháng 4 có nhiệt độtrung bình cao nhất 28,90C, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là25,20C
Số giờ nắng khoảng 2.622 giờ/năm, trung bình 7,2giờ/năm Ngày bức xạmặt trời cao, ổn định, tổng lượng bức xạ từ 156 – 160kcal/cm2/năm
Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 – 1325mm Mùa mưa chiếm trên
70 – 82% tổng lượng mưa cả năm Độ ẩm tương đối trung bình năm là 80– 82%
Hướng gió thịnh hành trong năm là gió mùa Tây Nam, từ tháng 5 đếntháng 10, gió mùa Đông Bắc từ tháng 1 tháng 4, tốc độ gió trung bình 2 –2,5m/s
2.1.4 Thuỷ văn
2.1.4.1 Sông ngòi
Sông Tiền nằm về phía Tây Nam
huyện, lưu lượng mùa 270 m3/s, mùa
lũ là 16.500 m3/s, có nguồn nước ngọt
đồi dào, nhưng do nằm xa huyện nên
chất lượng nước không cao, ít phù sa
và vào đầu mùa mưa hay bị chua Hình 2.2: Sông nước ĐBSCLLong An có một hệ thống sông ngòi chính là hệ thống sông Vàm Cỏ, baogồm sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây cùng hợp lưu đổ nước ra cửasông Soài Rạp
Trang 11Sông VCT bắt nguồn từ Svayrieng (Cambodia) chảy vào địa phận Việt Nam
ở Bình Tứ (Vĩnh Hưng) qua Bình Châu, đoạn này là sông Long Khốt, một nhánhkhác chảy qua Bầu Nâu, Cái Rưng, từ đoạn này chảy vào gọi là sông VCT vàtiếp tục đi qua các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Thạnh Hoá, Thủ Thừa, ChâuThành, Tân Trụ rồi nhập vào sông Vàm Cỏ chảy ra biển qua cửa sông Soài Rạp.Tổng chiều dài là 210km, chiều dài đi qua tỉnh Long An là 186km, độ rộng trungbình là 300m, hệ số uốn khúc trung bình khoảng 1,5 độ, độ dốc lòng sôngkhoảng 0,2%
Sông VCT nối với sông Tiền bằng các hệ thống kênh đào: Sở Hạ, Cái Cỏ,Hồng Ngự, An Bình, Lagrange, Tháp Mười, Nguyễn Văn Tiếp, An Phong, MỹHoà – Bắc Đông Nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kinh HồngNgự rồi chảy về sông VCT lúc kiệt nhất là 34m/s Ngoài ra trên địa bàn huyệncòn có một mạng lưới kênh, rạch khá dày đặc, nhằm thoát lũ trong mùa mưa vàcấp nước trong mùa khô
Nước mặt thừa trong mùa lũ và thiếu nước tưới trong mùa khô, nguồn nướcmặt phụ thuộc vào 2 nguồn chính là nước mưa và nước sông, kênh, rạch
Nước ngầm có chất lượng tốt ở tầng thứ 2, cách mặt đất từ 150 – 200m, giáthành khai thác cao Ở tầng 1, độ pH của nước ngầm nhỏ hơn 4, nên có vị chua,chứa nhiều sắt, không sử dụng được cho sinh hoạt
2.1.4.2 Ngập lũ
Ngập lũ là quy luật thường niên
của ĐBSCL, trong đó Mộc Hóa
được xếp vào một trong những
huyện chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất Mùa lũ hàng năm ở Mộc Hóa
bắt đầu vào trung tuần tháng 8 và
kéo dài đến tháng 11 hằng năm
Hình 2.3: Lũ tại ĐBSCL
Trang 12Mùa lũ là lúc mưa tập trung với lưu lượng và cường độ lớn nhất trong năm
gây khó khăn cho sản xuất và đời sống Tần suất lũ lớn có xu hướng rút ngắn lại
từ 8 – 10 năm 1 lần trước đây, nay xuống còn 3 – 4 năm 1 lần (1961, 1966, 1978,1991) và liên tiếp trong 3 năm lũ lớn liên tục xảy ra (1994, 1995, 1996) và đặcbiệt là năm 2000 lũ rất lớn
Mức ngập nước theo diện tích tự nhiên năm 1996:
- Dưới 50cm với diện tích ngập 50.294ha, chiếm 13,2% diện tích tự nhiên
- Từ 50 – 100cm với diện tích ngập 72.360 ha, chiếm 18,99% diện tích tựnhiên
- Từ 100 – 150cm với diện tích ngập 63.830ha chiếm 16,75% diện tích tựnhiên
- Từ 150 – 200cm với diện tích tự nhiên ngập 94.840ha, chiếm 24,88% diệntích tự nhiên
- Từ 200 – 250cm với diện tích tự nhiên ngập 66.720ha, chiếm 17,50% diệntích tự nhiên
- Ngập trên 250cm với diện tích ngập 33.070ha, chiếm 8,68% diện tích tựnhiên
Thời gian ngập lũ:
- Dưới 3 tháng 305.757ha, chiếm 69.91% diện tích tự nhiên
- Từ 3 – 5 tháng 64.724ha, chiếm 30,09% diện tích tự nhiên
Đặc biệt là trong năm 2000, lũ lớn nhất trong nhiều thập niên qua và thờigian ngập lũ kéo dài gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống dân cư Mựcnước cao nhất xuất hiện tại Mộc Hóa là 3,27m, cao hơn 41cm so với đỉnh lũ năm
1978
Cụ thể, 7h sáng ngày 22/09/2000, tại Mộc Hóa mực nước là 3,27m, cao hơnnăm 1996 là 0,48m Nhiều phòng học bị ngập, làm sập hàng chục ngôi nhà, và
Trang 13gây hư hại hàng trăm ngôi nhà khác Cũng do lũ quét đã làm giao thông bị giánđoạn, gần 120km đường liên xã bị lũ nhấn chìm nên việc đi lại rất khó khăn.Ngoài ra còn hàng trăm hecta vườn cây ăn quả, rau màu, và ao hồ thủy sản bịnhấn chìm gây thiệt hại rất nghiêm trọng cho huyện Mộc Hóa Bên cạnh đó, lũcũng mang đến lượng phù sa đáng kể tăng thêm độ màu mỡ cho đồng ruộng,thau rửa phèn, tăng nguồn lợi thuỷ sản, vệ sinh môi trường.
Nguyên nhân lũ là do các nguồn từ mưa từ thượng nguồn sông Mekong vànguồn lũ từ thượng nguồn hai sông Vàm Cỏ Trong đó, nguồn lũ từ thượngnguồn sông Mekong rất lớn (chiếm 96%), ảnh hưởng đến chế độ mực nước vàdòng chảy của hệ thống kênh rạch Nước lũ từ nguồn sông Mekong hướng vàovùng ĐTM nói chung và vào một phần vùng đất Mộc Hóa nói riêng hình thànhtheo 3 thời kỳ:
- Thời kỳ đầu mùa lũ: Nước lũ xuôi dòng theo sông Tiền, từ đây nước lũ chảy
theo các kênh hướng Tây Đông của ĐTM rồi chảy vào các kênh rạch phíaTây của tỉnh Long An Lũ đã nâng mực nước trên các triền sông và lấp đầycác ô trũng, kết hợp với lượng nước trung bình của triều biển Đông tạo thànhmột lớp đệm lũ Vào thời kỳ này tồn tại dòng chảy trong kênh là chính
- Thời kỳ giữa mùa lũ: Khi mực nước đỉnh lũ tại Tân Châu (Đồng Tháp) đạt từ
4,0 – 4,32m thì lũ vào ĐTM theo hai hướng: chảy tràn qua biên giới từ HồngNgự (Đồng Tháp) đến Vĩnh Hưng (Long An) Diễn biến lũ theo hướng nàyrất phức tạp và nước chảy tràn theo hướng này lại chiếm một lượng rất lớn từ
85 – 90% lượng lũ vào ĐTM trong khi lượng nước từ sông Tiền chảy vàoĐTM chỉ khoảng 10 – 15% Aûnh hưởng của lũ vào Long An dần dần theohướng Tây Bắc – Đông Nam, mực nước trên kênh rạch và trên ruộng tăngdần, dòng chảy không những chảy trong kênh mà chảy tràn xuống đồng đểđạt đến mực nước tối đa
Trang 14- Giai đoạn cuối lũ: Sau khi đạt đỉnh lũ cao nhất, mực nước trên các kênh rạch
thấp dần do lượng nước trong ĐTM theo các con sông lớn chảy xuống hạ lưu.Theo nhiều năm quan trắc cho thấy thông thường nước bắt đầu rút từ tháng12
Kết quả nghiên cứu số liệu trong những năm vừa qua cho thấy tần số xuấthiện lũ có xu hướng ngày càng rút ngắn lại từ 8 –10 năm 1 lần xuống còn 3 – 4năm 1 lần Trong những năm gần đây, lũ lớn liên tục xảy ra
Bảng 2.1: Tình hình đỉnh lũ cao nhất trong những năm qua.
2.1.4.3 Xâm nhập mặn
Nguồn xâm nhập mặn vào lãnh thổ Long An chủ yếu là từ biển Đông quacửa sông Soài Rạp Quá trình xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội địa và thờigian cũng dài hơn
Nguyên nhân là do hoạt động mạnh của triều, gió chướng, lượng nước thượngnguồn ít và nhất là khai thác nước mặt quá nhiều trong mùa khô Trước nay,mặn thường xâm nhập trên Tuyên Nhơn khoảng 5km, nhưng từ năm 1993 đếnnay, đã lên tới Vĩnh Hưng Mặn xâm nhập bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6 vớimức 2 – 4g/l Ngoài ra do trái đất có xu hướng nóng dần lên, tạo điều kiện chomặt nước biển dâng lên, xâm nhập mặn sâu vào nội địa
Trang 15Ảnh hưởng của phèn mặn: Mộc Hóa thuộc khu vực bị chua nặng, nhất là khuĐông Bắc Nguyên nhân làm nước trong kênh rạch bị chua là do mùa khô (tháng
3, 4, 5), tầng sinh phèn bị oxi hóa khi gặp mưa, các loại muối oxy hóa được hòatan theo nước mặt chảy vào kênh rạch và các nơi nước trũng, làm pH giảm <4,đặc biệt ở các vùng đất mới khai hoang Do đó, vấn đề chua của Mộc Hóa rấtkhó giải quyết bởi địa hình trũng và khả năng tiêu thoát nước kém
2.1.5 Tài nguyên nước
Mộc Hóa có nguồn tài nguyên nước mặt khá dồi dào, song phân bố khôngđều về lưu lượng và chất lượng Đối với vụ Đông Xuân, khả năng cung cấp nướccho sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi, nhiều vùng sử dụng phương pháp tưới tựchảy (nhờ triều) có hiệu quả cao Tuy nhiên, vào vụ Hè Thu thì khả năng cungcấp nước cho sản xuất lại rất hạn chế vào thời kỳ đầu vụ, đặc biệt vùng ĐôngBắc thiếu nước ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt một cách nghiêm trọng
2.1.5.1 Nguồn nước mặt
Hệ thống sông rạch và kênh mương dẫn nước mặt của huyện Mộc Hóa gồmsông VCT bắt nguồn từ Svayriêng (Campuchia) chảy vào Việt Nam tại Bình Tứtheo hướng Tây Nam nối với Vàm Cỏ Đông, đoạn chảy qua huyện Thạnh Hóadài khoảng 25km, rộng từ 125 – 200m, sông chảy quanh co và gấp khúc
Nguồn nước ngọt lớn thứ hai lấy từ sông Tiền tiếp qua kênh Hồng Ngự vềkênh 61 và kênh Dương Văn Dương, kênh Mareng, kênh 61 kênh Bắc Đông,cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời góp phần thoát lũ trong mùamưa
Ngoài ra, còn có hơn 300 kênh nội đồng lớn nhỏ phục vụ cho nhu cầu tướitiêu, úng, xả phèn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
2.1.5.2 Nguồn nước ngầm
Đặc điểm nổi bật về nguồn nước ngầm trong khu vực huyện Mộc Hóa là xuấthiện sâu, giá thành cao khi khai thác nên rất ít được khai thác
Trang 16Trong khu vực huyện Mộc Hóa, nước mạch nông xuất hiện ở độ sâu 27 –30m, nhưng do ảnh hưởng của phèn nên chất lượng không tốt, khả năng sử dụngcho sinh hoạt bị hạn chế Hơn nữa, tại Mộc Hóa, nước ngầm có hàm lượng tổngkhoáng hóa rất thấp (1 – 3g/l) và pH < 4, nên việc sử dụng nước ngầm ở độ sâu
< 40m để tưới hỗ trợ cho nông nghiệp và sinh hoạt rất hạn chế Nước ngầm cókhả năng khai thác ở độ sâu 260 – 290m, trữ lượng 400m3 ngày đêm/giếng, lưulượng nước 0,5 l/s và chất lượng tốt
Hiện nay, nước cấp sinh hoạt cho nhân dân trong huyện hầu hết từ nước mưavà nước kênh rạch qua lắng lọc Nước ngầm do giá thành cao khi khai thác nênnhà nước đã đầu tư một số điểm tập trung, một số xã vùng sâu đã có sự phối hợptốt phương châm với nhà nước và nhân dân cùng làm, xã hội hóa cấp nước sinhhoạt
2.1.6 Địa hình – thổ nhưỡng
Huyện Mộc Hóa có 2 nhóm đất:
Nhóm đất phèn : gồm 5 loại, tuỳ theo
tầng sinh phèn và tầng phèn, thường
tầng phèn nằm sâu dưới mặt đất
Nhóm đất phèn có 20.484ha, chiếm
40,8% diện tích đất tự nhiên Nhóm
này phân bố chủ yếu dọc theo sông Vàm Cỏ Tây và các xã phía Nam củahuyện (thị trấn Mộc Hóa, các xã: Bình Hòa Đông, Tân lập, Bình PhongThạnh, Bình Hòa Trung, Hưng Thạnh, và Tân Thành) Nhìn chung, đấtphèn ở đây có độ phì nhiêu cao, kể cả mùn, đạm, kali, nhưng lại có độ pHthấp, hàm lượng SO42- cao, đặc biệt Fe3+ , và gây hại cho cây trồng Khảnăng sử dụng nhóm đất phèn tùy thuộc vào khả năng cung cấp nước ngọt,
do dó, cần có hệ thống thủy nông tốt, tháo rửa phèn kết hợp với việc sử
Hình 2.4: Đất phèn Mộc Hóa
Trang 17dụng giống, phân bón, bố trí mùa vụ hợp lý và kỹ thuật canh tác tốt manglại hiệu quả nông nghiệp cao.
Nhóm đất xám : phân bố hầu hết các xã trong huyện (thị trấn Mộc Hóa,
các xã: Thạnh Trị, Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Trung, Bình Tân, ThạnhHưng, Bình Thạnh) Nhóm đất xám có diện tích 29.183ha, chiếm 58%diện tích đất tự nhiên Đất xám có thành thành phần cơ giới nhẹ, độ phìnhiêu kể cả số đạm, mùn, lân, và kali cũng thấp Tuy nhiên, nhóm nàythường được canh tác lúa, đay ở những nơi có địa hình thấp, còn những nơicó địa hình cao, thoát nước tốt có thể trồng các loại cây hoa màu cạn hayluân canh lúa – màu 2 – 3 vụ/năm Đất xám gồm có 4 loại:
Đất xám điển hình
Đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng
Đất xám gley
Đất xám nhiễm mặn
2.1.7 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng tự nhiên của Mộc
Hóa là 4.581ha Cây trồng chủ yếu là
tràm, bạch đàn Rừng tràm rất quan
trọng đối với việc ổn định đất, thủy
văn và bảo tồn các loài vật Cây tràm
thích hợp với điều kiện đất phèn và
cũng có khả năng chịu được mặn
Các loài thực vật trong rừng khá đa dạng và phong phú với nhiều loại câybản địa như sao, dầu, tràm, gáo vàng, gáo trắng, trâm khế, trâm sẽ, côm, dừa lá,bạch đàn… Nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đấttrũng đã bị khai thác và tàn phá nặng nề Từ đó tạo ra những biến đổi về điều
Hình 2.5: Rừng ngập mặn Mộc Hóa
Trang 18của sinh vật, tác động đến quá trình bền vững Nguyên nhân cơ bản dẫn đếnviệc giảm tài nguyên là do quá trình tổ chức và khai thác thiếu quy hoạch, phần
lớn diện tích rừng chuyển sang diện tích trồng lúa
2.1.8 Tài nguyên du lịch
Nước lũ đã về nhanh ở một số huyện
vùng ĐTM của tỉnh Long An gồm Tân
Hưng, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Thạnh
Hóa nói chung và Mộc Hóa nói riêng,
bên cạnh những rủi ro trong mùa lũ, đây
cũng là điều kiện ưu đãi cho vùng đất
này
Nước tăng lên, người dân không còn lo lắng như những năm trước, mà họ bắtđầu thu hoạch cá linh, lươn, ếch, chuột đồng, rắn, bông súng, bông điên điển…Hiện nay, mặt hàng cá linh, chuột đồng, bông điên điển đang thu hút người muatừ các địa phương khác
Khi tới Mộc Hóa, du khách không quên đi thăm khu du lịch Tân Lập bằngxuồng máy ngang qua rừng tràm bạt ngàn, câu cá giải trí trên kênh nước nổi và
đi săn chuột trên cánh đồng đã thu hoạch lúa
2.1.9 Khoáng sản
Khoáng sản tại đây đánh giá là nghèo nàn Theo kết quả điều tra năm 1996than bùn được tìm thấy ở các huyện thuộc vùng ĐTM như Tân Lập (Mộc Hoá),Tân Lập (Thạnh Hoá xuất hiện ở Tráp Rùng Rình), Tân Hoà (Tân Thạnh), MỹQuý Tây (Đức Huệ xuất hiện ở Trấp Mốp Xanh) Trữ lượng thay đổi theo từngvùng và chiều dày lớp than từ 1,5 – 6,0 m, cho đến nay chưa có tài liệu nghiêncứu nào xác định tương đối chính xác trữ lượng than bùn nhưng ước lượng cókhoảng 2,5 triệu tấn
Hình 2.6: Ao sen vùng ĐTM
Trang 19Trong vùng Mộc Hóa, các dĩa than bùn nằm lộ thiên ở các bưng lầy cổ hoặc
bị chôn vùi dưới các trầm tích trẻ hơn ở các lòng sông cổ Trong hai dạng này thìthan bùn ở dạng dĩa có trữ lượng lớn hơn ở những lòng sông cổ Tuy nhiên, chấtlượng than bùn ở những lòng sông cổ thì được đánh giá tốt hơn
Than bùn là nguồn nguyên liệu khá tốt để chế biến ra nhiều loại sản phẩmcó giá trị kinh tế cao Theo kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cho thấythan bùn ở Long An nói chung, Mộc Hóa nói riêng có độ tro thấp, mùn cao,lượng khoáng cao, có thể sử dụng làm chất đốt và phân bón Việc khai thác thansẽ thúc đẩy quá trình oxy hóa và thủy phân tạo ra acid sunfuric, là chất độc ảnhhưởng đến cây trồng và môi trường sống
Ngoài than bùn, Mộc Hóa và các huyện lân cận còn có những mỏ sét, có thểđáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng
Trong thời gian qua, do quản lý của nhà nước chưa chặt chẽ nên một số tổchức và cá nhân khai thác than bừa bãi, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI
2.2.1 Kinh tế
Theo thống kê năm 2005 của huyện Mộc Hóa:
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 51 tỷ 339 triệu đồng/năm
- GDP bình quân đầu người/năm: 7,33 triệu đồng
- Cân đối thu chi ngân sách:
Tổng thu: 51 tỷ 339 triệu đồng/năm
Tổng chi: 36 tỷ 637 triệu đồng/năm
cho thấy đảm bảo cân đối thu chi ngân sách trong quá trình phát triển
- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm (%):
Theo ngưỡng qui định (3 – 5%)
Trang 20 Thực tế tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân giai đoạn 2001 –
2005 là 7,1%
Lao động trong các ngành kinh tế thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa là13.900 người
Bảng 2.2: Sự phân bố lao động của các ngành kinh tế
Số lượng (người)
Ghi Chú
1 Công nghiệp - Tiểu thủ côngnghiệp 753 Chế biến, sản xuất phânphối điện nước
3 Vận tải, giao thông liên lạc 45 Vận tải, thông tin liênlạc
4 Dich vụ kinh doanh – Thươngmại du lịch – Nhà hàng khách
sạn
3.670 Thương nghiệp, nhàhàng, khách sạn
5 Nông – lâm – thủy sản 3.852 Nông nghiệp, lâmnghiệp
6 Y tế – văn hóa – Giáo dục đàotạo – Thể dục thể thao 1.158 Y tế, văn hóa, Thể dụcthể thao, giáo dục đào
tạo
7 Quản lý nhà nước 259 Trong biên chế, hợpđồng
8 Tài chính – Tín dụng 81 Tài chính, tín dụng
9 Hoạt động khoa học công nghệ 4 Khoa học công nghệ
10
Các hoạt động liên quan đến
kinh tế cửa khẩu, kinh doanh tài
sản và dịch vụ tư vấn 759
Dịch vụ tư vấn nhà đất,kinh doanh bất động sảnvà kinh tế cửa khẩu
11 An ninh quốc phòng 2.500 Bộ đội, công an biênphòng
12 Các ngành kinh tế khác 419
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mộc Hóa, năm 2007.
Trang 21Trong đó:
- Lao động nông – lâm – thuỷ sản: 3.852 người, chiếm 27,71%
- Lao động thương mại – dịch vụ: 4.429 người, chiếm 31,86%
- Lao động công nghiệp – xây dựng, và các ngành khác: 5.619 người, chiếm40,43%
Như vậy tỷ lệ phi nông nghiệp của thị trấn Mộc Hóa đạt 72,29%
Lao động thương mại, dịch vụ 32%
Đồ thị 2.1: Sự phân bố lao động của các ngành kinh tế
2.2.2 Xã hội
2.2.2.1 Dân số
Dân số huyện Mộc Hóa là 69.017 người, chiếm 4,9% dân số toàn tỉnh trongđó dân thị trấn gồm 35.062 người, trong đó:
- Dân số theo số liệu thống kê năm 2005 là 17.612 người
- Dân số tăng thêm tại các dự án dân cư trên địa bàn huyện Mộc Hóa là12.667 người
- Lực lượng bộ đội biên phòng, công an biên giới các ngành tỉnh, trung ươngđóng trên địa bàn là 2.500 người
Trang 22- Lực lượng giáo viên, học sinh nghề, đi học thường trú tại huyện là 2.033người.
- Khách vãng lai, mua bán đến của khẩu Bình Hiệp là 250 người
Ngoài ra chưa tính đến cụm dân cư ấp Cái Cát – xã Tuyên Thạnh với dân sốdự kiến là 2.476 người
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 1,1%, tăng cơ học là 3,3%
2.2.2.2 Giáo dục
Tổng diện tích đất sử dụng cho giáo dục là 10,65ha Trong đó, đang chuẩn bịxây dựng khoảng 5,84ha trường cấp 3 đạt chuẩn quốc gia
Bảng 2.3: Các loại hình giáo dục trong huyện Mộc Hóa
Nguồn: Chi cục Thống kê tỉnh Long An, 2005
Trong tổng số 7 trường trên, có 99 phòng, trong đó số phòng kiên cố là 97 vàbán kiên cố là 2
2.2.2.3 Công trình văn hóa
- Phòng văn hóa huyện, diện tích đất 611,17m2
- Rạp hát, diện tích đất 2.164,02m2
- Cung thiếu nhi, diện tích đất 3.593,75m2
- Sân khấu ngoài trời kết hợp với khán đài sân vận động để biểu diễn, tụ họp,mittinh với số lượng đông trong những ngày lễ hội
Trang 232.2.2.4 Công trình thể thao
Sân vận động với diện tích đất 18.258,84 m2, có diện tích cạnh trục đườngquốc lộ 62 Hướng tới, sân vận động sẽ kết hợp thành khu văn hóa thể dục thểthao của huyện 25ha, nằm cạnh khu sân bay cũ Sân vận động hiện nay sẽ trởthành nơi hoạt động thể dục thể thao của khu vực
2.2.2.5 Y tế
Đất dành cho ngành y tế có quy mô 17.110,1m2 Trên địa bàn thị trấn có 1bệnh viện đa khoa khu vực có quy mô 80 giường, 1 phòng khám đa khoa 10giường và 1 trạm y tế thị trấn với:
- 38 bác sỹ, y sĩ
- 23 kỹ thuật viên
- 43 hộ sinh, y tá
2.2.2.6 Thương mại – dịch vụ – du lịch
Chợ Mộc Hóa phát triển từ lâu đời, qui mô diện tích chợ là 6.930,27m2, hoạtđộng khá sôi động, gắn với hoạt động kinh tế cửa khẩu Bình Hiệp
Khách sạn, nhà hàng trong khu vực thị trấn có khá đông các cơ sở, thànhphần kinh tế tư nhân là 13 cở sở, cá nhân có 2.401 cơ sở lớn nhỏ Tất cả đượcphân ngành như sau:
Trang 24- Thương mại - du lịch: 1.553 cơ sở với 2.381 lao động.
- Khách sạn - nhà hàng: 861 cơ sở với 1.289 lao động
2.2.3 Cơ sở hạ tầng
2.2.3.1 Nhà ở
Thị trấn Mộc Hóa hiện có 10 khu phố, thị trấn Mộc Hóa phát triển mạnh dọctheo sông VCT, khu vực chợ mới, dọc theo quốc lộ 62 và các hệ thống trụcđường cặp theo kênh vành đai bao nội ô thị trấn Tập trung nhà 2 – 3 tầng, 1 trệtlầu xung quanh chợ mới, dọc theo quốc lộ 62, đường trung tâm 30/4 là nơi tậptrung khối cơ quan Đảng, Nhà nước
Tuy nhiên, trong khu vực thị trấn cũng còn số ít nhà tạm bợ dọc theo bờ sôngVàm Cỏ, nhà trên cọc bêtông trong những hẻm nhỏ
Với chủ trương xây dựng cùng tuyến dân cư dọc theo đường Lê Lợi nối dài,khu dân cư thị trấn Mộc Hóa… đang từng bước hình thành giao đất xây nhà, cơ sởhạ tầng của những khu trên đang hoàn thiện
Ngoài ra, Mộc Hóa cũng đang triển khai khu dân cư sân bay, từng bước chỉnhtrang, ổn định về quỹ đất trong khu vực
Trong khu vực thị trấn Mộc Hóa, gồm có:
- 488 nhà kiên cố
- 1.082 nhà bán kiên cố
- 2.008 nhà tạm
Với tổng điện tích sàn là 301.670,46m2 với trên tổng số căn nhà 4.298 căn,với diện tích bình quân đạt 17,13m2/người
2.2.3.2 Giao thông vận tải
a Giao thông đối ngoại
- Giao thông đường thủy : thị trấn Mộc Hóa có sông Vàm Cỏ Tây chảy từ
huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng xuống và đi về phía Thạnh Hóa Mặt khác, rạch
Trang 25Rồ chảy từ Campuchia sang, hệ thống kênh lớn rất thuận lợi cho vận chuyểnđường thủy.
- Giao thông đường bộ :
Mạng lưới đường: qua thị trấn có tuyến quốc lộ 62 chạy qua, nối tiếpđường tỉnh lộ 831 và đường ra cửa khẩu Bình Hiệp
Bến xe: hiện nay, thị trấn đang có một bến xe liên tỉnh đi TP Hồ ChíMinh, Tân An, Cần Đước, Cần Giuộc Diện tích bến xe 3.892,7m2
b Giao thông nội thị
Trên địa bàn thị trấn có 19 trục đường chính với tổng chiều dài là 9.434m(trong đó quốc lộ 62 dài 924m) Diện tích mạng lưới giao thông nội thị là153.165m2, trong đó:
Bảng 2.4: Các loại đường trong huyện Mộc Hóa
Đường đang thi công nhựa 7.574
Nguồn: Chi cục Thống kê tỉnh Long An, 2005
Nằm trên tuyến quốc lộ 62 trong nội ô gồm có cầu Cửa Đông, cầu Cá Rô.Ngoài ra trong khu vực còn có cầu tạm như cầu Bà Kén
2.2.3.3 Hệ thống điện
Thị trấn Mộc Hóa được cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia 110KV ở vùngngoài, một chi nhánh nằm trong thị trấn đảm bảo cung cấp phục vụ đủ nhu cầucủa người dân
- Đường dây trung thế: 8km
Trang 26- Đường dây hạ thế : 2km.
- Trạm biến áp phân phối 15/0,4KV: khu vực thị trấn có 21 trạm hạ thế vớicông suất máy biến thế từ 10KVA đến 500KVA, tổng dung lượng 1500KVA.Tổng chiều dài tuyến cấp điện: 7.349m chính trong khu vực
2.2.3.4 Bưu điện – thông tin liên lạc
Thị trấn hiện có tổng độ dài điện tử 10.000 số và tháp Viba số hòa mạngthông tin quốc gia Mạng viễn thông bằng kỹ thuật số hiện đại, cuộc gọi quốc tếvà liên tỉnh ngày càng nâng cao chất lượng
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.3.1 Những lợi thế
- Mộc Hóa được cung cấp nước ngọt từ sông Vàm Cỏ Tây phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp và đời sống nhân dân Hàng năm được bồi đắp một lượngphù sa đáng kể làm màu mỡ đất đai, nâng cao năng suất cây trồng
- Mộc Hóa được hưởng chương trình đầu tư khai thác của vùng ĐTM củaChính phủ nên đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên rõrệt
- Trong huyện có tuyến đường quốc lộ 62 chạy qua Đây là trục giao thông vôcùng quan trọng trong việc xây dựng kinh tế kết hợp với củng cố quốc phòng,mặt khác hệ thống giao thông thủy lợi rất thuận lợi cho việc vận chuyển vàgiao lưu hàng hóa với ĐTM, thị xã Tân An, và TP Hồ Chí Minh
- Với dự báo trong tương lai gần, đường N1, N2 được xây dựng, cầu TuyênNhơn hoàn thành kết nối với quốc lộ 22 và cơ sở hạ tầng khác góp phần nângcao mức sống của người dân trong huyện
- Nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thống cách mạng, tự lực tự cường thựchiện tốt các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội của huyện
Trang 272.3.2 Những hạn chế
- Chất lượng đất đai thấp (đất phèn chứa nhiều độc tố, đất xám nghèo dinhdưỡng) lại phân bố trên các địa hình có nhiều chia cắt bởi các kênh rạch.Đây là hạn chế lớn nhất trong quá trình phát triển nông nghiệp, ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả kinh tế, đầu tư cải tạo đất tốn kém, năng suất cây trồngthấp, giá thành cao, dẫn đến sản phẩm cạnh tranh thị trường kém trên thịtrường
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ, đặc biệt là giao thông đường bộ,công trình đê bao kiểm soát lũ và cơ sở phục vục dân sinh (trường học, y tế,chợ…) còn thiếu nghiêm trọng, thông tin liên lạc còn yếu Thêm vào đó, hàngnăm Mộc Hóa còn phải gánh chịu ảnh hưởng của lũ lụt, thiên tai Đây đượcxem là những cản trở chính trong quá trình phát triển kinh tế
- Ngoại trừ dân cư thuộc thị trấn, phần lớn dân cư trong huyện Mộc Hóa cóđời sống rất khó khăn, thu nhập thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm 95%
- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thương mại – dịch vụ chưa phát triển,chưa hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển, kinh tế của huyện Mộc Hóa chủ yếulà thuần nông, thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (chiếm
>80%)
- Lũ lụt và thiên tai diễn ra liên tiếp, đồng thời những biến động bất lợi về giácả nông sản làm cho đời sống người dân càng khó khăn, khả năng tích lũy táiđầu tư cho sản xuất yếu Năng lực quản lý điều hành của hệ thống quản lýnhà nước còn hạn chế
- Do nằm trong vùng lũ, khả năng thu hút đầu vốn đầu tư từ bên ngoài để pháttriển kinh tế nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng ở huyện còn hạnchế Do đó, muốn phát triển kinh tế – xã hội phải dựa vào chính nội lực màtiềm năng này của huyện còn rất hạn chế
Trang 28- Tình hình an ninh và buôn lậu trên tuyến biên giới Campuchia đang còn diễnbiến phức tạp, tiềm ẩn những yếu tố không ổn định Do đó, huyện Mộc Hóaphải gắn liền mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và giữ vững an ninh quốcphòng.
Trang 29Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG CỦA HUYỆN MỘC HÓA
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn dân, mỗi người phải có ý thức tráchnhiệm bảo vệ lá phổi của chính mình, hãy cứu lấy trái đất của chúng ta Đó làlời kêu gọi thiết tha của Liên Hiệp Quốc hằng năm vào ngày Môi trường Thếgiới (5/06) Đảng và Nhà nước ta cũng đã và đang quan tâm nhiều về nhữngbiến động môi trường của Việt Nam hiện nay Mỗi năm, hằng trăm các nhà máyđã thải vào môi trường một lượng khí thải, chất thải rắn và nước thải rất lớn làmcho nguồn nước ngày càng xấu đi, trái đất ngày một nóng lên được thể hiện quathời tiết thay đổi bất thường Ngoài ra, hoạt động giao thông, hoạt động sản xuấtvà sinh hoạt của con người cũng góp phần thải vào môi trường một lượng chấtthải đáng kể Đó là lý do mà hàng năm Long An nói chung, và Mộc Hóa nóiriêng phải thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường để báo cáo cho Bộ Khoahọc và Công nghệ và Bộ Tài nguyên và Môi Trường theo dõi diễn biến môitrường của từng khu vực Trong báo cáo đánh giá hiện trạng, các thành phần môitrường nước mặt trên các con sông chính của huyện, nguồn nước thải, nguồn khíthải, chất thải rắn thải được thực hiện
3.1 NƯỚC MẶT
Mộc Hóa có nguồn tài nguyên nước mặt khá dồi dào song phân bố khôngđều cả về số lượng và chất lượng Đối với vụ Đông Xuân, khả năng cung cấpnước cho sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi, nhiều vùng sử dụng phương pháptưới tự chảy (nhờ triều) có hiệu quả cao Tuy nhiên, vào vụ Hè Thu thì khả năngcung cấp nước cho sản xuất lại rất hạn chế vào thời kỳ đầu vụ, đặc biệt vùngĐông Bắc thiếu nước ngọt trầm trọng phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Vì nguồn nước mặt của huyện chủ yếu là nước sôngVCT Ngoài ra, một phầncủa sông Tiền, cùng với các kênh rạch nối giữa hai sông này cũng đóng góp một
Trang 30phần vào tổng lượng nước mặt, nên trong đề tài này chủ yếu thu thập và sử dụngcác kết quả phân tích về nước sông VCT để đánh giá để mặt chất lượng.
Chất lượng nước của sông Vàm Cỏ Tây
Sông VCT bắt nguồn từ Campuchia đi qua khu vực ĐTM của tỉnh Long Anvà đổ ra cửa sông Soài Rạp, là nơi
tiếp nhận chất thải sinh hoạt của
người dân ở những khu vực tập trung
dân cư ven sông, khu vực chợ (chợ
Mộc Hóa, chợ Bình Châu ), thuốc
bảo vệ thực vật từ sản xuất nông
nghiệp và chất thải của các nhà máy
xay xát, lò mổ gia súc Trong mùa
lũ, tải lượng ô nhiễm của khu vực ĐTM tăng do không xử lý nước thải
Vị trí các điểm khảo sát được chú thích như sau:
1 Cầu Bình Châu – Mộc Hóa
2 Điểm giáp giữa kênh Rạch Bắc Chang với sông VCT – Mộc Hóa
3 Cầu Mộc Hóa – Mộc Hóa
4 Điểm giáp giữa kênh cửa Đông với sông VCT – Mộc Hóa
5 Điểm giáp giữa kênh T12 với sông VCT – Mộc Hóa
Hình 3.1: Sông nước Long An
Trang 31Bảng 3.1: Chất lượng nước mặt trên sông VCT năm 2005 Mùa mưa:
+ mg/l NO2
mg/l NO3
mg/l PO4
- mg/l SO4
mg/l Dầu mỡmg/l MPN/100mlColiform
EC mg/l NaCll
Độ đục NTU
TDS mg/l
SS mg/l
BOD 5 mg/l
COD mg/l
NO 2mg/l
-NO 3mg/l
-Fe tổng mg/l
PO 4mg/l
2-SO 4mg/l
2-Coliform MPN/100ml
Trang 32Nguồn: Sở khoa học và công nghệ tỉnh Long An, 2005
Trang 33Bảng 3.2: Kết quả phân tích nồng độ kim loại nặng và dư lượng thuốc BVTV sông VCT
Vị trí
khảo sát
Trang 34Từ các số liệu thu thập trên cho thấy:
- pH: nhìn chung pH trên sông VCT vào mùa mưa và mùa khô ít thay đổi và
nằm trong tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942 – 1995 quy định nguồn loại Alà 6,0 – 8,5), giá trị pH cao nhất (pH = 7,0) ở kênh Cửa Đông với sông VCT– Mộc Hóa Tuy nhiên, trong mùa khô giá trị pH thấp hơn trong mùa mưa
Hình 3.2: Giá trị pH trên sông VCT – Mộc Hóa
Giới hạn dưới Giới hạn trên
- Mặn (NaCl): hàm lượng muối trên sông VCT khu vực Mộc Hóa trong mùa
mưa là không có vì đây là thượng nguồn của sông VCT Tuy nhiên vào mùakhô, do ảnh hưởng của triều biển Đông, mặn xâm nhập vào, nồng độ muốithấp nhất đã thấy xuất hiện với nồng độ 0.001mg/l ở các vị trí khảo sát
- Chất rắn lơ lửng (SS): Hàm lượng SS trên sông VCT thuộc khu vực huyện
Mộc Hóa vào mùa mưa và mùa khô ở các vị trí khảo sát thấp nhất đều đạttiêu chuẩn loại A (TCVN 5942 – 1995 quy định nguồn loại A là 20 mg/l).Tuy nhiên, ở các khu vực tập trung dân cư như: khu vực chợ, bến phà hàmlượng SS chỉ đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN 5942 – 1995 quy định nguồn loại
B là 80mg/l) Vào mùa nước lũ và thời điểm lũ rút, nước mang một lượng phù
sa lớn từ phía thượng nguồn về, do đó hàm lượng SS cao và chỉ đạt chỉ tiêuchuẩn nguồn loại B
Trang 35Hình 3.3: Giá trị SS trên sông VCT – Mộc Hóa
020406080100
- Oxy hoà tan (DO): Ô nhiễm hữu cơ trên sông VCT cũng đang ở mức báo
động nhẹ Trong mùa mưa và ngay thời điểm nước dâng cao, nồng độ DO ởhầu hết cho phép tại các điểm khảo sát thấp (biến động từ 3,02 – 5,12 mg/l)đều đạt trong giới hạn nguồn loại B (TCVN 5942 – 1995 quy định nguồn loại
A là DO 6 mg/l và loại B là DO 2 mg/l) Ở các khu vực bến phà, khu vựcchợ Mộc Hóa, chợ Tân Lập, hàm lượng DO thấp ngoài tiêu chuẩn giới hạn B.Đặc biệt ngay sau khi nước lũ rút, nồng độ DO thấp hơn tiêu chuẩn giới hạnnguồn loại B do trong thời gian này, nước lũ rút sẽ mang tất cả các chất ônhiễm trong mùa lũ ra biển
Hình 3.4: Giá trị DO trên sông VCT – Mộc Hóa
Trang 36- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 ): nồng độ BOD (biến động từ 8,0 – 11,0 mg/l)
trên sông chỉ đạt tiêu chuẩn loại giới hạn (TCVN 5942 – 1995 quy định BOD5
ở giới hạn loại A là < 4 mg/l và giới hạn loại B là < 25 mg/l) Ở các khu vựcchợ, bến phà tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao hơn những khu vực khác Trongmùa khô, do ảnh hưởng nuôi tôm của khu vực cũng làm nước bị ô nhiễm hữu
cơ nặng (BOD5 là 53 mg/l) Vào mùa lũ, nồng độ BOD5 cũng tăng đáng kểtrên sông VCT
Hình 3.5: Thể hiện BOD5 trên sông VCT – Mộc Hóa
0102030
Vị trí khảo sát BOD (mg/l)
TCVN 5942-1995 loại A TCVN 5942-1995 loại B
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): Nồng độ COD (biến động từ 5,0 – 18,0 mg/l)
trên sông chỉ đạt tiêu chuẩn loại giới hạn (TCVN 5942 – 1995 quy định COD
ở giới hạn loại A là <10 mg/l và giới hạn loại B là < 35 mg/l) Ở các khu vựcchợ, bến phà tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao hơn những khu vực khác Trongmùa khô, do ảnh hưởng nuôi tôm của khu vực cũng làm nước bị ô nhiễm hữu
cơ nặng (COD là 58 mg/l) COD tăng cao vào mùa lũ
Trang 37Hình 3.6: Giá trị COD trên sông VCT – Mộc Hóa
- Chất dinh dưỡng (NO 2 - , NO 3 - , NH 4 + , PO 4 3- ):
Nồng độ nitrit (NO2-) và amonium (NH4+) trên sông VCT đều vượt tiêuchuẩn ở giới hạn A và xấp xỉ đến giới hạn B (TCVN 5942 – 1995 quyđịnh amonium ở giới hạn A là 0,05 mg/l và ở giới hạn B là 1,0 mg/l; nitrit
ở giới hạn A là 0,01 mg/l và ở giới hạn B là 0,05 mg/l) Nồng độ ít thayđổi nhiều giữa mùa mưa và nắng Tuy nhiên, ở một số điểm khảo sát(chợ Tân Lập là 0,078 mg/l, chợ Thạnh Hóa là 0,108 mg/l, phà Tân PhướcTây là 0,156 mg/l)
Hàm lượng nitrit cao hơn tiêu chuẩn loại B, điều đó chứng tỏ ô nhiễmchất dinh dưỡng trên sông xuất phát từ chất thải của các khu dân cư tậptrung
Nitrat (NO3-) và photphat (PO43-) trên sông VCT rất nhỏ so với tiêu chuẩnViệt Nam
- Sulphat (SO 4 2- ): Trong mùa mưa, nồng độ sulphat thấp từ thượng nguồn đến
hạ nguồn (biến động trong khoảng 10 – 15 mg/l) Vào mùa nắng, do ảnhhưởng sulphat từ nước mặn xâm nhập vào, nồng độ sulphat tăng dần lên từhạ nguồn đến thượng nguồn (biến động cao nhất từ 81,159 – 146,383 mg/l)
Trang 38- Thuốc bảo vệ thực vật: Sông VCT là nơi tiếp nhận chủ yếu dư lượng thuốc
BVTV dư thừa trong khu vực sản xuất nông nghiệp của vùng ĐTM, nhưngqua
vị trí khảo sát cho thấy hàm lượng DDT rất thấp (cao nhất là 0,00103 mg/l) sovới tiêu chuẩn Việt Nam quy định ở nguồn loại A và B là 0,01 mg/l Hàmlượng các nhóm photpho hữu cơ và lân hữu cơ khác như: Aldrin, Endrin,Heptachlor, Pandan, Methylparathion không phát hiện trên sông VCT
- Dầu, mỡ: chủ yếu từ các phà kinh doanh xăng dầu, các cơ sở sửa chữa máy
nổ và các phương tiện ghe máy đi lại của người dân đã góp phần làm ônhiễm nguồn nước Hàm lượng dầu trên sông tại các vị trí khảo sát đều thấphơn giới hạn B (TCVN 5942 – 1995 quy định nguồn loại B là 0,3 mg/l) Tuynhiên, tại khu vực bến phà Tân Hưng, hàm lượng dầu rất cao (1,001 mg/l)vượt tiêu chuẩn Việt Nam quy định đối với nguồn nước mặt
- Kim loại nặng: khu vực Sông Vàm Cỏ Tây không là nơi tiếp nhận chất thải
độc hại của các nhà máy Do đó, nồng độ các kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Mn,F) rất thấp so với tiêu chuẩn Việt Nam Tuy nhiên, trong mùa mưa và ngaythời điểm nước đang dâng cao, không có sản xuất nông nghiệp, nồng độ sắttổng thấp (cao nhất là 0,451 mg/l) đạt tiêu chuẩn giới hạn A (TCVN 5943 –
1995 quy định nguồn loại A là 1 mg/l) Tại thời điểm nước rút cạn, ở khu vựcnày, nồng độ sắt tổng cao vượt tiêu chuẩn giới hạn A và xấp xỉ ở giới hạn B(theo quy định là 2 mg/l) Tuy nhiên, một số kết quả nghiên cứu cho thấy sắttổng cũng có lúc vượt quá giới hạn B , chứng tỏ hoạt động rửa phèn trong quátrình cải tạo đất sản xuất nông nghiệp đã góp phần nâng giá trị sắt tổng lêncao
- Vi sinh: vi sinh thường tập trung cao ở các khu vực tập trung dân cư, bến
phà, chợ
Trang 39Bên cạnh nước mặt trên sông VCT bị suy giảm về mặt chất lượng, các kênhrạch trong huyện Mộc Hóa cũng bị ô nhiễm từ nhiều nguồn khác nhau Vào mùalũ, do đặc điểm địa hình thấp trũng dẫn đến tình trạng ô nhiễm cục bộ do cácyếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt… ảnh hưởng lớn đến môi trường nước Ta có thể kểđến các nguyên nhân sau:
- Nước chảy tràn mặt đất: Nước chảy tràn mặt đất do mưa hoặc do thoát nước
từ đồng ruộng là nguồn gây ô nhiễm nước sông hồ, nước rửa trôi qua đồngruộng có thể cuốn theo rác, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón Nước rửatrôi qua khu dân cư, đường phố, có thể là nguồn nước do chất thải rắn, dầumỡ, hóa chất, vi trùng
- Nước sông bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên: Nước sông bị nhiễm mặn do sự
xâm lấnn của nước biển mặn vào sâu trong nội địa Hiện nay Mộc Hóa đang
bị nhiễm phèn, mặn nghiêm trọng Nước sông, kênh rạch bị nhiễm phèn cóthể chuyển axit, sắt, nhôm đến các vùng khác gây ra sự suy giảm chấtlượng nước, đất vùng bị tác động
- Ô nhiễm nước từ các hoạt động nông nghiệp:
Việc sử dụng nước cho mục đích nông nghiệp có tác động tới sự thay đổimột số chế độ nước và sự cân bằng nguồn nước Trước hết, việc khai thácsử dụng đất cho mục đích nông nghiệp đòi hỏi một lượng nước càng ngàycàng tăng Trong tương lai, do thâm canh nông nghiệp nên dòng chảy ởtất cả các con sông đều giảm, sự bay hơi sẽ tăng Phần lớn nước sử dụngcho nông nghiệp bị tiêu hao nhưng ít được hoàn lại Mộc Hóa là huyệnnông nghiệp nên lượng nước cần cung cấp cho lĩnh vực này là rất lớn vàđiều đó có nghĩa là gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường
Nước tiêu, nước chảy từ đồng ruộng và nước thải từ các chuồng trại chănnuôi gây nhiễm bẩn đáng kể cho sông hồ Thành phần khoáng chất trongnước dẫn từ hệ thống tưới tiêu Lượng muối hòa tan trong nước có thể từ
Trang 401 – 200 tấn/ha Do việc sử dụng phân hóa học, một lượng lớn chất dinhdưỡng nitơ và photpho có thể xâm nhập vào nguồn nước, gây hiện tượngphú dưỡng hóa cho các vực nước
Mộc Hóa là huyện ĐTM rất phù hợp cho nuôi trồng thủy sản: cá lồng,tôm Trên thực tế, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã thu được nhiều kếtquả cho việc phát triển kinh tế Bên cạnh đó, việc nuôi trồng thủy sảncũng tác động nhiều đến môi trường nước Nhiều hộ sử dụng các loại hóachất nuôi trồng thủy sản, các thức ăn dư thừa lắng xuống đáy ao, hồ, lòngsông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm, dẫn đến sự phát sinh các loài
vi sinh gây bệnh
Các hợp chất hữu cơ có chứa thuốc trừ sâu DDT, chất diệt cỏphenoxylaxetic là các chất bền vững, có thời gian phân hủy trong nướcrất chậm
- Các nguồn khác: Các hoạt động khác như: bệnh viện, giao thông vận tải,
giải trí (ước tính ¼ số hoạt động giải trí ngoài gia đình) đều cần nước Tấtcả các hoạt động này đều gây ra một sự nhiễm bẩn đáng kể
3.2 NƯỚC NGẦM
Cũng giống các huyện khác của tỉnh Long An, trữ lượng nước ngầm ở MộcHóa không dồi dào và chất lượng nước tương đối kém Tuy nhiên nguồn nướcngầm của Mộc Hóa vẫn được xem là tốt nhất của tỉnh Long An
Nước ngầm có chất lượng tốt ở tầng Pliocene giữa trên (pq2 - 3), cách mặtđất từ 250m – 300m Ở tầng Pliocene trên (pq1), pH của nhỏ hơn 4, nên có vịchua, nhiều chất sắt, không sử dụng được cho sinh hoạt
Nhìn chung, nước ngầm ở huyện Mộc Hóa vẫn chưa được khai thác nhiều vìgiá thành khai thác quá cao so với mức sống hiện nay của nhân dân
Kết quả khảo sát về chất lượng nước ngầm của Trung tâm Nước sinh hoạt vàVệ sinh Môi trường tỉnh Long An cho thấy: