đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường vùng nông thôn huyện Kroong Pắc
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
I.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Theo thống kê đến cuối năm 2006 dân số huyện Krông Pắc là 217.830người với 42042 hộ, trong đó khu vực nông thôn là 196.131 người chiếm 90%tổng dân số toàn huyện Trên địa bàn huyện hiện có 22 dân tộc anh em đang sinhsống có nguồn gốc từ nhiều vùng miền khác nhau (Bắc, Trung, Nam và bản địa)với nhiều tập tục sinh họat, canh tác khác nhau
Do tập quán sinh hoạt và sản xuất còn nghèo nàn, lạc hậu, việc thay đổitrong thâm canh nông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác, tăng sử dụng thuốc bảovệ thực vật, các hoạt động sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi, các cơ sở sản xuấttiểu thủ công nghiệp và chế biến nông lâm sản đã tác động đến môi trường làmcho môi trường vùng nông thôn mất đi sự trong lành vốn có và ngày càng bị ônhiễm nặng hơn Tình trạng vệ sinh môi trường kém là nguyên nhân chủ yếu gây
ra những hậu quả nặng nề về sức khoẻ đối với đời sống con người
Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức công đồng về bảovệ môi trường cho người dân nông thôn thì việc đề xuất các giải pháp cải thiệnđiều kiện vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của ngườidân huyện Krông Pắc tỉnh ĐăkLăk là điều rất cần thiết phục vụ cho việc pháttriển kinh tế và môi trường bền vững
Đó chính là lý do em chọn đề tài “Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề
xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường cho vùng nông thôn huyện Krông Pắêc tỉnh Đăklăk” làm đề tài tốt nghiệp.
I.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nôngthôn huyện Krông Păc phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân
Trang 2Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn trong việc bảo vệ môitrường, giúp bà con cải thiện được tình trạng vệ sinh môi trường ngay trong chínhngôi nhà của miønh và xung quanh nơi mình sinh sống.
Nâng cao tỉ lệ dân được sử dụng nước sạch và các điều kiện sinh hoạt hợpvệ sinh Nâng cao mức sống, bảo vệ sức khỏe của người dân thông qua việc thựchiện các gảp pháp vệ sinh môi trường
I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung chínhsau đây:
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và định hướng phát triển kinhtế xã hội huyện Krông Pắc, tỉnh ĐăkLăk
- Tìm hiểu nếp sinh hoạt, phong tục tập quán của người dân nông thônhuyện Krông Pắc
- Khảo sát thực tế các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường khu vựcngười dân sinh sống như vấn đề sử dụng thuốc BVTV, vấn đề vệ sinh môitrường: chuồng trại chăn nuôi, hố xí…
- Đánh giá sơ bộ hiện trạng môi trường vùng nông thôn huyện Krông Pắc
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nơiđây
I.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế:
Điều tra khảo sát thực tế, thu thập các số liệu liên quan đến vấn đề về môitrường đặc biệt chú trọng vấn đề vệ sinh môi trường ở huyện Krông Pắc
Trang 32 Phương pháp đánh giá tổng hợp:
Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và phân tích Xử lý các số liệu vàđánh giá dựa trên các tiêu chuẩn hoặc các qui định hiện hành về chất lượng môitrường
3 Phương pháp tham gia cộng đồng và ý kiến chuyên gia:
Tham khảo ý kiến chuyên gia và cán bộ địa phương nhằm đưa ra các giảipháp cải thiện môi trường nông thôn phù hợp để với điều kiện kinh tế – xã hộihuyện Krông Pắc
4 Phương pháp dùng phiếu điều tra
Điều tra nhận thức của người dân nông thôn về việc bảo vệ môi trườngthông qua việc dùng phiếu điều tra lấy thông tin trực tiếp từ người dân
Số phiếu điều tra: 220 phiếu
Địa bàn điều tra: xã Ea Phê, xã Ea Kuăng huyện Krông Pắc tỉnh ĐăkLăk
Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra về hộ gia đìnhNội dung chính của phiếu điều tra:
- Hoàn cảnh gia đình
- Cách xử lý nước, rác thải
- Cách xử lý chất thải người và vật nuôi
- Tình hình sử dụng thuốc BVTV
- Ảnh hưởng của môi trường xung quanh đến sức khoẻ và sinh hoạt
- Ý thức tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương
- Nhận xét và ý kiến góp ý của người dân nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môitrường khu vức đang sinh sống
I.5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn
đề vệ sinh môi trường nông thôn như chuồng trại, hố xí, vấn đề sử dụng thuốcBVTV trong sản suất nông nghiệp …
Trang 4Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại vùng nông thôn
huyện Krông Pắc tỉnh ĐăkLăk
Trang 5Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Krông Pắc.
Trang 6CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐĂKLĂKII.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1.1 Vị trí địa lý
Krông Pắc nằm về phía Đông tỉnh Đăklăk, là huyện giáp ranh và cáchtrung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 30km
Tọa độ địa lý:
Từ 12o31’48” - 12o50’24” Vĩ độ Bắc
Từ 108o07’40” - 108o30’00” Kinh độ Đông
Vị trí giáp giới:
Phía Bắc giáp huyện Krông Búk, huyện Cư Mgar – tỉnh ĐăkLăk
Phía Nam giáp huyện Krông Bông, huyện Krông Ana – tỉnhĐăkLăk
Phía Đông giáp huyện Ea Kar – tỉnh ĐăkLăk
Phía Tây giáp thành phố Buôn Ma Thuột – tỉnh ĐăkLăk
II.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
II.1.2.1 Địa hình
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 62581ha, tăng so với trước đây
321ha (đươc tính lại trên bản đồ số hóa), chia thành 15 đơn vị cấp xã và 1 thị trấn.
Bảng 2.1: Thống kê diện tích đất theo từng xã
Trang 7STT XÃ, THỊ TRẤN DIỆN TÍCH (ha)
(Nguồn: Văn phòng đăng ký QSDĐ, Phòng Tài guyên Môi Trường)
Krông Pắc có độ cao trung bình 500m so với mặt nước biển, nghiêng dầntừ Tây – Bắc xuống Đông – Nam, là một vùng tương đối bằng phẳng Địa hìnhcủa huyện chia thành 3 vùng chính sau:
- Vùng núi thấp – sườn dốc: Là phần phía Nam và Tây Nam của huyện,
vùng này có nhiều dãy núi rải rác như Cư Drang (664m), Cư Kplang (648m) giáphuyện Krông Bông, và dãy cao nhất là Cư Quien (788m) giáp huyện Krông Ana,độ dốc khu vực này từ 20,50 trở lên
- Vùng cao nguyên dãy đồi lượng sóng : Là phần phía Đông cao nguyên
Buôn Ma Thuột, phân bố từ Tây sang Đông phía Bắc huyện Độ cao trung bình500-550m Đây là vùng có diện tích lớn nhất của huyện (Khoảng 40.000ha)
- Vùng trũng thấp: có độ cao trung bình từ 400-450m, có diện tích khoảng
12.000ha nằm ven hạ lưu song Krông Búk và sông Krong Pắc ở phía Nam vàĐông Nam huyện Kiểu địa hình bằng phẳng xen lẩn núi Sót (Cư Mui cao 502m,
Cư Plung cao 581m), vùng này có nhiều sình lầy một số khu vực ngập nước vàomùa mưa
Trang 8II.1.2.2 Thổ nhưỡng
Nhóm đất đỏ vàng: Tổng diện tích 39.754 ha chiếm 63,85% tổng diện tích
của huyện, đây là loại đất quí của Việt Nam, có mặt hầu hết ở các xã trong huyện
Nhóm đất phù sa: Diện tích 9513.8.0ha, chiếm 15,28% diện tích nhóm đất
phù sa, có độ dốc từ 0-30, độ dày tầng đa số lớn hơn 70cm, thành phần cơ giới thịtnhẹ đến trung bình Phân bố tập trung tại xãVụ Bổn dọc sông Krông Pắc
Nhóm đất đen: Diện tích 7411ha, chiếm 11,9% DTTN, trong đó có 1891 ha
có độ dày tầng đất lớn hơn 100cm, độ dốc 0-80 Đất có độ phì nhiêu cao rất thíchhợp cho các loại cây đậu đỗ và cây công nghiệp ngắn
Nhóm đất xám bạc màu: Diện tích 2912ha chiếm 4,68% DTTN, phân bố
tập trung ở 3 xã Ea Kly, Tân Tiến và Ea Uy, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trungbình
Nhóm đất lầy và than bùn: Diện tích 181ha, phân bố tại xã Ea Yiêng.
Nhóm đất dốc tụ thung lũng: Diện tích 1546ha, chiếm 2,5% DTTN Đất
này có tầng thịt dày, thành phần cơ giới trung bình đến thịt nặng, độ phì từ kháđến tốt, nhưng chua Địa hình thấp trũng khó thoát nước nên chỉ có khả năng trồngcác loại cây hằng năm như lúa, hoa màu, lương thực
Đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 18ha.
- Khí đoàn Tây - Nam có nguồn gốc xích đạo đại dương hoạt động từ
tháng 5 đến tháng 10
Trang 9- Khí đoàn Đông – Bắc có nguồn gốc xích đạo đại dương hoạt động từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Vị trí địa lý, chế độ bức xạ mặt trời, cơ chế hoàn lưu và điều kiện địa hìnhquy định chế độ khí hậu của khu vực là khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên
* Nhiệt độ :
Nền nhiệt độ tương đđối cao so với các khu vực khác: Tổng nhiệt (T0C) từ8500-90000C:
Nhiệt độ trung bình năm : 23-240C
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất : 200 C
Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 29,50 C
Nhiệt độ cao tuyệt đối: 37,90C
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 9,30C
Biên độ nhiệt của các tháng trong năm dao động ít từ 4 đến 6oC,nhưng biên độ ngày đêm từ 10 đến 12oC
Với chế độï nhiệt như vậy nên huyện Krông Pắc đươc đánh giá là vùng cóchế độ nhiệt phong phú
* Aåm độ :
Độ ẩm tương đối trung bình trong năm của khu vực là 82% Độ ẩm thấpnhất trung bình là 21% tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 12 (86%)
* Lượng bốc hơi :
Lượng bốc hơi trung bình năm : 1026,3 mm
Lượng bốc hơi trung bình vào các tháng mùa mưa là 73,51 mm
Lượng bốc hơi trung bình vào các tháng mùa khô là 102,36mm.Lượng bốc hơi mùa này lớn hơn gấp 15-20 lần lượng mưa tháng1và tháng 2 gây ra khô hạn nặng
* Chế độ gió :
Thịnh hành theo hai hướng chính:
Trang 10- Gió Đông và Đông – Bắc xuất hiện vào các tháng mùa khô và tháng 11,hướng xuất hiện Đông Bắc, Đông – Đông Bắc.
- Gió Tây và Tây Nam xuất hiện vào các tháng mùa mưa, hướng xuấthiện Tây, Tây Nam, Tây – Tây Nam
* Chế độ nắng:
Tổng số giờ nắng trung bình năm 2473 giờ, tháng có giờ nắng trung bìnhthấp nhất 157giờ (tháng 10), tháng cao nhất 283 giờ (tháng 3)
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 15% cảnăm, từ tháng1 đến tháng 3 hầu như không mưa Lượng mưa ngày lớn nhất trongmùa này trung bình 62,96mm Tần suất xuất hiện lượng mưa ngày > 50mm trungbình tháng 15,2%
II.1.3.2 Thủy văn
Mật độ sông suối trên địa bàn khá dày, liên kết thành hệ thống lớn như: EaKnứec, Ea Uy, Ea Kuăng, Krông Búk, Krông Pắc Mật độ dòng chảy 0,5km/km2.Ngoài ra các hồ tự nhiên, đập và các công trình thủy lợi (hồ Krông Búk hạ, EaUythượng, Ea Kuăng) được xây dựng lấy nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cũnggóp phần điều phối thủy văn trên địa bàn huyện
Trang 11Chính địa hình bị phân cắt, hệ thống sông suối và chế độ mưa tập trungnhư vậy đã gây nên tình trạng khô hạn vào mùa khô trên vùng cao nguyên phíaTây Bắc huyện và ngập úng một số diện tích phía Nam huyện là ảnh hưởng xấuđến đời sống và sản xuất của người dân
II.1.4 Các nguồn tài nguyên
II.1.4.1 Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra đất của Viện Quy Hoạch và Thiết kế Nông Nghiệpxây dựng năm 1978 và những tài liệu bổ sung khác Huyện Krông Pắc có nguồntài nguyên đất khá đa dạng với 8 nhóm đất trên 16 loại đất
B ng 2.2: Th ng kê di n tích các loại đất ảng 2.2: Thống kê diện tích các loại đất ống kê diện tích các loại đất ện tích các loại đất
Tên đất hiệu Kí Diện tích(ha) Cơ cấu(%)
3 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp 407
5 Đất đỏ vàng trên đá phiến sét và đá biến chất Fs 9205
7 Đất phù sa không được bồi, không có tầng
9 Đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng Pf 2680
11 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của đá bazan Rk 1991
Trang 12Tên đất hiệu Kí Diện tích(ha) Cơ cấu(%)
14 Đất xám trên đá cát và granit Xa 12
17 Đất thung lũng do sản phẩm bồi tụ D 1880 2
(Nguồn: Viện Quy Hoạch và Thiết kế Nông Nghiệp xây dựng năm 1978)
II.1.4.2 Tài nguyên nước
a Nguồn nước mặt:
Hệ thống sông suối trên địa bàn khá dày đặc và đa dạng, cộng với trên 50hồ đập nằm rãi rác đã tạo cho nguồn nước mặt trên địa bàn khá phong phú Tuynhiên do đặc điểm chế độ thủy văn và địa hình địa mạo nên khả năng thoát nướcnhanh đã làm cho một số khu vực thiếu nước trầm trọng vào mùa khô Do vậycần có các biện pháp quản lý các công trình và có chế đọ khai thác thích hợp dểtăng hiệu quả sử dụng nguồn nước mặt cho mùa khô và làm giảm nhỏ sực hênhlệch dòng chảy giữa mùa mưa và mùa khô
b Nguồn nước ngầm:
Theo báo cáo tổng kết dự án “Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh ĐăkLăk” do trung tâm nước sinh hoạt và môi trường tỉnh
ĐăkLăk thực hiện thì mức độ phong phú theo tỉ lệ lưu lượng l/s.m khu vực TTPhước An là 0,01 – 0,35 Các mạch lộ có lưu lượng biến đổi từ 1 – 4 l/s về mặt
vi sinh và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác như ăn mòn, hệ số tạo cặn, hệ số tưới
Trang 13đều đảm bảo cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác trong nông nghiệp,công nghiệp Tuy nhiên nước dưới đất trong đá bazan có đặc tính thủy lực nướcngầm là chủ yếu và tổng độ khoáng hóa M rất nhỏ (53,54 – 370,43), chứng tỏnước có khả năng trao đổii rất mạnh nên khả năng tự bảo vệ và chất lượngkhông cao Một vấn đề cần quan tâm trong khai thác bảo vệ nguồn nước ngầmlà hiêïn tượng nước tầng trên chảy xuống tầng dưới dẫn dến tầng trên bị tháo khô(hiện tượng này gọi là hiêïn tượng mất nước)
Từ những nhận định và đánh giá trên có thể khẳng định Krông Pắc làvùng có điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng nước dưới đất
II.1.4.3 Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê năm 2005 Tổng diện tích đất có rừng trên địa bànhiện còn 4207,62 ha, chiếm 6,72% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó:
Đất rừng sản suất: 2428,42 ha, chiếm 3,88% tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện
Đất rừng phòng hộ: 1779,2 ha, chiếm 2,87% tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện
Độ che phủ rừng của huyện là 6,9%, thấp so với độ che phủ chung toàntỉnh
II.1.4.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn có nhiều mỏ khoáng sản như đá, sét, được đánh giá là có trữlượng khá đa dạng được các đơn vị khai thác phucï vụ sản suất nông nghiệp vàxây dựng
II.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
II.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế
Giá trị sản suất năm 2005 đạt 970,1 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) tăngbình quân giai đoạn 2001 – 2005 đạt 8,5%, trong đó nông lâm nghiệp tăng 7,0%
Bảng 2.3: Quá trình phát triển kinh tế thời kì 2001 - 2005
Trang 14CHỈ TIÊU 2001 2002 2003 2004 2005 TĂNG BQ
1 Tổng giá trị sản suất (tỷ đồng) 635,2 739,5 833,4 929,7 970,1 8,3Công nghiệp – xây dựng 61,0 61,4 82,5 76,9 83,9 4,4Nông, lâm, ngư nghiệp 437,1 523,5 560,7 635,7 633,2 7,0
Công nghiệp – xây dựng 9,9 8,3 9,9 8,3 8,6 -1,73Nông, lâm, ngư nghiệp 68,8 70,8 67,3 68,4 65,3 -3,82
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện
Krông Pắc, tỉnh ĐăkLăk, giai đoạn 2006 – 2020)
II.2.1.1 Nông nghiệp
Theo thống kê của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường đến năm 2005 diệntích nông nghiệp là 47905,5 ha, đất sản suất nông nghiệp trong huyện là 43506
ha, đất lâm nghiệp là 4206,8 ha
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 2001 – 2005
NĂM 2001 NĂM 2005
Đất sản suất
1 Đất cây hàngnăm 19500 20796,11 1296,11
1.2 Đất cây hàngnăm khác 10000 12811,57 2811,57
2 Đất trồng câylâu năm 20612,5 22710,04 2097,53
Trang 15II.2.1.2 Lađm nghieôp
Krođng Paĩc laø huyeôn coù dieôn tích ñaât lađm nghieôp nhoû, tröôùc ñađy chụ yeâu laøröøng phoøng hoô Hieôn nay thì röøng sạn suaât chieâm 57,7% toơng dieôïn tích ñaẫt lađmnghieôp naím 2005 laø 4206 ha chieâm 6,8% dieôn tích ñaât töï nhieđn
Naím 2005, dieôn tích röøng ñöôïc chaím soùc laø 710 ha, trong ñoù röøng taôp trunglaø 300 ha vaø 223 nghìn cađy phađn taùn Ñaât röøng sạn suaât taíng leđn do ñoù giaù trò sạnsuaât taíng ñaùng keơ trong naím 2005
II.2.1.3 Cođng nghieôp – tieơu thụ cođng nghieôp
Cođng nghieôp vaø tieơu thụ cođng nghieôp tređn ñòa baøn huyeôn trong nhöõng naímgaăn ñađy coù chuyeơn bieân veă hoát ñoông cođng nghieôp Toaøn huyeôn coù hôn 708 cô sôûcođng nghieôp vaø tieơu thụ cođng nghieôp thuoôc caùc lónh vöïc: ñoùng môùi xe cođng nođng,söûa chöûa cô khí nhoû, moôc dađn dúng, khai thaùc ñaù, cođng nghieôp cheâ bieân thöïcphaơm, löông thöïc vaø may maịc … taôp trung chụ yeâu tái TT Phöôùc An vaø xaõ Eaphe.Sạn phaơm laøm ra chöa coù söùc cánh tranh chư tieđu thu ñöôïc trong thò tröôøng tronghuyeôn Sạn phaơm muõi nhón ngaønh tieơu thụ cođng nghieôp chöa thöïc söï roû neùt, sạnphaơm chụ yeâu ôû dáng sô cheâ ñôn giạn, cođng ngheô thaâp ngoái tröø ngoùi, caùt coù sạnlöôïng lôùn coøn lái phaăn lôùn coù xu theâ giạm Trong huyeôn chöa coù cúm cođng nghieôpnaøo
II.2.1.4 Thöông mái – dòch vú – du lòch
Maịc duø giaù caø pheđ vaø moôt soâ maịc haøng nođng sạn khaùc taíng giạm thaâtthöôøng nhöng hoát ñoông cụa ngaønh thöông mái dòch vú vaên giöõ ñöôïc oơn ñònh.Máng löôùi chôï ñaõ ñöôïc hình thaønh ôû caùc ñôn vò haønh chính, giại quyeât ñöôïc nhucaău mua baùn cụa nhađn dađn Beđn cánh ñoù dòch vú du lòch cuõng ñaõ vöôn leđn chieâmmoôt phaăn khođng nhoû trong cô caâu neăn kinh teâ, khu du lòch hoă Ea Nhaùi cụa Cođng
ty caø pheđ Thaĩng lôïi ñang töøng böôùc ñöôïc ñaău tö hoaøn chưnh
Trang 16II.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng – các khu dân cư nông thôn
II.2.2.1 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông
So với các huyện khác trong tỉnh, huyện Krông Pắc có nhiều lợi thế vềgiao thông Xuyên qua huyện theo hướng Đông – Tây là Quốc lộ 26 trải nhựa(đường đi qua huyện dài 37km) nối liền với thành phố Buôn Ma Thuột và Tp.Nha Trang Tỉnh lộ 9 nối liền với huyện Krông Bông dài 12km cũng được trãinhựa và 15/16 xã cũng được trãi nhựa về tới trung tâm xã
Mạng lưới điện:
Đến nay mạng lưới điện quốc gia đã về đến 16/16 xã, thị trấn trong huyện.Mạng lưới điện từng bước được nâng cấp qua các năm, góp phần nâng cao đờisống nhân dân
Hệ thống cấp thoát nước:
Hiện nay huyện có một nhà máy cấp nước quy mô 1700 m3/ngày cung cấpnước cho khu vực trung tâm huyện và một trạm cấp nước cho khu vực chợ Ea phêhiện đang được tiến hành xây dựng Các xã hầu hết sử dụng nước sinh hoạt từ cácgiếng đào và nước suối
Trang 17Hệ thống thoát nước của một số tuyến trong khu vực thị trấn đã được đầu
tư xây dựng góp phần hạn chế việc úng ngập vào mùa mưa của khu vực trungtâm huyện
Giáo dục:
Hiện trên toàn huyện có 22 trường mẫu giáo, 44 trường tiểu học, 22 trườngTHCS, 5 trường THPT (1 trường bán công và 4 trường quốc lập) Nhiều trườngđược xây dựng kiên có khang trang như trường THPT Phan Đình Phùng, Lê HồngPhong
Y tế:
Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp, đến nay 100% xã, thị trấn đã có trạm
y tế, bác sĩ và nữ hộ sinh, chưa kể các trạm y tế của nông lâm trường, riêng trungtâm huyện có 1 bệnh viện đa khoa
II.2.2.2 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
a Thực trạng phát triển đô thị:
Thị trấn Phước An là trung tâm kinh tế – văn hóa xã hội của huyện có tổngdiện tích tự nhiên 1025 ha, chiếm 1,58% tổng diện tích tự nhiên của huyện Trongnhững năm qua được sự quan tâm của các cấp và sự nổ lực của nhân dân và chínhquyền địa phương đã xây dựng thị trấn ngày một phát triển Năm 1995 thị trấn đãđược quy hoạch chi tiết khu trung tâm nên quá trình xây dựng và phát triển cónhiều thuận lợi, đến nay nhiều công trình đã được xây dựng theo đồ án quy hoạchtạo cho bộ mặt thị trấn được khang trang hơn
b Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Là một huyện sớm được thành lập, mật độ dân cư khá cao với nhiều thànhphần dân tộc, những tập quá sinh hoạt khác nhau đã hình thành nên các khu dân
cư khác nhau, hình thức phân bố khác nhau:
+ Hình thức phân bố tập trung tại trung tâm các xã dọc Quốc lộ 26 như EaPhê, Ea Yông, Ea Knuếc, đây là những khu dân cư nông thôn hình thành khá lâu,
Trang 18khá phát triển và đang tiến dần lên đô thị với mật độ dân số cao, cơ sở hạ tầngphát triển, lượng hàng hóa trao đổi lớn
+ Hình thức phân bố dọc theo các trục đường chính dẫn đến các xã, cáccụm này tuy có phát triển nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các xã vùngsâu vùng sâu vùng xa như xã Vụ Bổn, Ea Uy, Ea Yiêng
+ Hình thức phân bố rải rác và các cụm nhỏ lẻ: đây là các cụm dân cư củađồng bào dân tộc tại chổ và di cư từ các tỉnh khác tới, phân bố theo đất sản suất.Cở sở hạ tầng của các cụm này kém phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiềukhó khăn
Mặt khác do có nhiều tổ chức kinh tế đóng chân trên địa bàn từ đó hìnhthành các khu dân cư của cán bộ công nhân viên theo khu vực sản suất, góp phầntạo nên sự đa dạng của các khu dân cư nông thôn huyện Krông Pắc
II.2.3 Dân số – lao động – mức sống
II.2.3.1 Dân số
Theo thống kê đến cuối năm 2006 dân số huyện Krông Pắc là 217830người với 42042 hộ, trong đó khu vực nông thôn là 196131 người chiếm 90% tổngdân số toàn huyện Mật độ trung bình là 344 người/km2, phân bố không đều Tốcđộ tăng dân số bình quân trong 10 năm (1996 – 2005) là 3,2% Trong đó tỷ lệtăng tự nhiên càng giảm, tỷ lệ tăng cơ giới tăng giảm không đều do tác động bởilàn sống di dân tự do từ các tỉnh khác
II.2.3.2 Lao động
Theo thống kê năm 2006, tổng số người trong độ tuổi lao động là 10458người, chiếm 48% dân số toàn huyện Lao động trong độ tuổi đang làm việc trongcác ngành kinh tế là 101421 người, chiếm 97% nguồn lao động
Trang 19II.2.3.3 Thu nhập và mức sống
Tình trạng nghèo khó vẫn còn phổ biến, đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa.Theo báo các của UBND huyện hiện tại GDP bình quân đầu người ước đạt 2,96triệu đồng Số hộ nghèo: 12228 hộ chiếm 28,9% dân số toàn huyện
II.2.4 Dân tộc – tôn giáo – phong tục tập quán
Huyện Krông Pắc là địa bàn cư trú của nhiều thành phần dân tộc, gồmnhóm dân tộc tại chổ có Ê Đê, M Nông, Sê Đăng, Vân Kiều, Gia Rai Nhóm dântộc di cư đến có Tày, Nùng, Mường, Dao, Thái … đã hình thành nên các cụm dân
cư rải rác trên khắp địa bàn
Bảng 2.6: Thành phần dân tộc trên địa bàn huyện Krông Pắc.
STT Thành phần Dân Tộc Số hộ Số khẩu
Trang 20STT Thành phần Dân Tộc Số hộ Số khẩu
(Nguồn: Phòng Dân tộc - Tôn giáo huyện Krông Pắc, 2007)
Cộng đồng dân tộc với những truyền thống riêng đã hình thành nên nhữngnền văn hóa đa dạng, độc đáo Hiện tại trên địa bàn huyện vẫn còn duy trì đượcmột số lễ hội truyền thống và các di sản văn hóa như Cồng, Chiêng
Dân tộc Ê ĐÊ
Trên địa bàn huyện Krông Pắc hiện nay dân tộc Ê Đê có số lượng đôngđảo nhất so với các dân tộc thiểu số khác với khoảng 39307 người đang sinhsống Người Eâđê có các ngành là: Rađê, Đê, Kpa, Adham, Krung, Ktal, Dlieruê,Blô, Epan, Mdhur, Bích
Phong tục tập quán: Thờ miếu thần linh Ơû nhà sàn và nhà dài Một nửõa
chính (Gah) để tiếp khách, nửa còn lại dành cho sinh hoạt gia đình (Ôk) Đầu nhàcó sân sàn Sân sàn ở cửa chính gọi là sân khách Người Ê Đê duy trì chế độ mẫuhệ, con theo họ mẹ Con trai không đượ thừa kế Đàn ông ở nhà vợ, nếu vợ chếtchị em nhà vợ không còn ai thay thế thì về ở
với chị hoặc em gái
Ngôn ngữ của người Ê Đê thuộc hệ
Mã Lai – đa đảo
Văn hóa: Nhạc cụ có chiêng, cồøng,
khèn, đàn, trống, sáo Đinh Năm là nhạc cụ
phổ biến và được dân làng yêu thích nhất
Kho tàng văn học truyền miệng rất phong phú và đa dạng: thần thoại, cổ tích, cadao, đặc biệt là sử thi (Khan)
Người Ê Đê sống chủ yếu bằng nghề trồng rẫy, trồng trọt, chăn nuôi, đanlát và dệt Nhóm Bích làm ruộng nước theo lối cổ xưa
Dân tộc Thái
Trang 21Dađn toôc Thaùi coù caùc ngaønh: Taøy, Taùy Ñaím, Taùy Khaøo, Taøy Möôøi, TaøyThanh, Haøng Toơng, Pu Thay, Thôø Ñaø Baĩc
Ngöôøi Thaùi ngoaøi thôø cuùng toơ tieđn hó coøn thôø cuùng trôøi ñaât, cuùng bạnmöôøng vaø coøn coù nhieău nghi leê caău möa Trong hođn nhađn coù túc ôû reơ, khi hai vôïchoăng coù con trai ngöôøi choăng môùi ñöôïc ñöa cođ dađu veă nhaø mình Hó quan nieômñaùm ma laø leê tieên ngöôøi cheât veă “möôøng trôøi” coù nghóa laø ngöôøi cheât seõ veă soângtái moôt nôi môùi ôû ñoù gói laø trôøi Ngöôøi Thaùi Ñen laøm nhaø coù hình mai ruøa vaø trangtrí theo phong túc xöa
Ngođn ngöõ: thuoôc heô ngođn ngöø Taøy – Thaùi
Ngöôøi dađn toôc Thaùi sinh soâng baỉng ngheă laøm ruoông, caây luùa, laøm nöông,troăng hoa maøu vaø nhieău loái cađy khaùc Chaín nuođi gia suùc gia caăm, ñan laùt, deôtvại Ñaịc bieôt thoơ caơm laø sạn phaơm noơi tieâng cụa ngöôøi dađn toôc Thaùi
Dađn toôc M’NOĐNG
Ngöôi dađn toôc M’Nođng coù caùc ngaønh laø: Bru dang, Preh, Ger, Nong, Pređng,
Rlaím, Kuyeđnh, Chil Bu No, nhoùm M’Nođng Bru Dađng
Phong túc taôp quaùn: ngöôøi M’Nođng thôø raât nhieău thaăn linh, hó raât ñeă caothaăn luùa- vò thaăn mang ñeân cho dađn laøng söï aâm no hánh phuùc Ngöôøi M’Nođngkhođng soâng rại raùc nhö ngöôøi EĐ Ñeđ maø soâng thaønh laøng, trong moêi laøng coù vaøichúc noùc nhaø Ngöôøi ñöùng ñaău laùng ñöôc gói laø tröôûng laøng Dađn trong laøng sinhsoâng tređn nhaø saøn hoaịc nhaø treôt Hó cuõng nhö ngöôøi EĐ Ñeđ duy trì cheâ ñoô maêu heô,con sinh ra khođng mang hó boâ maø mang hó mé chính vì theâ ngöôøi vôï cuõng laøngöôøi chụ gia ñình Ñaịc bieôt ngöôøi M’Nođng raât thích sinh nhieău con gaùi, con caùisinh ra hó khođng ñaịt teđn ngay maø ñeơ ñuùng moôt naím sau môùi ñaịt teđn
Ngođn ngöõ ngöôøi M’Nođng söû dúng thuoôc nhoùm Mođn – Khmer
Ngöôøi dađn sinh soâng baỉng ngheă laøm raêy, laøm ruoông, ngheă thụ cođng: deôt vạivaø ñan laùt Ngoaøi ra ngöôøi M’Nođng coøn noơi tieẫng veă ngheă saín vaø thuaăn döôõng voiñaịc bieôt laø tái khu vöôøn quoâc gia Buođn Ñođn - nôi hó soâng taôp trung
Trang 22 Dân tộc GIA RAI
Dân tộc Gia Rai có các ngành là: Giơ Rai, Tơ Buăn, Hơ Bau, Hdrung,
Chor
Phong tục tập quán: người Gia Rai có tục lệ thờ thần (Giàng) và có nhiều
nghi lễ liên quan đến thần trong sản xuất Họ duy trì chế độ mẫu hệ, con theo họmẹ và được chia tài sản khi lấy chồng Hôn nhân của người Gia Rai rất tự do, congái được chủ động trong việc hôn nhân Con trai thì phải ở rể và không được thừakế tài sản
Dân làng sống thành buôn, làng, họ sinh hoạt gia đình trong nhà sàn Mỗilàng có một nhà rông, nhà rông này là nơi giao lưu sinh hoạt của thanh niên vàcác bô lão trong làng Mỗi làng đều có một già làng- người có quyền hạn và vị trícao nhất trong làng
Ngô ngữ thuộc hệ Mã Lai – đa đảo
Văn hóa: Nhạc cụ có Cồng, Chiêng, đàn T’rưng, đàn Klông Pút Dân làng
có truyền thống múa hát, kho tàng văn học có nhiều trường ca, truyện cổ nổitiếng
Sinh sống bằng nghề làm nương rẫy, trồng lúa, chăn nuôi, đặc biệt họ nuôivoi rất giỏi Ngoài ra họ cũng giỏi trong các nghề thủ công nhủ: đan lát, dệt vải,bên cạnh đó họ còn làm thêm các nghề phụ như săn bắt, hái lượm, đánh cá
Dân tộc VÂN KIỀU
Dân tộc Bru – Vân Kiều có các ngành là: Trì, Khùa, Ma –Coong
Trang 23Phong tục tập quán: cũng giống người kinh họ có tập tục thờ cúng tổ
tiên và tục thờ cúng những vật thiêng như thanh kiếm, mảnh bát … Đặc biệt làtục thờ lửa và thờ bếp lửa Họ sống tập trung thành làng, trưởng làng có vai tròquan trọng và có uy tín hơn đối với dân làng Mọi sinh hoạt được thự hiện trongnhà sàn nhỏ Nếu ở gần bờ sông, suối thì các nhà tập trung thành một khu trảidọc theo dòng chảy Nếu ở chổ phẳng, rộng rãi thì họ sống quây quần thànhhình tròn hay hình bầu dục, ở giũa là nhà cộng đồng
Nam nữ được tự do yêu nhau, trong họ hàng cha, mẹ không có quyền quyếtđịnh đối với hôn sự, làm nhà, cúng lễ của các con, cháu mà quyền hạn đó thuộcvề ông cậu
Ngôn ngữ: thuộc nhóm ngôn ngữ môn – Khmer
Văn hóa: người Bru – Vân Kiều có vốn văn nghệ cổ truyền quý báu Nhạc
cụ có nhiều loại độc đáo như trống, thanh la, chiêng núm, kén, đàn Achung, kua … ngoài ra còn có nhiều làn điệu dân ca: Chà Chấp là lối vừa hát vừakể, Sim(Hát đối Nam Nữ), ca dao, tục ngữ …
pơ-Trang phục của họ không khác những dân tộc Tây nguyên khác
Người dân Vân Kiều sinh sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, làm ruộng,chăn nuôi, hái lượm, săn bắn và đánh cá Bên cạnh đó họ cũng thành thạo đanchiếu lá, gùi …
Trang 24 e Dân tộc TÀY
Ngoài cách gọi là dân tộc Tày, nhóm dân tộc này có các ngành là: Thổ,Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí Với số lượng khoảng 6741 người nhiều thứ ba sovới các dân tộc khác sinh sống trên địa bàn huyện Krông Pắc
Phong tục tập quán: Nơi người Tày thờ cúng tổ tiên là nơi tôn nghiêm
nhất trong nhà, trước bàn thờ họ thường đặt một chiếc giường nhưng để không,khách lạ không được ngồi, nằm trên đó và người mới sinh không được đến chổthờ cúng tổ tiên Vì họ quan niệm chiếc giường đó là nơi nghỉ ngơi của người đãkhuất và là nơi tôn nhiêm
Ngôn ngữ thuộc hệ Tày - Thái
Nền kinh tế nông nghiệp cổ truyền phát triển với đủ loại cây trồng như lúa,ngô, khoai
Dân tộc NÙNG
Người Nùng có các ngành là: Xuồng, Giang, Nùng An, Nùng Lòi, PhầnSĩnh, Nùng Cháo, Nùng Inh, Qúy Rịn, Nùng Dín, Khen Lài
Phong tục tập quán: Ngoài thờ tổ tiên người Nùng còn thờ thánh thần, thờ
Khổng Tử và Quan âm bồ tát Họ sinh sống trên các sườn đồi thành từng bản,trước bản là ruộng nước, sau là nương và các vườn cây ăn quả
Ngôn ngữ thuộc hệ Tầy – Thái, tiếng Nùng có văn tự Nôm Nùng xuất hiệntừ thế kỷ XVII
Cây trồng chính là lúa và ngô, ngoài ra họ còn trồng nhiều loại cây côngnghiệp như cây hồi, và các loại cây ăn quả như quýt, hồng …
Trang 25 Dân tộc DAO
Dân tộc Dao có các ngành: Mán, Đông, Trại, Dìu Miền, Kim Miền, LùGiang, Làn Tẻn, Đại Bản, Tiểu Bản, Cốc Ngáng, Cốc Mùn và Sơn Đầu
Người Dao có tục thờ tổ tiên là Bàn Hồ, người Dao xây dựng dònh họ vàthứ bậc qua tên đệm Ma chay được tổ chức theo lục lệ xa xa Vài vùng có tụchỏa tán cho người chết từ 12 tuổi trở lên và người con trai Dao khi lấy vợ phải ởrể suốt đời
Tục “Mừng ngày sinh nhật”: người dân tộc Dao vẫn có tục tổ chức
ngày sinh nhật để … mừng, chủ yếu là mừng người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên).Trong tiếng Dao gọi ngày này là Sèng nhật
Người Dao sống nhà sàn hoặïc nhà nửa sàn, nửa đất hoặc nhà trệt
Ngôn ngữ thuộc nhóm Mông – Dao
Chữ viết là chữ Hán được Dao hóa
gọi là Nôm Dao
Sinh sống bằng nghề trồng lúa nương,
lúa nước và trồng hoa màu Nghề thủ công
cũng rất phát triển: dệt vải, rèn, mộc, làm
giấy, ép dầu…
II.2.5 Gia đình – trẻ em và vấn đề giới.
Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em được quan tâm, hàng năm tỷ lệ trẻcó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc từ 95% đến 100%, tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng từ 25,83% giảm xuống 18,17%, việc vận động quỹ bảo trợ trẻ emhàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu đã tạo nguồn kinh phí ổn định nhằm hỗ trợ kịpthời cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Trang 26II.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
II.3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội
Đảm bảo kinh tế phát triển ổn định và bền vững phấn đấu tốc độ tăngtrưởng bình quân giá trị sản suất cả thời kỳ 2006 – 2020 đạt khoảng 13%/năm,trong đó giai đoạn 2006 – 2010 đạt 12%/năm, giai đoạn 2011 – 2015 đạt13%/năm và giai đoạn 2016 – 2020 đạt 14%/năm
Cơ cấu kinh tế tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – thương mại dịch vụ Giátrị sản suất năm 2010 đạt 994 tỷ đồng, trong đó công nghiệp – xây dựng đạt 77 tỷđồng, dịch vụ 369 tỷ đồng, nông lâm sản 1045 tỷ đồng
Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, chất lượng, giảm giá trị sản phẩm ,nâng cao khả ăng cạnh tranh với thị trường trong nước cũng như thj trường nướcngoài đặc biệt là các loại cây như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều …
Thực hiện tốt các chương trình quốc gia và của tỉnh trên các lĩnh vực vănhóa – xã hội như: Giáo dục, chăm sóc sức khoe cộng đồng, xóa đói giảm nghèo
II.3.2 Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
II.3.2.1 Dân số, nguồn nhân lực
a Dân số: Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên bằng các biện pháp tuyên
truyền, giáo dục
Bảng 2.7: Dự báo dân số đến năm 2020.
STT NĂM TỔNG DÂN SỐ(nghìn gười) THÀNH THỊ (%)TỶ LỆ DÂN TỶ LỆ DÂN NÔNGTHÔN (%)
b Nguồn lao động: giảm tỷ lệ lao động nông lâm nghiêp, tăng lao động
các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ
Trang 27Bảng 2.8: Cơ cấu lao động đến năm 2020
STT NĂM TỔNG LAO ĐỘNG ĐƯỢCHỌC NGHỀ (nghìn người) TỶ LỆ THẤT NGHIỆP (%)
II.3.2.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2006 – 2010 của huyện Krông Pắc, quyhoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Krông Pắc giai đoạn 2006 – 2020, quyhoạch sử dụng đất tỉnh ĐăkLăk đến năm 2020 định hướng sử dụng các loại đấtđến năm 2010 và 2020 như sau:
Bảng 2.9: Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 và 2020
Tổng diện tích tự nhiên 62580,1 62580,3
1.1 Đất sản suất nông nghiệp 43592,0 45379,3
II.3.2.3 Nông nghiệp
a trồng trọt:
Bảng 2.10: Bố trí sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2010 và 2020
I Đất trồng cây hằng năm
I.2 Đất trồng cây hàng năm khác 15153,7 13528
Trang 28II Đất trồng cây lâu năm 17345 18850
II.2 Đất trồng cây lâu năm khác 1345 2850
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sữ dụng đất huyện Krông Pắc đến năm 2010 và 2020)
b Chăn nuôi:
Bảng 2.11: Bố trí đàn gia súc, gia cầm đến năm 2010 và 2020
II.3.2.4 Lâm nghiệp
Tiếp tục thực hiện chủ trương giao đất cho dân quản lý Đẩy mạnh cơng tácbảo vệ và phát triển rừng, chú trọng cơng tác khoanh nuơi, tái sinh và trồng rừng tậptrung, trồng cây phân tán trong nhân dân
Bảng 2.12: Bố trí sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2010 và 2020
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sữ dụng đất huyện Krông Pắc đến năm 2010 và 2020)
Trang 29II.3.2.5 Công nghiệp
Phát triển công nghiệp chế biến hàng hóa nông lâm sản, chế biến thựcphẩm, thức ăn gia súc, sản suất vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ
Chú trọng xây dựng các nhà máy vừa và nhỏ trên địa bàn, phát triển các
cơ sở sản suất, chế biến có quy mô vừa và nhỏ ở vùng sâu, vùng xa, cải tiến côngnghệ sản suất đảm bảo về mặt bảo vệ môi trường
Đến năm 2020 dự kiến hai cụm công nghiệp được xây dựng là cụm côngnghiệp Ea Yông và Krông Buk với quy mô 40 đến 50 ha
II.3.2.6 Giao thông
Từ nay đến năm 2020 tiếp tục nâng cấp mở rộng hệ thống giao thông, khắc phụctình trạng xuống cấp của hệ thống giao thông hiện có Đối với đường quốc lộ vàtỉnh lộ từ nay đến 2010 cần mở rộng đoạn đường từ km 19 đến trung tâm xã EaKnuếc Đối với thị trấn Phước An cần làm đường tránh đi qua thị trấn Nâng cấpcác tuyến tỉnh lộ Đối với đường liên tỉnh, liên huyện, xã đến năm 2010 nhựa hóa100% các tuyến đường đến trung tâm các xã
Trang 30CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆN KRÔNG PẮÊC
III.1 KHÁI NIỆM NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
III.1.1 Khái niệm môi trường
Theo điều 1, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam thì môi trường được
định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao gồm con người , có ảnh hưởng tới đời sống, sản suất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
III.1.2 Khái niệm nông thôn
Nông thôn – theo từ điển tiếng Việt – là khu vực dân cư sống tập trung,hoạt động chủ yếu bằng nghề nông, bằng sản xuất nông nghiệp, họ sống thànhnhững cụm quần cư nông thôn, xây dựng nhà ở và công trình công cộng nhưđường làng, chợ làng, đê làng, ao làng, lũy tre làng, đình làng…tạo ra cảnh quanmôi trường nông thôn
Một cách hiểu khác –
Nông thôn là sự kết hợp giữa
yếu tố “nông” và yếu tố “thôn”.
Chữ “nông” ở đây có thể hiểu là
nông dân, nghề nông, hay rộng
hơn là các hoạt động SXNN Chữ “thôn” được hiểu là xóm làng (miền Bắc), bảnmường (Tây Bắc), Buôn–plây (Tây Nguyên), phum–sóc (Tây Nam bộ)…, tựutrung là cụm dân cư nông thôn
Trên thế giới bất kỳ nước nào cũng đều có vùng nông thôn hoặc từ nôngthôn đô thị hóa Tùy theo điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, lối sống củamỗi nước, mỗi vùng đã tạo nên cảnh quan môi trường nông thôn những nét đặc
Trang 31thù riêng và cũng tùy theo trình độ phát triển của mỗi nước, mỗi vùng mà sinhthái môi trường nông thôn, bộ mặt nông thôn có sự phát triển khác nhau về hìnhthức lẫn nội dung.
III.1.3 Khái niệm môi trường nông thôn
Như vậy môi trường nông thôn đươc hiểu là: “ Một thành phần của môitrường tự nhiên, trong đó được cấu thành bởi những yếu tố cơ sở vật chất hạ tầng
(nhà ở, vườn tược, ruộng đồng, đường giao thông…), các phương tiện (công cụ máy
móc phục vụ sản xuất nông nghiệp), trong
đó trọng tâm vẫn là người nông dân vàcông nhân nông nghiệp với những hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, cảnh quannông thôn, các yếu tố trên được quan hệvới nhau bằng dây chuyền thực phẩm vàdòng năng lượng Ngoài hoạt động sảnxuất còn có những sinh hoạt về văn hóaxã hội, tập quán, tình cảm xóm làng của người nông dân”
III.2 CẤU TRÚC SINH THÁI MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN HUYỆN KRÔNG PĂC
III.2.1 Phân loại môi trường nông thôn
Dân số của huyện ngày trước chủ yếu là thành phần dân tộc thiểu số, saugiải phóng dân từ các nơi khác tập trung về đây sinh sống Lúc đầu từ những địađiểm cư trú riêng lẽ chủ yếu dựa vào điều kiện thiên nhiên sẳn có và thuận lợicho con người sinh sống, dần dần do nhu cầu cuộc sống phát triển họ tập hợpthành thôn, bản, thành những làng mạc Nền nông nghiệp cùng dần dần đươc cảithiện, ngày càng hiện đại hơn, tu có những thay đổi nhất định nhưng môi trườngnông thôn huyện Krông Pắc vẫn còn giữ đươc những đặc thù về sinh thái môi
Trang 32trường riêng của nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn huyện Krông Pắcnói riêng
Từ nguồn gốc hình thành và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, điềukiện xã hội, các khu vực nông thôn huyện Krông Pắc có những sắc thái khắcnhau, từ đó ta có thể phân môi trường nông thôn huyện Krông Pắc thành một sốmôi trường sinh thái như sau:
III.2.1.1 Nông thôn ngoại thành
Đó là vùng ở gần thành phốBuôn Ma Thuột như xã HòaĐông, vùng ven thị trấn Phước Annhư xã Ea Phê Đây là nhữngvùng có hệ thống giao thôngthuận tiện hơn các vùng nông thônkhác do dễ áp dụng cơ giới hóa,trình độ hiểu biếât về nông nghiệp cao, hoạt động môi trường sinh thái có phầntrội hơn so với các vùng nông thôn khác vì có điều kiện tiếp xúc với khoa học kỹthuật, dân cư đông hơn, về mặt kiến trúc hơn hẳn các vùng nông thôn sâu
III.2.1.2 Nông thôn thuộc vùng sâu vùng xa
Vùng nông thôn thuộc xã Vụ Bổn, xã Ea Yieng, xã Ea Uy, xã Ea Hiu, …những xã này ở xa thành phố Buôn Ma Thuột, nằm xa thị trấn Phước An, điềukiện giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, ít hiểu biết về khoa học kỹthuật, sự đầu tư về cơ giới hóa chưa cao, sinh hoạt sản xuất còn lạc hậu và lệthuộc nhiều vào tự nhiên Còn nhiều tập tục phong kiến chi phối, nghèo nàn, lạchậu
Trang 33III.2.1.3 Nông thôn miền trung du
Thường dựa vào các sườn đồi để canh tác cây trồng và các vùng trũng đểcanh tác lúa nước, điều kiên tự nhiên tương
đối thuận lợi, có thế mạnh trong chăn nuôi,
dân cư tương đối tập trung, điều kiện giao
thông đi lại cũng tương đối tốt Phần lớn
các xã của huyện thuộc kiểu nông thôn
này
Sự phân chia trên thường được dựa vào các yếu tố tự nhiên, chủ yếu là địahình Tuy các vùng nông thôn có sự khác biệt nhưng sinh thái môi trường nôngthôn đều mang những đặc điểm chung của một vùng nông thôn Việt Nam
III.2.2.Cấu trúc sinh thái môi trường nông thôn huyện Krông Pắc
Cấu trúc sinh thái môi trường nông thôn huyện Krông Pắc cũng giống nhưcấu trúc sinh thái môi trường nông thôn Việt Nam, thể hiện qua các yếu tố sau:
Những mô hình, cụm dân cư được gọi là thôn, buôn Thôn buôn chính lànhững đơn vị cơ bản của sinh thái môi trường nông thôn nơi đây Từ lâu đời ngườidân nông thôn sống quây quần trên những vùng đất mà họ có thể khai thác đểsản xuất nông nghiệp
Tùy theo từng vùng có những tên gọi khác nhau như: thôn, làng, bản, buôn
… Nông thôn khu vực huyện Krông Pắc có các tên gọi là thôn đối với khu vực có
đa số người kinh sinh sống, gọi là buôn đối với khu vực tập trung phần lớn là
người dân tộc thiểu số Nhưng những năm gần đây người kinh và người dân tộcthiểu số sinh sống đan xen nhau nên sự phân biệt không còn rỏ rệt
Mô hình cấu trúc thôn, buôn được sắp xếp, quy hoạch để có sự phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu là các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp đếnsản xuất nông nghiệp như điều kiện khí hậu, địa hình, nước… như khu vực nôngthôn huyện Krông Pắc thì khu vực ăn ở thường được bố trí theo hướng mặt trời,
Trang 34theo nguồn nước, cũng có một số nơi bố trí theo hướng gió thịnh hành, bố trí theođường giao thông.
Do đó ta có những hình thể thôn, buôn có mô hình cấu trúc khác nhau, cóthôn nằm theo chiều dài, có buôn nằm rải rác thành cụm, có những thôn được sắpxếp như những bức họa đồ, tạo nên những phong cảnh hữu tình của nông thôn
Cấu trúc thể hiện qua cảnh quan của làng mạc: Các làng mạc luôn cónhững yếu tố cảnh quan tương đối giống nhau Chính hoạt động sản xuất nôngnghiệp “tạo hình” sinh thái môi trường nông thôn có những nét chung bởi muốnsản xuất nông nghiệp thì nơi cư trú phải gắn liền với đồng ruộng, vườn, aochuồng, tạo ra an cư lạc nghiệp Từ đó ta thấy cấu trúc của các thôn, buôn vừa cótính chung vừa có tính riêng để phù hợp với phong tục, nếp sinh hoạt của từøngthôn buôn Nhìn chung các thôn buôn trong huyện xếp tương tự nhau:
+ Khu quần cư: Là khu vực ăn ở sinh hoạt, khi bước vào các thôn, buôn thì
ta thường thấy:
Cổng thôn, buôn
Đường thôn: đường chính và đường phụ
Miếu là nơi thờ cúng thần linh, tổ tiên, cũng là nơi hội họp, sinh hoạt vănhóa, tổ chức vui chơi lễ hội
Trường học: là nơi học tập của các em nhỏ chung cho nhiều thôn buôn.Trạm y tế
Trong khu vực ăn ở thì các ngôi nhà của từng hộ gia đình là những nét kiếntrúc rất độc đáo, tùy thuộc vào phong tục tập quán, lối sống của từng dân tộc.Thường những ngôi nhà ở khu vực huyện Krông Pắc được xây dựng theo kiểu nhàtrệt ba giang, năm giang, nhà sàn và thường sử dụng những nguyên vật liệu cósẳn tại địa phương để làm nhà, quanh nhà ở thường có vườn, ao, chuồng Riêngđối với một số dân tộc thì chuồng nuôi súc vật ở ngay dưới khu vực sinh hoạt,dưới chân nhà sàn
Trang 35+ Khu sản xuất, trao đổi
Cánh đồng
Chợ: Các chợ trong các buôn vùng sâu vùng xa thường họp không thườngxuyên do điều kiện đi lại khó khăn, một số nơi hiện nay đã phát triển thành nơitrao đổi dịch vụ
Bãi tha ma (nghĩa trang)
Miếu, chùa, nhà thờ, xứ đạo…
Cấu trúc sinh thái môi trường nông thôn thể hiện qua các thành phần củanó như vườn tược, ruộng đồng, ao hồ, sông suối, buôn làng, thôn xóm, những thịtrấn nhỏ, đường giao thông nông thôn, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp vàchế biến Nông - Lâm sản, thự phẩm nhưng quan trọng nhất là người dân nôngthôn và những hoạt động sống của họ
Cấu trúc môi trường sinh thái nông thôn thể hiện ở hoạt động nông nghiệptạo thành dạng hình “hệ sinh thái nông nghiệp”
III.2.3 Diễn thế và các hoạt động chủ yếu của môi trường nông thôn huyện Krông Pắc.
III.2.3.1 Diễn thế
Diễn thế môi trường nông thôn đó chính là xu hướng phát triển của môitrường nông thôn, xu hướng này đã xuất hiện trong quá khứ, trong hoàn cảnh hiệntại và trong tương lai Xu hướng của huyện Krông Pắc là đầu tư chú trọng pháttriển nông lâm nghiệp bên cạnh đó phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp vàchế biến Nông - Lâm sản cũng được chú trọng
III.2.3.2 Các hoạt động chủ yếu của môi trường nông thôn huyện Krông Pắêc
a Các hoạt động sản xuất chính:
Hoạt động sản xuất chính của khu vực nông thôn huyện Krông Pắc vẫn làsản xuất nông nghiệp Trồng trọt chủ yếu vẫn là cây lương thực như lúa nước, lúa
Trang 36nương; cây công nghiệp ngắn ngày: ngô, đậu; cây công nghiệp dài ngày: cà phê,hồ tiêu, điều; cây ăn qủa và cây lâm nghiệp
Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở quy mô gia đình vẫn chiếm ưu thế, nhưngcũng có một số hộ chăn nuôi với quy mô lớn
Về lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và chế biến Nông - Lâm sản hiện naytrên địa bàn huyện Krông Pắc có các lọai hình sản xuất:
Đóng mới xe công nông
Sửa chữa cơ khí nhỏ
Mộc dân dụng
Chế biến lương thực, thực phẩm, nông sản: chế biến cà phê, nhàmáy VinaMit…
Nhà máy cán tôn
Vật liệu xây dựng: Gạch, ngói, cát, …
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp thường hổ trợ nhau nhằm sử dụng tất cả cácsản phẩm phụ và chất thải của nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp có hoạt động dịch vụ đó là chợ nông thôn đểtrao đổi hàng hóa
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện Krông Pắc vẫn còn tồntại một số hàn chế
+ Năng suất còn thấp, chư sử dụng hết diện tích canh tác
+ Một số nơi còn có tập quán lạc hậu như bón phân tươi, chăn nuôi chưaquy hoạch chuồng trại hợp vệ sinh, một số thôn bản vẫn còn có hiện tượng giasúc thả rong, phóng uế bừa bãi Không làm nhà vệ sinh hoặc làm tạm bợ
Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu không đúng quy định gây ảnh hưởng đếnmôi trường và sức khỏe người lao động
Sử dụng nguồn nước bừa bãi, không hợp lý gây lãng phí, gây ô nhiễm môitrường ảnh hưởng lớn đến sinh thái môi trường nông thôn
Trang 37b Sự thay đổi môi trường nông thôn xưa và nay
Trãi qua quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, nông thôn đã dần bị biếnđổi, bị suy thoái như câu nói của một nhà báo trích trên Báo Nông Thôn NgàyNay:
“Nông thôn ngày nay vẫn là của bao đời, nhưng nông thôn bao đời nay không còn là nông thôn hôm nay nữa”
• (Báo Nông thôn ngày nay – 2002)
Bảng3.1 : Sự thay đổi môi trường nông thôn xưa và nay.
(Nguồn: GS, TSKH Lê Huy Bá, Sinh thái môi trường, NXB khoa Học Kỹ Thuật,2000)
Môi trường nông thôn xưa Môi trường nông thôn ngày nay Về sản xuất và sinh thái :
- Các hoạt động nông nghiệp cổ truyền
- Dựa vào các điều kiện tự nhiên và lợi
dụng các ĐKTN để tránh thiên tai
- Sử dụng hệ thống cây trồng phức tạp,
nhiều giống cây trồng năng suất thấp
nhưng phong phú về di truyền
- Lao động trên diện tích cao, chủ yếu
là lao động thủ công
- Hệ sinh thái phong phú, năng suất
thấp, không ổn định, ít đầu tư năng
lượng hóa thạch
- Sử dụng các chuổi thức ăn dài, lợi
dụng xoay vòng của chất hữu cơ kết
hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi
Về sản xuất và sinh thái :
- Các hoạt động sản xuất nông nghiệptiên tiến hơn, hiện đại hơn nhờ áp dụngKHKT
- Khắc phục được khó khăn của tựnhiên, cải tạo chúng bằng KHKT
- Sử dụng hệ thống cây trồng đơn giản,giống cây năng suất cao nhưng nghèovề di truyền
- Lao động trên đơn vị diện tích thấp,thay năng lượng thủ công bằng nănglượng hóa thạch để tạo sự ổn định
- Sử dụng chuổi thức ăn ngắn, nhiềuchất dinh dưỡng và trả lại bằng phânhóa học, tách rời trồng trọt, chăn nuôi
Về văn hóa – xã hội và các điều kiện
khác:
Về văn hóa – xã hội và các điều kiện khác:
Trang 38Mođi tröôøng nođng thođn xöa Mođi tröôøng nođng thođn ngaøy nay
- Ñöôøng giao thođng khoù khaín, chụ yeâu
laø ñöôøng röøng, ñöôøng ñoăi nuùi
- Thụy lôïi phú thuoôc vaøo keđnh rách töï
nhieđn
- Trong cuoôc soâng bò raøng buoôc bôûi
nhieău luaôt leô nođng thođn, nhieău hụ túc
međ tín dò ñoan, leê hoôi röôøm raø, keùo daøi
- Caùc nh caău sinh hoát, giại trí haău nhö
- Heô thoâng thụy lôïi quy mođ lôùn, cungcaâp ñụ nöôùc xho sạn xuaât nođng nghieôp
- Xoùa boû ñöôïc mhieău luaôt leô, hụ túcnođng thođn phong kieân, caùc leê hoôi ñöôïctoơ chöùc ñôn giạn, coù yù nghóa
- Nhu caău giại trí, sinh hoát toât hôn
- Löôïng thođng tin nhaôn ñöôïc nhieău vaønhanh choâng hôn
c Caùc hoát ñoông vaín hoùa, taôp túc, neâp soâng ngöôøi dađn nođng thođn
Nođng thođn huyeôn Krođng Paĩc cuõng nhö nođng thođn Vieôt Nam ñeău coù nhöõnghoát ñoông vaín hoùa rieđng táo neđn neùt ñaịc thuø vaín hoùa cụa töøng vuøng Caùc sinhhoát vaín hoùa raât ña dáng vaø phong phuù theơ hieôn ôû nhieău khía cánh khaùc nhau vaøcoù taùc ñoông lôùn ñeân sinh thaùi mođi tröôøng nođng thođn Tái huyeôn Krođng Paĩc hoátñoông vaín hoùa ñöôïc theơ hieôn qua taôp túc vaø neâp soâng cụa ngöôøi dađn nôi ñađy
Taôp túc: Ñoù laø “ñaât leă queđ thoùi”, nhieău phong túc taôp quaùn ñöôïc truyeăn lái
röø ñôøi cha ođng ñeân nay Coù nhöõng taôp túc toât nhö toơ chöùc vui chôi, leê hoôi, thôøcuùng gia tieđn, hieâu khaùch, mieâng traău laø ñaău cađu chuyeôn, quy ñònh veă ma chay,cöôùi hoûi… nhöng beđn cánh ñoù cuõng coù nhöõng taôp túc xaâu nhö tạo hođn, eùp gạ, mođnñaíng hoô ñoâi, chón giôø xuaât haønh, chođn caât, međ tín dò ñoan, tróng nam khinh nöõ…vaø nhöõng taôp túc khaùc cụa nhöõng dađn toôc thieơu soâ khaùc
Neâp soâng: Töø xöa ñeân nay vaên coù neâp soâng toẫt nhö soâng coù tođn ti traôt töï,
tình laøng nghóa xoùm, tođn sö tróng ñáo, caăn cuø lao ñoông, thaôt thaø chaât phaùt Beđncánh ñoù vaên coøn coù nhöõng neâp soâng xaâu nhö côø bác, röïôu cheø, međ tín dò ñoan
Trang 39Trong nông thôn dư luận xã hội có tác dụng hạn chế sự vi phạm đạo đức nhưngđôi khi cũng trói buột con người trong những khuôn mẫu không phù hợp với thờiđại mới.
Đặc thù:
Sinh hoạt nông thôn mang những nét đặc thù riêng, chính từ môi trườngsinh thái tạo ra nhân cách và tâm lý con người Người dân nơi đây thật thà chấtphác, cần cù lao động, sống khắc khổ và luôn cố gắng vươn lên
Mặt hạn chế trong sinh hoạt nông thôn cùng như các hạt động văn hóa xãhội là người dân sống trong khuôn khổ của lũy tre làng nên ít muống xa rời làngthôn, bị hàn chế việc học tập trao đổi thông tin, tiếp thu khoa học kỹ thuật trongthời đại mới Hơn nữa sinh hoạt nông thôn thường lệ thuộc vào sản xuất thời vụ
Về hoạt động kinh tế ở nông thôn mang tính chất tự cung tự cấp, tự túc.Một đặc thù nữa của môi trường nông thôn là chậm trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện dại hóa nông nghiệp Bờ ruộng là nơi nuôi dưỡng mầm bệnh, làmôi trường sống lí tưởng của chuột, côn trùng và cỏ dại
Vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn hiện đang là vấn đề nổi cộm: chuồngtrại, hố xí không hợp vệ sinh, thiếu nước sinh hoạt nhất làkhu vực vùng sâu vùng
xa, hành động vứt rác bừa bãi là mầm móng của nhiều dịch bệnh và làm mất mỹquan môi trường nông thôn
III.3 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
III.3.1 Ô nhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi
Theo khảo sát mới đây của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trườngNông thôn tỉnh, hiện Krông Pắc có khoảng 35% số hộ ở khu vực nông thôn có hố
xí và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh Tình trạng nuôi nhốt gia súc dưới sàncòn khá phổ biến ở khu vực người dân tộc thiểu số sinh sống, một số nơi gia súccòn ở chung với người Môi trường vệ sinh không đảm bảo khiến cuộc sống sinh
Trang 40hoạt và sản xuất của người dân gặp nhiều khó khăn Các loại dịch bệnh về hôhấp luôn có nguy cơ bùng phát.
Các loại hình chăn nuôi chủ yếu tại khu vực nông thôn huyện Krông Pắchiện nay gồøm có: chăn nuôi heo, trâu, bò, gia cầm Đặc biệt loại hình chăn nuôivới số lượng lớn nhất, mang lại hiều quả kinh tế cao nhất đối với người dân nôngthôn là chăn nuôi lợn Các loại hình chăn nuôi này hàng năm mang lại hiệu quảkinh tế rất cao, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân Tuynhiên bên cạnh đó chất thải từ hoạt động chăn nuôi này, đặc biệt là loại hìnhchăn nuôi tập trung có quy mô lớn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Bảng 3.2: Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện.
STT Tên gia súc gia cầm (con) Năm 2005 Năm 2006
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Krông Pắc, 2006)
Như vậy lượng phân và nước thải chăn nuôi rất lớn gây mất vệ sinh môitrường
Hầu hết các phân thải của súc vật đều chứa nhiều mầm bệnh
Ví dụ : ở phân gà chứa vi trùng Salmonella sp; ở phân động vật có nhiềutrứng giun sán, cá trứng này sẽ trãi qua một thời gian trong môi trường đất, để rồikhi người xúc tiến với đất , họăc lẫn vào trong rễ lá rau không sạch, người hay giasúc sẽ bị nhiễm giun sán Những chuồng nuôi gia súc như trại heo , trại gà … đềukhông được gom lại, xử lí bảo đảm kĩ thuật và vệ sinh môi trường sẽ là hiểm họacho môi trường sinh thái trong đó có môi trường đất vì khi một lượng lớn các chấtthải này làm môi trường sinh thái đất mất khả năng tự làm sạch của nó thì sự