1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG

53 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ 1.1.1.Khái niệm vật tư Vật tư được hiểu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế, hoặc tư liệu lao động dùng cho mục đích sản xuất hoặc kinh doanh của Công ty. Vật tư bao gồm các loại: Nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, các loại công cụ và dụng cụ lao động. 1.1.2.Phân loại vật tư Trong các doanh nghiệp hiện nay, căn cứ vào công dụng của vật tư đối với sản xuất, chia vật tư làm 2 nhóm: Nhóm vật tư có chức năng làm đối tượng lao động Đặc điểm của nhóm này là vật tư được sử dụng hết một lần trong quá trình sản xuất sản phẩm, chúng tham gia tạo nên sản phẩm do đó giá trị của chúng được chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm. Điển hình cho loại vật tư ở nhóm này là: nguyên, nhiên vật liệu Nhóm vật tư có chức năng làm tư liệu lao động Đặc điểm của nhóm này là vật tư được sử dụng nhiều lần trong quá trình sản xuất sản phẩm do đó giá trị của chúng được chuyển dần dần sang giá thành của sản phẩm. Điển hình cho loại vật tư ở nhóm này là: máy móc, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm. Do giới hạn của đề tài, em xin chỉ đi sâu nghiên cứu đối tượng vật tư là nguyên vật liệu, vì đây chính là bộ phận chủ yếu để tạo nên sản phẩm. Vì vậy, trong các phần tiếp sau, từ vật tư được hiểu là nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm. 1.1.3.Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh: - Vai trò của quản lý vật tư Mọi doanh nghiệp đều không thể tồn tại và phát triển nếu không có các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ. Trong đó, quản lý vật tư đảm bảo cho các yếu tố đầu vào được kịp thời, đầy đủ và đạt chất lượng tốt. Nếu như trong doanh nghiệp, công tác quản lý vật tư được đảm bảo thì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng, với năng suất cao, tiết kiệm chi phí và làm ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, vì chi phí vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, quyết định quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nên công tác quản lý vật tư càng trở nên có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Ý nghĩa của quản lý vật tư:

Trang 1

Xác định và dự báo nhu cầu vật t cho sản xuất ở công

ty cổ phần in diên hồng Chơng I: cơ sở lý luận cho đề tài 1.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản lý vật t

1.1.1 Khái niệm vật t

Vật t đợc hiểu là những đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự chế, hoặc tliệu lao động dùng cho mục đích sản xuất hoặc kinh doanh của Công ty Vật tbao gồm các loại: Nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, các loại công cụ và dụng cụ lao

 Nhóm vật t có chức năng làm t liệu lao động

Đặc điểm của nhóm này là vật t đợc sử dụng nhiều lần trong quá trình sảnxuất sản phẩm do đó giá trị của chúng đợc chuyển dần dần sang giá thành củasản phẩm Điển hình cho loại vật t ở nhóm này là: máy móc, trang thiết bị, công

cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm

Do giới hạn của đề tài, em xin chỉ đi sâu nghiên cứu đối tợng vật t là nguyênvật liệu, vì đây chính là bộ phận chủ yếu để tạo nên sản phẩm Vì vậy, trong cácphần tiếp sau, từ vật t đợc hiểu là nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý vật t trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Vai trò của quản lý vật t

Mọi doanh nghiệp đều không thể tồn tại và phát triển nếu không có các yếu tố

đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ Trong đó, quản lývật t đảm bảo cho các yếu tố đầu vào đợc kịp thời, đầy đủ và đạt chất lợng tốt.Nếu nh trong doanh nghiệp, công tác quản lý vật t đợc đảm bảo thì hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng, với

Trang 2

năng suất cao, tiết kiệm chi phí và làm ra sản phẩm đạt chất lợng tốt, giá thànhhạ, đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu dùng

Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, vì chi phí vật t chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm, quyết định quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nêncông tác quản lý vật t càng trở nên có ảnh hởng quyết định tới hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

- ý nghĩa của quản lý vật t:

 Đảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến hành nhịp nhàng, liên tục

Quản lý vật t giúp cho doanh nghiệp xác định đợc lợng vật t cần dùng ngay

và cần phải dự trữ cho một kỳ, một giai đoạn sản xuất tránh tình trạng thiếuvật t cho sản xuất, làm cho sản xuất bị gián đoạn

 Tạo điều kiện nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất

Khi có quản lý vật t thì sẽ áp dụng đợc kịp thời các nguyên vật liệu mới,

đ-ợc sản xuất bởi kỹ thuật tiên tiến, do đó kích thích các hoạt động sản xuất,tạo ra năng lực sản xuất mới

 Tạo điều kiện nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm

Khi tránh đợc tình trạng tồn đọng nguyên vật liệu thì sẽ tránh đợc việcphải dùng lại các nguyên vật liệu hỏng, do đó sẽ nâng cao đợc chất lợng sảnphẩm Ngoài ra, khi không bị tình trạng tồn đọng nguyên vật liệu thừa thì chiphí lu kho giảm, do đó, hạ đợc giá thành của sản phẩm

 Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

 Khi nâng cao đợc chất lợng sản phẩm , hạ đợc giá thành sản phẩm thì hiệuquả sản xuất kinh doanh đã đợc nâng cao rõ rệt

1.2 Xác định nhu cầu vật t

1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc xác định nhu cầu vật t

- Khái niệm nhu cầu vật t

Nhu cầu vật t là lợng vật t cần dùng cho một chu kỳ, một kế hoạch hoặc một

dự án sản xuất của doanh nghiệp

- ý nghĩa của việc xác định nhu cầu vật t:

 Làm cho sản xuất tiến hành đợc liên tục, không bị gián đoạn

 Tránh tình trạng tồn kho nguyên vật liệu thừa

 Giảm đợc chi phí thuê kho, do vậy hạ giá thành sản phẩm

Trang 3

1.2.2 Căn cứ để xác định nhu cầu vật t

 Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Đây là căn cứ quan trong trong việc xác định nhu cầu vật t Mục tiêu của kếhoạch sản xuất kinh doanh là sắp xếp hiệu quả mọi nguồn lực của doanh nghiệp.Quá trình lập kế hoạch sản xuất bao gồm các bớc sau đây:

 Tính toán sơ bộ về nhu cầu vật t, lao động, thiết bị, máy móc để sản xuấtsản phẩm

Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng và năng lực sản xuất của doanh nghiệp đểphác thảo ra một kế hoạch sơ bộ về sản lợng sản xuất trong kỳ kế hoạch

 Lập kế hoạch sản xuất tổng thể

Căn cứ vào các đơn hàng nhận đợc và kết quả dự báo trong doanh nghiệp

đồng thời cân đối các nhu cầu vật t, thiết bị, lao động cần phải có và năng lực củadoanh nghiệp để xác định chính xác tổng số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kếhoạch Sau đó, lập bảng để biểu diễn kế hoạch sản xuất đó trong từng tháng củanăm kế hoạch

 Kế hoạch sản xuất chi tiết

Kế hoạch sản xuất chi tiết là kế hoạch sản lợng sản xuất từng chủng loại, mẫumã, kích thớc khác nhau của tổng sản phẩm sản xuất kế hoạch Căn cứ vào đơnhàng và năng lực sản xuất của doanh nghiệp sẽ lập đợc bảng xác định thời điểmsản xuất từng chủng loại khác nhau của các sản phẩm trong doanh nghiệp

 Phát đơn hàng xuống từng bộ phận sản xuất trực tiếp

Sau khi lập đợc bảng xác định thời điểm sản xuất từng chủng loại khác nhaucủa các sản phẩm trong doanh nghiệp ở kế hoạch sản xuất chi tiết, doanh nghiệplập đơn hàng đa nhiệm vụ sản xuất xuống từng phòng ban, phân xởng trongdoanh nghiệp Kèm theo đó có các hồ sơ chuyên môn để hớng dẫn thực hiện đơnhàng

 Giám sát việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh lại khi có yêu cầu

Quá trình lập kế hoạch sản xuất từ khâu đầu tiên cho tới khâu cuối cùng đều

đợc giám sát chặt chẽ để có thể phát hiện sai sót kịp thời đIều chỉnh ngay tạikhâu sai đó, tránh việc đến khâu cuối cùng mới phát hiện ra sai sót, lãng phínhiều tiền và công sức Để rõ ràng, dễ hiểu, ngời ta thờng mô tả việc lập kế hoạchsản xuất qua lu đồ sau:

Trang 4

KÕ ho¹ch tæng thÓLÞch tr×nh s¶n xuÊt chi

tiÕt

KÕ ho¹ch nhu cÇu vËt t

KÕ ho¹ch nhu cÇu m¸ymãc, thiÕt bÞ, nh©n c«ng( N¨ng lùc s¶n xuÊt )TiÕn hµnh s¶n xuÊtKiÓm tra, gi¸m s¸t

Trang 5

- Mức và định mức sử dụng vật t:

 Khái niệm mức và định mức sử dụng vật t

Mức sử dụng vật t là lợng vật t cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm hayhoàn thành một công việc

Định mức sử dụng vật t là quá trình xây dựng mức sử dụng vật t và áp dụng mức

ấy vào trong sản xuất

 Phân biệt giữa mức sử dụng nguyên vật liệu và mức sử dụng công suất thiết

bị máy móc

Mức sử dụng nguyên vật liệu là lợng hao phí nguyên vật liệu cần thiết cho phép đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm còn mức sử dụng công suất thiết bị máy móc là l-ợng sản phẩm do một đơn vị thiết bị, máy móc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian đạt tiêu chuẩn chất lợng quy định trong các điều kiện sản xuất của kỳ kế

hoạch Do thời gian có hạn, trình độ hạn chế và cũng một phần do tính chất của đề tài là xác định và dự báo nhu cầu vật t cho sản xuất, nên trong giới hạn của đề tài này, em xin trình bày về nguyên vật liệu mà thôi, do đó, xuyên suốt cả đề tài vật t

đợc ngầm hiểu là nguyên vật liệu

Sau khi tính toán mức, cần đa lên trình ban lãnh đạo sản xuất xem xét, quyết

định và phê duyệt với mức cuối cùng đã tính ra

 Ban hành mức

Ban hành tới toàn thể công nhân viên trong công ty để có kế hoạch sử dụngnguyên vật liệu hợp lý phù hợp với mức đã đề ra

 Tổ chức áp dụng mức trong điều kiện sản xuất cụ thể

Cuối cùng, đa mức đã ban hành vào áp dụng trong quy trình sản xuất cụ thể

và từ đó có sự điều chỉnh dần dần qua kiểm nghiệm thực tế các mức ban hành đó vàrút kinh nghiệm cho những lần xác định mức sử dụng lần sau

 Thành phần của mức sử dụng vật t

 Công thức của mức sử dụng nguyên vật liệu

M = P + H

Trang 6

M: Mức sử dụng nguyên vật liệu

P: Trọng lợng tịnh của sản phẩm

H: Các hao phí liên quan đến điều kiện sản xuất ra sản phẩm nh: điều kiện công

nghệ, điều kiện quản lý

1.2.3 Xác định nhu cầu vật t cho sản xuất

Để xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho việc sản xuất sản phẩm, ta dựa vào chủyếu hai thành phần chính là số lợng sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch vàmức sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm đó:

N = Q M N: Nhu cầu nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch

Q: Sản lợng kỳ kế hoạch

M: Mức sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm

Trong từng trờng hợp cụ thể, ta sẽ sử dụng các công thức chi tiết sau để xác

định nhu cầu nguyên vật liệu

 Khi công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm từ cùng một loại nguyên vật liệu Trong trờng hợp này, công ty đã xây dựng đợc kế hoạch sản xuất chi tiết đếntừng loại sản phẩm và mức sử dụng nguyên vật liệu cho mỗi sản phẩm (mức cho sảnphẩm ), do đó, nhu cầu nguyên vật liệu sẽ đợc xác định theo công thức:

N i =  Q j m ịj (j = 1 … m )

Trong đó:

N i - Nhu cầu vật t i để thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty

Q j - Số lợng sản phẩm j cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

P j - Số bộ phận j cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

m ij - Mức sử dụng vật t i để sản xuất một bộ phận loại j

 Khi công ty xây dựng kế hoạch sản xuất đến từng chi tiết của sản phẩm

Trang 7

Trong trờng hợp này, mức sử dụng vật t đợc xác định cho từng chi tiết, do đó,nhu cầu nguyên vật liệu đợc xác định theo công thức:

N i =  S j m ij (j = 1 … m )

Trong đó:

N i - Nhu cầu vật t i

S j - Số chi tiết loại j cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

m ij - Mức sử dụng vật t i để sản xuất một chi tiết loại j

 Khi công ty sử dụng một loại vật t để sản xuất nhiều sản phẩm hoặc nhómsản phẩm

Trong trờng hợp này, ta sử dụng công thức:

m

NiQx i

Trong đó

N i - Nhu cầu vật t i

Q - Kế hoạch sản xuất tất cả các sản phẩm trong nhóm

mi- Mức sử dụng trung bình loại vật t i cho sản phẩm trong nhóm, mi cóthể đợc tính bằng phơng pháp bình quân số học hoặc bình quân gia quyền

 Khi công ty đã có kế hoạch sản xuất sản phẩm mới nhng cha kịp xây dựngmức sử dụng vật t chính xác cho sản phẩm mới

Trong trờng hợp này, có thể xác định nhu cầu vật t dựa vào mức sử dụng nguyênvật liệu cho sản phẩm tơng tự và đợc tính theo công thức:

N = Q m tt k

Trong đó:

N - Nhu cầu vật t cần xác định để sản xuất sản phẩm mới

Q - Số lợng sản phẩm mới cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

Trang 8

 Khi công ty cha xây dựng đợc kế hoạch sản xuất chi tiết và mức sử dụng vật

N 1 - Nhu cầu vật t cần xác định cho kỳ kế hoạch

N 0 - Lợng vật t sử dụng trong kỳ báo cáo

K sx - Hệ số biểu thị tốc độ phát triển sản xuất

Q 1 - Giá trị hàng hoá sản xuất trong kỳ kế hoạch

Q 0 - Giá trị hàng hoá sản xuất trong kỳ báo cáo

K m - Hệ số biểu thị sự thay đổi mức sử dụng vật t giữa 2 kỳ( ví dụ trờnghợp chỉ tiêu tiết kiệm vật t giữa kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo là 5% thì Km = 0,95 )

 Nhu cầu vật t cho bán thành phẩm

1.3 Dự báo nhu cầu vật t cho sản xuất

1.3.1 ý nghĩa của việc dự báo nhu cầu vật t cho sản xuất

Dự báo nhu cầu vật t là dự trù mức vật t có thể sử dụng để sản xuất sản phẩmtrong kỳ tới Dự báo nhu cầu vật t có vai trò quan trọng trong quản lý vật t:

- Tính toán đợc lợng vật t dự trữ cần thiết

Trang 9

- Giúp giảm đợc việc thừa, thiếu vật t trong sản xuất, từ đó giảm đợc chi phícho việc quản lý vật t, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của công việcquản lý vật t

1.3.2 Phân biệt giữa dự báo nhu cầu vật t và xác định nhu cầu vật t cho sản xuất

Bảng 1.1: Bảng phân biệt giữa việc xác định với dự báo nhu cầu vật t cho sản

quý hoặc tháng trớc đây( nếu

dự báo cho năm, quý hoặc

tháng ) và một số công cụ dự

báo là các khái niệm thống

kê thông thờng

- Xác định mức vật t cần thiết đểsản xuất ngay sản phẩm

- Dựa vào kế hoạch sản xuất sảnphẩm

- Dựa vào mức sử dụng vật t

- Dùng ngay trong vài ngày hoặcvài giờ

- Lấy số liệu từ bảng xác định số ợng sản xuất và bảng định mứcvật t cần thiết để đa vào sản xuất

l-ở công ty

1.3.3 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong việc dự báo:

Để có thể dự báo đợc nhu cầu vật t, ta cần hiểu đợc một số khái niệm thống

Để hiểu đợc về cách chọn mẫu, trớc hết, ta phải hiểu đợc khái niệm về mẫu

 Khái niệm mẫu:

Trang 10

Mẫu là những phần tử đợc chọn ra từ tổng thể có kích thớc n ban đầu đểnghiên cứu

 Cách chọn mẫu:

Đợc tuân theo các giả thiết sau

- Mỗi lần lấy vào mẫu chỉ 1 phần tử - phơng pháp này gọi là phơng pháp đơngiản

- Việc chọn phân tử nào vào mẫu là hoàn toàn ngẫu nhiên, tức là các phân tửcủa tổng thể chọn vào mẫu có khả năng nh nhau (đồng khả năng )

- Các phần tử chọn vào mẫu có thể theo phơng thức lặp hoặc không lặp Giả sửmẫu có số lợng s thì nếu cách chọn mẫu là lặp thi có thể chọn ns cách lấy mẫu cònnếu đối với cách chọn không lặp thì có thể chọn ns

n cách lấy mẫu

 Các giá trị thống kê đo lờng xu hớng trung tâm:

 MODE - Giá trị có tần số xảy ra cao nhấtNếu ta cho đại lợng ngẫu nhiên X có hàm mật độ là f(x) Khi đó, MODE của

đại lợng ngẫu nhiên X, kí hiệu là MOD X là giá tri x0 thoả mãn điều kiện:

f(x0) > f(x) với mọi x Nói cách khác, MOD X là đIểm cực đại của hệ thống số liệu

 Median - Trung đểm mean

Đây là giá trị trung bình của hệ thống số liệu Ta có thể tính median (Kí hiệuMean ) theo công thức:

ơng trung bình DX đợc tính theo công thức:

DX = EX2 - (EX)2

Trong đó:

Trang 11

EX : Kỳ vọng của đại lợng ngẫu nhiên X và đợc xác định bởi công thức

x d x xf

F(X) = p (X < x )

 Ước lợng:

Là phơng pháp từ một dãy các phân bố của X ta quy về một giá trị gần đúng

để dự báo: Giá trị đó có thể là kỳ vọng, có thể là phơng sai, có thể là một xác suất(tỷ lệ ), hoặc ta quy về một khoảng gần đúng theo các giá trị đặc biệt trên Côngthức chung để ớc lợng Tn (x1, , xn) là một ớc lợng không chệch nếu thoả mãn điềukiện: ETn (X1, , Xn ) = độ tin cậy

 Quy về giá trị gần đúngTheo các công thức cụ thể áp dụng cho từng trờng hợp nh ớc lợng điểm cho kỳvọng là công thức của giá trị trung bình, hay ớc lợng điểm cho phơng sai theo côngthức:

n - Tổng số phần tử trong mẫu đã khảo sát

d - Độ lệch tiêu chuẩn, đợc tính theo công thức:

d u

Trang 12

Trong đó:

u - Phân vị mức độ tin cậy của phân bố

 Kiểm định giả thiết thống kê

 Định nghĩa giả thiết thống kê:

Là một giả thiết liên quan tới phân bố của đại lợng ngẫu nhiên X, giả thiết đóluôn luôn có hai điều kiện: đúng hoặc sai

 Các bớc để tiến hành kiểm định

- Chọn giả thiết là H0 là cái mà đề bài cho, còn đối thiết H1 là cái ngợc lại

- Chọn Test thống kê theo một trong các trờng hợp sau cho phù hợp với dữkiện đề bài:

Tr

ờng hợp 1 : Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình, áp dụng công thức để kiểm

tra Test thống kê nh sau:

n d

)(

0 0

0

p p

p n

f T

Miền bác bỏ đợc xác định theo nhiều công thức, nhng trong đồ án, em tạm thời

có một số giả thiết là phân bố là phân bố chuẩn tắc, mẫu đợc chọn là mẫu lớn, giả

Trang 13

thiết kiểm tra là giả thiết hai phía (so sánh bằng ) Khi đó, miền bác bỏ đợc xác địnhtheo công thức:

} 2

Nếu nh Test thống kê không thuộc miền bác bỏ thì ta kết luận cái mà ta khẳng

định ở giả thiết là đúng, còn ngợc lại Test thống kê thuộc miền bác bỏ thì đối thiết

là đúng

1.3.4 Các nguồn thông tin cho dự báo

 Nguồn thông tin sơ cấp

Đây là các thông tin đợc thu thập bằng cách thực hiện các cuộc điều tra, khảosát hoặc bằng cách ghi chép các số liệu về các biến số quan trọng hàng tuần, hàngtháng hoặc hàng năm Các cách thu thập trên thờng đợc thực hiện bằng các phơngpháp nh: Phỏng vấn trực tiếp, gửi th, điện thoại đến khách hàng, nhà cung cấp, côngchúng hay nhân viên trong doanh nghiệp là các đối tợng phỏng vấn Sau khi thuthập xong các thông tin, thì nhà quản lý vật t phải sắp xếp các thông tin đó để đavào sử dụng trong quá trình dự báo

 Nguồn thông tin thứ cấp

Là nguồn thông tin đợc thu thập phục vụ nhiều mục đích khác nhau, khôngriêng gì mục đích dự báo Các nguồn thông tin thứ cấp có thể đợc lấy từ bên trongnh: Các tài liệu kế toán hoặc lấy từ bên ngoài nh: Các số liệu thống kê dân số

1.3.5 Các phơng pháp dự báo

 Các phơng pháp dự báo định tính:

Các phơng pháp dự báo này đợc dự báo trên cơ sở phán đoán chủ quan màkhông dựa vào việc xử lý các số liệu Một số phơng pháp dự báo thờng đợc sử dụng:

 Lấy ý kiến chuyên gia

 Đờng cong phát triển

 Viết bối cảnh

 Nghiên cứu thị trờng

Trang 14

 Các nhóm tập trungCác phơng pháp dự báo này do đặc điểm không dựa trên số liệu, do đó, thờngkhông chính xác, phạm vi ứng dụng hẹp.

 Các phơng pháp dự báo định lợng:

Phơng pháp này hoàn toàn ngợc lại với phơng pháp dự báo trên là dựa trênviệc xử lý các số liệu trong quá khứ để đa ra đợc những số liệu dự báo trong tơnglai, những số liệu dự báo này báo trớc khả năng sẽ xảy ra cho kỳ tơng lai bằng sốliệu thống kê cụ thể trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của hiện tợng, bảnchất của hiện tợng, tính quy luật biến động của hiện tợng trong quá khứ và hiện tại

Phơng pháp dự báo này có đặc điểm là dựa trên số liệu của quá khứ kết hợpvới một số các khái niệm thống kê, do vậy có u điểm là độ chính xác cao nên phạm

vi ứng dụng khá rộng ở trong nhiều các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ Ng ời tacòn gọi phơng pháp dự báo định lợng là phơng pháp dự báo thống kê

 Một số phơng pháp thống kê cơ bản:

 Phơng pháp lợng hoá

Là phơng pháp lợng hoá các điều kiện kinh tế, xã hội bằng các chỉ tiêu tuyệt

đối, chỉ tiêu tơng đối, chỉ tiêu bình quân

 Phơng pháp dự báo thống kê theo mô hình hàm xu thếHàm xu thế là phơng trình đợc dùng miêu tả tính quy luật biến động của hiệntợng theo thời gian

 Phơng pháp dự báo thống kê theo mô hình nhân quả

Mô hình nhân quả là phơng trình kinh tế hoặc phơng trình tơng quan phản

ánh mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tợng theo thời gian hay theo không gian.Nếu nh các nguyên nhân bị biến đổi thì sẽ quyết định sự biến động về số lợng củacác tiêu thức phụ thuộc vào nguyên nhân đó theo phơng trình kinh tế đã lập

Trang 15

1.3.6 Các bớc tiến hành phơng pháp dự báo thống kê vật t cho sản xuất

 Thu thập, xử lý số liệu

Tức là thu thập số liệu về tình hình sử dụng các loại vật t cần phải dự báo nhu cầu.Lợng vật t thờng đợc tính theo năm, quý hoặc tháng Số liệu thu thập đợc trình bàydới dạng bảng số, thực hiện theo mẫu ở bảng số liệu tổng kết dới đây:

Bảng 1.2: Bảng số liệu tổng kết lợng vật t theo từng năm

Đây là bớc đầu tiên và cũng rất quan trọng trong quá trình dự báo thống kê, vì

ph-ơng pháp dự báo này chủ yếu dựa vào số liệu để dự báo, nếu nh việc thu thập số liệu

có phần sai sót hoặc không đầy đủ thì việc dự báo về sau này sẽ không chính xác

 Biểu diễn các số liệu thu thập đợc dới dạng đồ thị điểm

Khi các điểm nằm trên một dải hẹp thì giữa các biến có sự tơng quan cao vàngợc lại

Khi các điểm nằm trong một dải thẳng, thì mối tơng quan giữa các biến sốmang tính chất tuyến tính và có thể đợc diễn tả bằng phơng trình tuyến tính:

y = ao + a1t

 Chọn một đờng qua gần các điểm đã vẽ nhất

Giả sử đờng đã vẽ là đờng thẳng thì tơng quan giữa 2 biến số đợc biểu diễn

d-ới dạng phơng trình tuyến tính: y = a0 + a1.t

Trong đó:

y - Nhu cầu loại vật t cần dự báo

t - Yếu tố (thời gian, đợc xác định theo năm, quý, tháng )

a0, a1 - Các tham số của phơng trình hồi quy

 Xác định các tham số a0, a1 của phơng trình hồi quy

Dựa vào các số liệu đã có, ta lập đợc bảng số với những nội dung sau:

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp chi tiết các số liệu đã tính đợc theo ba bớc trên

Trang 16

Các tham số a0, a1 của phơng trình hồi quy đợc xác định dựa vào phơng pháp bìnhphơng bé nhất qua các hệ phơng trình mà ta phải xét sau đây:

y t

t a

1 0

1 0

a

n

y t yt

n

2 2

1

n

t a n

y

a0  

n - số các cặp số thu đợc

 Thử lại : Có hai cách làm phổ biến để thử lại:

 Thử lại cách đơn giản nhất:

Đó là ta thay t vào phơng trình, xác định yt, so sánh yt với y, rồi rút ra kếtluận phơng trình dự báo có chấp nhận đợc không

 Thử lại bằng cách tìm hệ số biến thiên v:

y

n v

Trang 17

Nếu v< 30% thí có thể kết luận hàm tuyến tính phù hợp với tính quy luật biến

động thực tế của số số thời gian(hay còn gọi là dãy tiền sử) và nh vậy hàm tìm đợc

đợc chọn làm hàm dự báo

Trang 18

Chơng II: Thực trạng về tình hình sử dụng vật t ở công ty

cổ phần in diên hồng 2.1 Một số điểm đáng chú ý về tình hình vật t ở công ty cổ phần in diên hồng

2.1.1 Các loại nguyên vật liệu mà Công ty Cổ phần In Diên Hồng đang sử dụng:

Do đặc thù là doanh nghiệp in sách giáo khoa, vở học sinh và các tạp chíkhác chủ yếu cho Nhà Xuất Bản Giáo Dục và một số đơn đặt hàng ở bên ngoài nênnguyên vật liệu chủ yếu mà Công ty Cổ phần In Diên Hồng đang sử dụng hầu hếtphục vụ cho ngành in Theo tài liệu thu thập đợc khi thực tập ở công ty, em tạm thờichia nguyên vật liệu của Công ty ra làm 2 loại

 Các loại nguyên vật liệu chính

Là các loại nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho một sản phẩm in, chúng trựctiếp cấu thành thực thể của sản phẩm, vai trò của các nguyên vật liệu này đặc biệtquan trọng, vì nếu không có chúng thì cũng không thể hoàn thiện tới khâu cuốicùng để tạo ra thành phẩm in Em xin giới thiệu một số nguyên vật liệu chính mà

em đã biết:

Giấy bìa: Công ty có rất nhiều loại giấy bìa để đóng bìa cho từng loại khác

nhau cho phù hợp với yêu cầu của đơn đặt hàng Có thể kể ra một vài loại giấy bìa

mà công ty đang nhập về và sử dụng trong quá trình in nh:

 Giấy đề can (SIMILY )

Giấy ruột: Với từng đơn đặt hàng khác nhau, Công ty cũng có nhiều loại giấy

ruột để cân chỉnh cho phù hợp với nội dung cần in Ví dụ giấy học sinh thì dùngloại giấy VP, giấy ruột sách giáo khoa thì dùng loại giấy Tân Mai, các loại tạp chí

Trang 19

màu thờng dùng giấy láng hoặc giấy Pơluya Qua quan sát, em thấy về giấy ruột ởCông ty Cổ phần In Diên Hồng đợc thống kê theo bảng sau:

Bảng 2.1: Bảng thống kê các loại giấy ruột ở Công ty Cổ phần In Diên Hồng

Tên chủng loại giấy ruột Đơn vị tính

Giấy offset ĐL 82g, 100g, 120g / m2 các khổ Tờ

Giấy Láng MATR 150g / m2 K 43*66 Tờ

Giấy Pơluya 35g / m2 K 79*109 Tờ

Giấy Cristal 200g / m2 K 79*109 Tờ

Mực in và bản in: Do sự trình bày của mỗi bản in là khác nhau, do đó trong

quá trình sử dụng mực in và bản in, bao giờ cũng phải chú ý đến màu sắc và bản insao cho phù hợp với nội dung và hình thức của mỗi sản phẩm cần chế bản để in

Đây là một điều quan trọng, do đó các loại mực in và bản in cũng phải có nhiều loại

để lựa chọn cho phù hợp với những điều kiện nêu trên ở Công ty Cổ phần In DiênHồng, mực in và bản in có thể sơ lợc theo các loại ở bảng sau:

Trang 20

Bảng 2.2: Bảng thống kê về các loại mực in và bản in của Công ty Cổ phần In Diên

HồngThống kê về các loại mực in

(ĐVT: Kg )

Thống kê về các loại bản in

(ĐVT: Bản )Mực xanh Trung Quốc Bản 8 trang 1 màu Trung Quốc

Mực xanh Singapo Bản 8 trang 2 màu Trung Quốc

Mực xanh Malayxia Bản 8 trang 1m KODAK K 650 x 550Mực xanh tím Tân Bình Bản 8 trang 2 màu KODAK

Mực vàng Trung Quốc Bản 8 trang 2 màu ITALIA

Mực vàng Malayxia Bản 8 trang PUJI KPC

Mực vàng Sinhgapo Bản 8 trang tái sinh

Mực trắng đục Trung Quốc Bản 8 trang Tiệp

Mực trắng trong Trung Quốc Bản 8 trang Tây Đức

Mực đỏ cờ Trung Quốc Bản 16 trang Tây Đức 1 m

 Các loại nguyên vật liệu phụ

Là các loại nguyên vật liệu không cấu thành thực thể của sản phẩm một cách rõràng lại dùng với số lợng ít nh: keo dán, bút chì, tẩy Việc phân loại nguyên vật liệuchính và nguyên vật liệu phụ chỉ là tơng đối, vì nguyên vật liệu phụ tuy dùng ít nh-

ng cũng không kém quan trọng, không có chúng thì sản phẩm cũng không thể nàotrở thành một sản phẩm hoàn chỉnh Ta có thể thống kê các loại nguyên vật liệu phụcủa Công ty Cổ phần In Diên Hồng theo bảng sau:

Bảng 2.3: Bảng thống kê các loại nguyên vật liệu phụ của Công ty Cổ phần In

Diên HồngVăn phòng

Trang 21

phếchGhim đóng

sách

OPPDây thép đóng

khô

Chỉ khâu Thuốc tút Băng cách Tụ, tắc te điện Keo cán

màngBột hồ D pha mực Hộp Cattông Công tắc Kim khâu

xuyênDây đay tơ Mỡ bôi trơn Túi nilon Pistong Chổi tre,

đótBột hồ nóng Bột phun Dây nilon Trục quay Chổi phát

trầnBăng dính cuộn Dầu phanh Giấy bó Lò xo Sọt đựng

rácKeo cán màng Dầu MB627 Giấy bao gói Xích máy Can nhựa

nhựa

t dựa chủ yếu vào các bản định mức cụ thể có sẵn của các vật t chính Các bản địnhmức đó đợc hình thành chủ yếu dựa vào quy trình công nghệ, chủng loại và chất l-ợng nguyên vật liệu, chủng loại và chất lợng thiết bị máy móc, trình độ tay nghềcông nhân và quá trình rút kinh nghiệm qua quan sát của các cán bộ trong phòng kếhoạch sản xuất vật t Cứ mỗi hợp đồng, lại đánh giá trực tiếp và bổ sung lợng vật t

Trang 22

thiếu thừa của các hợp đồng trớc và tổng hợp thành các bản định mức vật t sau, chú

ý rằng các loại nguyên vật liêu khi tính lợng vật t cần thiết đều quy về trang thànhphẩm và có một đơn vị tính chung là triệu trang in thành phẩm Các nguyên vật liệuchính, phụ , các công cụ đợc đa vào diện xây dựng định mức sử dụng gồm: giấy,mực, bản, keo, cao su, chỉ khâu, thép khâu, băng dính

Trang 23

Bảng 2.5: Bảng định mức vật t của mực in, bản in và các loại nguyên liệu đóng sách

III Keo vào bìa

18 Hộp sách giáo khoa 01 cuộn 19 hộp / cuộn

Bảng 2.6: Bảng định mức vật t của các loại giấy in và giấy bìa ở Công ty Cổ

phần In Diên Hồng

Số

lợng

Định mức giấy in cho bìa sách Định mức giấy in cho ruột sách

In offset Hoàn thiện In offset Hoàn thiện

Trang 24

Ghi chú: Các định mức giấy in ruột sách và bìa sách ở trên là tính cho 1 màu

in, nếu có từ 2 màu in trở lên thì ở khâu hoàn thiện đinh mức đợc giữ nguyên, riêng

ở khâu in offset thì xác định định mức theo công thức:

Định mức màu in sau = Định mức màu in trớc + 0.42 * số màu in

Do có sự biến động hàng năm về chủng loại và chất lợng nguyên vật liệu,chủng loại và chất lợng trang thiết bị máy móc, trình độ tay nghề công nhân, trình

độ tổ chức quản lý sản xuất vì vậy công tác xây dựng định mức vật t đợc thực hiệnthờng xuyên, hàng năm

2.2 Các số liệu cụ thể liên quan đến tình hình sử dụng vật t của Công ty Cổ phần In Diên Hồng trong năm 2003

Do một số khó khăn trong quá trình thu thập số liệu, nên em không thể lấy

đ-ợc số liệu đầy đủ của Công ty 6 tháng đầu của năm 2004 (số liệu gần và chính xácnhất ), do đó không thể so sánh để rút ra kết luận về phơng pháp của Công ty đang

sử dụng hiện thời đồng thời cũng không đủ số liệu cung cấp để em có thể đa vào đềtài của mình Nh vậy, nếu sử dụng số liệu 6 tháng đầu của năm 2004, thì em sẽkhông thể đa đề tài của em ra phân tích ở Công ty Cổ phần In Diên Hồng một cáchhiệu quả Do đó, em xin phân tích đề tài của mình ở Công ty Cổ phần In Diên Hồngtheo các số liệu năm 2003

2.2.1 Số liệu về định mức sử dụng vật t năm 2003 ở Công ty Cổ phần In Diên Hồng

Năm 2003, Công ty vẫn áp dụng phơng pháp định mức theo cách tính trungbình trực tiếp các nguyên vật liệu đã tiêu hao ở mỗi sản phẩm, do đó, định mức sửdụng vật t năm 2003 chủ yếu vẫn giống nh bảng 2.5 và 2.6 ở trên Tuy nhiên, Phòngvật t đã có sự điều chỉnh cho hợp lý và cụ thể hơn ở một số nguyên vật liệu chính

sau:

 Dây thép đóng sách = 5.200 cuốn / kg (Từ 7000 cuốn / kg )

 Chỉ khâu máy = 0.12 / mũi

Trang 25

 Băng dính đóng hộp = 17 hộp / cuộn (Từ 19 hộp / cuộn )

 Keo vào bìa hồ nóng = 7kg / triệu trang in (Từ 8.15 kg / triệu trang in )

 Mực in ruột = 3.5 kg / triệu trang in 2 màu (Từ 3.6 kg / triệu trang in 2 màu )

 Mực in ruột = 6.2 kg / triệu trang in 4 màu (Từ 7.5 kg / triệu trang in 4 màu )

 Mực in bìa = 6.4 kg / triệu trang in 4 màu (Từ 11.14 kg / triệu trang in 4màu)

2.2.2 Số liệu về sản lợng sản xuất kế hoạch của công ty năm 2003

Căn cứ vào số lợng và công dụng thực tế của máy in offset và các thiết bị trớc

và sau in (máy cắt rọc, máy dao, máy gấp ), căn cứ vào khả năng đảm nhận và sốlợng đội ngũ công nhân trong năm 2003, ta có thể xác định đợc kế hoạch của sản l-ợng sản xuất năm 2003 theo công thức sau:

Sản lợng = Số trang 1 lợt * Số lợt * Số ca sản xuất * Số ngày sản xuất

các tài liệu khác của NXBGD 2.852.264.094 9.509.547.642

Vở học sinh các loại 146.706.164 2.799.200.000Các tài liệu khác ngoài NXBGD 85.962.327 791.825.000

t dự trữ một cách cụ thể qua từng năm sao cho ngày càng hợp lý chứ không có

ph-ơng pháp tính toán cụ thể Qua thời gian thực tập ở Công ty, em đã có đợc bảngnguyên vật liệu dự kiến của năm 2003 của Công ty:

Trang 26

Bảng 2.8: Bảng số liệu chi phí nguyên vật liệu dự kiến của Công ty Cổ phần In Diên

Hồng năm 2003Các loại nguyên vật liệu của Công ty Số liệu về chi phí dự kiến sử dụng

(Đồng )Nguyên vật liệu chính (giấy ruột, giấy

Ghi chú: Do trong đề tài của mình, nh đã nói ở trên, em chỉ phân tích đối

t-ợng vật t là nguyên vật liệu Do đó, trong quá trình thực tập, em đã thu thập chủ yếu

là các số liệu về nguyên vật liệu

2.2.4 Số liệu về kế hoạch sản xuất thực tế của Công ty Cổ phần In Diên Hồng năm 2003

Căn cứ vào các hợp đồng đa về và số lợng các bản in đã hoàn thành trongnăm 2003, Công ty đã thống kê đợc kế hoạch sản xuất thực tế trong năm 2003 theobảng sau:

Bảng 2.9: Bảng kế hoạch sản xuất thực tế của Công ty Cổ phần In Diên Hồng

trong năm 2003 Mặt hàng Sản lợng (trang ) Giá trị (đồng )Sách giáo khoa của NXBGD và các

tài liệu khác của NXBGD 1.670.728.254 7.714.547.492

Vở học sinh các loại 144.501.095 3.032.570.307Các tài liệu khác ngoài NXBGD 50.479.105 1.079.683.678

Ghi chú: Sản lợng thực tế của công ty đợc xác định dựa trên số liệu thực tế

đã đợc xác định trên hợp đồng, do đó giá trị mà công ty đã xác định đợc ở trên cũngchính là giá trị doanh thu thực mà Công ty đã thu đợc trong năm 2003

2.2.5 Số liệu về lợng nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng trong năm 2003

Số liệu về lợng nguyên vật liệu thực tế đợc công ty tính trực tiếp trên từng sảnphẩm in, tống số lợng tiêu hao nguyên vật liệu đến từng trang in của tổng sản lợngthực tế chính là lợng nguyên vật liệu đã sử dụng trong năm 2003 theo giá trị chi phí

Em thống kê số liệu về chi phí nguyên vật liệu thực tế của công ty trong năm 2003theo bảng sau:

Ngày đăng: 09/01/2016, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w