1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

23 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Từ đó nó có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất lương thực thực phẩm trong đó có ngành chăn nuôi ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, đồng thời nó còn thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đóng góp vào sự phát triển của ngành chăn nuôi phải kể đến ngành chăn nuôi gia cầm trong đó có chăn nuôi gà và đặc biệt là các đàn gà nuôi theo phương thức công nghiệp ở các trang trại và các cơ sở, nó đã đem lại thu nhập cho người chăn nuôi nhất là từ khi có những cải tiến trong ngành chăn nuôi như những cải tiến về di truyền giống, thức ăn và đặc biệt là việc áp dụng các thành tựu khoa học như sử dụng các loại kháng sinh bổ sung vào thức ăn đã làm tăng khả năng tăng trọng của gà. Nhưng song song với quá trình phát triển này thì vẫn còn tồn tại và nhiều vấn đề náy sinh mà nổi cộm lên là vấn đề ô nhiễm môi trường và tình hình dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng đến qua trình chăn nuôi, chất lượng sản phẩm vật nuôi và đặc biệt là sức khoẻ của con người. Nguyên nhân của những tồn tại trên là do một số cơ sở chăn nuôi khi mở rộng phạm vi chăn nuôi không theo quy mô, không đúng quy trình kỹ thuật và do ngành chăn nuôi của nước ta vẫn chủ yếu tập trung ở các nông hộ nên việc giám sát, quản lý là rất khó khăn, từ đó đã gây ra sự ô nhiẽm không khí trầm trọng, số lượng các khí độc như NH3, H2S, CO2, CO… trong chuồng nuôi ngày càng tăng. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường đất, môi trường nước

Trang 1

tr-đến tình hình sản xuất lơng thực thực phẩm trong đó có ngành chăn nuôi ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, tăng thu nhập cho ngời chăn nuôi, đồng thời nó còn thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Đóng góp vào sự phát triển của ngành chăn nuôi phải kể đến ngành chăn nuôi gia cầm trong đó có chăn nuôi gà và đặc biệt là các đàn gà nuôi theo phơng thức công nghiệp ở các trang trại và các cơ sở, nó đã đem lại thu nhập cho ngời chăn nuôi nhất là từ khi có những cải tiến trong ngành chăn nuôi nh những cải tiến về di truyền giống, thức ăn và đặc biệt là việc áp dụng các thành tựu khoa học nh sử dụng các loại kháng sinh bổ sung vào thức ăn đã làm tăng khả năng tăng trọng của gà Nhng song song với quá trình phát triển này thì vẫn còn tồn tại và nhiều vấn đề náy sinh mà nổi cộm lên là vấn đề ô nhiễm môi trờng và tình hình dịch bệnh phát sinh ảnh hởng đến qua trình chăn nuôi, chất lợng sản phẩm vật nuôi và đặc biệt là sức khoẻ của con ngời Nguyên nhân của những tồn tại trên là do một số cơ sở chăn nuôi khi mở rộng phạm vi chăn nuôi không theo quy mô, không đúng quy trình kỹ thuật và do ngành chăn nuôi của nớc ta vẫn chủ yếu tập trung ở các nông hộ nên việc giám sát, quản lý là rất khó khăn, từ đó

đã gây ra sự ô nhiẽm không khí trầm trọng, số lợng các khí độc nh NH3, H2S,

CO2, CO trong chuồng nuôi ngày càng tăng Ngoài ra, nó còn ảnh h… ởng gián tiếp đến môi trờng đất, môi trờng nớc

Trang 2

Phần II

Tổng quan tài liệu

II.1 Ô nhiễm môi trờng

II.1.1 Thực trạng ô nhiễm môi trờng ở nớc ta hiện nay

Ô nhiễm môi trờng không khí là một vấn đề tổng hợp, nó đợc xác định bằng sự biến đổi môi trờng theo hớng không tiện nghi, bất lợi đối với cuộc sống con ngời, của động vật và thực vật Mà sự ô nhiễm này chính là do hoạt động của con ngời gây ra với quy mô, phơng thức và mức độ khai thác khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm thay đổi mô hình, thành phần hoá học, tính chất vật

lý và sinh học của môi trờng không khí Ô nhiễm không khí không phải là vấn

đề mới đợc phát hiện ra mà nó đã đợc nói đến cách đây hàng ngàn thế kỷ Hơn

300 năm trớc đây nhà khoa học John Evalyn chuyên bút ký và ghi chép khoa học

đã minh hoạ vơí độ chính xác cao về tác động của ô nhiễm môi trờng không khí

do sự đốt cháy của nhiên liệu gây ra nh làm đục bầu trời, giảm bớt bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất, làm con ngời bị đau yếu và tử vong, phiền muộn và lo

âu do hít phải những bụi, khói, khí độc Ngoài ra, nó còn gây ra han rỉ các vật liệu Nh… ng mãi đến thế kỷ XX và đặc biệt là một thập niên gần đây vì có nhiều thảm hoạ khủng khiếp do ô nhiễm môi trờng không khí gây ra đã làm cho mọi ngời quan tâm hơn, các nớc đã phát triển nghiên cứu thực nghiệm lý hoá và dịch

tễ học để đánh giá một cách cẩn thận tác hại của ô nhiễm môi trờng không khí, cũng nh nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa Càng ngày ngời ta càng thấy rõ rằng sự ô nhiễm môi trờng không khí do các chất thải công nghiệp và giao thông vận tải gây ra đã làm thiệt hại rất lớn về vật chất đối với nền kinh tế quốc dân và làm tăng nguy cơ dịch bệnh đối với con ngời

ở nớc ta cha xảy ra thảm hoạ do ô nhiễm môi trờng không khí gây ra,

nh-ng tronh-ng thực tế các khu cônh-ng nh-nghiệp đã làm ô nhiễm môi trờnh-ng khônh-ng khí các vùng lân cận, gây thiệt hại lớn cho sản xuất và ảnh hởng đến sức khoẻ của nhân dân Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình đã toả khói bụi với nồng độ cao bao trùm cả

Trang 3

thị xã Ninh Bình vào các ngày gió Nam và gió Đông Nam Tháng 6 – 1986 nhà máy xi măng Hoàng Thạch đã xảy ra sự cố nổ bộ lọc bụi tĩnh điện và trong hai năm 1986 – 1988 nhà máy đã sản xuất với điều kiện không có bộ lọc tĩnh điện nên mỗi ngày có khoảng 100 tấn bụi và hơi độc hại của nhà máy từ các phân x-ởng nghiền Clinke, nghiền than, nghiền nguyên liệu và lò nung Clinke thoát qua ống khói phun lên trời và gây ra ô nhiễm bụi trên một vùng đất rộng lớn thuộc các tỉnh Quảng Ninh, Hải Dơng và Hng Yên gây thiệt hại cho mùa màng và ảnh hởng đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân xung quanh nhà máy Tình hình ô nhiễm không khí xung quanh nhà máy Suphe photphat Lâm Thao (tỉnh Phú Thọ) các khí độc và bụi độc hại đã làm cho cây cối, rau cỏ ở gần nhà máy bị vàng úa, khô héo và rụng lá vào mùa ít ma, các đàn gia súc nh Trâu, Bò, Ngựa ăn các loại

cỏ này cũng bị bệnh và chết

Chất lợng môi trờng không khí thờng đợc đánh giá bằng các chỉ tiêu nồng

độ các chất ô nhiễm trong môi trờng không khí Trong không khí càng ít các chất ô nhiễm và nồng độ các chất ô nhiễm đó càng nhỏ thì chất lợng môi trờng không khí đó càng tốt Các chất ô nhiễm điển hình trong môi trờng không khí trong đô thị và các khu công nghiệp là bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi lơ lửng có

đờng kính bé hơn 10àm (PM10), khí sulfuzơ (SO2), nitơdioxit (NO2), cacbonoxit (CO), cacbonic (CO2), Hydrosulfua (H2S) và khí Hydroflorua (HF), bụi và hơi chì (Pb), trong đó phổ biến nhất là bụi SO2 và NO2

II.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trờng không khí

II.1.2.1 Ô nhiễm môi trờng do sản xuất công nghiệp

Các ống thải ở các nhà máy thải ra môi trờng không khí rất nhiều loại chất

độc hại Trong quá trình sản xuất các chất độc hại thoát ra do bốc hơi, rò rỉ, tổn hao trên dây chuyền sản xuất, trên các phơng tiện dẫn tải…

Đặc điểm của các chất thải do quá trình sản xuất là nồng độ các chất độc hại rất cao và tập trung trong một khoảng không gian nhỏ, thờng ở dạng hỗn hợp

và hơi độc hại

Trang 4

Mỗi một ngành sản xuất công nghiệp tuỳ theo dây chuyền công nghệ, tuỳ theo loại nhiên liệu, nguyên liệu sử dụng, quy mô sản xuất và sản phẩm của nó, tuỳ theo mức độ cơ giới hoá, tự động hoá và mức độ hiện đại tiên tiến của nhà máy mà lợng chất độc hại, loại chất độc hại thải ra sẽ khác nhau.

Nhà máy hoá chất thờng thải ra nhiều loại độc hại thể khí và thể rắn Độ cao của các ống thải thờng không cao nên chất thải là là trên mặt đất, có khi còn thải qua các cửa mái, cửa sổ, chênh lệch nhiệt độ giữa khí thải và không khí xung quanh thờng bé cho nên chất độc hại khó bay lên cao, khó bay xa làm cho nồng độ độc hại khu vực gần nguồn thải thờng lớn Mặt khác, dây chuyền sản xuất không kín hoặc ở đờng ống và thiết bị máy móc sản xuất bị rò rỉ sẽ làm cho các chất độc hại dễ lan toả ra khu vực xung quanh làm ô nhiễm môi trờng không khí

Nhà máy luyện kim thờng thải ra nhiều loại bụi và nhiều loại chất độc hại khác Bụi thờng có kích thớc lớn từ 10 - 100àm nhất là ở công đoạn khai thác quặng, tuyển quặng, sằng quặng, nghiền quặng Bụi bé và khói th… ờng thoát ra ở các lò cao, lò Mactanh, lò nhiệt luyện, các băng truyền, ở công đoạn làm sạch khuôn đúc Quá trình đốt nhiên liệu, luyện gang thép, luyện đồng kẽm và các kim loại khác sinh ra nhiều loại chất độc hại nh CO, SO2, NOx, oxit đồng, thạch tín và nhiều bụi bẩn

Nhà máy nhiệt điện, nhất là nhà máy nhiệt điện thờng dùng nhiên liệu than hoặc dầu, các ống khói, các bãi than, các băng tải của nhà máy điện đều là nguồn gây ô nhiễm nặng cho môi trờng không khí

Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy xi măng, nhà máy gạch ngói sành sứ, các xởng trộn bê tông, lò nung vôi là những nguồn gây ô nhiễm…lớn môi trờng không khí Dây chuyền công nghệ càng lạc hậu thì lợng độc hại và bụi thải ra càng nhiều Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng thờng thải ra nhiều bụi, các khí SO2, CO, NOx

Công nghiệp càng phát triển, nhà máy mọc lên càng nhiều nhất là các cụm nhà máy xuất hiện thì tình trạng ô nhiễm môi trờng càng nặng nề

Trang 5

II.1.2.2 Ô nhiễm môi trờng do giao thông vận tải trong thành phố và khu dân c

Giao thông vận tải cũng là một nguồn lớn gây ô nhiễm cho môi trờng không khí Chúng thải ra 2/3 khí cacbon monoxit (CO) và 1/2 lợng khí Hydrocacbon, khí nitơ oxit Ô tô, xe máy thải ra nhiều khí độc hại và làm tung bụi bẩn Tàu hoả, tàu thuỷ sử dụng nhiên liệu xăng dầu hay than cũng toả ra nhiều loại chất độc hại Máy bay gây ô nhiễm bụi và độc hại trong không trung, chủ yếu làm ô nhiễm khu vực xung quanh sân bay Máy bay thải ra cacbon monoxit, khói và gây bụi cho môi trờng không khí

II.1.2.3 Ô nhiễm môi trờng do sinh hoạt của con ngời

Nguồn gây ô nhiễm do các bếp đun nấu, các lò sởi sử dụng nhiên liệu than, củi, dầu, khí đốt So với hai loại nguồn trên thì ở đây lợng độc hại thải ra không khí không nhiều song nó gây ô nhiễm cục bộ và vì nó ở sát cạnh con ngời cho nên tác hại của nó lớn và nguy hiểm Đối với các khu nhà có đông ngời ở, khu bếp xen lẫn với khu ở, hệ thống thoát khói không tốt thì ảnh hởng xấu tới con ngời, bởi vì nồng độ CO cao và khói bụi làm ô nhiễm nặng môi trờng không khí có thể gây tai hoạ trực tiếp cho ngời ở

II.1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến ô nhiễm môi trờng

Mức độ ô nhiễm tầng không khí gần mặt đất đợc xác định bằng sự phân

bố của các chất ô nhiễm trong không gian và thời gian, nó không chỉ phụ thuộc vào mức độ thải và kích thớc, thông số của nguồn thải mà còn phụ thuộc vào

điều kiện khí tợng, địa hình khu vực và tính chất của hỗn hợp chất thải độc hại

II.1.3.1 ảnh hởng của gió

Gió hình thành các dòng chuyển động rối của không khí trên mặt đất, đây

là yếu tố khí tợng cơ bản nhất có ảnh hởng đến sự lan truyền chất ô nhiễm Gió không phải là dòng chảy ổn định hớng và tốc độ của nó luôn luôn thay đổi nên khi quan trắc môi trờng thờng xảy ra hiện tợng khi thì diểm đo lợng ô nhiễm nằm dới luồng khí thải ô nhiễm, khi thì nằm ngoài luồng khí thải Do đó kết quả

Trang 6

đo lờng mức độ ô nhiễm ở điểm trên sẽ luôn luôn biến đổi theo thời gian Sự phụ thuộc của nồng độ chất độc hại vào hớng gió có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bố trí quy hoạch công nghiệp trong quy hoạch vùng hay thành phố, cũng

nh trong việc phân bố từng nhà máy trong khu công nghiệp

II.1.3.2 ảnh hởng của tốc độ gió

Đã có nhiều công trình nghiên cứu quan hệ giữa phân bố nồng độ chất ô nhiễm trong không khí trong thành phố và tốc độ gió Nhiều tác giả nghiên cứu cho rằng nồng độ chất ô nhiễm trong không khí thành phố sẽ lớn nhất khi gió có tốc độ nhỏ 0 – 1m/s Điều này thờng phù hợp với các nguồn thải ô nhiễm thấp

II.1.3.3 ảnh hởng của nhiệt độ

Nhiệt độ của không khí cũng có ảnh hởng đến phân bố nồng độ chất ô nhiễm trong không khí gần mặt đất Tính năng hấp thụ và bức xạ nhiệt của mặt

đất ảnh hởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí theo chiều đứng Tuỳ theo trạng thái bề mặt đất và địa hình khác nhau mà trị số Gradien theo chiều đứng có khác nhau Nếu trạng thái nhiệt của không khí có đặc tính ngợc lại (gradien nhiệt độ ngợc lại) trên cao dới thấp thì đợc gọi là “sự nghịch đảo nhiệt” Ngời ta phân biệt

sự nghịch đảo nhiệt ở sát mặt đất và nghịch đảo nhiệt ở tầng cao Sự nghịch đảo nhiệt này có ảnh hởng làm suy yếu sự trao đổi đối lu, làm giảm sự khuyếch tán hơi độc hại và làm tăng nồng độ hơi độc hại trong không khí gần mặt đất và sự nghịch đảo nhiệt này có tính chất địa phơng Vì vậy, khi xây dựng nhà máy ở một địa điểm mà ta phỏng đoán có thể xảy ra hiện tợng nghịch nhiệt thì phải nghiên cứu kỹ điều kiện khí hậu nơi đó Điều quan trọng là các miệng ống thải chất độc hại phải cao hơn tầng nghịch nhiệt Theo tài liệu của Đài khí tợng toàn Liên Xô trớc đây thì khi có tầng nghịch nhiệt mà giới hạn dới của tầng nghịch nhiệt này nằm trên nguồn thải chất ô nhiễm thì sẽ làm tăng từ 50 – 100% nồng

độ chất ô nhiễm vùng không khí sát mặt đất

II.1.3.4 ảnh hởng của ma và độ ẩm

Trang 7

Trong điều kiện độ ẩm lớn các hạt bụi lơ lửng trong không khí có thể liên kết với nhau thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các sinh vật phát tán vào không khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây

ra truyền nhiễm bệnh Độ ẩm còn có tác dụng hoá học với các chất khí thải công nghiệp nh SO2, SO3 hoá hợp với hơi nớc trong không khí tạo thành H2SO3 và

H2SO4 Ma có tác dụng làm sạch môi trờng không khí các hạt ma kéo theo các hạt bụi và hoà tan một số chất độc hại trong không khí rồi rơi xuống đất gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nớc

Tình hình ô nhiễm nớc ở Việt Nam: Việt Nam có một nền công nghiệp

mới còn non trẻ, số đô thị, các khu công nghiệp và các điểm tập trung dân c còn cha nhiều và cha lớn nên lợng nớc dùng cho công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt còn nhỏ so với trữ lợng nớc tự nhiên Tuy nhiên tình trạng nhiễm bẩn nguồn nớc đã xuất hiện, mỗi một ngành công nghiệp cho ra một loại nớc thải khác nhau ở nớc ta 3 ngành công nghiệp là nhiệt điện, luyện kim và hoá chất sử dụng nhiều nớc nhất và cũng là ngành thải ra lợng nớc thải lớn nhất chiếm 90% tổng l-ợng nớc thải của tất cả các ngành công nghiệp, trong đó nhiệt điện chiếm nhiều nhất

Động vật nguyên sinh, giun ký sinh hoặc bất kỳ một loại động vật nào sinh sôi nảy nở quá mức trong nớc hoặc có tính chất nguy hại Khi xả các loại n-

ớc cống rãnh ra sông hồ sẽ làm cho một số loại thực vât trong nớc phát triển quá mức, chúng chết đi trải qua quá trình phân huỷ sẽ tạo ra các Hydrosulfua gây ra mùi hôi thối cùng với sản phẩm độc hại khác nên các loại ruồi muỗi có cơ hội phát triển mạnh Ngày nay, do sự phát triển của công nông nghiệp nên lợng nớc

sử dụng ngày càng tăng và lợng nớc thải ra các sông ngày càng nhiều gây ô nhiễm các nguồn nớc ở Hà Nội nớc sông Tô Lịch, sông Sét, sông Kim Ngu… rất bẩn, màu sẫm, mùi hôi thối, hàm lợng oxy hoà tan rất thấp nhiều khi bằng 0, lợng BOD5 (Biological oxygen Demane) là nhu cầu oxy cho quá trình sinh hoá cao trên 30mg/l, NH4+ trên 10mg/l…

Trang 8

Khu vực thành phố Hồ Chí Minh nớc kênh Tham Luông có màu đen sẫm, mùi thối, hàm lợng chất hữu cơ cao, COD (Chemycal oxygen Demane) đạt tới 596mg/l, BOD5 là 184,5 mg/l, hàm lợng oxy hoà tan thờng bằng 0 Nguồn nớc thải ở Việt Trì và Phong Châu chủ yếu do các nhà máy hoá chất, nhà máy dệt Vĩnh Phú, dệt Păng Kim, nhà máy giấy Việt Trì, nhà máy rợu bia, nhà máy Suphe photphat và các cơ sở công nghiệp Việt Trì thải ra sông Hồng mỗi năm 3,9 triệu m3 nớc thải và nớc sinh hoạt là 2,8 triệu m3 Khu vực nhà máy giấy Bãi Bằng và nhà máy Suphe photphat mỗi ngày thải ra sông Hồng 100.000m3 Độ pH quá thấp (4,0), độ axit tự do lớn, hàm lợng sắt, chất hữu cơ, NH4+, NO2 tăng cao gấp 3 – 3,5 lần Nồng độ axit và kiềm cao, các chất thải rắn gây độc hại cao gấp

2 lần Tình hình nhiễm bẩn ở nhiều nơi, nhiều lúc đã làm mức độ ô nhiễm nghiêm trọng

Khu công nghiệp Thái Nguyên đã biến nớc sông Cầu thành màu đen, mặt nớc nổi bọt kéo dài hàng chục km Đã có trờng hợp nớc thấm vào ao, vào giếng làm cho trâu, bò, lợn, gia cầm uống nớc chết hàng loạt, lúa bị khô vàng ở một số vùng Các thành phố nh Hải Phòng, Huế cũng có tình trạng tơng tự, thậm chí một số con sông nhỏ nh sông Mực (Thanh Hoá), sông Châu Giang (Nam Hà) cũng bị nhiễm bẩn do các nhà máy giấy địa phơng đến mức không thể sử dụng

đợc cho nhu cầu sinh hoạt Sông Kỳ Cùng cũng bị nhiễm bẩn bởi Sulfur của mỏ than Na Dơng đến mức cá chết hàng loạt

Các chất ô nhiễm môi trờng không khí và tác hại của chúng

Môi trờng không khí bao quanh con ngời đã bị ô nhiễm do các chất độc hại và bụi

Bụi là một tập hợp nhiều loại hạt vật chất vô cơ hoặc hữu cơ có kích thớc nhỏ bé tồn tại trong không khí dới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ thống khí dung gồm hơi, khói, mù Bụi gây tác hại cho mắt, cho da, gây nhiễm trùng, gây

dị ứng và nguy hiểm nhất là bệnh phổi nhiễm bụi do ngời bệnh hít thở phải bụi khoáng, bụi Amiăng, bụi than và kim loại, ngời mắc sẽ bị xơ phổi, suy giảm chức năng hô hấp Tuỳ theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra bệnh viêm mũi,

Trang 9

họng, phế quản Bụi hữu cơ nh bông, gai, đay dính vào niêm mạc gây viêm phù thũng, tiết nhiều niêm dịch, lâu dài có thể gây viêm loét lòng khí phế quản Bụi vô cơ rắn có cạnh sắc nhọn lúc đầu gây ra viêm mũi làm cho niêm mạc đầy lên, tiết nhiều niêm dịch, hít thở khó, sau vài năm chuyển thành viêm mũi teo…

Các chất độc hại gây ô nhiễm môi trờng không khí: Nguồn gốc của các chất độc hại gây ô nhiễm môi trờng không khí là do sản xuất công nghiệp và do quá trình đốt cháy nhiên liệu Các chất độc hại đi vào cơ thể qua đờng hô hấp, tiêu hoá và qua da Chất độc hại trong không khí đi vào cơ thể qua đờng hô hấp

là nguy hiểm nhất và thờng gặp nhất Nó xâm nhập qua các phế quản và các tế bào đi vào máu Chất kích thích đờng hô hấp trên nh Cl, NH3, SO3, SO2, NO, HCl, hơi Fluo, chất kích thích phế bào NO… 2, chất gây ngạt đơn thuần nh CO2, etan, mêtan, chất gây ngạt hoá học CO hoá hợp với các chất khác làm mất khả…năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho hô hấp bị rôis loạn

Một số chất độc hại gây ô nhiễm môi trờng không khí:

Cacbon monoxit (CO): là một loại khí không màu, không mùi, không vị, tỷ trọng 0,967 Tạo ra do sự cháy không hoàn toàn của các vật liệu có chứa Cacbon Mỗi năm sinh ra khoảng 250 triệu tấn CO, trong đó có một phần CO sinh học Khí

CO chiếm tỷ lệ lớn trong các chất ô nhiễm môi trờng không khí, là loại khí rất

độc hại, ngời và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc và hít thở khí CO do

nó có tác dụng mạnh với Hemoglobin và tạo thành Cacboxyhemoglobin làm mất khả năng vận chuyển CO2 của máu và gây ra ngạt Phản ứng thuận nghịch:

HbO2 + CO HbCO + O2

Nhiễm độc cấp khí CO thờng bị đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, ủ

rũ, co giật, hôn mê Nếu nhiễm nặng thì bị hôn mê ngay, chân tay mềm nhũn, mặt xanh tím, bị phù phổi cấp Nhiễm độc mãn tính CO thờng bị đau đầu dai dẳng, chóng mặt, mệt mỏi, sút cân Mỗi năm trên thế giới có hàng trăm ngời bị chết do trúng độc khí CO

Khí Sulfuroxit (SOx) chủ yếu là Sulfur dioxit (SO2), còn Sulfur trioxit (SO3) cũng

có trong không khí nhng số lợng không nhiều lắm Khí SO2 không màu, có vị

Trang 10

cay, mùi khó chịu, nó có nhiều ở các lò luyện gang, lò rèn, lò gia công nóng, những lò đốt than có lu huỳnh Lợng SO2 do sản xuất thải vào khí quyển rất lớn, hàng năm quãng 66 triệu tấn Sulfur, 132 triệu tấn SO2, chủ yếu là do đốt than và

sử dụng xăng dầu SO2 tác hại đến sức khoẻ con ngời và động vật, với nồng độ thấp gây kích thích hô hấp ngời và động vật, với nồng độ cao gây ra bệnh tật và

Nitơ oxit: Trong khí quyển co nhiều loại nitơ oxit, nhng chủ yếu là NO và NO2

Do hoạt động của con ngời hàng năm có khoảng 48 triệu tấn NOx (chủ yếu là

NO2) NO2 là khí có màu hồng, ta có thể phát hiện đợc mùi của nó khi nồng độ > 0,12ppm Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể làm chết ngời và động vật chỉ sau vài phút, với nồng độ 5ppm có thể gây tác hại cho bộ máy hô hấp sau mấy phút tiếp xúc, với nồng độ 15 – 50ppm gây nguy hiểm cho tim, phổi, gan sau vài giờ tiếp xúc, với nồng độ khoảng 0,06ppm cũng có thể gây bệnh phổi cho ngời nếu tiếp xúc lâu dài

Hydro Sulfur (H2S): là khí không màu, nhng có mùi thối khó chịu Mỗi năm mặt biển phát ra khoảng 30 triệu tấn H2S, mặt đất phát ra khoảng 60 – 80 triệu tấn, sản xuất công nghiệp phát ra khoảng 3 triệu tấn, H2S gây nhức đầu, mệt mỏi, khi nồng độ cao thì gây hôn mê, có thể làm chết ngời Với nồng độ 500ppm thời gian 15 – 20 phút ngời sẽ bị tiêu chảy và viêm cuống phổi Với nồng độ 700 –

Trang 11

900ppm dù tiếp xúc trong thời gian ngắn H2S vẫn có thể xuyên qua màng phổi và

đi vào mạch máu, có thể gây chết ngời

Khí Cacbonic (CO2): đợc sinh ra do đốt nhiên liệu than, củi và hô hấp của động vật, con ngời đã thải vào khí quyển một khối lợng lớn CO2 Ước tính mỗi năm riêng đốt than đá đã thải vào khí quyển 2,5.1013tấn CO2 Lợng CO2 do núi lửa phun ra bằng 40.000 lần lợng CO2 có trong khí quyển hiện nay Khi nồng độ khí

CO2 trong khí quyển quá cao thì có hại CO2 là khí gây hiệu ứng nhà kính Nếu nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi thì nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất

sẽ tăng lên 3,6 0C, làm tan băng ở Bắc cực, nâng cao mực nớc biển, có nguy cơ dẫn đến ngập các vùng thấp trũng trên mặt đất, làm tăng các trận ma, bão, lụt, úng gây nhiều thiệt hại

Khí Amoniac (NH3): đợc sử dụng nhiều trong kỹ thuật lạnh, nó là một chất làm lạnh phổ biến vì giá thành tơng đôi rẻ mà khả năng làm lạnh lại cao NH3 còn có

ở các nhà máy sản xuất phân đạm, sản xuất axit Nitric, ngay con ngời và động vật cũng là nguồn thải ra NH3 Amoniac có mùi khai, là một chất độc hại cho ng-

ời và động vật

II.1.4 Môi trờng tiểu khí hậu chuồng nuôi

Trong chăn nuôi gà theo hớng công nghiệp các thành tụ khoa học ngày nay đã tạo ra nhiều giống gà với năng suất cao về trứng hoặc về thịt mà ta thờng gọi là gà siêu trứng hoặc siêu thịt, nhng để đạt đợc các tiêu chuẩn này thì việc chăm sóc và nuôi dỡng phải tuân thủ đúng các yêu cầu, điều kiện riêng đảm bảo cho sinh trởng và phát triển của cơ thể đạt mức độ siêu thịt hoặc siêu trứng Những điều kiện cần và đủ cho mục đích đó là thức ăn, nớc uống, không khí, độ

ẩm, nhiệt độ, ánh sáng trong chuồng nuôi, cách cho gà ăn, phòng bệnh, vệ sinh trong và ngoài chuồng nuôi phải đảm bảo các thông số kỹ thuật

Môi trờng trong chăn nuôi gà theo phơng thức công nghiệp bao gồm các vấn đề: Môi trờng xung quanh và môi trờng trong chuồng nuôi

Môi trờng xung quanh chuồng nuôi là tất cả đất đai, ao hồ, sông ngòi, cây

cỏ, không khí Nơi cần xây chuồng để chăn nuôi cần phải cách xa khu dân c,

Ngày đăng: 09/01/2016, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nồng độ các chất trớc và sau khi xử lý bằng chế phẩm EM (Higa, - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 2.1. Nồng độ các chất trớc và sau khi xử lý bằng chế phẩm EM (Higa, (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w