LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 LỢI NHUẬN – NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường, với sự tham gia của rất nhiều thành phần kinh tế khác nhau tạo thành môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp . Do đó, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thương trường thì đòi hỏi tất yếu là doanh nghiệp đó phải kinh doanh có hiệu quả, cụ thể là phải có lợi nhuận. Vậy lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu đem lại so với các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận được biểu diễn bằng công thức sau: LN = DT – CP Trong đó: LN : là tổng lợi nhuận doanh nghiệp đạt được trong một kỳ nhất định. DT : là tổng doanh thu doanh nghiệp thu được trong kỳ CP : là tổng chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ. Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền thu được do các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại. Đó là doanh thu từ hoạt động bán hàng, doanh thu bán thành phẩm lao vụ và các dịch vụ, doanh thu từ các hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính, doanh thu từ các hoạt động bất thường,... Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để có doanh thu , doanh nghiệp cũng phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định. Đó là chi phí trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí trả lương cho người lao động,...; chi phí trong khâu tiêu thụ sản phẩm như chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng...Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải bỏ ra các khoản chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như các khoản thuế, cụ thể là: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng... Như vậy, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để từ đó khắc phục hạn chế, phát huy ưu điểm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trang 1Phần I
lý luận chung về lợi nhuận và phơng hớng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng
1.1 Lợi nhuận nguồn hình thành và vai trò của lợi–
nhuận trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trờng, với sự tham gia của rất nhiều thành phần kinh
tế khác nhau tạo thành môi trờng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Do đó, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thơng trờng thì
đòi hỏi tất yếu là doanh nghiệp đó phải kinh doanh có hiệu quả, cụ thể là phải có lợi nhuận
Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu đem lại so với các khoản chi phí đ bỏ ra để đạt đã ợc doanh thu đó trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận đợc biểu diễn bằng công thức sau:
LN = DT – CP Trong đó:
LN : là tổng lợi nhuận doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ nhất định
DT : là tổng doanh thu doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
CP : là tổng chi phí doanh nghiệp đ bỏ ra trong kỳã
Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ
Trang 2- Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền thu đợc do các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại Đó là doanh thu từ hoạt động bán hàng, doanh thu bán thành phẩm lao vụ và các dịch vụ, doanh thu từ các hoạt động đầu t trên thị trờng tài chính, doanh thu từ các hoạt động bất thờng,
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để có doanh thu , doanh nghiệp cũng phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định Đó là chi phí trong quá trình sản xuất ra sản phẩm nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí trả lơng cho ngời lao động, ; chi phí trong khâu tiêu thụ sản phẩm nh chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải bỏ ra các khoản chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc nh các khoản thuế, cụ thể là: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
Nh vậy, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để từ đó khắc phục hạn chế, phát huy u điểm, nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.2 Nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xu hớng toàn cầu hoá, đ có rất nhiều tập đoàn kinh tế ra đời Với mục đích tối đa hoá lợiãnhuận, hạn chế rủi ro, các doanh nghiệp hiện nay tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau Do đó, lợi nhuận có kết cấu từ nhiều nguồn khác nhau phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
1.1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc, là điều kiện tiền đề giúp doanh nghiệp thực hiện tích luỹ để tái sản xuất mở rộng
Đồng thời, đó cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp lập ra các quỹ của doanh nghiệp nh quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng, quỹ trợ cấp mất việc làm, Do đó, lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm hai bộ phận:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính:
Hoạt động kinh doanh chính là hoạt động kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp Nó đợc ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh chính thể hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp Vậy, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh chính ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính thờng chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Nó là chỉ tiêu phản ánh doanh nghiệp có thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình hay không
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ là những khoản phụ thêm ngoài hoạt động kinh doanh chính nhằm hỗ trợ thêm cho hoạt động kinh doanh chính và tận dụng tối đa nguồn lực của doanh nghiệp nh lao động, máy móc, vốn
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh phụ và chi phí từ hoạt động kinh doanh phụ
Trang 4Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng mức lợi nhuận nhng nó có ảnh hởng đến sự tăng hay giảm tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp rất chú ý đến hoạt động kinh doanh phụ này và coi đó là một trong những công cụ để tận dụng đợc nguồn tài nguyên sẵn có của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có lúc d thừa vốn tạm thời Nếu nh cứ để vốn nằm yên trong két thì lợng vốn đó vừa không sinh lợi vừa mất đi giá trị, bởi đồng tiền ở thời điểm hiện tại có giá trị hơn trong t-
ơng lai Do đó, để tránh tình trạng đọng vốn, các doanh nghiệp thờng tham gia vào các hoạt động đầu t tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt
động có liên quan đến việc huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, trong đó chủ yếu là các hoạt động tham gia liên doanh, đầu t chứng khoán, cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, mua bán ngoại tệ Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của thị trờng chứng khoán và những lợi ích to lớn từ thị trờng này đem lại, hầu hết các doanh nghiệp đều tham gia hoạt động tài chính bằng việc mua các chứng khoán Mặt khác, sự linh hoạt trong sự chuyển đổi vốn của thị trờng chứng khoán (từ chứng khoán sang tiền mặt và ngợc lại) rất thích hợp với việc các doanh nghiệp có vốn d thừa tạm thời cha dùng đến tham gia Hơn nữa, nếu doanh nghiệp có chiến lợc kinh doanh chứng khoán hữu hiệu thì lợi nhuận đem lại là rất lớn Do đó, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc tham gia vào thị trờng chứng khoán nói riêng, các hoạt động tài chính nói chung và đó thực sự là công cụ để tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 5Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu t mua bán chứng khoán
- Lợi nhuận từ các hoạt động cho thuê tài chính
- Lợi nhuận do chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ
- Lợi nhuận do l i suất từ tiền gửi ngân hàng ã
1.1.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận bất thờng là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt động kinh doanh không mang tính thờng xuyên của doanh nghiệp
nh thanh lý tài sản cố định hết thời gian sử dụng hoặc những khoản lợi nhuận thu đợc ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhng ít có khả năng thực hiện đợc Những khoản lợi nhuận này thu đợc có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại.Lợi nhuận từ hoạt động bất th-ờng bao gồm:
- Lợi nhuận từ việc nhợng, bán, thanh lý tài sản cố định đ hết thời gian sử dụng.ã
- Lợi nhuận thu đợc từ việc phạt hợp đồng
- Lợi nhuận thu đợc từ những khoản nợ không xác định đợc chủ,
Nh vậy, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, thuộc các môi trờng kinh doanh khác nhau có sự khác nhau về tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng mức lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp Và cũng tuỳ vào từng doanh nghiệp, từng thời kỳ kinh doanh mà kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ bao gồm một hay cả ba bộ phận lợi nhuận trong tổng mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong kỳ.Việc xem xét nghiên cứu kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp để hạch toán đúng đắn doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc nguồn gốc hình thành lợi nhuận, tỷ trọng, chi
Trang 6phí, doanh thu của từng bộ phận lợi nhuận trong tổng mức lợi nhuận Căn
cứ vào đó sẽ đánh giá đợc một cách tổng quát nhất kết quả của từng hoạt
động sản xuất kinh doanh, tìm ra mặt tích cực cũng nh hạn chế yếu kém còn tồn tại trong từng hoạt động kinh doanh để đa ra những quyết định
đúng đắn, kịp thời mà phát huy mặt tích cực hay giải quyết những mâu thuẫn còn tồn tại trong doanh nghiệp Điều này giúp nâng cao lợi nhuận,
điều quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của lợi nhuận
1.1.3.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trong điều kiện kinh tế thị trờng các doanh nghiệp thực hiện theo chế độ hạch toán kinh tế lấy thu để trang trải các khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình lỗ phải gánh chịu l i đã ợc hởng Do đó lợi nhuận là mục tiêu, động lực, là lý do tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không?
điều quyết định chính là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không? Chính vì lợi nhuận gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều là lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuận Việc thành lập doanh nghiệp, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển cũng không ngoài một mục đích là có lợi nhuận để thu lợi ích cho bản thân chủ doanh nghiệp Các doanh nghiệp không tồn tại nếu nh hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ
Trang 7Lợi nhuận đợc coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên nó có tác động đến mọi mặt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận thì trớc tiên sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp đó phải đợc thị trờng chấp nhận tức là ngời tiêu dùng chấp nhận và mua chúng Mức lợi nhuận cao hay thấp cũng phụ thuộc vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ đợc Do đó doanh nghiệp muốn tăng mức doanh thu để nâng cao lợi nhuận thì không có cách gì tốt hơn là doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng cũng nh đa dạng hoá sản phẩm hàng hoá dịch vụ của mình cho phù hợp với thị hiếu, sở thích, nhu cầu của ngời tiêu dùng Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới, hợp lý hoá quy trình công nghệ, sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi nhuận và để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ
nh vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận
Trang 8Trong bất cứ một nền kinh tế nào nếu nh mọi hoạt động kinh tế không gắn chặt với lợi nhuận thì không có sự phát triển về mặt kinh tế Các doanh nghiệp, các cá nhân kinh doanh sẽ không tồn tại đợc nếu nh các hoạt động kinh doanh không đem lại lợi ích cho họ Và ngời tiêu dùng sẽ
m i m i không có đã ã ợc những sản phẩm hàng hoá phù hợp với nhu cầu của
họ Điều này đ đã ợc minh chứng qua các giai đoạn phát triển của nền kinh
tế ở nớc ta Trớc đây khi nền kinh tế nớc ta họat động theo cơ chế tập trung bao cấp chỉ có một thành phần kinh tế duy nhất tham gia đó là kinh tế quốc doanh, các doanh nghiệp không hoạt động vì mục đích lợi ích kinh tế mà mọi hoạt động kinh doanh đều làm cho nhà nớc và nhà nớc trả tiền công Do đó các doanh nghiệp trong thời kỳ này không hề quan tâm
đến chất lợng của sản phẩm hàng hoá, sản phẩm hàng hoá đó có phù hợp với ngời tiêu dùng hay không? Có mang lại lợi nhuận không? Vì thế trong thời kỳ này nền kinh tế nớc ta nói chung cũng nh các doanh nghiệp nói riêng không phát triển, đời sống nhân dân thiếu thốn, hàng hoá đơn
điệu, bởi vì nền kinh tế nớc ta thiếu một động lực thúc đẩy quan trọng đó
là lợi nhuận Khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng
có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc Cơ chế thị trờng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau và tuân theo quy luật kinh tế thị tr-ờng điều tiết, các doanh nghiệp tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm
về các hoạt động kinh doanh, về các khoản l i lỗ, Nhã vậy lợi ích của doanh nghiệp gắn với lợi ích của chính bản thân chủ doanh nghiệp Chính vì thế mà các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân muốn tồn tại và phát triển thì phải sản xuất kinh doanh những sản phẩm hàng hoá dịch vụ phù hợp với ngời tiêu dùng “bán cái
mà thị trờng cần” Bởi lẽ có tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hàng hoá thì doanh nghiệp mới thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận Nh thế rõ ràng trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá đa dạng hơn, phong phú hơn và ngời tiêu dùng có nhiều cơ hội để lựa chọn hàng hoá cho phù hợp với mình
Trang 9Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó
có ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận, nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn đ-
ợc vốn kinh doanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Nh vậy nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn Mà trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay vốn có ý nghĩa rất lớn
đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Có vốn doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín và sự cạnh tranh trên thị trờng của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình Nh vậy việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng giúp doanh nghiệp đầu t chiều sâu, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thơng tr-ờng Thật vậy, lợi nhuận của chủ thể doanh nghiệp sau khi đ thực hiệnãnghĩa vụ đối với nhà nớc và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh phần còn lại phân phối vào quỹ đầu t phát triển kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính Các quỹ này đợc doanh nghiệp dùng để đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, thay đổi trang thiết bị máy móc Nhờ quỹ này mà doanh nghiệp có thể tự chủ hơn về mặt tài chính để dễ dàng việc đầu t chiều sâu để nâng cao năng suất lao động, đó cũng là tiền đề để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Hơn nữa hiện nayđầu t mở rộng sản xuất kinh doanh là một nhu cầu tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có chu kỳ sống giống nh con ngời, nó cũng có lúc phát triển
và cũng có khi tàn lụi dẫn đến phá sản Do đó các doanh nghiệp phải luôn
có những biện pháp kéo dài giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Một trong các biện pháp đó là doanh nghiệp phải đầu t mở rộng quy mô kinh doanh nâng cao năng suất lao động tạo ra các sản phẩm mới Vì vậy doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động Nếu nh doanh nghiệp thực
Trang 10hiện tốt công tác đầu t mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì nó sẽ là một công cụ vô cùng mạnh để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh.
1.1.3.2 Đối với ngời lao động
Lợi nhuận không chỉ là niềm mơ ớc, nỗi khát khao của các nhà đầu t, chủ doanh nghiệp mà còn cả những ngời lao động làm trong doanh nghiệp đó Bởi lẽ khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt có lợi nhuận thì lợi ích của ngời lao động sẽ đợc đảm bảo Các doanh nghiệp có lợi nhuận quỹ lơng tăng nên làm tăng thêm thu nhập của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và
đời sống của họ sẽ đợc cải thiện Họ yên tâm lao động mà không lo sợ bị mất việc làm hay tiền lơng thấp không đủ trang trải cho cuộc sống Nếu
nh mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của ngời lao động
là tiền lơng Tiền lơng có hai chức năng: đối với doanh nghiệp nó là một yếu tố chi phí, còn đối với ngời lao động nó là một khoản thu nhập, là lợi ích kinh tế của họ Khi ngời lao động đợc trả lơng thích đáng, họ sẽ yên tâm làm việc, phát huy đợc khả năng sáng tạo của mình và năng suất lao
động sẽ tăng lên, đây cũng là một biện pháp để doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận Mặt khác khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng mức lơng thoả đáng thì sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa ngời lao động với doanh nghiệp Từ đó ngời lao động có ý thức trách nhiệm hơn, tự giác hơn với công việc kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế mà ngời lao động bao giờ cũng muốn làm việc cho những doanh nghiệp làm ăn phát đạt và mong muốn lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng bởi vì lợi nhuận gắn liền với lợi ích và ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của ngời lao động
1.1.3.3 Đối với Nhà nớc
Lợi nhuận là cơ sở để đảm bảo nguồn thu ngân sách cho nhà nớc, nâng cao phúc lợi x hội Từ đó nhà nã ớc có vốn để đầu t phát triển x hội, tạo sự phátãtriển cho nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện thuận lợi để nhà nớc thực hiện công bằng x hội Nếu xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dânãthì lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế
Trang 11Việc tham gia đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách nhà nớc đợc thể hiện qua số thuế lợi tức (trớc đây) nay là thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế này đợc tính dựa trên lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc trong kỳ Trên cơ sở nguồn thu ngân sách này, nhà nớc có điều kiện huy động thêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển, xây dựng các công trình phúc lợi, thành lập, cải tạo, mở rộng cơ sở kinh doanh mới từ đó giải quyết đợc số ngời thất nghiệp trong x hội, nâng caoãdân trí, xây dựng x hội ngày càng văn minh tiến bộ.ã
Lợi nhuận là động lực phát triển nền kinh tế quốc dân ở bất kỳ một quốc gia nào, chính phủ cũng mong muốn các doanh nghiệp làm ăn phát đạt Bởi vì lợi ích kinh tế của quốc gia gắn liền với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Sự phồn thịnh của mỗi quốc gia chính là sự phồn thịnh và phát triển của hệ thống các doanh nghiệp ở quốc gia đó Các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả cao (đạt lợi nhuận cao) thì tạo điều kiện cho nền kinh tế quốc dân phát triển
Lợi nhuận là thớc đo tính hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc đối với sự quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao nghĩa là các chính sách vĩ mô của nhà nớc là đúng đắn và thành công trong việc kích thích các doanh nghiệp phát triển Và ngợc lại với các chính sách vĩ mô mà nhà nớc đa ra gây nên tác động tiêu cực tới hoạt động của các doanh nghiệp thì nhà nớc có những biện pháp kịp thời điều chỉnh lại cho phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp
Tóm lại, lợi nhuận của doanh nghiệp vừa là mục tiêu, vừa là động lực,
là lý do tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhờ có lợi nhuận mà doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính vững chắc, giải quyết vấn đề thất nghiệp Lợi nhuận còn là nguồn thu ngân sách của nhà nớc, từ đó tạo nguồn tích luỹ cơ bản của nhà nớc để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ sở hạ tầng, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển Lợi nhuận còn là
Trang 12một nguồn thu nhập để ngời lao động tái sản xuất sức lao động, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của họ và gia đình, tạo nên sự gắn
bó giữa ngời lao động và doanh nghiệp Với vai trò quan trọng nh vậy của lợi nhuận cho nên các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp nâng cao lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận
1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận
1.2.1 Yêu cầu chung
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với nhà đầu t vào doanh nghiệp, khách hàng, nhà nớc, ngời lao động, Vì vậy cần thiết phải có một phơng pháp xác định lợi nhuận đúng đắn, chính xác phản ánh đúng thực chất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác
định lợi nhuận trong kỳ phải tuân theo các yêu cầu chung sau:
Xác định lợi nhuận phải chính xác trung thực, hợp lý, đúng kỳ dựa trên các chứng từ hoá đơn hợp lệ
Xác định doanh thu: Hạch toán đúng các khoản thu trong kỳ và xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi ngời mua trả tiền hay chấp nhận thanh toán Không đợc hạch toán thừa, thiếu các nghiệp vụ phát sinh doanh thu bởi vì chỉ cần hạch toán thừa hoặc bỏ sót một nghiệp vụ phát sinh thì dẫn đến việc xác định lợi nhuận sai có khi nó sẽ làm thay đổi bản chất của kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với chi phí: Chỉ hạch toán những khoản chi phí kinh doanh hợp lệ theo quy định của bộ tài chính Các khoản chi phí này phải tơng xứng với doanh thu thu đợc trong kỳ Việc hạch toán chi phí này phải dựa trên cơ sở chứng từ hoá đơn hợp lệ
Trang 131.2.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận
1.2.2.1 Phơng pháp xác định tổng mức lợi nhuận
Nh đ phân tích ở trên kết cấu lợi nhuận bao gồm 3 bộ phận cấu thành đóã
là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng Do vậy tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đợc xác định nh sau:
Tổng mức
lợi nhuận =
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD +
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính +
Lợi nhuận từ hoạt
động bất thờng
1.2.2.1.1 Xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đ tiêu thụ và chi phí của toàn bộ sảnãphẩm, hàng hoá, dịch vụ đ tiêu thụ đó.ã
Hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động kinh doanh chính và hoạt động kinh doanh phụ Vì thế lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ
Lợi nhuận
từ hoạt
động SXKD
= Tổng doan
h thu
-Các khoản giảm trừ doanh thu
-Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ
- Giá
vốn hàng bán
-Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ
-Chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bố cho hàng tiêu thụ
Từ ngày 1/1/1999 các doanh nghiệp ở nớc ta áp dụng luật thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu trớc đây Thuế giá trị gia tăng là một luật thuế gián thu đợc thu trên phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ
Trang 14Hiện nay, ở nớc ta đợc phép áp dụng hai phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng là phơng pháp khấu trừ và phơng pháp trực tiếp Mỗi phơng pháp tính thuế này có một cách tính thuế GTGT khác nhau, do đó công thức xác
định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo trờng hợp trực tiếp và khấu trừ là khác nhau
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ những khoản doanh thu từ việc tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ trong kỳ
Trong đó bao gồm:
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính: là khoản tiền thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp theo đăng ký kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ: là khoản doanh thu phụ thêm ngoài các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, đó
là hợp đồng kinh doanh thêm có thể đợc ghi trong đăng ký kinh doanh và cũng có thể do doanh nghiệp tự tổ chức nhằm khai thác tổng hợp về lao
động, năng lực máy móc thiết bị của doanh nghiệp
* Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh không bao gồm thuế GTGT
đầu ra Mà thuế GTGT sẽ đợc theo dõi riêng biệt trên tài khoản 3331’ thuế GTGT đầu ra' và cuối kỳ kê khai ở bản kê nộp thuế GTGT
* Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu là giá thanh toán đ có thuế GTGT đầu ra trong đó Kế toán không phải xácã
định thuế GTGT hay phải nộp mà cuối kỳ sẽ căn cứ vào giá trị gia tăng của hàng hoá chịu thuế GTGT và thuế suất của từng loại để xác định số thuế GTGT phải nộp
Trang 15Việc xác định đúng doanh thu nhất là xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu có ý nghĩa quan trọng để xác định lợi nhuận chính xác Bởi vì doanh thu ảnh hởng trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó chỉ cần xác định không đúng doanh thu nó có thể làm thay
đổi bản chất của chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ doanh thu
Đợc theo dõi trên các tài khoản loại 5 nh tài khoản 521 “Chiết khấu bán hàng”, TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán”
• Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho ngời mua trong trờng hợp hàng bán kém phẩm chất hoặc sai quy cách phẩm chất theo hợp đồng, bên mua đề nghị giảm giá Hay là
do bên mua với số lợng lớn và giá trị hàng hoá lớn đợc doanh nghiệp giảm giá Nh vậy, giảm giá cũng có thể là một biện pháp thúc đẩy qúa trình tiêu thụ hàng hóa, thu hồi vốn nhanh Song cũng có thể do chất l-ợng hàng hoá của doanh nghiệp kém Giảm giá càng lớn cũng làm cho doanh thu thuần giảm và làm cho tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
• Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị hàng hoá đ bán (đ xác địnhã ãdoanh thu) nhng bị bên mua từ chối trả lại do chất lợng hàng quá kém hoặc sai nhiều so với hợp đồng
• Chiết khấu bán hàng: Thực chất là chiết khấu thanh toán dành cho ngời mua tức là số tiền thởng cho ngời mua do thanh toán tiền hàng tr-
ớc thời hạn quy định tính trên giá bán đ thỏa thuận ghi trên hoá đơnãbán hàng Chiết khấu bán hàng là một biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lợng hàng hoá, kích thích thu hồi vốn nhanh, tránh thất thoat vốn Song chiết khấu bán hàng càng lớn thì sẽ làm giảm doanh thu thuần (doanh thu thực tế) thu đợc của doanh nghiệp từ đó dẫn đến mức giảm tổng mức lợi nhuận Hiện nay theo nghị định số NĐ 27/CP năm 1999 của bộ Tài Chính thì chiết khấu bán hàng không đợc tính vào các
Trang 16khoản giảm trừ doanh thu mà sẽ đợc hạch toán vào tài khoản 811-
“Chi phí hoạt động tài chính”
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì các khoản giảm trừ doanh thu là không có thuế GTGT
* Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì các khoản giảm trừ doanh thu là giá thanh toán đ bao gồm có thuế GTGT.ã
Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ: Tuỳ vào từng mặt hàng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mà thuộc đối tợng chịu thuế gián thu khác nhau Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ bao gồm:
• Thuế doanh thu (Trớc 1/1/1999)
Thuế doanh thu là một loại thuế gián thu tính trên doanh thu hàng hóa tiêu thụ trong kỳ Nh vậy thực chất thuế doanh thu là do ngời tiêu dùng chịu, các doanh nghiệp chỉ thay mặt ngời tiêu dùng nộp cho nhà nớc mà thôi Thuế doanh thu tính trên tất cả hàng hoá, dịch vụ tạo doanh thu.Thuế suất thuế doanh thu do nhà nớc quy định tuỳ thuộc vào từng mặt hàng, phù hợp với định hớng phát triển của Nhà nớc
Thuế doanh thu đợc tính nh sau:
Thuế doanh thu = Doanh thu tính
thuế
x Thuế suất
• Thuế giá trị gia tăng: Bao gồm hai trờng hợp
- Thuế GTGT phải nộp đối với các doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng trong kỳ x Thuế suất
Trang 17• Thuế xuất khẩu hàng hoá:
Thuế xuất khẩu hàng hoá là loại thuế gián thu đánh vào các hàng hoá xuất khẩu Theo luật thuế xuất khẩu hiện hành, mọi tổ chức, cá nhân đều
là đối tợng nộp thuế Trờng hợp xuất khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác là đối tợng nộp thuế xuất khẩu Hàng hoá là đối tợng chịu thuế xuất khẩu, bao gồm hàng hóa xuất khẩu của các tổ chức trong và ngoài nớc xuất khẩu qua biên giới Việt Nam (trừ hàng vận chuyển quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo)
• Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Là loại thuế gián thu đợc thu trên doanh thu (cha có thuế TTĐB) của một
số hàng hoá, dịch vụ nhà nớc không khuyến khích sản xuất và tiêu dùng nh: thuốc lá, rợu, bia, vàng m , kinh doanh vũ trã ờng, xòng bạc, Mọi tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất hay nhập khẩu các mặt hàng hoá và dịch vụ trong diện chịu thuế TTĐB đều phải nộp thuế
Trang 18* Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì trị giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng hóa đó để tiêu thụ trong kỳ Nó bao gồm:
- Giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nh các chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, đợc phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ
Với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ là giá mua không bao gồm thuế GTGT Còn với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì chi phí mua hàng để tiêu thụ là giá thanh toán đ có thuế GTGT đầu vào.ã
* Đối với doanh nghiệp sản xuất thì trị giá vốn hàng bán chính là chi phí giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Chi phí giá thành thực tế bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
* Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì các chi phí tập hợp giá thành của hàng tiêu thụ là giá không bao gồm thuế GTGTđầu vào Với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì chi phí trên là giá thanh toán đ bao gồm thuế GTGT đầu vào.ã
Chi phí bán hàng.
Đợc tập hợp và theo dõi trên TK 641- “Chi phí bán hàng” Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi phí về vật liệu đóng gói bao gói, vận chuyển bảo quản hàng bán Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng Ngoài ra còn có các chi phí khác nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, điều tra thị trờng, bảo hành, hoa hồng Đối với
Trang 19doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì các khoản chi phí bán hàng nh chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí mua ngoài phân bổ cho hàng tiêu thụ là giá mua không bao gồm thuế GTGT Còn với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì các khoản chi phí đó là giá thanh toán đ có thuế GTGT.ã
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí chung khác của doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng tiền
• Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ
là giá không có thuế GTGT đầu vào
• Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trong khoản chi phí quản lý doanh nghiệp nh chi phí mua ngoài phục vụ cho bộ phận văn phòng, chi phí mua công cụ dụng cụ dùng cho quản lý doanh nghiệp là giá thanh toán đ bao gồm thuế GTGT đầuãvào
Tóm lại:
♦ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định nh trên Tuy nhiên do từ ngày 1/1/1999 các doanh nghiệp nớc ta áp dụng một luật thuế mới là thuế GTGT, luật thuế này cũng là một loại thuế gián thu nhng khác với thuế doanh thu, thuế GTGT này đợc thu trên phần gia tăng của hàng hoá, dịch vụ và nó có một bản kê tính thuế ở cuối tháng, quý Hiện nay ở nớc ta các doanh nghiệp đợc áp dụng một trong hai phơng pháp tính thuế GTGT đó là phơng pháp khấu trừ và phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp
♦ Do có 2 phơng pháp tính thuế GTGT nên công thức xác định lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng phơng pháp là khác nhau:
Trang 20- Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thì tổng doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không bao gồm thuế GTGT Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có )
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối với đối tợng không chịu thuế GTGT Trong các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp , trị giá vốn hàng bán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào Và trong tổng doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu cũng bao gồm cả thuế GTGT đầu ra Do các khoản thuế gián thu ở khâu tiêu thụ đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp này là: thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
1.2.2.1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận
từ hoạt động tài chính =
Doanh thu
từ hoạt động tài chính
từ hoạt động tài chính
♦ Doanh thu từ hoạt động tài chính
Là các khoản thu đợc từ các hoạt động đầu t tài chính nh thu từ hoạt
động liên doanh liên kết, thu từ bán chứng khoán, thu l i từ tiền gửi ngânãhàng, thu từ việc chênh lệch tỷ giá hối đoái, hoàn nhập quỹ dự phòng tài chính
♦ Chi phí hoạt động tài chính
Trang 21Là số tiền phải bỏ ra cho các hoạt động tài chính để mang lại doanh thu
từ hoạt động này Các khoản chi phí này bao gồm chi phí tham gia liên doanh liên kết, chi phí bán chứng khoán, chi phí môi giới cho vay, chi phí
do chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ, chi phí trả l i vay, quỹ dự phòng tàiãchính
1.2.2.1.3 Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhng ít có khả năng thực hiện hay là những khoản lợi nhuận thu đợc không mang tính chất thờng xuyên Những khoản lợi nhuận này thu đợc do có nguyên nhân hoặc khách quan
♦ Doanh thu từ hoạt động bất thờng
Đợc phản ánh trên TK 721- “thu nhập bất thờng”
Doanh thu từ hoạt động bất thờng là các khoản thu từ các hoạt động kinh doanh không thờng xuyên của doanh nghiệp Các khoản thu này doanh nghiệp không dự tính trớc đợc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng xảy ra Bao gồm các khoản thu từ thanh lý, nhợng bán tài sản cố định đ hết thờiãgian sử dụng, nợ khó đòi đ xử lý nay đòi đã ợc, tiền đợc phạt do bên đối tác
vi phạm hợp đồng, các khoản thu nhập bị bỏ sót
♦ Chi phí bất thờng
Là khoản chi phí phát sinh do chủ quan hay khách quan từ các hoạt động bất thờng Đó là các khoản chi phí:
Trang 22- Chi phí thanh lý và nhợng bán tài sản cố định đ hết thời gian sửãdụng.
- Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng và truy thu thuế
- Tài sản thiếu không xác định đợc nguyên nhân
- Chi phí bị bỏ sót,
1.2.2.2 Phơng pháp xác định tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá chất lợng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên ta không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất và cũng không thể chỉ dùng nó để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau Bởi vì:
- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng Nó chịu ảnh hởng của nhiều các nhân tố, có nhân tố chủ quan và có nhân tố khách quan, chúng có sự
bù trừ lẫn nhau Hơn nữa trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn đứng trớc nhiều tình huống phát sinh ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho lợi nhuận giảm Các tình huống
đó có thể do bên ngoài tác động vào nh: thời tiết, các chính sách vĩ mô của nhà nớc, đối thủ cạnh tranh Nh vậy các nhà quản lý doanh nghiệp có thể phải chấp nhận một mức lỗ cá biệt để thu đợc tổng mức lợi nhuận tổng thể cao
- Mặt khác do điều kiện giao thông vận tải, vận chuyển hàng hoá, thị ờng tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau làm cho lợi nhuận giữa các doanh nghiệp cũng khác nhau
tr Đối với các doanh nghiệp cùng loại nhng quy mô sản xuất khác nhau thì mức lợi nhuận thu đợc cũng khác nhau Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn mặc dù công tác quản lý kém hơn nhng mức lợi nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp công tác quản lý tốt nhng quy mô sản xuất nhỏ Nh vậy, nếu chỉ dùng chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận để đánh
Trang 23giá hiệu quả kinh doanh của hai doanh nghiệp trên thì sẽ không thể đa ra một kết quả đúng đắn đợc Cho nên để đánh giá so sánh chất lợng hoạt
động của các doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu tuyệt đối là lợi nhuận còn phải dùng chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận Có rất nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có nội dung kinh tế khác nhau, tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực kinh doanh sử dụng các tỷ suất lợi nhuận phù hợp Ta có thể xem xét một số tỷ suất lợi nhuận thông dụng sau:
1.2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là tỉ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc trong kỳ so với doanh thu thu đợc trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đợc xác định nhsau:
TSDT =
DT
LN ì100 %
Trong đó:
TSDT : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong kỳ
LN : Lợi nhuận thu đợc trong kỳ
DT : Doanh thu thuần thu đợc trong kỳ
ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này cũng cho ta biết doanh nghiệp kinh doanh có đạt hiệu quả cao hay không? Nếu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp đang bán hàng với giá thấp hơn hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp càng cao càng tốt và điều đó có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Trang 241.2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt đợc trong kỳ với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Số vốn sử dụng bao gồm vốn cố định và vốn lu động
Công thức xác định:
TSv = ì100
bq V
LN
%
Trong đó:
TSV : Là tỷ suất vốn trong kỳ
LN : Lợi nhuận đạt đợc trong kỳ
Vbq : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (gồm vốn cố định và vốn lu động)
Vbq =
2
Vck Vdk+
n
V V
Trong đó:
V1, V2, , Vn : là vốn kinh doanh tại các thời điểm kiểm kê (tháng, quý)
n : là số thời điểm kiểm kê
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn
của doanh nghiệp hay nói cách khác nó phản ánh mức sinh lời của vốn kinh doanh Tức là 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của doanh nghiệp càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
Doanh nghiệp cũng có thể tính tỷ suất lợi nhuận trên vốn lu động, hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay trên cơ sở
Trang 25đó xác định đợc hiệu quả sử dụng của từng loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Nội dung phân tích
1.3.1 Đánh giá khái quát chung
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động lợi nhuận của toàn doanh nghiệp, của từng bộ phận lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch, giữa kỳ này với kỳ trớc nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận
và những nguyên nhân ban đầu ảnh hởng đến tình hình trên
Khi phân tích, cần tính toán và so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích với kỳ gốc của từng chỉ tiêu Đồng thời, so sánh tình hình biến
động của từng chỉ tiêu với tổng số doanh thu thuần
1.3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận quan trọng nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Phân tích tình hình lợi nhuận là xem xét sự biến động của bộ phận lợi nhuận này, đồng thời xác định mức
độ ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động đó
1.3.3 Phân tích chi tiết
Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ Đánh giá mức biến động của từng chỉ tiêu: doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Từ đó tìm nguyên nhân làm tăng (giảm) lợi nhuận
- Tổng doanh thu bán hàng thay đổi: trong điều kiện các nhân
tố khác không đổi, doanh thu bán hàng có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận: Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng và ngợc lại
Trang 26- Chiết khấu hàng bán thay đổi: Chiết khấu hàng bán là một biện pháp kích thích ngời mua thanh toán nhanh tiền hàng Nếu chiết khấu hàng bán nhiều sẽ làm giảm lợi nhuận.
- Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán có thể là biện pháp khuyến khích ngời mua (bớt giá ) cũng có thể là do yếu kém của doanh nghiệp (giảm giá thực sự) Tuy nhiên, giảm giá hàng bán làm giảm lợi nhuận nên ngay cả khi bớt giá, hồi khấu cũng phải liên hệ với lợi nhuận, sao cho lợi nhuận tăng về tổng số
- Doanh thu hàng bán bị trả lại thay đổi: Doanh thu hàng bán
bị trả lại thay đổi cũng là một nhân tố làm giảm lợi nhuận
- Giá vốn hàng bán thay đổi: Gía vốn hàng bán là một trong những nhân tố quan trọng, chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận Trong
điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp tiết kiệm
đ-ợc chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến hàng tiêu thụ sẽ làm cho lợi nhuận bán hàng tăng lên và ngợc lại
- Chi phí bán hàng thay đổi: Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ nh tiền lơng nhân viên bán hàng, chi vật liệu bao gói, chi dụng cụ bán hàng, chi quảng cáo, chi vận chuyển, bốc dỡ Những khoản chi phí này phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cố định, ít biến đổi theo quy mô kinh doanh
Đây là những chi phí phát sinh làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4 phơng hớng chung nâng cao lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
1.4.1 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao lợi nhuận tại các doanh nghiệp trong nền KTTT
Trang 27Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận cũng nh mục tiêu và động lực phát triển của doanh nghiệp ta thấy việc nâng cao lợi nhuận là sự cần thiết khách quan đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Trớc
đây, khi nền kinh tế nớc ta theo cơ chế tập trung bao cấp, nhà nớc là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và gánh chịu các khoản lỗ của các doanh nghiệp Nhng khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, nhà nớc chỉ quản
lý trên tầm vĩ mô, còn các doanh nghiệp phải độc lập chủ động và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Một trong những nét đặc trng của nền kinh tế thị trờng đó là có rất nhiều các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia kinh doanh, do đó tạo nên sự cạnh tranh rất gay gắt trên thơng trờng Mà quy luật cạnh tranh rất khắc nghiệt chỉ chấp nhận những doanh nghiệp làm ăn có l i và đàoãthải doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ Nh vậy doanh nghiệp muốn tồn tại
đợc thì phải có doanh thu trang trải cho các khoản chi phí và có l i, nghĩaã
là doanh nghiệp phải thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận Doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh thì có vốn, mà vốn ngoài phần vốn huy động từ các tổ chức tín dụng thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng Nó thể hiện nội lực của mỗi doanh nghiệp, vốn chủ
sở hữu này đợc bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp Nh vậy doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thơng trờng thì không có cách nào khác là phải thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận và ngày càng nâng cao chỉ tiêu lợi nhuận
Ngày nay, trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nớc ta sang nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp đ tìm ra đã ờng đi đúng đắn cho mình, kịp thời thích nghi với cơ chế thị trờng và làm ăn có hiệu quả, đảm bảo thu bù
đắp chi phí và có lợi nhuận, đời sống của nhân dân đợc cải thiện Tuy nhiên vẫn còn không ít các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc tháo gỡ khó khăn thích nghi với nền kinh tế thị trờng, vẫn có thói quen kinh doanh của thời bao cấp nên đ dẫn đến phải ngừng sản xuất, công nhânã
Trang 28không có việc làm Đây là gánh nặng đè lên vai của các doanh nghiệp cũng nh của nhà nớc trong việc từng bớc tháo gỡ khó khăn, tạo sự ổn định
và phát triển cho hệ thống doanh nghiệp nớc ta nói riêng và nền kinh tế nói chung Chính vì thế trong điều kiện kinh doanh hiện nay các doanh nghiệp phải khẩn trơng đổi mới cách nghĩ cách làm để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao mới có thể tồn tại và phát triển đợc Mà đối với các doanh nghiệp lợi nhuận không chỉ là mục đích hàng đầu mà còn là
điều kiện quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Do vậy việc phấn
đấu nâng cao lợi nhuận là sự cần thiết khách quan và nó trở thành vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay
1.4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
1.4.2.1 Nhân tố khách quan
Là nhân tố nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp
♦ Sự thay đổi về điều kiện tự nhiên địa lý: Nh thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn Nhân tố này doanh nghiệp không lờng trớc đợc và nó không những gây ra những ảnh hởng tiêu cực đến lợi nhuận mà có khi còn gây thiệt hại lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
♦ Sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc ở tầm vĩ mô.Các chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc có ảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách này sẽ
có tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nếu nh chúng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng Ngợc lại nếu các chính sách đó không phù hợp thì chúng sẽ cản trở kìm h m sự phát triển của các doanh nghiệp, thậm chíãlàm cho một số doanh nghiệp đi đến bên bờ phá sản Nhiều khi nhà nớc ban hành các thông t, chỉ thị mới thay đổi các sắc thuế, ra các quyết định mới có ảnh hởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không nắm vững kịp thời thì sẽ gây xáo trộn
Trang 29trong công việc kinh doanh Một trong những ví dụ thực tế là quyết định
đóng cửa rừng nhằm bảo tồn các khu rừng tự nhiên vào cuối năm 1997
Đây là một quyết định rất đúng đắn của chính phủ, tuy nhiên chính phủ
đ không tính đến các phản ứng phụ của quyết định này Bên cạnh đóãchính sách của nhà nớc về quản lý xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến
từ gỗ không rõ ràng, dẫn đến một số doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này tình hình sản xuất bị đình trệ, hàng sản xuất ra không xuất khẩu đợc Chính vì sự thay đổi các chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc có ảnh h-ởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và chỉ tiêu lợi nhuận nói riêng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh nhậy nắm vững các chính sách, đờng lối của nhà nớc để có những điều chỉnh, thay
đổi kịp thời phù hợp với sự thay đổi các chính sách quản lý của nhà nớc
♦ Sự cạnh tranh của các đối thủ có cùng mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh với doanh nghiệp
Nhân tố này ảnh hởng mạnh mẽ và đe doạ tới lợi nhuận của doanh nghiệp Một trong những đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau Trong mỗi lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều sản phẩm hàng hoá của các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau làm thị phần bị chia nhỏ
và tất yếu dẫn đến lợi nhuận giảm Môi trờng cạnh tranh khốc liệt chỉ chấp nhận doanh nghiệp nào kinh doanh có hiệu quả và đào thải các doanh nghiệp yếu kém Bởi lẽ thị trờng là yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệp’ mất thị trờng là mất tất cả’ cho nên các đối thủ cạnh tranh
là một mối hiểm hoạ lớn đối với các doanh nghiệp Vì thế luôn xảy ra các cuộc chiến tranh tiếp thị bất phân thắng bại giữa các h ng kinh doanhãcùng loại sp nhằm tăng thị phần hàng hoá của mình Đây là một nhân tố khách quan bên ngoài mà các doanh nghiệp không kiểm soát đợc Do đó doanh nghiệp phải luôn chủ động, linh hoạt tìm hiểu thị trờng và các đối thủ cạnh tranh, đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá kinh doanh thì sẽ nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 30♦ Giá cả cũng là một nhân tố khách quan ảnh hởng đến lợi nhuận trong
kỳ của các doanh nghiệp thơng mại
Do đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại bao gồm hai quá trình là mua hàng hoá để bán thu lợi nhuận Do đó giá mua hàng hoá không phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó phụ thuộc vào giá bán của hàng hoá đó trên thị trờng Mà sự biến động của giá mua hàng hoá ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Ngoài các nhân tố khách quan ảnh hởng đến chỉ tiêu lợi nhuận kể trên còn
có một số các nhân tố khách quan khác cũng có ảnh hởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp nh: sự thay đổi sở thích thị hiếu của ngời tiêu dùng, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự biến động của môi trờng kinh tế chính trị trong nớc, khu vực và trên thế giới Các doanh nghiệp cần thiết phải nghiên cứu các sự ảnh hởng của các nhân tố khách quan này để kịp thời có các biện pháp hạn chế tiêu cực phát huy tích cực do các nhân tố này gây ra
Trang 31không tốt sẽ ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và làm cho chỉ tiêu lợi nhuận giảm.
♦ Khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Thể hiện qua huy động vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp Khả năng tài chính là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể phát triển và nó ảnh hởng lớn đến chỉ tiêu lợi nhuận Hiện nay vốn là vấn đề quan tâm hàng
đầu và là bài toán nan giải đối với các doanh nghiệp Bởi lẽ vốn liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có vốn lớn doanh nghiệp mới có thể đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, theo đuổi những dự
án kinh doanh lớn để nâng cao lợi nhuận Một doanh nghiệp mạnh là doanh nghiệp có khả năng tài chính vững mạnh Tài chính vững mạnh sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động trong các cuộc cạnh tranh trên thơng trờng
♦ Cơ cấu mặt hàng kinh doanh: Cơ cấu mặt hàng kinh doanh tác động
đến việc tiêu thụ hàng hoá từ đó ảnh hởng đến chỉ tiêu lợi nhuận Nếu doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu mặt hàng kinh doanh phù hợp với thị trờng
đồng thời khai thác đợc thế mạnh của mình, đợc thị trờng chấp nhận sẽ là nền tảng cho sự thành công của doanh nghiệp Mỗi loại hàng hoá đem lại cho doanh nghiệp mức lợi nhuận khác nhau Sự thay đổi tỷ trọng, số lợng của mỗi loại hàng hoá tiêu thụ tất yếu sẽ dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Nếu giá không đổi, các yếu tố khác không đổi, nhu cầu của ngời tiêu dùng cao thì việc tăng sản lợng hàng hoá tiêu thụ sẽ làm tăng lợi nhuận Và ngợc lại trong điều kiện giá không đổi mà sản lợng hàng bán giảm thì sẽ dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
♦ Chất lợng hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp:
Hiện nay các doanh nghiệp coi chất lợng của hàng hoá, dịch vụ là một vũ khí cạnh tranh sắc bén và đạt hiệu quả cao, tăng uy tín cho doanh nghiệp Việc nâng cao chất lợng, đổi mới kiểu dáng mẫu m sản phẩm hàng hoá sẽã
Trang 32là một động lực thúc đẩy ngời tiêu dùng chấp nhận, tăng thị phần tiêu thụ
và nh vậy lợi nhuận cũng đợc nâng cao
♦ Năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp:
Đây là nhân tố chủ quan ảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và chỉ tiêu lợi nhuận nói riêng nhất là
đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Bởi lẽ con ngời quyết định và
điều khiển toàn bộ qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ khâu thu mua nguyên liệu, sản xuất, tiêu thụ hàng hoá Một
đội ngũ nhân viên có năng lực, tinh thần trách nhiệm cao là điều kiện để các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và
đạt năng suất cao từ đó tăng lợi nhuận Do đó, hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp coi nhân tố con ngời là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công của doanh nghiệp
Ngoài ra còn một số nhân tố chủ quan khác ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp phải kể đến nh: phơng thức thanh toán, chiến lợc chiếm lĩnh thị trờng Nói chung các nhân tố chủ quan là các nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và khống chế đợc Do vậy các doanh nghiệp luôn phải kiểm soát các nhân tố này, xem xét mức độ ảnh hởng tích cực và loại trừ các ảnh hởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng
1.4.3 Phơng hớng chung nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Xuất phát từ công thức xác định tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Mà khi đề ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp, ngời
ta nghĩ đến biện pháp cơ bản là tăng doanh thu và hạ thấp chi phí
1.4.3.1 Tăng doanh thu của doanh nghiệp
Có rất nhiều biện pháp tăng doanh thu nhng tuỳ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà các doanh nghiệp
sẽ lựa chọn cho mình các biện pháp tích cực nhất để kích thích tăng doanh
Trang 33thu Một điều cần lu ý là nhóm các biện pháp tăng doanh thu không phải chỉ áp dụng đơn lẻ từng biện pháp mà nó phải có sự phối kết giữa tất cả các biện pháp thì mới có thể đẩy mạnh doanh thu cho doanh nghiệp.
♦ Xây dựng chiến lợc kinh doanh và lập phơng án kinh doanh phải đúng
đắn và phù hợp với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lợc kinh doanh đúng đắn sẽ tạo cho doanh nghiệp một môi trờng kinh doanh đảm bảo, hiệu quả kinh doanh cao giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao và đứng vững trên thị trờng lâu dài Ngoài ra phơng án kinh doanh tối u còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định đợc chính xác vốn và lao động, tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để thu kết quả cao nhất Mặt khác, khi xây dựng chiến lợc kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần phải dự đoán và ớc lợng sai số giữa mục tiêu đề ra và kết quả thực hiện để xây dựng đợc các mục tiêu phù hợp sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ mục tiêu phù hợp với hoạt
động kinh doanh thì nó sẽ tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
♦ Lựa chọn cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý:
Một trong những câu hỏi cơ bản nhất mà bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào kinh doanh cũng phải trả lời là kinh doanh cái gì? Mặt hàng kinh doanh là lời giải đáp cho doanh nghiệp về một nhu cầu đ đã ợc lợng hoá thông qua nghiên cứu nhu cầu của ngời tiêu dùng và thị trờng Cần phải nhận thức đợc rằng mọi mục tiêu của doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc nếu hàng hóa mà doanh nghiệp lựa chọn tiêu thụ đợc Do đó để lựa chọn
đúng cơ cấu mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xem xét những thế mạnh, lợi thế của mình và nhu cầu của thị trờng Nghiên cứu tìm ra
đoạn thị trờng tiềm tàng mà doanh nghiệp khác cha khai thác và chú ý
đến để dựa vào thế mạnh sẵn có của doanh nghiệp phát triển những mặt hàng đó Việc lựa chọn đúng đắn mặt hàng kinh doanh là một yếu tố
Trang 34mang lại sự thành công cho doanh nghiệp Bởi lẽ mặt hàng kinh doanh trực tiếp đem lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
♦ Tổ chức tốt mạng lới kinh doanh, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm Lựa chọn kênh và thiết lập đúng đắn mạng lới tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa to lớn đến việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá Mạng lới kinh doanh là
bộ phận đa hàng hoá từ doanh nghiệp đến tay ngời tiêu dùng hay ngời sử dụng Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp đợc tổ chức tốt sẽ giúp đẩy mạnh khối lợng hàng hoá tiêu thụ, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Và một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp hiện nay rất hay áp dụng để tăng lợi nhuận đó là mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tăng thị phần từ đó tiến đến chiếm lĩnh thị trờng Bởi lẽ, thị trờng tiêu thụ sản phẩm ảnh hởng trực tiếp đến việc đẩy mạnh khối lợng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu Thị trờng tiêu thụ sản phẩm không những mang lại cho doanh nghiệp nguồn lợi nhuận to lớn mà nó thực sự tạo dựng sự thành công cho các doanh nghiệp Chẳng thế mà có rất nhiểu doanh nghiệp đa mục tiêu chiếm lĩnh thị trờng là mục tiêu hàng đầu trong chiến lợc kinh doanh của mình Vì doanh nghiệp hiểu rất rõ: chiếm lĩnh đợc thị trờng là cơ hội lớn để tối đa hoá lợi nhuận
♦ Lựa chọn và tổ chức các phơng thức bán hàng hợp lý:
kết quả tiêu thụ hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng các hình thức, phơng pháp và thủ thuật bán hàng Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thơng mại Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp và từng mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phơng thức bán hàng thích hợp trong các phơng thức: bán buôn, bán
lẻ, bán trả góp Phơng thức bán hàng tốt nhất là phơng thức biết kích thích, khai thác nhu cầu đang tiềm ẩn trong mỗi khách hàng, kích thích tối đa sự ham muốn mua của khách hàng đối với hàng hoá của doanh nghiệp
♦ Tổ chức tốt công tác thanh toán và thu hồi nợ:
Trang 35Một trong các điều kiện mà khách hàng thờng quan tâm khi mua hàng là phơng thức thanh toán Một phơng thức thanh toán nhanh, gọn, đơn giản
sẽ góp phần tạo sự thoải mái cho khách hàng Từ đó tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, khi áp dụng các phơng thức thanh toán, doanh nghiệp cần tính đến mức độ rủi ro mà phơng thức thanh toán
đó có thể gây ra cho doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp luôn phải chú ý
đến sự biến động của các khoản công nợ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh thất thoát vốn Nh vậy, tổ chức tốt công tác thanh toán và thu hồi
nợ còn để đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đủ đảm bảo cho tình hình tài chính vủa doanh nghiệp vững mạnh và ổn định, không bị chiếm dụng vốn
♦ Cần có một chính sách giá bán hợp lý, mềm dẻo, linh hoạt dựa theo các mục tiêu mà doanh nghiệp đang theo đuổi
Giá bán hàng hoá là một nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Giá bán hàng hoá cao hay thấp đều ảnh hởng
đến lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp Cho nên, việc lựa chọn chính sách giá bán hợp lý là vấn đề then chốt đối với việc thúc đẩy hoạt động tiêu thụ và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Cũng không thể đa ra một quy luật định giá tốt nhất cho từng doanh nghiệp Bởi vì, giá bán còn tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố nh: mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hởng của cung cầu, chi phí, môi trờng cạnh tranh Do vậy, tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, từng thời kỳ kinh doanh và mục tiêu mà doanh nghiệp
đang theo đuổi, doanh nghiệp sẽ lựa chọn một chính sách định giá khác nhau Thông thờng các doanh nghiệp hay sử dụng chính sách định giá nhiều giá (giá linh hoạt) do u điểm mà chính sách này mang lại Hơn nữa,
nó có thể thay đổi phù hợp với các chu kỳ của hàng hoá kinh doanh và khuyến khích đợc ngời tiêu dùng mua hàng
1.4.3.2 Giảm chi phí
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trên các lĩnh vực sản xuất, thơng mại, dịch vụ nhằm thu lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu kinh
Trang 36doanh đó, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định.Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều loại chi phí khác nhau Trớc tiên là chi phí để sản xuất sản phẩm hàng hoá bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, các công cụ dụng cụ, tiền lơng cho nhân viên trực tiếp sản xuất Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí về bao gói sản phẩm, vận chuyển, bảo quản, tiếp thị, quảng cáo Những khoản chi phí này đều là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến công tác quản lý chi phí bởi vì chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận là biện pháp cơ bản mà doanh nghiệp đ áp dụng Tuy nhiên, giảm chi phí kinh doanh, hạ thấp giá thànhãsản phẩm không có nghĩa là cắt bỏ những khoản chi phí một cách tuỳ tiện Nếu làm nh vậy thì biện pháp này có thể phản tác dụng Bởi lẽ, doanh thu thu đợc luôn tơng xứng với các khoản chi phí bỏ ra Do đó, cần phải hiểu thực chất của nhóm các biện pháp giảm chi phí, đó là quản lý tốt các khoản chi phí kinh doanh, tránh l ng phí, thất thoát chi phí, cắt bỏ nhữngãchi phí không hợp lý từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
♦ Muốn tiết kiệm chi phí kinh doanh, trớc hết là phải tăng cờng công tác quản lý chi phí
Bằng cách lập kế hoạch chi phí, dùng hình thức tiền tệ tính toán trớc mọi khoản chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ kế hoạch Điều quan trọng là phải xây dựng đợc ý thức thờng xuyên tiết kiệm chi phí kinh doanh của tất cả cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp trong từng khâu kinh doanh Dùng các hình thức khen thởng, khuyến khích bằng vật chất đối với các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt tiết kiệm chi phí và có sáng kiến giảm chi phí Cơng quyết không chấp nhận các khoản chi phí không có chứng từ hợp lệ và vợt quá qui định của nhà nớc
Trang 37♦ Tổ chức tốt lao động và tổ chức phân công lao động hợp lý:
Đây là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả lao động, nhất là với các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động Việc tổ chức lao động khoa học, hợp lý sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất kinh doanh một cách hợp lý, loại trừ đợc tình trạng l ng phí lao động, l ngã ã phí máy móc Và điều quan trọng hơn cả trong việc tổ chức tốt lao động là doanh nghiệp phải biết tổ chức phân công lao động hợp lý, biết động viên, bồi dỡng kiến thức, khơi dậy tiềm năng trong mỗi con ngời làm cho họ gắn
bó và cống hiến lao động, tài năng cho doanh nghiệp Điều này sẽ tạo một khả năng to lớn trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, giảm giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
♦ Tổ chức khai thác tốt nguồn hàng, nguồn nguyên vật liệu
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì việc khai thác tốt các nguồn hàng
có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, hàng hoá là đối tợng kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại Việc khai thác tốt nguồn hàng sẽ tiết kiệm đáng kể các khoản chi phí cho doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do đó, bên cạnh ngời cung cấp quen thuộc của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp khác để có nguồn hàng phong phú, dồi dào Mặt khác, cũng tạo cơ hội cho doanh nghiệp lựa chọn những hàng hoá tốt, rẻ, điều kiện thanh toán đơn giản với chi phí tiết kiệm nhất
Nguồn hàng đối với các doanh nghiệp thơng mại quan trọng nh thế nào thì nguồn nguyên vật liệu đối với các doanh nghiệp sản xuất quan trọng nh vậy Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố sản xuất ra sản phẩm và chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp ổn định nguồn cung cấp nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu hay phải mua nguyên vật liệu chất lợng kém mà giá cao Đồng thời, doanh nghiệp
Trang 38tích cực tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu thay thế giá rẻ nhng vẫn đảm bảo chất lợng để làm giá thành sản phẩm giảm và nâng cao lợi nhuận.
♦ Tổ chức quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt hoạt động kinh doanh tạo điều kiện để quá trình kinh doanh đợc diễn ra liên tục, nhịp nhàng và ăn khớp với nhau, đạt hiệu quả cao nhất Quản lý tài chính tốt cũng là công cụ thúc đẩy hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Cụ thể là quản lý sử dụng vốn hợp lý đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu mua sắm vật t sẽ tránh đợc những tổn thất cho sản xuất nh việc ngừng sản xuất do thiếu vật t, nguyên vật liệu Thông qua việc tổ chức sử dụng vốn, kiểm tra đợc tình hình dự trữ vật t, tồn kho sản phẩm Từ đó phát hiện và ngăn chặn kịp thời tình trạng ứ đọng, mất mát, hao hụt nguyên vật liệu và sẽ giảm bớt
đợc chi phí phải trả l i tiền vay.ã
Trên đây là một số các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm mà các doanh nghiệp thờng áp dụng Tuy nhiên, các khoản chi phí phát sinh rất đa dạng, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau lại
có những chi phí đặc thù riêng và tất yếu sẽ có biện pháp tiết kiệm chi phí khác nhau
Trang 39Phần II
Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại công
ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên
2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tinh dầu là một sản phẩm tự nhiên đợc chiết suất từ thực vật và đợc sử dụng rộng r i trong công nghệ chế biến thực phẩm, mỹ phẩm, dã ợc phẩm
là một sản phẩm không thể thiếu trong đời sống x hội cũng nhã của con ngời
Tuy nhiên, hầu hết các nớc trên thế giới lại không đủ lợng tinh dầu cần thiết để sản xuất Việt Nam là một nớc nhiệt đới có rất nhiều loại cây chứa tinh dầu Do đó, nguồn lợi từ sản xuất, xuất khẩu là rất lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Vì vậy, để đẩy mạnh hơn nữa khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào phát triển sản xuất, ngày 28/11/1988, Viện Khoa học Việt Nam (sau này là Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, hiện nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) quyết định chuyển Trung tâm Liên kết khoa học sản xuất tinh dầu và hơng liệu thành Xí nghiệp Tinh dầu để mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Xí nghiệp Tinh dầu và hơng liệu ngay lập tức đ chứng tỏ đã ợc hiệu quả kinh doanh của mình và ngày càng phát triển mạnh mẽ