Người ta thường nói: Sự nghiệp thành hay bại đều do con người. Có thể nói, sự nghiệp là cái mà con người là trung tâm của sự phát triển, thành hay bại đều do có chiêu mộ được người tài phù hợp hay không. Bất cứ một tổ chức nào cũng đều được tạo bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó do vậy nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia cũng như một tổ chức. Sự tồn tại và phát triển của một quốc gia hay tổ chức đều phụ thuộc vào chính sách phát triển nhân sự của quốc gia hay tổ chức đó. Nếu như một tổ chức chỉ có một nguồn tài nguyên dồi dào, một nguồn tài chính phong phú với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại cũng sẽ trở nên vô ích nếu không có sự quản lý của con người. Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu suất nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Chính quản trị nhân sự nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra, quản trị nhân sự giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động. Có thể khẳng định không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu Quản trị nhân sự. Quản trị nhân sự là bộ phận cấu thành không thể thiếu được của quản trị tổ chức – Thực chất của Quản trị nhân sự (Giáo trình Quản trị nhân lực – Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Điềm PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân, xuất bản năm 2004). Sớm nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và với những gì thực tế đang diễn ra tại Cục Bảo Vệ Môi Trường – nơi em được vinh dự thực tập, nên em mạnh dạn chọn đề tài:Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Cục Bảo Vệ Môi Trường là mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào những thành tựu đạt được mà công tác quản trị nhân sự của Cục đã làm được trong suốt 13 năm qua. Đây cũng là điều kiện để em vận dụng những kiến thức về Quản trị nhân sự vào nghiên cứu vấn đề thực tiễn đó là công tác quản trị nhân sự tại Cục Bảo Vệ Môi Trường. Tuy có sự nỗ lực hết sức của bản thân nhưng cũng khó tránh khỏi sự sai sót và khiếm khuyết trong quá trình nghiên cứu do sự hạn chế về mặt thời gian cũng như về mặt chuyên môn, vì vậy em kính mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo thêm của các thầy, các cô trong khoa QTKD – Trường ĐHKTQD cùng các anh, chị làm việc tại Cục Bảo Vệ Môi Trường chuyên trách về lĩnh vực quản trị nhân sự. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. Ngô Kim Thanh và các anh, chị làm việc tại Cục Bảo Vệ Môi Trường đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài viết này. Nội dung chính trong bài viết gồm: Chương I : Giới thiệu tổng quan về Cục Bảo Vệ Môi Trường. Chương II : Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Cục Bảo Vệ Môi Trường. Chương III : Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự.
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
Lời mở đầu.
Ngời ta thờng nói: "Sự nghiệp thành hay bại đều do con ngời" Có thể nói, sự nghiệp là cái mà con ngời là trung tâm của sự phát triển, thành hay bại đều do có chiêu mộ đợc ngời tài phù hợp hay không Bất cứ một tổ chức nào cũng đều đợc tạo bởi các thành viên là con ngời hay nguồn nhân lực của nó do vậy nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngời lao động làm việc trong tổ chức
đó, còn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngời mà nguồn lực này gồm
có thể lực và trí lực
Nguồn lực con ngời là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia cũng nh một tổ chức Sự tồn tại và phát triển của một quốc gia hay tổ chức đều phụ thuộc vào chính sách phát triển nhân sự của quốc gia hay tổ chức
đó Nếu nh một tổ chức chỉ có một nguồn tài nguyên dồi dào, một nguồn tài chính phong phú với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại cũng sẽ trở nên vô ích nếu không có sự quản lý của con ngời
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu suất nguồn nhân lực để đạt đợc mục tiêu của tổ chức đó Chính quản trị nhân sự nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lợng và chất lợng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt đợc mục tiêu đặt ra, quản trị nhân sự giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phơng pháp tốt nhất để ngời lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt đợc các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân ngời lao động Có thể khẳng định không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu "Quản trị nhân sự" Quản trị nhân sự là bộ phận cấu thành không thể thiếu đợc của quản trị tổ chức – Thực chất của Quản trị nhân sự (Giáo trình Quản trị nhân lực – Tác giả: ThS Nguyễn Văn Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, xuất bản năm 2004).Sớm nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này và với những gì thực tế
đang diễn ra tại Cục Bảo Vệ Môi Trờng – nơi em đợc vinh dự thực tập, nên em mạnh dạn chọn đề tài:"Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Cục Bảo
Trang 2Vệ Môi Trờng" là mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào những thành tựu đạt đợc mà công tác quản trị nhân sự của Cục đã làm đợc trong suốt 13 năm qua.
Đây cũng là điều kiện để em vận dụng những kiến thức về Quản trị nhân sự vào nghiên cứu vấn đề thực tiễn đó là công tác quản trị nhân sự tại Cục Bảo Vệ Môi Trờng Tuy có sự nỗ lực hết sức của bản thân nhng cũng khó tránh khỏi sự sai sót và khiếm khuyết trong quá trình nghiên cứu do sự hạn chế về mặt thời gian cũng nh về mặt chuyên môn, vì vậy em kính mong nhận đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo thêm của các thầy, các cô trong khoa QTKD – Trờng ĐHKTQD cùng các anh, chị làm việc tại Cục Bảo Vệ Môi Trờng chuyên trách về lĩnh vực quản trị nhân sự
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình của cô giáo TS Ngô Kim Thanh và các anh, chị làm việc tại Cục Bảo Vệ Môi Trờng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài viết này
Nội dung chính trong bài viết gồm:
Chơng I : Giới thiệu tổng quan về Cục Bảo Vệ Môi Trờng
Chơng II: Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Cục Bảo Vệ Môi Trờng.Chơng III : Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự
Hà nội, ngày 15 tháng 3 năm 2005.
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
Nội dung.
Chơng I: Giới thiệu tổng quan về Cục Bảo Vệ Môi
Tr-ờng (sau đây gọi tắt là Cục BVMT).
I Khái quát chung về Cục BVMT.
1) Tên, Địa chỉ giao dịch của Cục BVMT.
* Tên Cục: Bộ Tài Nguyên và Môi Trờng
cục bảo vệ môi trờng
* Tên Tiếng Anh: Vietnam Enviroment Protection Agency (VEPA)
* Điện thoại: Tel 04.9439781 – Fax 04.9439123
* Địa chỉ: Số 67 – Phố Nguyễn Du – TP Hà Nội
* Website: http://www.nea.gov.vn
2) Quá trình hình thành và phát triển của Cục BVMT.
- Tiền thân của Cục BVMT có tên là Cục Môi Trờng: Ngày 30/9/1992 Quốc hội ra Nghị Quyết thành lập Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng (trong đó có Cục Môi Trờng), lúc đó Cục Môi Trờng là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng có trách nhiệm giúp Bộ thống nhất quản lý các hoạt động bảo
vệ môi trờng trong cả nớc với các nhiệm vụ chính sau:
+ Nghiên cứu xây dựng và trình các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc, các
dự luật và văn bản pháp quy về quản lý môi trờng
+ Tổ chức thực hiện Kế hoạch quốc gia về môi trờng và phát triển lâu bền.+ Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trờng của các dự án
+ Xây dựng và quản lý hệ thống quan trắc, đánh giá và dự báo môi trờng,
định kỳ đánh giá hiện trạng môi trờng Việt Nam
+ Thanh tra Nhà nớc về bảo vệ môi trờng
+ Kiểm soát chất thải và ô nhiễm môi trờng, tổ chức giải quyết các vấn đề liên quan đến sự cố môi trờng
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ về môi trờng.+ Thông tin lu trữ t liệu, số liệu về môi trờng
Trang 4+ Đầu mối thực hiện Kế hoạch hành động Đa dạng sinh học của Việt Nam
và Công ớc đa dạng sinh học
+ Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trờng
- với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nớc, với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì đòi hỏi lĩnh vực bảo vệ môi trờng phải đợc toàn xã hội đặc biệt quan tâm hơn nữa, vấn đề đặt ra là phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển bền vững Để đáp ứng các yêu cầu của sự thay đổi đó đến ngày 05 tháng 8 năm
2002 Quốc hội họp và ra Nghị Quyết số 02/2002/QH 11 đã tách Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng thành Bộ Khoa học & Công nghệ và Bộ Tài nguyên
&Môi trờng Tiếp theo đó, Cục BVMT cũng đã đợc thành lập theo Nghị định của Chính phủ số 91/2002/NĐ - CP ngày 11/11/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT
Nh vậy từ Cục Môi trờng ban đầu đã tách thành 3 đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên &Môi trờng đó là :
+ Cục Bảo Vệ Môi Trờng
+ Vụ Môi Trờng
+ Vụ Thẩm Định và Đánh giá tác động môi trờng
Đến nay, tên Cục Bảo Vệ Môi Trờng vẫn đợc giữ nguyên
+ Cải thiện chất lợng môi trờng, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng dụng công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê, thông tin báo cáo môi trờng
+ Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trờng
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
- Cục BVMT là đơn vị dự toán cấp II, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại kho bạc Nhà nớc và ngân hàng
4) Cơ cấu tổ chức của Cục BVMT.
4.1) Cơ cấu tổ chức của Cục giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2002 (lúc đó vẫn là Cục Môi Trờng).
a) Ban lãnh đạo Cục: Có Cục trởng và 4 Phó Cục trởng
b) Bộ máy giúp việc Cục trởng (bao gồm có 9 phòng, ban)
- Phòng Bảo tồn thiên nhiên
- Phòng Kiểm soát ô nhiễm, sự cố môi trờng và Quản lý chất thải
- Phòng Thẩm định và Công nghệ môi trờng
- Thanh tra môi trờng
c) Đơn vị sự nghiệp của Cục
- Tạp chí BVMT
4.2) Cơ cấu tổ chức của Cục giai đoạn từ năm 2002 đến nay.
a) Ban lãnh đạo Cục: Có Cục trởng và 1 Phó Cục trởng
b) Bộ máy giúp việc Cục trởng (bao gồm có 9 phòng, ban)
- Văn Phòng Cục
- Phòng Hợp tác Quốc tế
- Phòng Kiểm soát ô nhiễm
- Phòng Bảo tồn thiên nhiên
- Phòng Bảo vệ môi trờng lu vực sông và đới bờ
- Phòng Công nghệ môi trờng
- Phòng Nâng cao nhận thức cộng đồng
Trang 6- Chi Cục Bảo vệ môi trờng khu vực miền Trung và Tây Nguyên (tại thành phố Đà Nẵng) - Chi Cục Bảo vệ môi trờng khu vực miền Đông Nam Bộ (tại thành phố Hồ Chí Minh).
- Chi Cục Bảo vệ môi trờng khu vực miền Tây Nam Bộ (tại thành phố Cần Thơ)
c) Đơn vị sự nghiệp của Cục
- Tạp chí BVMT
- Trung tâm T vấn, Đào tạo và chuyển giao công nghệ môi trờng
- Trung tâm Quan Trắc và dữ liệu môi trờng
Nh vậy, sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức của Cục BVMT biểu hiện: Trớc kia trong Ban lãnh đạo Cục có tới 4 Phó Cục trởng, nhng từ tháng 8 năm 2002 đến nay trong Ban lãnh đạo Cục chỉ còn có một Phó Cục trởng Sự thay đổi này là do
sự thay đổi về hình thức pháp lý của Cục, khi vẫn còn là Cục Môi Trờng thì chức năng Quản lý Nhà nớc về lĩnh vực môi trờng rộng hơn, chính vì vậy Cục trởng cần tới 4 Phó Cục trởng trong bộ máy để giúp đỡ mình
Ngoài ra, sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức của Cục còn biểu hiện ở chỗ hình thành thêm hai đơn vị sự nghiệp và ba chi Cục BVMT ở 3 khu vực: Miền Trung
và Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ Các chi Cục này có nhiệm vụ giúp Cục trởng thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực bảo vệ môi trờng ở khu vực mình phụ trách
Nhìn vào Biểu 01, ta có thể thấy đây là kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng, theo cơ cấu này ngời thủ trởng cơ quan đợc sự giúp đỡ của các cán bộ lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định quản lý, nhng ngời thủ trởng cơ quan vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi cơ quan mình Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi đợc thủ trởng thông qua, biến thành mệnh lệnh đợc truyền đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy định.Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến.Kiểu cơ cấu này vừa phát
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huânhuy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.
Trang 8Biểu 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục BVMT từ năm 2002 đến nay.
cục trởngphó cục trởng
Phòng kiểm soát ô nhiễm
Phòng Bảo Tồn Thiên Nhiên
Tạp chí Bảo vệ môi trờng
Phòng BVM
T Lu Vực Sông
Và
Đới Bờ
Phòng Nâng cao nhận thức cộng
đồng
Phòng Hợp Tác Quốc Tế
Trung tâm quan trắc và dữ
liệu môi trờng
T.T T vấn,
đào tạo và chuyể
n giao công nghệ môi
Chi cục BVMTvùng
Hồ Chí Minh,
Đà
Quỹ BVMT Việt Nam Dự án thông tin và báo cáo môi
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
5) Phân công đơn vị đầu mối xây dựng đề cơng, yêu cầu công việc của các
dự án, nhiệm vụ trong kế hoạch 2005.
Biểu 02: Bảng liệt kê yêu cầu công việc của các dự án, nhiệm vụ trong
kế hoạch 2005.
Stt Tên dự án, nhiệm vụ Đơn vị đầu mối Ghi chú
1 Quản lý chất thải
1.1 Quản lý chất thải sinh hoạt đô thị
Xây dựng mô hình và triển khai thí
điểm việc phân loại, thu gom và xử lý
rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị
mới.
Tổ chức đấu thầu thực hiện
1.2 Quản lý chất thải nguy hại
Điều tra bổ sung, đánh giá tình hình
thực hiện quy chế quản lý chất thải
nguy hại, đề xuất các giải pháp quản lý Phòng Kiểm soát ô nhiễm
Kế thừa kết quả năm
2004, cần đa ra đợc
dự thảo văn bản sửa
đổi 1.3 Quản lý chất thải nông thôn
Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu
gom, xử lý rác thải cho các thị trấn, thị
tứ cấp huyện, cấp xã.
Tổ chức đấu thầu thực hiện
1.4 Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trờng quốc gia đến năm 2010 sau
khi Thủ tớng Chính phủ ban hành
Xây dựng dự án thực hiện các nhiệm
vụ u tiên của Kế hoạch kiểm soát ô
nhiễm môi trờng quốc gia đến năm
2010 sau khi Thủ tớng Chính phủ ban
hành
Phòng Kiểm soát ô nhiễm
2 Kiểm soát ô nhiễm môi trờng khu
công nghiệp
2.1
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy
định bảo vệ môi trờng đối với các khu
công nghiệp, cơ sở thuộc danh mục của
Thanh tra trớc đây
2.3 Kiểm soát ô nhiễm do nhập khẩu phế liệu, các cơ sở xử lý chất thải, cơ sở sản
xuất tấm lợp sử dụng amiăng
Phòng Kiểm soát ô nhiễm
3 Chơng trình quan trắc môi trờng
3.1 Xây dựng quy chế trao đổi thông tin dữ liệu trong hẹ thống quan trắc môi trờng
3.2 Quan trắc, đánh giá diễn biến chất lợng
môi trờng nớc và không khí tại vùng Chi cục BVMT Đông Trung tâm QT&DL,
Trang 10kinh tế trọng điểm phía Nam Nam Bộ TN&MT,
Tây Nam Bộ
3.3 Quan trắc, đánh giá diễn biến chất lợng môi trờng nớc và không khí tại vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung
Trung tâm QT&DL, Chi cục BVMT mìên Trung và Tây Nguyên
3.4 Quan trắc, đánh giá diễn biến chất lợng môi trờng nớc và không khí tại vùng
kinh tế trọng điểm phía Bắc Trung tâm QT&DL
3.5 Xây dựng các hớng dẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm phục vụ quan trắc môi
trờng không khí và nớc Trung tâm QT&DL
Kết quả của nhiệm
vụ cần có các văn bản trình Bộ ban hành
3.6 Xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật đối với quan trắc nớc ngầm và ma axít Vân phòng
3.7 Xây dựng và áp dụng thử nghiệm cơ chế công bố thông tin về môi trờng cho
3.8 Xây dựng bộ chuẩn cơ sở dữ liệu phục vụ việc xây dựng bản đồ môi trờng VN Trung tâm QT&DL
4 Hoạt động truyền thông, nâng cao
nhận thức môi trờng Phòng NCNTCĐ
4.1 Tổ chức các ngày lễ, kỷ niệm về môi
trờng
Ngày môi trờng thế giới 5/6
Lễ hởng ứng Chiến dịch làm cho Thế
Triển khai các hoạt động truyền thông
môi trờng đối với các tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị – xã hội Phòng NCNTCĐ
4.2.2 Tổng kết, đánh giá các mô hình điển hình truyền thông cộng đồng về môi
tr-ờng và tổ chức triển khai nhân rộng Phòng NCNTCĐ
4.2.3
Tổ chức tập huấn, quán triệt NQ của
BCT về BVMT và chơng trình hành
động của CP thực hiện NQ của BCT
cho lãnh đạo các tỉnh, thành trong cả
n-ớc
4.2.4 Xây dựng phim t liệu về Hiện trạng
môi trờng VN đầu thế kỷ 21 Phòng NCNTCĐ
4.2.5 Điều tra xã hội học về nhận thức và quan tâm của các cơ quan báo chí đối
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
4.3 Tổ chức các cuộc thi và trao giải thởng
Rà soát, thống kê, kiểm soát và bổ
sung kế hoạch xử lý triệt để các nguồn
thải dọc các lu vực sông
Phòng BVMT lu vực sông và Đới Bờ
5.2 Xây dựng và triển khai mô hình xử lý chất thải sinh hoạt của các cụm dân c
dọc lu sông Trung tâm TV-ĐT&CG CN
Nghiên cứu xây dựng 1 dự án tổng thể, dài hạn, tổ chức
đấu thầu thựchiện 5.3 Xây dựng chơng trình và tiến hành
quan trắc môi trờng 03 lu vực sông Trung tâm QT&DL
đấu thầu thựchiện 6.2 Tổ chức thực hiện Chiến lợc phát triển
bền vững biển Đông á
Phòng BVMT lu vực sông và Đới Bờ
7 Bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng
sinh học
7.1 điều tra, đánh giá, thống kê, quy hoạch
các khu bảo tồn vùng đất nớc có ý
nghĩa quốc tế, quốc gia
Phòng BTTN
7.2 Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại vờn
quốc gia Ba Vì
7.3 Tổng kết, đánh giá, xây dựng và trình ban hành Kế hoạc hành động đdsh
quốc gia (BAP) đến năm 2010
Phòng BTTN
7.4 Xây dựng các báo cáo chuyên đề về đa
7.5 điều tra, đánh giá nhu cầu tăng cờng năng lực quản lý Nhà nớc về an toàn
sinh học đối với sinh vật biến đổi gen
và sản phẩm của chúng
Phòng BTTN
8 Thực hiện QĐ số 64 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ
sở gâp ô nhiễm môi trờng nghiêm
8.2 điều tra, đánh giá, thẩm định các cơ sở
đã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để
Văn phòng 64
8.3 Kiểm tra, giám sát liên ngành tình hình
Trang 129 Chơng trình khắc phục hậu quả chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong
chiến tranh ở VN
9.1
Thu thập, xây dựng dữ liệu về hồ sơ
các nạn nhân chất độc hoá học tồn lu
do Mỹ sử dụng trong chiến tranh
9.2 Thu thập, xây dựng dữ liệu về các khu vực chất độc hoá học tồn lu do Mỹ sử
dụng trong chiến tranh
10 Quản lý công nghệ môi trờng
10.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ môi
11 Thông tin và báo cáo môi trờng
11.1 Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trờng
VN trình Quốc hội năm 2005 Trung tâm QT&DL
11.2 Tăng cờng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý môi trờng Trung tâm QT&DL
11.3 Xây dựng cơ chế công bố công khai các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh vi
1) Đặc điểm về nhiệm vụ, quyền hạn của Cục BVMT.
Tại Điều 02 của Quyết Định số 15/2004/QĐ-BTNMT đã quy định rõ nhiệm
vụ và quyền hạn của Cục BVMT nh sau:
- Tham gia xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình quốc gia về bảo vệ môi trờng
- Trình Bộ trởng quyết định kế hoạch thực hiện chiến lợc quốc gia về bảo vệ môi trờng, kế hoạch quốc gia về đa dạng sinh học, các quy hoạch, kế hoạch nhà nớc, các chờng trình quốc gia, các quy trình, quy phạm trong lĩnh vực bảo vệ và
tổ chức thực hiện theo phân công của Bộ
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
- Phối hợp với Thanh tra Bộ thanh tra chuyên ngành về môi trờng và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trờng ; kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trờng; trả lời tổ chức và cá nhân về các vấn đề có liên quan đến bảo vệ môi trờng theo phân công của Bộ
- Trình Bộ trởng quyết định quy hoạch hệ thống quan trắc môi trờng quốc gia; quy định việc lu trữ, quản lý thống nhất số liệu điều tra, quan trắc về môi tr-ờng; quản lý và thực hiện quan trắc môi trờng quốc gia, xây dựng và phát triển cơ
sở dữ liệu về môi trờng theo phân công của Bộ ; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trờng quốc gia hàng năm
- Điều tra, thống kê, đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trờng, bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Điều tra, thống kê các nguồn thải, chất thải, kiểm soát chất thải nguy hại;
đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp quản lý, xử lý, tiêu hủy chất thải tại các lu vực sông, khu công nghiệp, đô thị, làng nghề, khu vực bị ô nhiễm, suy thoái môi trờng nghiêm trọng
- Trình Bộ trởng quy định thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận
đạt tiêu chuẩn và các giấy phép khác về môi trờng theo quy định của pháp luật; hớng dẫn và tổ chức thực hiện theo phân công của Bộ Trình Bộ trởng quy định
về trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ, thiết bị xử lý chất thải đợc lắp ráp, sản xuất trong nớc hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt nam
Các phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất và tổ chức thực hiện sau khi đợc phê duyệt; tuyển chọn các công nghệ về môi trờng để phổ biến
Trang 14hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trờng; tổ chức công tác khen thởng đối với các tổ chức và cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động bảo vệ môi trờng.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học; biên tập, xuất bản các ấn phẩm về môi trờng đợc phép công bố theo quy định của pháp luật
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong quản lý, phòng chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trờng, cải thiện môi tr-ờng
- Tổ chức thực hiện và điều phối các điều ớc quốc tế, hợp tác song phơng, đa phơng, chơng trình, dự án quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng theo phân công của Bộ
- T vấn, hớng dẫn các ngành, địa phơng, các tổ chức và cá nhân về pháp luật,
kỹ thuật, nghiệp vụ, công nghệ liên quan đến môi trờng; tổ chức việc đào tạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trờng
- Làm đầu mối điều hành Quỹ Bảo vệ môi trờng Việt Nam, vận động và tiếp nhận các nguồn vốn đầu t của Nhà nớc, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài n-
ớc hỗ trợ công tác bảo vệ môi trờng; hớng dẫn và quản lý việc thu và sử dụng phí bảo vệ môi trờng theo quy định của pháp luật
- Làm đầu mối giúp việc ban chỉ đạo quốc gia, ban chỉ đạo liên ngành về những vấn đề có liên quan đến bảo vệ môi trờng theo phân công của Bộ
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản đợc giao; quản lý các dự án đầu t xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ
- Xây dựng, trình Bộ trởng quyết định các quy định quản lý hoạt động dịch
vụ về bảo vệ môi trờng; tổ chức thực hiện các quy định theo phân công của Bộ
- Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục theo phân cấp của Bộ
- Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ đợc giao
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng giao
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
2) Đặc điểm về lao động của Cục BVMT.
2.1) Cơ sở lý luận về Công vụ Công chức, lực l– ợng lao động chủ yếu của Cục BVMT.
2.1.1) Các đặc điểm về Công chức
Vì Cục BVMT là cơ quan quản lý Nhà nớc, nên lao động của Cục chủ yếu là Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nớc vậy cán bộ, công chức có đặc điểm khác gì so với các loại lao động trong các thành phần kinh tế khác? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta sẽ xem xét đặc điểm của cán bộ, công chức Nhà nớc ta hiện nay:
- Là một đội ngũ chuyên nghiệp: Chuyên nghiệp là đặc trng đầu tiên của đội ngũ công chức hành chính Bộ máy Nhà nớc có chức năng tổ chức quản lý điều hành xã hội, giải quyết các mối quan hệ đối nội, đối ngoại phức tạp, các vấn đề chung đặt ra trong xã hội nhằm đảm bảo cho xã hội ổn định và phát triển Với chức năng đó bộ máy Nhà nớc phải có công vụ thờng xuyên, liên tục Công vụ thờng xuyên đòi hỏi phải có đội ngũ công chức, những ngời làm việc chuyên nghiệp trong bộ máy Nhà nớc; đòi hỏi ngời thực hiện công vụ phải có trình độ chuyên môn nhất định cho mỗi công vụ thờng xuyên Họ cũng cần phải có các tiêu chuẩn khác về trình độ tổ chức, tâm lý, đạo đức tuỳ theo mỗi ngành hoặc cấp nhất định, đảm bảo khi thực hiện công vụ ngời công chức hiểu rõ thẩm quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, không vô trách nhiệm, không lạm quyền, vợt quyền, tuân thủ các nghĩa vụ phải làm, phục vụ tốt công dân và các tổ chức xã hội
Tính chuyên nghiệp của cán bộ, công chc hành chính đợc thể hiện ở sự không thể thay thế và liên tục trong công vụ của ngời công chức Tính chuyên nghiệp của công chức hành chính đợc quy định bởi địa vị pháp lý và nó bao hàm hai yếu tố: thời gian, thâm niên công tác và trình độ năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ hành chính Hai yếu tố này gắn kết chặt chẽ với nhau tạo nên mức độ chuyên nghiệp của ngời công chức Thời gian, thâm niên công tác giúp cho ngời CB, CC sự thành thạo, những kinh nghiệm trong việc thực thi công vụ, còn năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ hành chính tạo cho họ khả năng
Trang 16hoàn thành những công việc đợc giao khi ở trong nền công vụ và những năng lực này sẽ đợc hoàn thiện theo thời gian thâm niên công tác Điều cần nhấn mạnh là trong 2 yếu tố đó thì yếu tố trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ ngày càng trở thành một đòi hỏi hết sức quan trọng đối với đội ngũ công chức của nền hành chính hiện đại, khi mà những điều kiện xã hội mới: kinh tế thị trờng đợc đẩy mạnh, xã hội công dân phát triển, tiến bộ khoa học công nghệ đợc áp dụng, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế xuất hiện Trong những điều kiện của đời sống xã hội hiện đại, đội ngũ CB, CC hành chính vừa phải nắm chắc trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, tuân thủ các đòi hỏi nghiêm ngặt của hoạt động công vụ, nhng đồng thời lại phải nhạy bén sáng tạo và biết tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới Tính chuyên nghiệp không chỉ đòi hỏi ngời công chức hiện đại phát huy sự cần mẫn mà phải vơn tới sự năng động sáng tạo Ngời công chức hiện đại phải có sự khác biệt về chất so với ngời công chức ở các xã hội và các giai đoạn trớc.
Tính chất chuyên nghiệp không phải chỉ có riêng ở đội ngũ CB, CC hành chính Nhà nớc, nhng đội ngũ CB, CC hành chính thì nhất định phải là một đội ngũ chuyên nghiệp Tính chất chuyên nghiệp này, cùng với những tính chất khác
sẽ hợp thành đặc điểm riêng của đội ngũ công chức hành chính Nhà nớc
- Là những ngời thực thi công quyền: Công vụ, theo định nghĩa chung của nhiều tác giả, là loại lao động đặc thù để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nớc, thi hành pháp luật, đa pháp luật vào đời sống, nhằm quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản chung và nguồn ngân sách Nhà nớc, phục vụ chính trị Công vụ thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nớc với công dân, tổ chức xã hội Công vụ vì thế, là mối quan
hệ quyền lực, trong đó, công dân, tổ chức phải phục tùng quyết định của ngời thực hiện công vụ đang thực thi công quyền, phục vụ công quyền trong một thẩm quyền cụ thể nhất định Thẩm quyền này lớn hay bé tuỳ thuộc vào tính chất công việc và cấp bậc chức vụ mà ngời công chức đợc trao giữ, thực hiện Đặc điểm này không hề có ở bất cứ đối tợng hoạt động nào khác trong xã hội và là một đặc
điểm quan trọng đối với đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nó không chỉ
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huângiúp phân biệt đội ngũ cán bộ công chức hành chính với các đối tợng lao động xã hội khác mà còn là nhân tố chi phối những hoạt động công vụ của ngời cán bộ công chức.
Tuy nhiên, quyền hành đó có những giới hạn nhất định do pháp luật quy
định khiến công chức không thể sử dụng quyền hành đó thành điều kiện để có thể mu lợi cho cá nhân, ngời thân và gia đình mình Công chức không thể làm tất cả những gì họ muốn, mà phải tuân theo quy định của pháp luật Nếu làm sai hoặc cố tình gây thiệt hại tới lợi ích chính đáng của tổ chức, của công dân thì công chức phải chịu trách nhiệm hành chính, thậm chí bị truy tố theo Bộ luật hình sự Tuy nhiên, không phải lúc nào pháp luật cũng có thể phủ và kiểm soát đ-
ợc hết các vấn đề, các mối quan hệ xảy ra trong cuộc sống và do sự thôi thúc của lợi ích, nảy sinh khi đợc nắm giữ quyền hành, nên không ít công chức đã lợi dụng quyền hành để tham nhũng, mu cầu lợi ích riêng cho bản thân mình, gây thiệt hại cho lợi ích chính đáng của tổ chức, công dân trong xã hội, làm mất uy tín của Bộ máy Nhà nớc Chính vì vậy, một mặt phải đảm bảo quyền lực thực sự trong thực thi công vụ cho ngời công chức, nhng mặt khác lại phải đấu tranh chống lại việc lợi dụng quyền này, sao cho quyền lực Nhà nớc trao cho công chức chỉ đợc sử dụng trong quá trình thực thi công vụ mà không bị lợi dụng sang mục đích khác
Để làm đợc điều đó, cần phải lu ý tới việc bổ sung, cập nhật hoàn chỉnh các quy
định của pháp luật, mở rộng sự tham gia của quần chúng nhân dân trong việc thực hiện các hoạt động quản lý Nhà nớc và kiểm tra , đồng thời đẩy mạnh…việc rèn luyện đạo đức nghề nghiệp của ngời công chức, xem đó nh là một yêu cầu cần thiết đối với sự phát triển của ngời công chức, đảm bảo để công vụ đợc thực thi, phục vụ tốt xã hội và công dân
- Đợc Nhà nớc tuyển dụng vào làm việc trong một công sở Nhà nớc theo Quy chế riêng, đợc bảo đảm về điều kiện thi hành công vụ
Khi đợc tuyển dụng, công chức đợc bố trí việc làm ổn định trong công sở trong các cơ quan hành chính công quyền, phù hợp với trình độ năng lực Nhà n-
ớc luôn có những chính sách để thu hút những ngời có trình độ, tài năng để phục
Trang 18vụ cho nền công vụ Công chức phục vụ trong nền công vụ có thể đợc Nhà nớc thuyên chuyển, bổ nhiệm từ nơi này sang nơi khác theo yêu cầu của công việc hoặc đợc bổ nhiệm vào các nhiệm vụ cao hơn khi công chức đợc đào tạo, có trình
độ năng lực hoặc có nhiều cống hiến Ngời công chức phải gắn bó với Nhà nớc, phục vụ Nhà nớc và chấp hành sự phân công, bố trí, sắp xếp của Nhà nớc Việc quản lý công chức đợc thực hiện thống nhất bởi một cơ quan quản lý của Chính phủ theo một quy chế hoặc một luật, mà ở nớc ta là Pháp lệnh cán bộ công chức, trong đó quy định rõ quyền lợi nghĩa vụ công chức cùng các điều khoản quy định
về phân công, phân cấp các cơ quan sử dụng và quản lý công chức
- Đợc Nhà nớc đảm bảo lợi ích khi thi hành công vụ: Khi phục vụ trong nền công vụ công chức đợc Nhà nớc đảm bảo về quyền lợi vật chất Công chức đợc trả lơng tơng xứng với công việc và chỉ đợc sống chủ yếu bằng lơng do ngân sách Nhà nớc trả Mọ thu nhập ngoài lơng khác nh phụ cấp khi công tác, cấp nhà, hoặc các phơng tiện đi lại, trợ cấp khi ốm đau, thực hiện các chế độ nghỉ an dỡng
đột xuất hay thờng kỳ phải chịu sự kiểm soát của công sở và đ… ợc Nhà nớc bảo
hộ tuỳ theo sự phát triển của xã hội công chức đợc khen khi có công lao xứng
đáng
2.1.2) Đặc điểm về Công vụ: là một loại lao động (hoạt động) đặc biệt thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc, thi hành luật pháp, sử dụng hiệu quản nguồn lực công (Công sản, ngân sách) nhằm đáp ứng mục tiêu của Nhà nớc (Chính trị) đã
đề ra trong giai đoạn phát triển
+ Hoạt động công vụ có chứa đựng các dấu hiệu:
Chỉ đạo của Nhà nớc thông qua pháp luật
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân+ Đặc trng của Công vụ: Mục tiêu của hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp là lợi nhuận, họ sử dụng quyền lực kinh tế của mình, nguồn tài chính, vật chất để tiến hành các hoạt động kinh doanh theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đi đến mục tiêu đó Kể cả khi doanh nghiệp hoạt động công ích do Nhà n-
ớc thành lập thì nó vẫn nhằm mục tiêu lợi nhuận trong sử dụng hiệu quả nguồn lực đợc giao Khác với kinh doanh, nền công vụ là một loại hoạt động đặc biệt,
Quyền lực Nhà nớc trao cho, có tính pháp lý.
Sử dụng nguồn ngân sách Nhà nớc hay quỹ công để hoạt động.
Do cán bộ, công chức là ngời làm cho Nhà nớc thực hiện.
Nhà nớc ", trang 130, Bộ nội vụ xuất bản năm 2003).–
Nh vậy, lao động trong Cục BVMT ngoài phải chịu sự điều chỉnh của Bộ luật lao động còn phải chịu sự điều chỉnh của Pháp lệnh cán bộ, công chức, cụ thể là Pháp lệnh Cán bộ, công chức đã đợc uỷ ban Thờng vụ Quốc hội nớc CHXHCN Việt nam khoá X thông qua ngày 26/02/1998, và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức số 11/2003/PL-UBTVQH11 (PLCBCC năm 2003)
2.2) Phân loại lao động của Cục BVMT.
Tính đến nay tháng 3 năm 2005 tổng số lao động của Cục BVMT là 94 ngời,
số lao động trong Cục không phải là nhiều so với các tổ chức kinh tế khác, Đó cũng là đặc điểm chung của các cơ quan Nhà nớc ta hiện nay
Trang 20Trong tổng số lao động của Cục chia ra:
- Lao động thuộc biên chế Nhà nớc : 70 ngời
Trong số lực lợng lao động thuộc biên chế Nhà nớc lại đợc phân chia theo nhóm ngạch, chức danh nh sau:
+ Chuyên viên chính : 18 ngời
+ Chuyên viên : 47 ngời
+ Thanh tra chính : 1 ngời
+ Thanh tra viên : 1 ngời
+ Biên tập viên : 1 ngời
+ Kế toán viên trung cấp : 1 ngời
+ Nhân viên phục vụ, thừa hành : 1 ngời
- Lao động Hợp đồng vụ việc: Lực lợng lao động này chiếm 24 ngời trong
đó:
+ Nhân viên phục trách chuyên môn : 15 ngời
+ Nhân viên tạp vụ (Lái xe, bảo vệ, phục vụ) : 9 ngời
Biểu 04: Biểu đồ tỷ lệ % giữa lao động thuộc biên chế và Lao động hợp
đồng vụ việc
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân nhìn vào biểu đồ 04 ta thấy lực lợng lao động biên chế chiếm 74% trong tổng số lao động của Cục và đây cũng là lực lợng lao động chủ yếu của Cục, còn lực lợng lao động ngoài biên chế chiếm gần 26%
Bảng 05: Số lợng lao động thuộc biên chế qua các năm từ 2002 đến
tháng 3 năm 2005 của Cục BVMT.
Năm 2002 2003 2004 Tháng 3/2005
Số lao động thuộc biên chế (ngời) 73 48 51 70
(Nguồn: Bộ phận hành chính Quản trị thuộc Văn phòng Cục)–
Biểu 06: Biểu đồ về sự biến động số lợng lao động thuộc biên chế của
Lao động thuộc biên chế
Nhận xét: Nhìn chung từ năm 2002 đến tháng3/2005, nguyên nhân chủ yếu của sự biến động này là do sự thay đổi cơ cấu tổ chức của Cục; sự nghỉ hu mất sức, việc điều động của các cán bộ, công chức; và sự bổ sung lực lợng biên chế qua các đợt thi tuyển công chức do Bộ Tài Nguyên và Môi Trờng tổ chức
Nhìn vào biểu 05 và biểu 06, chúng ta thấy có khoảng thời gian mà sự biến
động về số lợng lao động biên chế của Cục là đáng kể đó là: Khoảng thời gian năm 2002 – 2003 số lợng lao động biên chế của Cục đã giảm từ 73 ngời xuống
48 ngời (giảm 25 ngời), sự thay đổi này là do sự thay đổi hình thức pháp lý từ Cục Môi Trờng (cũ) đã tách thành 3 đơn vị trực thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi Tr-ờng: Cục BVMT, Vụ Thẩm Định và Đánh Giá Tác Động môi trờng , Vụ Môi
Trang 22Trờng Nên một số cán bộ, công chức của Cục đã điều động sang làm việc cho
Vụ Thẩm Định và Đánh Giá Tác Động môi trờng và Vụ Môi Trờng
Tiếp đến là khoảng thời gian từ năm 2004 đến tháng 3/2005 lực lợng này đã tăng thêm 19 ngời (từ 51 ngời lên 70 ngời), khoảng cuối tháng 10 năm 2004 Bộ TN&MT đã tổ chức đợt thi tuyển công chức (trong đó có Cục BVMT) chính vì vậy đã bổ sung thêm số lợng vào lực lợng này
Chơng II: Thực trạng công tác QTNS tại Cục BVMT.
I Tình hình nhân sự của Cục BVMT hiện nay.
1) Cơ cấu nhân sự chung của Cục.
Hiện nay, tính đến tháng 3 năm 2005 tổng số cán bộ, công nhân viên chức (CB, CNVC) trong Cục BVMT là 94 ngời trong đó có 39 lao động nữ chiếm 41,5% trong tổng số, có thể đây là tỷ lệ phù hợp với đặc điểm nhiệm vụ của Cục
đồng thời cũng là cơ cấu giới tính thuận lợitạo ra sự hài hoà trong công việc
Nếu xét về mặt trình độ học vấn thì qua biểu 06 và biểu 07 chúng ta có thể thấy CB, CNVC của Cục có trình độ học vấn rất cao với 29 ngời có trình độ trên
ĐH (chiếm gần 31% trong tổng số) cụ thể là 8 Tiến sỹ và 21 Thạc sỹ, trong số này ngoài những ngời đợc bảo vệ T.S, Th.S ở trong nớc còn đợc bảo vệ ở các nớc khác nh: Nga; Rumani; Đức; Thuỵ Điển …
Trong khi đó số CB, CNVC có trình độ CĐ - ĐH gồm 55 ngời chiếm gần 58%, trong đó đại đa số ở trình độ ĐH với 54 ngời, chỉ duy nhất 1 ngời là có trình độ CĐ Riêng lực lợng này chủ yếu đợc đào tạo tại một số trởng ĐH nh: Bách khoa; Quốc Gia; Mỏ Địa Chất; KTQD; Thơng Mại
Cũng qua biểu 07, 08 ta thấy bộ phận chiếm tỷ lệ thấp nhất trong tổng số
CB, CNVC của Cục đó là lao động phổ thông (tập chung vào nhân viên tạp vụ: Lái xe, Bảo vệ, phục vụ) với 10 ngời chiếm gần 11% Đối với bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào không thể thiếu lực lợng này, họ có vai trò bảo vệ tài sản của cơ quan; tạo môi trờng sinh thái trong lành trong cơ quan; đa đón Cán bộ, lãnh
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
đạo trong Cục mỗi khi đi công tác qua đó góp phần đảm bảo cho các CB, CNVC khác làm việc hiệu quả hơn
Trang 24Biểu 07: Cơ cấu lao động của Cục BVMT tính đến tháng 3/2005.
Trang 25Biểu 08: Biểu đồ tỷ lệ % theo trình độ học vấn của CB, CNVC tại Cục
Biểu 09: Bảng cơ cấu nhân sự theo độ tuổi tính đến tháng 3/2005 tại Cục
BVMT.
Chỉ tiêu Dới 35 tuổi Từ 36 đến 45
tuổi
Từ 46 đến 50 tuổi
ng-Tỷ lệ
Số ời
47 50% 22 23,4% 9 9,6% 16 17%
100%
(Nguồn: Bộ phận hành chính Quản trị thuộc Văn phòng Cục)–
nhận xét: Qua biểu 09 và 10 ta thấy một nửa số CB, CNVC ở độ tuổi còn trẻ với 47 ngòi chiếm tỷ lệ 50% số CB, CNVC trong độ tuổi dới 35 tuổi nh vậy với tỷ
lệ này sẽ là một điều kiện thuận lợi của Cục trong việc khuyến khích để lực lợng này phát huy tối đa sức trẻ sáng tạo, nhiệt tình trong công việc Tuy nhiên, lực l-ợng này vẫn còn thiếu kinh nghiệm vì vậy vẫn cần sự dìu dắt của những CB, CNVC thâm niên trong ngành
Trang 26Biểu 10: Biểu đồ cơ cấu nhân sự theo độ tuổi tính đến tháng 3/2005 tại Cục
Trong tổng số CB, CNVC của Cục thì đội ngũ có tuổi đời từ 46 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất với gần 10% tơng ứng với 9 ngời sau đó đến số CB, CNVC
có tuổi đời trên 51 tuổi với 16 ngời (chiếm 17% trong tổng số), nh vậy lực lợng lao động sắp đến tuổi nghỉ hu chiếm tỷ lệ vẫn còn cao điều này sẽ ảnh hởng tới
sự cân đối nhân sự của Cục trong thời gian tới, do vậy Cục cần có kế hoạch cho
sự thiếu hụt nhân sự khi những đối tợng này đến tuổi nghỉ hu
Cuối cúng là số CB, CNVC trong độ tuổi từ 36 – 45 tuổi với 22 ngời chiếm 23% trong tổng số CB, CNVC toàn Cục
Biểu 11: Trình độ học vấn, giới tính và tuổi đời của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo của Cục BVMT đến tháng 3/2005
TT Chức năng Trình độ học vấn Giới tính Tuổi đời
Tiến sỹ
Thạc sỹ
Trang 27Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
11 Th ký toà soạn của T/C
Giúp việc cho Cục trởng gồm có: 1 Phó Cục trởng và 11 cán bộ phụ trách các phòng ban trực thuộc Cục, những cán bộ này chịu trách nhiệm quản lý nhân
sự, tài sản đợc trang bị, chủ động sắp xếp bố trí nhân sự trong phòng một cách hợp lý sao cho có hiệu quả với sự giúp đỡ của các cấp phó của mình
Qua biểu 11 ta thấy tuổi đời của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong cục là khá cao, trong tổng số 12 cán bộ, lãnh đạo có tới 7 cán bộ có tuổi đời trên 51 chiếm 58,33%, còn lại là 5 ngời ở độ tuổi từ 41 đến 50 tuổi chiếm 41,67% trong tổng số
Với cơ cấu tuổi đời của đội ngũ cán bộ, lãnh đạo cũng là phù hợp so với thực
tế, bởi đối với một cơ quan Nhà nớc ta hiện nay một CB, CNVC để có một vị trí trong hành ngũ cán bộ lãnh đạo thì ngoài yếu tố trình độ chuyên môn, năng lực
Trang 28thực thi công vụ thì một nhân tố cũng mang tính quyết định đó là thâm niên làm việc trong cơ quan.
Qua khảo sát đợc biết đại bộ phận các cán bộ lãnh đạo của Cục đều đã gắn
bó với Cục ngay từ khi mới thành lập Cục MôiTrờng (năm 1992) qua nhiều năm tích luỹ kinh nghiệm học hỏi, có bản lĩnh chính trị vững vàng, họ là những nhân
tố quan trọng là những tham mu đắc lực cho Cục trởng trong quá trình ra quyết
định quản lý
Cũng qua biểu 11 ta thấy phần lớn cán bộ lãnh đạo là nam giới với 9 ngời chiếm tỷ lệ 75%, còn lại 3 ngời là cán bộ nữ (tơng ứng với 25%) Xét dới góc độ trình độ học vấn thì có 5 cán bộ là Tiến sỹ (tơng ứng với 41,67%), 2 cán bộ là Thạc sỹ (tơng ứng với 16,67%), còn lại là 5 cán bộ có trình độ ĐH (chiếm tỷ lệ 41,66%)
2) Hiệu quả làm việc của CB, CNVC trong từng phòng ban trực thuộc Cục BVMT.
để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo thời gian làm việc ta sử dụng hệ
số K: Thời gian làm việc thực tế
thời gian làm việc theo quy định
Để đánh giá hiệu quả lao động của các CB, CNVC trong Cục tính theo tiêu chí thời gian làm việc Thông qua chỉ tiêu này có thể xác định đợc cờng độ làm việc của các CB, CNVC qua đó xác định việc bổ sung hay giảm bớt lao động của phòng ban
Biểu 12: Văn phòng Cục.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện
l-Trình độ đào tạo Thời gian làm
việc/ngàyT.S-
Th.S
CĐ
Trang 29Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
(nguồn: Văn Phòng Cục)
Qua biểu 12 ta thấy số CB, CNVC của Văn phòng Cục chiếm tỷ lệ cao nhất trong toàn Cục BVMT, với tổng số 31 ngời chiếm tỷ lệ 32,98% trong đó có 19 lao động thuộc biên chế Nh vậy, lực lợng lao động hợp đồng vụ việc chiếm tỷ lệ tơng đối cao với 38,71% (tơng ứng với 12 lao động)
Số lao động trong Văn phòng Cục chiếm số đông nh vậy là vì Văn phòng Cục bao gồm các bộ phận: Bộ phận Tổng hợp – pháp chế; Bộ phận kế hoạch – tài chính; Bộ phận Tài vụ; Bộ phận Hành chính – Quản trị
Trong tổng số 31 lao động của VP Cục có tới 5 Thạc sỹ (chiếm 16,13%), và
16 ngời có trình độ ĐH – CĐ (chiếm tỷ lệ 51,61%), còn lại là 10 ngời là lao
động phổ thông (chiếm tỷ lệ 32,26%) Riêng đội ngũ nhân viên tạp vụ thì có 2 nhân viên phục vụ là nữ; 4 nhân viên bảo vệ và 4 nhân viên lái xe đều là nam giới
Qua phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc tơng đối cao với tỷ lệ bình quân là 81,24% Nh vậy thời gian lãng phí của phòng là 18,76%
Biểu 13: Phòng BVMT lu vực sông và đới bờ.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên
(nguồn: Phòng BVMT lu vực sông và đới bờ.)
nhận xét: Qua biểu trên ta thấy tổng số CB, CNVC của phòng là 7 ngời chiếm 7,45% trong tổng số CB, CNVC của Cục, trong đó có 6 CB, CNVC thuộc biên chế, có 3 cán bộ là Th.S (chiếm 42,86%), còn lại 4 cán bộ có trình độ ĐH (chiếm 57,14%) Nh vậy với cơ cấu trên phòng có thể hoàn thành tốt nhiệm cụ do
Trang 30lãnh đạo Cục giao phó Về thời gian làm việc trong ngày của phòng thì đạt tỷ lệ
t-ơng đối cao và đồng đều giữa các cán bộ, chuyên viên trong phòng với tỷ lệ thời gian làm việc bình quân là 83,78%
Biểu 14: Phòng Công nghệ môi trờng.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên
(nguồn: Phòng Công nghệ môi trờng.)
Từ biểu trên ta thấy phòng CNMT có 2 cán bộ trình độ trên ĐH (chiếm 50% trong tổng số CB, CNVC của phòng) và 2 cán bộ trình độ ĐH, thời gian làm việc bình quân của phòng là 80,47%, thời gian lãng phí là 19,53%, số lợng lao động biên chế đúng bằng số lợng hiện có Qua khảo sát thực tế thắy rằng thời gian lãng phí chủ yếu là do khối lợng công việc của phòng phải đảm đơng không nhiều
Biểu 15: Phòng Kiểm soát ô nhiễm.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên
Trang 31Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình HuânQua biểu trên ta thấy số cán bộ có trình độ trên ĐH của phòng KSON chiếm
tỷ lệ rất cao với 5 cán bộ (trong đó 3 T.S và 2Th.S) tơng ứng với 62,25%, còn lại
3 cán bộ trình độ ĐH tơng ứng với 37,5% so với tổng số cán bộ, công chức của phòng
Qua phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc trong ngày của phòng là tơng đối thấp với tỷ lệ bình quân là 74,74%, thời gian lãng phí là 25,26% thời gian lãng phí chủ yếu là vào cuối giờ làm việc
Số CB, CNVC trong phòng là 8 ngời chiếm 8,51% so với tổng số CB, CNVC của Cục và số lợng cán bộ hiện có của phòng với số lợng biên chế Chứng tỏ cơ cấu của phòng là hợp lý
Biểu 16: T.T T vấn, Đào tạo và chuyển giao công nghệ môi trờng.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên
Từ biểu trên ta thấy Trung tâm có 6 cán bộ, chuyên viên trong đó có 2 cán
bộ d thừa so với biên chế Về cơ bản Trung tâm hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao.Trong tổng số cán bộ trong Trung tâm thì có 3 cán bộ có trình độ trên ĐH
và 3 cán bộ ĐH Thời gian làm việc bình quân của phòng là 79,89%, thời gian lãng phí là 20,11%
Biểu 17: Trung tâm Quan trắc và Dữ liệu môi trờng.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên ĐH Phút Tỷ lệ
Trang 32ĐH %
(nguồn: Trung tâm QT&DL môi trờng)
Qua biểu trên ta thấy số lợng cán bộ, công chức d thừa so với biên chế của Trung tâm lớn nhất so với các phòng ban khác với tỷ lệ số cán bộ biên chế là 4/10
Trong tổng số 10 cán bộ của Trung tâm thì chỉ có 2 cán bộ có trình độ trên
ĐH (tơng ứng với 20%) và 8 cán bộ trình độ ĐH (chiếm tỷ lệ 80) Thời gian làm việc của phòng tơng đối hiệu quả với tỷ lệ trung bình là 82,02%, thời gian lãng phí là 17,98%
Biểu 18: Phòng nâng cao nhận thức cộng đồng.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên
Từ biểu trên ta thấy phòng có tất cả 6 cán bộ, công chức chiếm tỷ lệ 6,38%
so với tống số CB, CNVC của Cục và cả 6 cán bộ đều là biên chế, đều có trình độ
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngày
Trang 33Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
Về thời gian làm việc trong ngày thì tỷ lệ bình quân của phòng là 79,10%, thời gian lãng phí là 20,9%
Biểu 20: Tạp chí BVMT.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên
Biểu 21: Phòng Hợp tác Quốc tế.
TT Tên chức năng Biên
chế
Số ợng hiện có
l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên ĐH Phút Tỷ lệ
Trang 34l-Trình độ đào tạo
Thời gian làm việc/ngàyTrên
Trong tổng số cán bộ của Văn phòng thì có tới 2 cán bộ, công chức có trình
độ trên ĐH (chiếm 50%) còn lại 2 cán bộ trình độ ĐH Thời gian làm việc trong ngày của Văn phòng vẫn còn ở mức cha hiệu quả với tỷ lệ bình quân là 77,96%, thời gian lãng phí là 23,28% Thời gian tới ban lãnh đạo Cục cần có những biện pháp thích hợp để hạn chế thời gian lãng phí này để nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của Văn phòng
Qua các biểu trên ta thấy hệ số sử dụng thời gian làm việc của các phòng ban của Cục BVMT không đồng đều thể hiện khối lợng công việc của mỗi phòng ban
Trang 35Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huânkhông đều nhau, có phòng ban thì khá nhiều công việc (Trung tâm QT&DL môi trờng 85,04%; Phòng BVMT Lu vực sông & Đới bờ 83,78%), trong khi đó có phòng ban thì lại nhàn rỗi hơn (nh Phòng Kiểm soát ô nhiễm 74,74%, phòng Nâng cao nhận thức cộng đồng 77,53%) Điều này sẽ gây tâm lý không tốt giữa những ngời làm việc tại mỗi phòng ban Cục cần có giải pháp cho vấn đề này.
Nh vậy để tăng hiệu quả làm việc đội ngũ CB, CNVC , Cục BVMT cần điều chỉnh số lợng cán bộ, công chức trong các phòng ban một cách hợp lý hơn để không lãng phí nguồn nhân lực và chi phí quản lý của Cục
3) Thực trạng quan hệ lao động tại Cục BVMT
Hiện nay, Cục BVMT có tổng số 24 lao động chiếm 25,53% trong tổng số lao động của Cục thuộc diện lao động ký kết hợp đồng vụ việc Điều này hoàn toàn phù hợp với các tổ chức kinh tế trong cơ chế thị trờng Tuy nhiên đối với cơ quan quản lý Nhà nớc nói chung và Cục BVMT nói riêng thì vấn đề này lại khác Mọi khoản chi cho hoạt động của Cục (trong đó có lơng của CB, CNVC) đều do ngân sách Nhà nớc cấp Nhng lơng trả cho các lao động hợp đồng vụviệc thì lại không đợc cấp từ NSNN mà là từ các khoản thu của các sự nghiệp kinh tế của Cục
Tại sao lại tồn tại bộ phận lao động hợp đồng vụviệc nh vậy? Bởi vì, xuất phát từ nhu cầu nhân sự để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nớc giao phó cho Cục
mà đội ngũ CB, CNVC thuộc biên chế không đảm đơng hết Hơn nữa Cục không
đựơc phép tuyển dụng khi cha có quyết định của Bộ TN&MT, hoạt động tuyển dụng lại không đợctiến hành thờng xuyên
Ví dụ nh từ năm 2001 đến nay, Cục mới đợc phép tổ chức thi tuyển công chức một lần đó là vào khoảng cuối tháng 10/ 2004
Nh vậy, để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, Cục cần phải lu ý đến các đối tợng lao động đang thuộc diện ký hợp đồng vụ việc để tạo sự ổn định về mặt tổ chức nhân sự, tạo tâm lý thoải mái cho những đối tợng này
II Tình hình công tác QTNS tại Cục BVMT.
Trang 36QTNS là một lĩnh vực quan trọng của quản trị tổ chức Bất cứ một tổ chức nào cũng phải thành lập bộ phận QTNS để giúp lãnh đạo thực hiện chức năng quản lý của mình ở mỗi tổ chức bộ phận này có tên gọi khác nhau và mô hình khác nhau, nhng nhìn chung là chức năng nhiệm vụ của chúng giống nhau.
Riêng đối với Cục BVMT thì bộ phận QTNS đợc thành lập với tên gọi là bộ phận Hành chính – Quản trị thuộc Văn phòng Cục Bộ phận Hành chính – Quản trị có chức năng tham mu cho Cục trởng về công tác tổ chức, quản lý và sử dụng lực lợng lao động, thực hiện chế độ chính sách đối với ngời lao động
1) Công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực.
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực (viết tắt là KHHNNL) là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu của cơ quan và xây dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng đợc các nhu cầu đó Việc lập kế hoạch NNL phải dựa trên cơ sở kế hoạch thực hiện các chức năng nhiệm vụ, chiến lợc thực hiện các dự án ngắn hay dài hạn
Riêng đối với Cục BVMT thì công tác hoạch định chiến lợc trung và dài hạn vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ Cho đến nay, hầu nh Cục chỉ lập kế hoạch NNL năm căn cứ vào yêu cầu công việc của các dự án, nhiệm vụ trong kế hoạch của năm tới Hàng năm Cục BVMT đều xác định số lợng biên chế của đơn vị mình trong năm tới, thờng năm sau lớn hơn năm trớc, xây dựng kế hoạch gửi lên cấp trên cụ thể là Bộ TN&MT xem xét, xét duyệt bổ sung Các cơ quan cấp trên tập hợp kế hoạch nhân lực chung của Bộ, Ngành của mình trình lên Ban tổ chức – Cán bộ Chính phủ, nay là Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ căn cứ vào tổng số cán bộ, công chức của Bộ, Ngành hoặc tỉnh, thành phố năm trớc, quyết định của Quốc hội về ngân sách và số ngời đợc hởng lơng từ ngân sách, quyết định chỉ đạo của Chính phủ về ngân sách và biên chế, những nhiệm vụ trọng điểm mà các bộ, ngành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng đang thực hiện, và cuối cùng là sự giải trình của các cơ sở để có quyết định phân bổ biên chế cho mỗi bộ, ngành tỉnh, thành phố hàng năm
Trang 37Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
Bộ phận phận Hành chính – Quản trị (thuộc Văn phòng Cục) sẽ đảm đơng trách nhiệm về lập kế hoạch nhân sự cho Cục Các phòng ban trực thuộc Cục có trách nhiệm tổng hợp các thông tin, dữ liệu về tình hình nhân sự cũng nh những
vị trí còn khiếm dụng đồng thời thông báo nhu cầu nhân sự của mình trong phòng ban của mình, sau đó sẽ chuyển tới bộ phận Hành chính – Quản trị Các chuyên viên của bộ phận sẽ xử lý dữ liệu, phân tích tình hình nhân sự trong Cục
về chất lợng, số lợng và cách bố trí, sử dụng lao động Cụ thể các chuyên viên sẽ căn cứ vào Bản tiêu chuẩn chuyên môn của từng chức danh công việc trong các
đơn vị để xác định nhu cầu thuộc về loại lao động nào và căn cứ vào các chỉ tiêu
về số lợng, chất lợng công việc trong Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc để xác
định đợc số lợng lao động ứng với loại công việc đó trên cơ sở kế hoạch nhiệm
vụ, dự án hàng năm của Cục
Kế hoạch cụ thể của mỗi phòng ban trong Cục đợc xây dựng cụ thể dựa trên cơ sở số lao động biên chế cho các đơn vị phòng ban trong Cục
Thông thờng, đối với một cơ quan quản lý Nhà nớc thí số CB, CNVC thuộc biên chế của các phòng ban thuộc cơ quan có sự thay đổi rất ít, Cục BVMT cũng vậy Do vậy căn cứ để Cục lập kế hoạch NNL cho các phòng ban này khi có sự thay đổi cơ cấu tổ chức của Cục cũng nh của các phòng ban hoặc một số cán bộ, công chức đến tuổi nghỉ hu
Biểu 23: Số cán bộ, công chức thuộc biên chế của các phòng ban trong
Trang 3811 Văn phòng 33 4 4 0
(Nguồn: Bộ phận Hành chính Quản trị)–Qua biểu trên ta thấy chênh lệch về số lợng CB, CNVC của từng phòng ban
là khác nhau, và sự chênh lệch đó thể hiện nhu cầu về nhân sự của các phòng ban trong năm 2004 là khác nhau Cụ thể Phòng Kiểm soát ô nhiễm có nhu cầu nhân
sự nhiều nhất so với các phòng ban khác vơi 4 ngời mới đợc tuyển dụng đợc bố trí làm việc tại phòng, tiếp đến là Văn phòng Cục; Phòng BVMT LVS&ĐB; Phòng BTTN đề có nhu cầu tới 3 cán bộ công chức Trong tất cả các phòng ban
có 3 phòng là không có nhu cầu nhân sự đó là: Văn phòng 33; Tạp chí BVMT và Trung tâm TV, ĐT&CG CNMT điều đó chứng tỏ cơ cấu nhân sự trong 3 phòng này là tơng đối ổn định
Nh vậy, nhu cầu nhân sự tại các phòng ban là không giống nhau, và kế hoạch đợc đa ra đó là tuyển dụng cán bộ, công chức hay thuyên chuyển công tác giữa các phòng ban có chuyên môn tơng tự nhau
2) Thực trạng của công tác thi tuyển và thi nâng ngạch cán bộ công chức tại Cục BVMT.
2.1) Công tác công tác thi tuyển.
Trong xã hội, tất cả lực lợng lao động xã hội là đối tợng Nhà nớc phải quan tâm sắp xếp, bố trí Tuy nhiên, sự quan tâm này chỉ ở trên bình diện chung, đợc thể hiện qua các chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và các chính sách chung Chỉ riêng công chức là ngời trực tiếp thực thi các công vụ của Nhà nớc thì đợc Nhà n-
ớc trực tiếp tuyển dụng Việc tuyển dụng đợc thực hiện theo chế độ đơn phơng, thuận nhận trên cơ sở quy chế của Nhà nớc Thờng khi đã đợc chính thức tuyển dụng ngời công chức làm việc cho đến tuổi nghỉ hu, trừ trờng hợp bị kỷ luật sa thải, khác với chế độ hợp đồng lao động ở các thành phần kinh tế là dựa trên sự thoả thuận
đối với các cơ quan Nhà nớc cần phân biệt giữa “Cơ quan sử dụng công chức” và “Cơ quan quản lý công chức” theo Nghị định số 117/2003/ NĐ - CP về việc tuyển dụng và quản lý công chức trong các cơ quan Nhà nớc đã ghi rõ:
Trang 39Chuyên đề tốt nghiệp Đặng Đình Huân
- Cơ quan sử dụng công chức: là cơ quan , tổ chức có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức
- Cơ quan quản lý công chức: là cơ quan đợc giao thẩm quyền tuyển dụng và quản lý công chức
Nh vậy Cục BVMT chỉ là cơ quan sử dụng công chức còn Bộ TN&MT mới
là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tuyển dụng nhân sự Mấy năm trớc kia khi Bộ TN&MT cha ra quyết định tuyển dụng thì Cục BVMT trực tiếp ký hợp
đồng vụ việc với một số ngời lao động, nhng hiện nay theo quy định các cơ quan quản lý Nhà nớc không đợc sử dụng lực lợng lao động hợp đồng vụ việc, do vậy
“tuyển dụng” là việc tuyển ngời vào làm việc trong biên chế của cơ quan Nhà
n-ớc thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển
Công tác tuyển dụng của Cục BVMT chia làm hai loại: Thứ nhất, tuyển dụng vào các vị trí cán bộ phụ trách các phòng ban trong Cục, thì Cục trởng trực tiếp
đề bạt các cán bộ, công chức biên chế trong phòng ban đó nếu có năng lực và thành tích tốt trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi rà soát lại đội ngũ cán bộ, công chức của các phòng ban (căn cứ vào hồ sơ lu trú) để tìm ra ứng
cử viên thích hợp Ví dụ, vừa qua ông Đặng Văn Lợi đã đợc đề bạt giữ chức vụ Trởng phòng Công nghệ môi trờng; Bà Nguyễn Thị Thiên Phơng đợc đề bạt giữ chức vụ phó phòng Công nghệ môi trờng; ông Trần Thế loãn đợc đề bạt giữ chức
vụ Phó phòng Kiểm soát ô nhiễm Quá trình tuyển dụng vào các vị trí này không diễn ra thờng xuyên bởi mỗi cán bộ đợc đảm nhiệm chức vụ đó trong vòng 5 năm Thứ hai, tuyển dụng công chức để đáp ứng cho sự thiếu hụt nhân sự khi Cục
có sự thay đổi cơ cấu tổ chức hay một số cán bộ, công chức đến tuổi nghỉ hu Đối với loại này, thì Bộ TN&MT sẽ ra chỉ tiêu tuyển dụng còn Cục BVMT có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo thành lập Hội đồng tuyển dụng Hôị đồng tuyển dụng có nhiệm vụ và quyền hạn đợc quy định rõ tại Điều 12, chơng II của NĐ số 117 đó là: Hôị đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số,
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Trang 40- Thông báo công khai kế hoạch tổ chức tuyển dụng; thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; môn thi, hình thức, thời gian và địa điểm thi;
- Tổ chức việc ra đề thi, thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi
- Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ dự tuyển; tổ chức sơ tuyển (nếu có); thông báo danh sách những ngời đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển
- Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo đúng quy chế; báo cáo kết quả tuyển dụng lên cơ quan có thẩm quyền để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả; công bố kết quả tuyển dụng;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngời dự tuyển
Nh vậy sau khi Cục BVMT báo cáo kết quả tuyển dụng lên Bộ TN&MT xem xét và ra quyết định công nhận kết quả; công bố kết quả tuyển dụng thì khi đó quá trình tuyển dụng của Cục mới kết thúc
Từ năm 2000 đến nay, Cục BVMT mới đợc phép tổ chức tuyển dụng công chức một lần đó là vào khoảng cuối tháng 10 năm 2004
Biểu 24: Danh sách thí sinh trúng tuyển tại kỳ thi tuyển công chức đợt 1
năm 2004.
ST
T
Họ và tên Năm sinh Trình độ đào tạo Ngạch CC đợc TD
1 Nguyễn Anh Tuấn 1973 T.S hoá Chuyên viên
2 NguyễnLan Hơng 1975 Th.S KTMT Chuyên viên
3 Ngô Xuân Quý 1979 KS CNSH Chuyên viên
4 Trơng Mạnh Thắng 1972 CN QTKD Chuyên viên
5 Vũ Đình Hiếu 1967 Th.s QTKD Chuyên viên
6 Nguyễn Hng Thịnh 1977 CN PL Ktế&QT Chuyên viên
7 Hoàng Thanh Nhàn 1973 Th.s QLMT Chuyên viên
8 Nguyễn Thành Yên 1978 Th.s QLMT Chuyên viên
9 Lê Đại Thắng 1975 Th.s QLMT Chuyên viên
10 Nguyễn Mỹ Hoàng 1978 CN.Ktế& QLMT Chuyên viên
11 Nguyễn Thị Thuần 1976 CN Địa MT Chuyên viên
12 Chu Văn Nam 1976 CN Sinh học Chuyên viên
13 NguyễnThợng Hiền 1973 KS Thuỷ văn MT Chuyên viên
14 Lê Hoàng Anh 1975 Th.s Sinh học Chuyên viên
15 Trần Anh Tuấn 1977 CN Sinh học Chuyên viên
16 Nguyễn Ba Liễu 1979 CN Lsử – DT Chuyên viên