BƯỚC 4: DỮ LIỆU KẾ TOÁN• Lựa chế độ kế toán mà DN đang áp dụng • Năm tài chính: Lựa chọn năm tài chính bắt đầu thông tin này dùng làm căn cứ tính ra khoảng thời gian lấy dữ liệu khi xem
Trang 1HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT, TẠO
DỮ LIỆU KẾ TOÁN, KHAI
BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU TRÊN MISA SME.NET 2015
……., Ngày….tháng….năm 2015Người trình bày: …………
Trang 2NỘI DUNG
1 Hướng dẫn cài đặt, khởi động phần mềm
2 Tạo dữ liệu kế toán
3 Khai báo thông tin ban đầu
4 Khai báo danh mục
Trang 31.HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT MISA SME.NET
2015
• Yêu cầu về hệ thống (cấu hình tối thiểu)
– Máy tính: Bộ vi xử lý Intel Dual Core CPU 1.0 GHz hoặc cao hơn
– Bộ nhớ trong (RAM): 1 GB trở lên
– Đĩa cứng: 3GB trống hoặc nhiều hơn
– Màn hình: Độ phân giải 1024x768 hoặc cao hơn
– Hệ điều hành: Windows 7, Windows Vista, Windows XP SP2 trở lên, Windows Server 2008, Windows Server 2003 SP2
– Ổ đọc đĩa DVD
– Thiết bị khác: Sound card, loa (để xem phim hướng dẫn)
– Máy in: Khổ A4
MISA SME.NET 2015 được cài đặt và sử dụng tốt trên hệ điều hành Windows 7, Bộ vi xử lý (CPU) Core i3, Ram 2 GB, Đĩa cứng trống 10 GB.
Xem phim hướng dẫn cài đặt tại đây
Trang 4KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
• Nhấp đôi chuột vào biểu tượng MISA SME.NET 2015 trên màn hình Desktop
Trang 52 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
Khai báo thông tin dữ liệu
Khai báo thông tin doanh nghiệp
Chọn lĩnh vực hoạt động
Thông tin kế toán
Phương pháp tính giá xuất kho
Trang 6BƯỚC 1: THÔNG TIN DỮ LIỆU
• Chọn máy chủ của cơ sở dữ liệu, thường có dạng: tên máy/MISASME2015
• Chọn loại dữ liệu kế toán tạo mới:
Tạo mới từ đầu: áp dụng với
DN lần đầu tiên sử dụng MISA SME.NET 2015
Tạo mới từ năm trước: áp dụng với DN đã dùng MISA SME.NET 2015 từ năm trước
• Đặt tên cho dữ liệu kế toán và chọn nơi lưu dữ liệu
• Nhập địa chỉ Email để khi quên mật khẩu NSD sử dụng chức năng quên mật khẩu, chương trình sẽ gửi mật khẩu về địa chỉ Email này
2 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
Trang 7BƯỚC 2: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
• Lựa chọn doanh nghiệp có
chi nhánh hay không
Nếu chọn Không có chi
nhánh thì khi khai báo Cơ
cẩu tổ chức, chương trình
chỉ cho phép khai báo
phòng ban, không khai
báo được chi nhánh
2 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
• Nhập thông tin về doanh nghiệp như Tên công ty, Tên viết tắt,…
Nếu NSD đã đăng ký GPSD rồi thì thông tin công ty phần mềm tự động hiển thị, NSD không cần phải khai báo
Trang 8diện gọn hơn cho NSD
2 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
Lưu ý: Đối với nghiệp vụ Giá thành, quý vị chỉ lựa chọn được nếu đã
chọn lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là Sản xuất, xây lắp
Trang 10BƯỚC 4: DỮ LIỆU KẾ TOÁN
• Lựa chế độ kế toán mà DN
đang áp dụng
• Năm tài chính: Lựa chọn năm
tài chính bắt đầu (thông tin này
dùng làm căn cứ tính ra khoảng
thời gian lấy dữ liệu khi xem
báo cáo chọn Quý, Năm)
MISA ngầm định từ ngày 01/01/
N đến 31/12/N
• Hóa đơn: Nếu chọn Sử dụng
phần mềm để quản lý hóa đơn,
DN cần đọc kỹ Thỏa thuận của
MISA trước khi Đồng ý
2 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
• Loại tiền: lựa chọn đồng tiền hạch toán và tích Có hạch toán đa tiền tệ đối với DN có sử dụng nhiều loại tiền để giao dịch
Trang 11BƯỚC 5: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO
Chọn phương pháp tương ứng
2 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
Trang 12BƯỚC 6: PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT
2 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
Lưu ý: DN phải chọn đúng phương pháp tính thuế tại giao diện này, nếu
chọn không đúng sau khi tạo dữ liệu xong sẽ không thể chọn lại được phương pháp tính thuế
Trang 13diện vào báo cáo Vì vậy, cần
kiểm tra thật kĩ các thông tin
này trước khi nhấn nút “Thực
Trang 14ĐĂNG NHẬP VÀO DỮ LIỆU ĐỂ LÀM VIỆC
• Sau khi tạo dữ liệu kế toán thành công, đăng nhập vào dữ liệu để làm việc
2 TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN
Trang 153 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
tin vào những file này.
• Để có thể nhập khẩu dữ liệu ban đầu
thì NSD cần thực hiện theo 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu nhập
khẩu
Bước 2: Chọn tệp dữ liệu
Bước 3: Kiểm tra dữ liệu
Bước 4: Nhập khẩu dữ liệu
Trang 16 Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu nhập khẩu
• Tại bước này giúp NSD
chuẩn bị các thông tin cần
thiết về các danh mục, về số
dư của các tài khoản quý vị
đã có sẵn ngoài file Excel để
• MISA thiết lập sẵn file Excel
để quý vị cập nhật thông tin
bao gồm: 7 file
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 17• Hướng dẫn chi tiết cách nhập thông tin vào từng file excel:
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 18• Hướng dẫn chi tiết cách nhập thông tin vào từng file excel:
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 19• Hướng dẫn chi tiết cách nhập thông tin vào từng file excel:
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
• Lưu ý:
Không thay đổi tên tệp, tên sheet, tên cột trên tệp mẫu nhập khẩu
Các cột có đánh dấu (*) là các cột bắt buộc phải nhập
Không được nhập quá số ký tự cho phép của một thông tin (VD: Nhập
số dư Nợ tối đa 14 số)
Các thông tin mà quý vị không có nhu cầu quản lý thì có thể để trống
Trang 20Bước 2: Chọn tệp dữ liệu3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
• Phần mềm ngầm định chọn
chi nhánh đang làm việc để
nhập khẩu danh sách vào, nếu
DN là đa chi nhánh, và NSD
đang làm việc với dữ liệu là
Tổng công ty thì phải chọn chi
Trang 21Bước 3: Kiểm tra dữ liệu
• Nhấn Kiểm tra dữ liệu để kiểm tra dữ liệu trên tệp nhập khẩu đã hợp lệ chưa
Nếu có dữ liệu không hợp lệ, nhấn mở tệp để sửa dữ liệu
• Sau đó, nhấn Kiểm tra dữ liệu để kiểm tra lại
• Khi tất cả các tệp đã hợp lệ thì nhấn Tiếp theo để thực hiện
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 22Lưu ý: Nếu sau khi nhập khẩu số dư xong, NSD muốn sửa lại thì vào
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Bước 4: Nhập khẩu dữ liệu
• Sau khi nhập khẩu thành công,
chương trình báo kết quả nhâp
khẩu
• Tải dữ liệu nhập khẩu không
thành công về máy để kiểm tra
lại và nhập khẩu lại (nếu có)
• Nhấn Nhập khẩu tiếp để tiếp
tục nhập khẩu số dư ban đầu
các cho chi nhánh khác
• Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số
dư ban đầu để kiểm tra số dư
đã nhập khẩu vào
Trang 23 Lưu ý:
• Nếu sau khi nhập khẩu số dư xong, NSD muốn sửa lại số dư thì vào
Nghiệp vụ/ Nhập số dư ban đầu , rồi chon tab từng loại số dư để sửa.
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 24 Lưu ý:
• Trường hợp NSD muốn theo dõi số dư công nợ chi tiết theo hoá đơn thì
NSD phải làm như sau:
– Mở dữ liệu năm 2014 trên SME2012, xuất khẩu 2 báo cáo sau ra định dạng file exccel Extend
o Báo cáo chi tiết công nợ phải thu/ phải trả theo chứng từ và tài khoản
o Báo cáo chi tiết công nợ phải thu/ phải trả theo ngoại tệ (để lấy những chứng từ công nợ theo ngoại tệ)
– Sau đó vào Nghiệp vụ/ Nhập số dư ban đầu công nợ khách hàng, chọn Nhập khẩu từ excel
– Nhấn vào nút “ Tải tệp dữ liệu mẫu” để tải file excel ngầm định về
chuẩn bị thông tin
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 25 Lưu ý:
– NSD copy thông tin số dư công nợ cuối năm 2014 chi tiết cảu từng hoá đơn từ 2 báo cáo đã tải về trên SME2012 vào file excel ngầm định của phần mềm mà NSD vửa tải về
– Sau khi nhập thông tin vào file excel xong, NSD nhấn lại nút Nhập
khẩu từ excel để nhập khẩu file excel số dư chi tiết theo chứng từ vào
phần mềm
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 26• Nếu có nhu cầu nhập khẩu từ Excel các danh mục khác hoặc nhập khẩu cập nhật thêm các thông tin Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân viên, Vât
tư hàng hóa…
• NSD vào menu Tệp\Nhập khẩu từ Excel để thực hiện nhập khẩu
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 27• Sau khi nhập khẩu số dư và danh mục xong, NSD tiến hành khai báo thông tin người ký bằng cách:
• Vào menu Danh mục\Cơ cấu tổ chức, chọn chi nhánh/ tên công ty, nhấn sửa
3 KHAI BÁO THÔNG TIN BAN ĐẦU
Trang 29• Phần mềm đã ngầm định thiết lập sẵn hệ thống tài khoản theo QĐ 15 hoặc QĐ 48 căn cứ vào thông tin đã được khai báo khi Tạo dữ liệu kế toán, NSD không cần phải khai báo thêm các TK
4.1 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
Trang 30Muốn thêm mới các tài khoản chi tiết của các tài khoản này để theo dõi theo nhu cầu của đơn vị, NSD:
• Vào Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản
• Chọn tài khoản cha muốn thêm tài khoản chi tiết, nhấn Thêm
• Khai báo các thông tin tài khoản như :
Số tài khoản: Phần mềm hiển thị sẵn số tài khoản giống tài khoản cha, quý vị chỉ thêm vào phía sau của TK (VD: 1111.01)
Tên tài khoản: Nhập tên của tài khoản (VD: Tiền Chi nhánh Hà Nội)
Các thông tin còn lại như: Tính chất tài khoản, tài khoản cha thì phần mềm tự động hiển thị sẵn, quý vị không cần sửa lại (thực hiện thêm tài khoản 1111.01: Chi nhánh Hà Nội )
• Nhấn Cất.
4.1 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
Trang 31 Mục đích: Việc khai báo này giúp quý vị có được một danh sách các bộ
phận/phòng ban hay chi nhánh của doanh nghiệp để sử dụng, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp
Hướng dẫn thực hiện:
• Vào Danh mục\Cơ cấu tổ chức, nhấn Thêm.
• Khai báo các thông tin tab Thông tin chung:
Mã: Là mã bộ phận, sử dụng để khi đăng ký GPSD của các chi nhánh, căn cứ vào mã chi nhánh này phần mềm biết được chi nhánh nào đã đăng ký GPSD, và khi in báo cáo thông tin GPSD sẽ thể hiện tương ứng đối với từng chi nhánh
Tên đơn vị: tên của chi nhánh/ bộ phận, hay phòng ban
Thuộc đơn vị: chọn đơn vị trực thuộc tương ứng
Chọn Cấp tổ chức là Chi nhánh, Văn phòng, Trung tâm, Phòng ban, Phân xưởng hay Tổ, Đội
4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 32• Tab Thông tin lên báo cáo chứng từ:
Để khai báo các thông tin về đơn vị và người ký
sẽ hiển thị các chứng từ hoặc báo cáo được in ra
Sau khi khai báo xong, nhấn Cất
• Để sửa lại thông tin chi nhánh, NSD nhấn Sửa
• Đối với các chi nhánh không có nhu cầu theo dõi
nữa, NSD nhấn Sửa trên thanh công cụ, sau đó
tích chọn thông tin Ngừng theo dõi.
4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
• Nếu chọn cơ cấu thuộc cấp tổ chức
Chi nhánh, kế toán phải khai báo
thông tin đó là chi nhánh độc lập hay phụ thuộc.
• Với các chi nhánh hạch toán độc lập hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc
có tích chọn thông tin Kê khai thuế
GTGT, TTĐB riêng, hệ thống sẽ cho
phép lập Tờ khai thuế GTGT và TTĐB riêng theo từng chi nhánh.
Trang 33 Lưu ý:
• Mỗi doanh nghiệp sẽ chỉ có một cơ cấu với cấp tổ chức là Tổng công ty/Công ty => cơ
cấu này sẽ được phần mềm tự động sinh ra khi kế toán thực hiện tạo một dữ liệu kế toán mới và nó tương đương với cấp tổ chức lớn nhất của doanh nghiệp
• Thông tin Tên đơn vị và Địa chỉ sẽ được phần mềm tự động lấy theo giấy phép sử
dụng được MISA cấp khi doanh nghiệp mua phần mềm MISA SME.NET 2015.
• Kế toán sẽ không thể Xoá hoặc Ngừng theo dõi cơ cấu có cấp tổ chức là Tổng công ty/
• Trường hợp quý vị chọn cấp cơ cấu tổ chức khác chi nhánh thì khi chọn đơn vị làm việc thì phần mềm không hiển thị trong danh sách để quý vị chọn.
4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 34 Mục đích: Để khai báo một nhóm đối tượng khách hàng hoặc nhà cung cấp, phục vụ
cho việc quản lý khách hàng và nhà cung cấp của doanh nghiệp.
Vào Danh mục\Đối tượng\Nhóm khách hàng, nhà cung cấp, nhấn Thêm.
Khai báo Mã, Tên nhóm khách hàng, nhà cung cấp, có thuộc nhóm nào không và nhập Diễn giải nếu có
Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.
4.3 NHÓM KHÁCH HÀNG, NCC
Trang 35 Mục đích: Để khai báo các thông tin liên quan đến khách hàng, như Tên, địa chỉ, mã số
thuế, tài khoản ngân hàng, thông tin về đối tượng liên hệ của khách hàng để quản lý danh sách khách hàng tại đơn vị
• Tại tab Thông tin chung: Khai báo Mã, Tên khách hàng, địa chỉ, chọn nhóm khách
hàng, nhà cung cấp, khai báo Mã số thuế, điện thoại, fax,…
Khai báo Thông tin về tài khoản ngân hàng của khách hàng phục vụ cho việc thanh toán chuyển khoản.
• Tại tab Khác, quý vị khai báo thông tin về Vị trí địa lý và thông tin về người liên hệ
của khách hàng
• Nhấn Cất.
4.4 KHÁCH HÀNG
Trang 36• Để sửa lại thông tin khách hàng
đã khai báo, NSD chọn Sửa trên
thanh công cụ
• Nếu khách hàng không còn theo
dõi, NSD chọn Sửa trên thanh
công cụ, sau đó tích ô tin
Ngừng theo dõi.
• Lưu ý: NSD nên nhập thông
tin Số ngày được nợ và số nợ
tối đa để khi chọn khách hàng
trên chứng từ bán hàng, phần
mềm tự động lấy lên thông tin
này để tính hạn thanh toán cho
chứng từ
Trang 37 Mục đích: Để khai báo các thông tin liên quan đến NCC, như Tên, địa chỉ, mã số thuế,
tài khoản ngân hàng, thông tin về đối tượng liên hệ của NCC để quản lý danh sách NCC tại đơn vị
.Hướng dẫn thực hiện:
• Vào Danh mục\Đối tượng\Nhà cung cấp, nhấn Thêm.
• Tích chọn ô Tổ chức hay là Cá nhân
• Trường hợp đối tượng vừa là Nhà cung cấpvừa là khách hàng thì tích chọn ô Khách
hàng thông tin của Nhà cung cấp sẽ được phần mềm tự động chuyển sang Danh
mục nhà khách hàng
• Tại tab Thông tin chung: Khai báo Mã, Tên NCC, địa chỉ, chọn nhóm khách hàng,
nhà cung cấp, khai báo Mã số thuế, điện thoại, fax,…
Khai báo Thông tin về tài khoản ngân hàng của NCC phục vụ cho việc thanh toán chuyển khoản.
• Tại tab Khác, quý vị khai báo thông tin về Vị trí địa lý và thông tin về người liên hệ
của NCC
• Nhấn Cất.
4.5 NHÀ CUNG CẤP
Trang 38• Để sửa lại thông tin NCC đã
khai báo, NSD chọn Sửa trên
thanh công cụ
• Nếu NCC không còn theo dõi,
NSD chọn Sửa trên thanh công
cụ, sau đó tích ô tin Ngừng theo
dõi.
• Lưu ý: NSD nên nhập thông
tin Số ngày được nợ và số nợ
tối đa để khi chọn NCC trên
chứng từ bán hàng, phần mềm
tự động lấy lên thông tin này
để tính hạn thanh toán cho
chứng từ
Trang 39• Tại phần Thông tin chung: Khai báo Mã, Tên nhân viên, giới tính,
Ngày sinh, chức danh, đơn vị
• Các thông tin về lương : Lương cơ bản, hay lương hệ số, Lương
đóng bảo hiểm số người phục thuộc
NSD nên khai báo các thông tin này để khi lập bảng lương, phần mềm ngầm định lấy các thông tin về lương lên bảng lương cho cán
bộ, quý vị không cần phải khai báo lại
• Tiếp theo khai báo các Thông tin liên hệ của nhân
• Khai báo xong các thông tin, nhấn Cất.
Trang 404.6 NHÂN VIÊN
Trang 414.7 KHO
Mục đích: Việc khai báo danh mục Kho giúp cho doanh nghiệp
quản lý được danh sách các kho vật tư, hàng hóa phục vụ cho công tác khai báo vật tư, hàng hóa cho doanh nghiệp
Hướng dẫn:
• Vào Danh mục\Vật tư, hàng hóa\Kho.
• Nhân Thêm, khai báo Mã, Tên kho vật tư, hàng hóa
• Nhấn Cất
Trang 424.7 NHÓM VẬT TƯ,HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
• Vào Danh mục\Vật tư hàng hóa\Nhóm vật tư hàng hóa dịch vụ.
Phần mềm đã thiết lập sẵn một số danh mục nhóm vật tư, hàng hoá, phục vụ cho việc quản lý vât tư, hàng hoá của doanh nghiệp Tuy
nhiên, NSD có thể thêm nhóm vật tư, hàng hoá để quản lý phù hợp
với nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp bằng cách:
• Nhấn Thêm trên thanh công cụ.
• Khai báo Mã, Tên nhóm vật tư hàng hóa dịch vụ, có thuộc nhóm
nào không
• Khai báo xong, nhấn Cất
Trang 434.8 ĐƠN VỊ TÍNH
Mục đích: Thao tác này giúp quý
vị thiết lập được danh sách đơn vị
tính phục vụ cho việc khai báo vật
thường hay sử dụng để khai báo
các vật tư, hàng hóa tại doanh
Trang 444.9 VẬT TƯ HÀNG HOÁ
• Vào Danh mục\Vật tư, hàng hóa,
chọn Vật tư, hàng hóa
• Nhấn Thêm
• Tại phần Thông tin chung: Khai báo
Mã, Tên vật tư hàng hóa
Trường hợp khai báo Vật tư, hàng
hóa thông thường, thì chọn tính
chất là Vật tư hàng hóa
Trường hợp hàng hóa không có
nhu cầu quản lý số lượng tồn trên
chất của hàng hoá đó là Diễn giải.
• Chọn nhóm vật tư hàng hóa phần mềm cho phép 1 VTHH theo dõi được nhiều nhóm VTHH
Trang 454.9 VẬT TƯ HÀNG HOÁ
• Nhập mô tả thời hạn bảo hành, số
lượng tồn tối thiểu, nguồn gốc.
• Nhập đơn vị chính, nếu VTHH này
theo dõi nhiều đơn vị tính thì chọn 1
đơn vị mà quý vị thường theo dõi trên
báo cáo kho làm đơn vị chính
• Tab Ngầm định: NSD khai báo Kho
ngầm định, tài khoản kho, tài khoản
doanh thu, tài khoản chi phí, tỷ lệ chiết
khấu thương mại, Đơn giá mua, bán,
thuế suất GTGT, nhập khẩu, xuất khẩu
Các thông tin được khai báo tại tab
Ngầm định sẽ được tự động lấy lên
các chứng từ mua bán vật tư, hàng hóa
khi thêm mới chứng từ
• Tab Chiết khấu: cho phép thiết lập các định mức chiết khấu thương mại sẽ được áp
dụng khi bán vật tư, hàng hóa
Tích chọn Chiết khấu, lựa chọn loại chiết khấu, sau đó nhập thông tin với số lượng từ
bao nhiêu đến bao nhiêu sẽ được hưởng chiết khấu bao nhiêu % hoặc bao nhiêu tiền
==> NSD khai báo chiết khấu để khi bán hàng mà đạt mức quy định trong khoảng đã khai báo này phần mềm sẽ tự động hiển thị mức chiết khấu cho mặt hàng đó.