Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường: khí thải, nước thải, chất thải rắn, sự cố tràn dầu… Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt chưa được phân loại, thu gom, xử lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
================
ĐOÀN LÊ DUYÊN
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ THU GOM, XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG YÊN
SỞ, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2016
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội - 2015
Trang 2Phần 1 Thông tin chung
1 Tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thực hành về thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội năm 2016
2 Sinh viên thực hiện: Đoàn Lê Duyên
3 Giảng viên hướng dẫn: ThS Ngô Thị Thu Hiền
Phần 2 Nội dung đề cương
1 Đặt vấn đề
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường luôn là mối quan tâm của toàn xã hội Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường: khí thải, nước thải, chất thải rắn, sự cố tràn dầu… Trong
đó, chất thải rắn sinh hoạt chưa được phân loại, thu gom, xử lý thích hợp của người dân và chính quyền địa phương là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường Và chất thải rắn sinh hoạt cũng là vấn đề mà nhiều đô thị đang phải đối mặt Không chỉ trên Thế giới nói chung mà ngay tại Việt Nam nói riêng, lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày phát sinh nhiều, đa dạng về thành phần, tính chất độc hại và đang gây nhiều tác động tiêu cực đến môi trường Với lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày lớn như vậy thì câu hỏi đặt ra là “Làm sao để quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả?” đang rất được quan tâm, là vấn đề mà các Chính phủ các nước đang cố gắng tìm biện pháp giải quyết một cách hiệu quả nhất
Có rất nhiều các nghiên cứu liên quan đến vấn đề chất thải rắn sinh hoạt trong cộng đồng tại Việt Nam cho thấy, tổng lượng chất thải rắn phát sinh mỗi năm ước tính khoảng 15 triệu tấn, trong đó 80% là chất thải rắn sinh hoạt Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư ngày càng tăng, công tác quản lý chất thải rắn vẫn còn nhiều bất cập, yếu kém Lượng chất thải rắn thu gom mới chỉ đạt 70% và chủ yếu tập trung ở nội thị Chất thải rắn chưa được phân loại, thu gom và vận chuyển hợp vệ sinh Một số nghiên cứu cho thấy ở các khu vực dân cư gần bãi chôn lấp không hợp vệ sinh và các khu dân nghèo Cũng trong các nghiên cứu đó, rất nhiều người dân quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề với đời sống Tuy nhiên kết quả điều tra sơ bộ tại phường Yên sở, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội năm 2016 lại cho thấy một vấn đề đi ngược lại với các nghiên cứu trước đó là đa số người dân tại phường chưa thật sự chú
Trang 3ý đến việc phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt và việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền địa phương.
Với những lý do trên và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi
đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng kiến thức, thực hành về thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội năm 2016” nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân trên địa bàn phường nghiên cứu
2 Giả thuyết nghiên cứu
Ý thức của một bộ phận người dân tại phường về việc phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt còn kém
Lượng rác thải không được thu gom và xử lý hiệu quả sẽ nhiều hơn, gây ô nhiễm môi trường nếu không có sự can thiệp và giải quyết kịp thời
3 Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn của người dân phường Yên Sở quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội năm 2016
2 Mô tả kiến thức, thái độ thực hành về thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xác định các yếu tố liên quan của người dân phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai,Thành phố
Hà Nội năm 2016
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chủ hộ gia đình/ Vợ hoặc chồng sinh sống trên địa bàn phường Yên Sở - Quận Hoàng Mai – Tp Hà Nội năm 2016
4.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu là phương Yên Sở - Quận Hoàng Mai – Tp Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: tháng 01-03 năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
5.2 Mẫu nghiên cứu
5.2.1.Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức cỡ mẫu tối thiểu sau:
Trang 42
2 / 1
d
) p 1 (
p
Trong đó:
n: Số đối tượng cần điều tra
p: Ước lượng 0.05
Z: hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì Z(1- α /2) =1,96
α: mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 5%
d: sai số tuyệt đối cho phép, lấy d =0,05
Thay các hệ số vào công thức trên ta có số mẫu cần thiết cho nghiên cứu n =384 đối tượng Tăng 5% cỡ mẫu để dự trù cho những số liệu bị bỏ sót và những trường hợp
từ chối tham gia nghiên cứu → n =, lấy tròn 400 đối tượng
5.2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu và loại mẫu
− Tiêu chuẩn chọn mẫu: Tất cả những đối tượng tình nguyện tham gia nghiên
cứu
− Tiêu chuẩn loại mẫu: Những đối tượng không đáp ứng đủ yêu cầu đề ra của
nghiên cứu như không phải là người dân sinh sống trên địa bàn phường, có thời gian cư trú dưới 6 tháng và những đối tượng không phải là chủ hộ hay có quan hệ vợ/chồng với chủ hộ sẽ bị loại khỏi nghiên cứu
5.2.3 Khung mẫu, phân bố mẫu
Người nghiên cứu sẽ lập danh sách các tổ trong phường có 29 tổ sẽ phân bố đều
số đối tượng tham gia điều tra ở mỗi tổ dao động 12-14 đối tượng để đảm bảo sự phân
bố đồng đều và có cái nhìn khách quan nhất cho kết quả nghiên cứu
5.3.Công cụ thu thập thông tin
Phiếu điều tra
5.4.Phương pháp thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếp được thực hiện qua các bước cụ thể sau:
Bước 1: Xây dựng,thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu
− Xây dựng Bộ công cụ nghiên cứu: Các câu hỏi do nghiên cứu viên xây dựng
dựa trên các mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề tài
− Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu: sau khi Bộ câu hỏi được
xây dựng, nghiên cứu viên sẽ tiến hành phỏng vấn thử với Bộ câu hỏi này,
Trang 5chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung của Bộ câu hỏi một cách phù hợp sau
đó in ấn phục vụ cho điều tra
Bước 2: Tiến hành điều tra
Bước 3: Thu thập phiếu điều tra
Sau mỗi buổi điều tra, phiếu điều tra được thu thập, kiểm tra một cách kỹ lưỡng
về số lượng, chất lượng nội dung câu hỏi.5
5.5 Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
− Kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra
Phụ thuộc Phỏng vấn
loại rác tại nguồn hay
Phụ thuộc Phỏng vấn
Trang 6TT Nhóm biến
số Tên biến Phân loại biến
Phương pháp thu thập
không
7 Phân loại rác thành các loại như thế nào
Phụ thuộc Phỏng vấn
8 Hình thức thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của gia đình
Phụ thuộc Phỏng vấn
11 Tần suất thu gom như vậy có hợp lý không
Phụ thuộc Phỏng vấn
12 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại địa phương hiện nay như thế nào
Phụ thuộc Phỏng vấn
13 Phí thu gom rác thải sinh hoạt Phụ thuộc Phỏng vấn
14 Mức phí thu gom rác thải sinh hoạt
ở địa phương hiện nay như thế nào
Phụ thuộc Phỏng vấn
15 Môi trường xung quanh nơi mình sống hiện nay như thế nào
quan trọng của việc phân
Phụ thuộc Phỏng vấn
Trang 7TT Nhóm biến
số Tên biến Phân loại biến
Phương pháp thu thập
Phụ thuộc Phỏng vấn
4 Lợi ích của việc phân loại rác tại nguồn Phụ thuộc Phỏng vấn
quan trọng của việc thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Phụ thuộc Phỏng vấn
phương pháp Để xử lý chất thải rắn sinh hoạt điển hình tại Việt Nam
Phụ thuộc Phỏng vấn
pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng cách chôn lấp là như thế nào
Phụ thuộc Phỏng vấn
8 Tác hại của việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp Chôn lấp
Phụ thuộc Phỏng vấn
9 hiểu thế nào về phương pháp xử lý chất thải rán sinh hoạt, công nghệ đốt
Phụ thuộc Phỏng vấn
10 Tác hại của việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt và phương pháp đốt
Phụ thuộc Phỏng vấn
11 Tác hại của việc đổ rác bừa bãi Phụ thuộc Phỏng vấn
12 Nguồn gốc Phụ thuộc Phỏng vấn
Trang 8TT Nhóm biến
số Tên biến Phân loại biến
Phương pháp thu thập
phát sinh chất thải rắn
13 Nếu không được xử lý triệt để, chất thải rắn sẽ gây ra tác động như thế nào
Phụ thuộc Phỏng vấn
14 Nếu sống gần các bãi rác không hợp
vệ sinh, con người có thể mắc các bệnh
Phụ thuộc Phỏng vấn
ông/bà có phân loại rác trước khi mang đến nơi tập trung rác không
Phụ thuộc Phỏng vấn
gia đình đổ rác 1 lần Phụ thuộc Phỏng vấn
4 Đơn vị thu gom rác của gia đình ông/bà trực thuộc đơn vị nào
Phụ thuộc Phỏng vấn
Trang 9TT Nhóm biến
số Tên biến Phân loại biến
Phương pháp thu thập
ông/bà cách xử lý chất thải rắn sinh hoạt như hiện nay của địa phương mình như thế nào
có rất nhiều hộ gia đình đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định, vậy theo ông/bà nguyên nhân
mà họ đổ rác không đúng nơi quy định là gì
Phụ thuộc Phỏng vấn
10 Ông/bà có biết chất thải rắn sinh hoạt sau khi thu gom sẽ được đưa đến đâu
Phụ thuộc Phỏng vấn
11 Ông/bà đã từng được nghe qua hay tìm hiểu các chương trình
về bảo vệ môi trường chưa
Phụ thuộc Phỏng vấn
12 ông/bà đã từng nghe và tìm hiểu các chương trình bảo vệ môi trường qua các nguồn
Phụ thuộc Phỏng vấn
13 Ông/bà có đánh giá gì về tính hiệu quả của các chương trình bảo vệ môi trường tại địa phương
Phụ thuộc Phỏng vấn
14 Phản ứng của ông/bà khi thấy người khác bỏ rác bừa bãi
Phụ thuộc Phỏng vấn
5.7 Xử lý và phân tích số liệu
Việc xử lý số liệu điều tra được thực hiện theo các bước sau:
− Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được
Trang 10− Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần mềm epidata
− Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làm sạch bằng cách xem xét lại toàn bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trình nhập liệu
− Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu sau khi thu thập, được tổng hợp và xử
vệ môi trường địa phương nhưng đề tài vẫn không tránh khỏi một vài hạn chế:
Do điều kiện hạn chế về nguồn lực kinh tế nên, mẫu khảo sát khá nhỏ so với so dân trên địa bàn nghiên cứu nên kết quả nghiên cứu mới chỉ đánh giá được phần nào kiến thức thực hành của người dân về việc thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt
5.8.2 Sai số và biện pháp khắc phục
Sai số nghiên cứu Biện pháp khắc phục
Sai số trong thiết kế phiếu điều tra
Thử nghiệm phiếu điều tra trước khi tiến hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung
Xin ý kiến chuyên giaSai số nhớ lại Hạn chế các câu hỏi nhớ lại, thông tin cần hỏi không quá xa so với hiện tại.
Sai số trong nội dung câu hỏi, số lượng câu
hỏi nhiều, khó, đáp án trùng lặp, không rõ
ràng
Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi tiến hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung
Xin ý kiến chuyên giaSai số trong cách đặt câu hỏi, phỏng vấn Chọn điều tra viên có kinh nghiệm
Tập huấn kỹ điều tra viênĐiều tra thử
Sai số nhập liệu và xử lý số liệu
Giám sát nhập liệu và xử lý số liệu chặt chẽ
5.9 Đạo đức nghiên cứu
- Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
- Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, các vấn đề nhạy cảm nên không ảnh hưởng gì đến tâm lý hay sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu
Trang 11- Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được sử dụng vào mục đích nâng cao hiểu biết của sinh viên để thực hành phù hợp, ứng xử tốt với môi trường, không sử dụng cho các mục đích khác.
- Bảo mật thông tin cá nhân
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Kết quả dự kiến của đề tài được thể hiện dưới dạng các bảng trống, cụ thể như sau:
6.1 Thông tin chung đối tượng
Trang 122 Chỉ biết đọc, biết viết
6.2 Thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
TT Lượng chất thải rắn sinh hoạt Tần số Tỷ lệ (%)
Trang 13TT Cách phân loại rác tại nguồn Tần số Tỷ lệ (%)
1 Chất thải hữu cơ dễ phân hủy
2 Chất thải khó phân hủy
3 Chất thải tái chế được và chất
thải không tái chế được
Tổng số
Trang 14TT Hình thức thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tần số Tỷ lệ (%)
1 Tự thu gom
2 Tổ vệ sinh môi trường
Tổng số
TT Cách xử lý khi tự thu gom
chất thải rắn sinh hoạt Tần số Tỷ lệ (%)
1 Chôn lấp
4 Tái chế làm thức ăn vật nuôi
5 Tái chế làm phân bón vi sinh
6 Đổ ra mương, ao, sông, hồ
Tổng
TT
Đánh giá công tác thu
gom,vận chuyển chất thải rắn
Trang 15Là chất thải bị loại ra trong
quá trinh sống, sinh hoạt, hoạt
động của con người
2 Thành phân chủ yếu là chất
hữu cơ
3
Rất dễ gây ô nhiễm môi
trường nếu không xử lý cẩn
thận
4 Là loại chiếm tỷ lệ cao nhất
trong các loại rác thải
Trang 16TT Thế nào là phân lợi chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn Tần số Tỷ lệ (%)
1 Được thực hiện ngay tại hộ
gia đình
2
Các chất thải cùng loại, cùng
giá trị sử dụng, tái chế hay xử
lý Được phân chia riêng biệt
Được chia làm 2 loại: Chất
thải rắn hưu cơ dễ phân hủy
và chất thải rắn còn lại
98 Không biết/ Không trả lời
Tổng số
TT Lợi ích của phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn Tần số Tỷ lệ (%)
1 Giảm chi phí xứ lý chất thải rắn sinh hoạt
2 Giảm diện tích bãi chôn lấp
3 Giảm ô nhiễm môi trường
4
Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
thông qua việc nâng cao hiệu
quả của quá trình tái sinh và tái
chế
99 Không biết/không trả lời
Trang 17Tổng số
TT
Mức độ quan trọng của việc
thu gom và xử lý chất thải rắn
chất thải rắn sinh hoạt điển
hình tại Việt Nam
các chất hữu cơ giàu dinh
dưỡng: Axit hữu cơ, Nito các
hợp chất
99 Không biết/không trả lời
Tổng số
Trang 18TT Tác hại của việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng
phương pháp chôn lấp
Tần số Tỷ lệ (%)
1 Gây ô nhiễm nước ngầm và
nước mặt
2 Gây ô nhiễm môi trường đất
3 Gây ô nhiễm môi trường
không khí
4
Gây mất mỹ quan đô thị do
các bãi chôn lấp lộ thiên, bừa
bãi, không được quy hoạch và
chất thải rắn không cháy được
3 Chất thải rắn không cháy
được còn lại được chôn lấp
4
Chi phí cho phương pháp đốt
lớn do yêu cầu sử dụng nhiên
chất khi chưa được làm sạch
thoát ra ngoài không khí
Trang 19TT Tác hại của việc đổ rác bừa bãi Tần số Tỷ lệ (%)
1 Gây mùi hôi thối, khó chịu
2 Gây dơ bẩn mất mỹ quan đô
Từ các trung tâm thương mại,
công sở, trường học, công
Trang 20TT Tác hại của việc không xử lý
triệt để chất thải rắn sinh hoạt Tần số Tỷ lệ (%)
1 Gây ô nhiễm môi trường đất
2 Gây ô nhiễm nguồn nước, cản
6.4 Thực hành của người dân trong khu vực nghiên cứu về phân loại, thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt
TT Giỏ đựng rác của gia đình làm
Gia đình có phân loại rác
trước khi mang đến nơi tập
Trang 21sinh hoạt của gia đình Tần số Tỷ lệ (%)
1 Để trước nhà công nhân vệ sinh đến thu gom
Trang 232 Chưa từng
Tổng số
TT
Đã từng nghe và tìm hiểu các
chương trình bảo vệ môi
trường qua các nguồn Tần số Tỷ lệ (%)
1 Pano, áp phích, tờ rơi, biểu ngữ
2 Gia đình
4 Các phương tiện truyền thông
5 Chính quyền địa phương
99 Không biết/không trả lời
Tổng số
TT
Đánh giá tính hiệu quả của các
chương trình bảo vệ môi
Trang 247 Kế hoạch thực hiện
STT Nội dung thực hiện Thời gian thực hiện Sản phẩm dự kiến
1 Xây dựng đề cương nghiên
8 Cấu trúc khóa luận
Trang bìa khóa luận
Trang phụ bìa
Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
6.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
6.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và Việt
Nam
6.2.1 Trên Thế giới
6.2.2 Tại Việt Nam
6.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về thực trạng, kiến thức, thực hành
thu gom xử lý chất thải rắn sinh của người dân
6.4 Tổng quan chung về khu vực nghiên cứu
6.4.1 Điều kiện tự nhiên
6.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu