1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo môn lập TRÌNH ỨNG DỤNG đề tài quản lý đội bóng đá

34 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở dữ liệu CSDL là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống thông tintrên máy tính, trong đó các dữ liệu được lưu trữ một cách có cấu trúc theo một quyđịnh nào đó nhằm giảm thiểu sự dư

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ THÔNG TIN

BÁO CÁO

Môn: LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG

Đề tài: Quản lý đội bóng đá

Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Anh Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 5

I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 5

II MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 6

1 Các khái niệm cơ bản 6

2 Các phép tính trên CSDL quan hệ 6

III LÝ THUYẾT VỀ CHUẨN HÓA CÁC QUAN HỆ 7

1 Các khái niệm 7

2 Các dạng chuẩn 8

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG, THÔNG TIN QUẢN LÝ 9

I.HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 9

1 Khái niệm cơ bản về hệ thông tin 9

2 Khả năng của hệ thông tin 9

3 Hệ thông tin quản lý 10

4 Sự phát triển hệ thống thông tin 11

II CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13

1 Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu nhu cầu 13

2 Phân tích hệ thống 13

3 Thiết kế hệ thống 14

PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VỀ HỆ THỐNG DỮ LIỆU 16

I KHẢO SÁT THÔNG TIN HỆ THỐNG QUẢN LÝ 16

1 Thông tin về cầu thủ 16

Trang 3

2 Thông tin về huấn luyện viên 16

3 Thông tin về chuyển nhượng 16

4 Thông tin về tài chính 16

II THIẾT KẾ THỰC THỂ DỮ LIỆU 17

1 Bảng cầu thủ 17

2 Bảng huấn luyện viên 18

3 Bảng chuyển nhượng 18

4 Bảng tài chính 19

CHƯƠNG II: CÔNG CỤ TRIỂN KHAI 19

1 Microsoft Visual Studio 19

2 Ngôn ngữ C++ 20

3 Ngôn ngữ SQL 23

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 24

1 Thiết kế form: 24

i Giao diện đăng nhập hệ thống 24

ii Giao diện cập nhật thông tin cầu thủ 25

iii Giao diện cập nhật thông tin huấn luyện viên 26

iv Giao diện cập nhật thông tin chuyển nhượng cầu thủ 26

v Giao diện cập nhập thông tin tài chính 27

2 Triển khai thực hiện 27

a Thuật toán đăng nhập 27

b Sơ đồ phân cấp chức năng 29

Chức năng quản lý cầu thủ 30

Chức năng quản lý huấn luyện viên 31

Chức năng quản lý thông tin chuyển nhượng cầu thủ 32

KẾT LUẬN 33

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay, công nghệ thôngtin đã gắn bó sâu sắc với đời sống con người và xã hội Nó góp phần không nhỏ trong việc thay đổi mọi diện mạo mới của cuộc sống, giúp con người hoàn thành công việc một cách tốt hơn, giảm chi phí và sức lao động trên mọi lĩnh vực của cuộc sống

Áp dụng tin học vào cuộc sống giúp con người giảm thiểu đi những công việc thủ công mất nhiều thời gian, tiền bạc và cả nguồn nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm hàng hóa được nâng lên

Tuy nhiên hiện nay, việc áp dụng ngay các phần mềm chuyên dụng còn là một vấn đề gặp không ít khó khăn Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó thì đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ có đủ trình độ để phân tích hệ thống quản lý một cách đầy đủ chi tiết mà không bị thiếu sót hay thừa thông tin Từ đó thiết kế hệ thống thành những chương trình thuận tiện trong quá trình làm việc như: tìm kiếm,nhập liệu, thống kê…

Vì thế nhóm 15 đã tạo được một phần mềm để ứng dụng tin học vào trong thực tiễn, giúp cho việc quản lý đội bóng trở nên dễ dàng trong việc cập nhập, thêm mới, cũng như tìm kiếm, chương trình đó là “Chương trình quản lý đội bóng đá”

Vì đây là lần đầu tiên nhóm làm một phần mềm tin học, với sự hiểu biết và kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót và điểm chưa hợp

lý Rất mong sự thông cảm của thầy

Xin trân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾTCHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ.

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống thông tintrên máy tính, trong đó các dữ liệu được lưu trữ một cách có cấu trúc theo một quyđịnh nào đó nhằm giảm thiểu sự dư thừa và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ các chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữliệu Theo nghĩa này, hệ quản trị CSDL có nhiệm vụ rất quan trọng như là một bộdiễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệthống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệutrong máy tính

Trong lịch sử phát triển của CSDL, có 3 mô hình CSDL chính thường được

sử dụng, đó là:

- Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu diễn

các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối quan hệxác định

- Mô hình mạng: Mô hình được biểu diễn là một đồ thụ có hướng Mô hình

mạng cũng gần giống như mô hình cây, đó là một nút cha có thể có nhiều nút con,nhưng khác là một nút con không chỉ có một nút cha mà có thể có nhiều nút cha

Do vậy việc truy nhập thông tin mềm dẻo hơn

- Mô hình quan hệ: Mô hình này dựa trên cơ sở lý thuyết tập hợp của các

quan hệ Các dữ liệu được chuyển vào bảng hai chiều, mỗi bảng gồm các hàng vàcác cột, mỗi hàng xác định một bản ghi, mỗi cột xác định một trường dữ liệu Cácbảng có thể móc nối với nhau để thực hiện các mối quan hệ

Trang 6

Trong ba loại mô hình trên thì mô hình quan hệ được nhiều người quan tâmhơn cả, bởi nó có tính độc lập dữ liệu rất cao, lại dễ dàng sử dụng và được hìnhthức hóa toán học tốt.

II MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

1 Các khái niệm cơ bản.

- Miền: là tập các giá trị Ví dụ miền của các giá trị màu vẽ là tập hợp {đỏ,

da cam, vàng }

Khái niệm tiếp theo là tích Đề-Các của các miền Giả sử có các miền D1, D2,

D3, , Dn, tích Đề-Các của n miền D1×D2×D3× ×Dn là tập tất cả n-bộ (v1, v2, v3, ,

vn) trong đó vi Є Di

- Quan hệ: Là tập con các tích Đề-Các của một hoặc nhiều miền.

Quan hệ hay bảng quan hệ là bảng hai chiều Quan hệ có các hàng và cáccột, các cột ứng với các miền, các hàng ứng với các miền của tích Đề-Các

- Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là cột của bảng quan hệ, đặc trưng

bởi một tên

- Khóa: Khóa của quan hệ r trên tập thuộc tính R={A1, , An} là tập con K

¿ R sao cho bất kì hai bộ khác nhau t1, t2 Є r luôn thỏa t1 (K) ≠ t2 (K), bất kì tậpcon thực sự K’ ¿ K nào đó đều không có tính chất đó

Tập K là siêu khóa của quan hệ r nếu K là một khóa của quan hệ r

2 Các phép tính trên CSDL quan hệ.

Các phép tính cơ bản thay đổi một CSDL là: chèn (insert), loại bỏ (delete) vàthay đổi (change) Trong mô hình CSDL quan hệ, các phép tính này được áp dụngcho từng bộ của các quan hệ lưu trữ trong máy

- Phép chèn:

Trang 7

III LÝ THUYẾT VỀ CHUẨN HÓA CÁC QUAN HỆ

Do việc cập nhật dữ liệu (chèn, loại bỏ, thay đổi) gây nên những dị thườngcho nên các quan hệ cần được biến đổi thành dạng phù hợp Quan hệ được chuẩnhóa là quan hệ trong đó mỗi miền của một thuộc tính chỉ chứa những giá trịnguyên tố tức là không phân nhỏ được nữa và do đó mỗi giá trị trong quan hệ cũnglà nguyên tố Một quan hệ được chuẩn hóa có thể thành một hoặc nhiều quan hệchuẩn hóa khác và không làm mất mát thông tin

Trước khi nghiên cứu các dạng chuẩn, ta xét một số khái niệm cần thiết

1 Các khái niệm

- Thuộc tính khóa: Cho một lược đồ quan hệ R trên tập thuộc tính

U={A1, ,An} Thuộc tính AЄ U được gọi là thuộc tính khóa nếu A là thành phầnthuộc một khóa nào đó của R, ngược lại A là thuộc tính không khóa

- Phụ thuộc hàm: Cho R là mọt lược đồ quan hệ trên tập thuộc tính

U={A1, ,An} và X, Y là tập con của U Nói rằng X → Y (X xác định hàm Y hay

Y phụ thuộc hàm vào X) nếu r là một quan hệ xác định trên R(U) sao cho bất kỳhai bộ t1,t2 Є r mà

nếu t1[X] = t2[X] thì t1[Y] = t2[Y]

Nói cách khác, phụ thuộc hàm có nghĩa là với mọi giá trị của khóa tại mọithời điềm được xét, chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong quan hệ

Trang 8

- Phụ thuộc hàm đầy đủ: Y là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu Y là phụ

thuộc hàm vào X nhưng không phụ thuộc vào bất kì một tập hợp con thực sự nàocủa X

2 Các dạng chuẩn

Năm 1970, khi đề xuất mô hình CSDL quan hệ, trong lý thuyết ban đầuCodd E.F đưa ra ba dạng chuẩn của quan hệ Đó là: dạng chuẩn thứ nhất (FirstNormal Form – 1NF), dạng chuẩn thứ hai (2NF), dạng chuẩn thứ ba (3NF) Ngoài

ba dạng chuẩn trên trong lý thuyết chuẩn hóa còn có một số dạng chuẩn khác, tuynhiên chúng không sử dụng rộng rãi nên ta không xét ở đây

- Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form – 1NF):

Một lược đồ quan hệ R được gọi là ở dạng chuẩn thứ nhất khi và chỉ khitoàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố, tức là các giátrị đơn

- Dạng chuẩn thứ hai (2NF):

Lược đồ R ở dạng chuẩn hai nếu nó ở dạng chuẩn một và nếu mỗi thuộc tínhkhông khóa của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính, không phụ thuộc hàmvào một phần của khóa

- Dạng chuẩn thứ ba (3NF):

Lược đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn ba nếu nó là dạng chuẩn hai và mỗithuộc tính không khóa của R không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính Haynói cách khác, các thuộc tính không khóa không phụ thuộc hàm vào bất kỳ phần tửkhông phải khóa nào

Trang 9

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ

I HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

1 Khái niệm cơ bản về hệ thông tin.

Hệ thông tin được tạo ra từ phần cứng, phần mềm, con người, thủ tục và dữliệu cung cấp khả năng xử lý dữ liệu và thông tin mà con người cần để làm quyếtđịnh cho tốt hơn, có đủ căn cứ hơn

Có bốn loại hình hệ thông tin phổ biến, đó là: Hệ thông tin xử lý dữ liệu, Hệthông tin quản lý, Hệ trợ giúp quyết định và Hệ chuyên gia

2 Khả năng của hệ thông tin.

- Đưa vào: Khả năng đưa vào của hệ thông tin có thể chấp nhận: dữ liệu gốc,câu hỏi, trả lời cho lời nhắc, lệnh, thông báo cho người sử dụng hệ thống và thayđổi

- Xử lý: Khả năng xử lý của hệ thông tin bao gồm: sắp xếp, cập nhật dữ liệutrong bộ nhớ, tổng lược, lựa chọn và thao tác

- Lưu trữ: Khả năng lưu trữ của hệ thông tin cho phép chúng lưu trữ cả dữliệu, văn bản, hình ảnh và các thông tin số hóa khác để có thể dễ dàng gọi lại cho

xử lý về sau

- Đưa ra: Khả năng đưa ra của hệ thông tin cho phép tạo ra cái ra nhiềukhuôn dạng: sao cứng, sao mềm, hay điều khiển

Trang 10

3 Hệ thông tin quản lý

a Định nghĩa

Thật khó có thể định nghĩa chính xác và thống nhất thế nào là một hệ thôngtin quản lý Tuy nhiên, có một định nghĩa về hệ thống thông tin quản lý được dùngkhá phổ biến, đó là:

- Hệ thống thông tin quản lý là một cấu trúc hợp nhất các cơ sở dữ liệu vàdòng thông tin làm tối ưu cho việc thu nhập, truyền, và trình bày thông tin thôngqua tổ chức nhiều cấp có các nhóm thành phần thực hiện nhiều nhiệm vụ để hoànthành một mục tiêu thống nhất

b Đặc trưng của các hệ thông tin quản lý

- Hỗ trợ cho chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ

- Dùng cơ sở dữ liệu hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực chức năng

- Cung cấp cho các nhà quản lý các cấp tác nghiệp, sách lược, chiến lượckhả năng dễ dàng thâm nhập các thông tin theo thời gian

- Đủ mềm dẻo và có thể thích ứng với những thay đổi về nhu câu thông tincủa tổ chức

- Cung cấp lớp vỏ an toàn cho hệ thống để giới hạn việc thâm nhập của cácnhân viên không có quyền

c Yêu cầu của hệ thông tin quản lý

Hệ thống thông tin phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, đảm bào có hiệu quảkinh tế cao hơn, tốt hơn so với khi sử dụng hệ thống cũ, đồng thời phải có tính mở,

Trang 11

đáp ứng sự phát triển trong tương lai Đầu ra của hệ thống phải mềm dẻo, linhhoạt, đáp ứng cao và nhanh nhất yêu cầu về thông tin của nhà quản lý.

Hệ thống phải có khả năng lưu trữ, truy cập dữ liệu một cách nhanh chóng,chính xác Các thao tác phải thuận lợi, đơn giản, dễ bảo trì, có thể điều chỉnh, cótính mở, có khả năng kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu, phát hiện và xử lý lỗi

Giao diện giữa người và máy phải được thiết kế khoa học, thân thiện, đẹp,gọn và có tính thống nhất về phương pháp làm việc, cách trình bày

Hệ thống có khả năng trợ giúp, giải đáp thắc mắc của người dùng khi sửdụng Như vậy hệ thống không chỉ đáp ứng cho người dùng thông thạo về tin họcmà còn đáp ứng được với những người dùng ít hiểu biết về tin học

Hệ thống phải co khả năng thực hiện chế độ hội thoại ở mức độ nào đónhằm cung cấp nhanh và chuẩn xác các yêu cầu bất thường của nhà quản lý, đảmbảo nhanh cho người dùng khai thác tối đa các chức năng mà hệ thóng cung cấp

4 Sự phát triển hệ thống thông tin

Mọi hệ thống đều phải trải qua sự khởi đầu, triển khai, xây dựng, khai thác,bảo dưỡng và kết thúc Quá trình đó là vòng đời của hệ thống Nếu chỉ nhấn mạnhđến sự phát triển và xây dựng, thì gọi là sự phát triển hệ thống Có nhiều loại chutrình phát triển của hệ thống, song có một số chu trình phát triển chính sau:

- Chu trình thác nước:

Đó là quá trình tiếp nối của các giai đoạn: Phân tích, thiết kế, mã hóa, kiểmnghiệm và nghiệm thu Mỗi giai đoạn chỉ có thể bắt đầu khi giai đoạn trước đó đãđược hoàn tất Vì thế còn gọi là chu trình tuyến tính

- Chu trình tăng trưởng:

Trang 12

Chu trình dựa trên các bước tăng trưởng dần dần, cho phép hoàn thành hệthống từng mảng một Mỗi bước tăng trưởng thực hiện một tiến trình tuyến tính:Phân tích, thiết kế, mã hóa, kiểm dịch để triển khai một phần có thể chuyển giaođược của hệ thống Quá trình này lặp lại nhiều lần cho tới khi có một phương ánhoàn chỉnh của hệ thống.

- Chu trình xoắn ốc:

Là quá trình lặp đi lặp lại một dãy các giai đoạn chính Sau mỗi vòng lặp, tạo

ra một nguyên mẫu hoàn thiện dần bằng cách khắc phục các thiếu xót từ nguyênmẫu trước Có bốn giai đoạn chính cho mỗi vòng lặp, đó là:

Xác định mục tiêu, phương án và các ràng buộc.

Nhận thức bài toán

Hình thành giải pháp

Tìm kiếm thành phần

Điều chỉnh và thích ứng các thành phần

Đánh giá

Trang 13

II CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu nhu cầu.

Đây là bước mở đầu của quá trình phân tích thiết kế một hệ thống Mục đíchcủa khảo sát hiện trạng là nhằm để tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trườnglàm việc của hệ thống, tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt độngcủa hệ thống, chỉ ra chỗ hợp lý của hệ thống cần được kế thừa và các chỗ bất hợp

lý cần được nghiên cứu khắc phục

Sau khi đã thấy rõ được những yêu cầu phát triển của hệ thống, từ đó cầnxác lập và khởi đầu một dự án xây dựng hệ thống mới đó, bao gồm các công việcchính sau:

- Xác định phạm vi và các hạn chế của dự án

- Xác định mục tiêu và ưu tiên cho dự án

- Phác họa giải pháp và cân nhắc tính khả thi

- Lập kế hoạch triển khai dự án

2 Phân tích hệ thống

a Phân tích hệ thống về chức năng.

Phân tích thống về chức năng hiểu một cách đơn giản là xác định các chứcnăng nghiệp vụ cần được tiến hành của hệ thống sau khi đã khảo sát thực tế và đisâu vào các thành phần của hệ thống

Các bước tiến hành:

Trang 14

- Diễn tả chức năng từ mức vật lý về mức lôgic, từ mức đại thể về mức chitiết.

- Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng

- Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu

b Phân tích hệ thống về dữ liệu.

Phân tích hệ thống dữ liệu là việc phân tích về cấu trúc thông tin được dùngvà được tổ chức bên trong hệ thống đang khảo sát, xác định được mối quan hệ tựnhiên giữa các thành phần thông tin, hay nói cách khác, đây là quá trình lập lược

đồ khái niệm về dữ liệu, làm căn cứ cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu sau này

Việc phân tích dữ liệu thường thực hiện qua hai giai đoạn:

- Đầu tiên lập lược đồ dữ liệu theo mô hình thực thể/ liên kết, nhằm phát huythế mạnh về tính trực quan và dễ vận dụng của mô hình này, bao gồm:

Xác định các kiểu thực thể cùng với các kiểu thuộc tính của nó.

Xác định các mối quan hệ giữa các kiểu thực thể

- Tiếp đó hoàn thiện lược đồ dữ liệu theo mô hình quan hệ nhằm lợi dụng cơ

sở lý luận chặt chẽ của mô hình này trong việc chuẩn hóa lược đồ, bao gồm:

Xác định các kiểu thuộc tính của các thực thể.

Chuẩn hóa danh sách các thuộc tính, từ đó xác định các kiểu thực thể đã

được chuẩn hóa

Xác định mối quan hệ.

3 Thiết kế hệ thống

Trang 15

Trong khi giai đoạn phân tích nghiệp vụ thuần túy xử lý cho quan điểm logic

về hệ thống, thì giai đoạn thiết kế hệ thống bao gồm việc xem xét ngay lập tức cáckhả năng cài đặt các yêu cầu nghiệp vụ này bằng cách sử dụng máy tính

Tùy theo quy mô của hệ thống mà các giai đoạn thiết kế có thể áp dụng khácnhau Sau đây là các tiến trình đơn giản nhất trong thiết kế hệ thống:

- Thiết lập giao diện người/máy: Thiết kế màn hình, menu để hội thoại giữangười và máy Thiết kế báo cacos xuất lên màn hình, in ra giấy chính xác, dễ đọc,

dễ hiểu

- Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý: Nhà thiết kế tệp/cơ sở dữ liệu tạo ra các địnhnghĩa dữ liệu cho hệ thống dự kiến và thiết lập các cấu trúc tệp sẵn sàng cho càiđặt

- Hoàn thiện thiết kế chương trình

Trang 16

PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNGCHƯƠNG I: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VỀ HỆ THỐNG DỮ LIỆU

I KHẢO SÁT THÔNG TIN HỆ THỐNG QUẢN LÝ

1 Thông tin về cầu thủ

2 Thông tin về huấn luyện viên

- Tên huấn luyện viên

- Quốc gia

- Chức vụ

3 Thông tin về chuyển nhượng

- Tên cầu thủ

Trang 17

- Tiền mua cầu thủ

- Tiền sinh hoạt

- Chi phí khác

II THIẾT KẾ THỰC THỂ DỮ LIỆU

Dựa trên các thông đã khảo sát ở trên ta xây dựng được các thực thể dữ liệu nhưsau:

1 Bảng cầu thủ

Bảng cầu thủ gồm các dữ liệu: stt, mact (khóa chính), tenct, ngaysinh, quocgia,

vitri, soao, chieucao, cannang, luong, namgianhap, ghichu

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Diễn giải

Ngày đăng: 08/01/2016, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cầu thủ - báo cáo môn lập TRÌNH ỨNG DỤNG đề tài quản lý đội bóng đá
1. Bảng cầu thủ (Trang 17)
Bảng chuyển nhượng gồm các dữ liệu: stt, macauthu (khóa chính), tencauthu,  vitri, hinhthuc, caulacbo, quocgia, ghichu, phichuyennhuong. - báo cáo môn lập TRÌNH ỨNG DỤNG đề tài quản lý đội bóng đá
Bảng chuy ển nhượng gồm các dữ liệu: stt, macauthu (khóa chính), tencauthu, vitri, hinhthuc, caulacbo, quocgia, ghichu, phichuyennhuong (Trang 18)
4. Bảng tài chính - báo cáo môn lập TRÌNH ỨNG DỤNG đề tài quản lý đội bóng đá
4. Bảng tài chính (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w