CHƯƠNG 6.PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN & BÀI TOÁN TỐI ƯU... • Đối với các doanh nghiệp sản xuất hoạt động theo cơ chế thị trường như hiện nay, thì việc đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất, kin
Trang 1CHƯƠNG 6.
PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN
& BÀI TOÁN TỐI ƯU
Trang 2• Giới thiệu
• Tóm lượt lý thuyết hòa vốn
• Xác định chỉ tiêu hòa vốn
• Điểm hòa vốn
• Bài toán điểm hòa vốn
• Dùng Goal Seek
• Vẽ đồ thị
• Ứng dụng Excel trong dự báo kinh tế
1 PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN
Trang 3• Đối với các doanh nghiệp sản xuất hoạt động theo cơ chế thị trường như hiện nay, thì việc đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất, kinh doanh ở từng doanh nghiệp là điều tất yếu để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.1 GIỚI THIỆU
Trang 4• Phân tích điểm hòa vốn là một trong những
nội dung phân tích chính cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh
– Phân tích điểm hòa vốn giúp cho nhà quản lý
có thể dự đoán khả năng cạnh tranh và mức chịu đựng của công ty trong trường hợp môi trường kinh doanh bất lợi.
– Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản lý có
những quyết sách về giá bán và sản lượng tiêu thụ để đạt hiệu quả kinh doanh mong muốn
1.1 GIỚI THIỆU
Trang 5• Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận
• Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty
• Mối quan hệ giữa sản lượng, biến phí, định phí tác động đến hiệu quả kinh doanh
1.2 TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT HOÀ VỐN
Trang 6• Một doanh nghiệp (sản xuất thương mại dịch vụ) khi tính kết quả kinh doanh của một kỳ SXKD (tháng, quý, năm) đều dựa trên các số liệu cơ bản như sau:
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
(TS lưu động + TS cố định) (Nợ+ Vốn chủ sở hữu)
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
Trang 71 Doanh thu
2 Thuế VAT, giảm giá hàng hóa
3 Doanh thu thuần =1-2
4 Tổng Chi phí SXKD
5 Lợi nhuận SXKD trước thuế =3-4
6 Thu nhập bất thường
7 Chi phí bất thường
8 Tổng lợi nhuận trước thuế =5+6-7
9 Thuế thu nhập =8 * tỷ suất thuế TN (32%)
10 Lợi nhuận sau thuế =8-9
11 ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn
kinh doanh) 10/tổng vốn kinh doanh
12 ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu) 10/vốn sở hữu
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
Trang 8• Nếu lợi nhuận sau thuế >0 thì DN được xem
như hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên để DN
hoạt động có hiệu quả thế nào thì phải xem
ROE lớn hơn bao nhiêu so với lãi suất huy
động dài hạn của ngân hàng cùng kỳ.
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
Trang 9• Chi phí SXKD của công ty là là toàn bộ các khoản chi phí đã bỏ ra trong kỳ hoặc chi phí đã bỏ ra trong kỳ trước để phục vụ cho kỳ này
Biến phí
(Khả biến)
- Nguyên vật liệu, điện, nước và phụ tùng
- Nhân công sản xuất
- Quảng cáo
- Lãi vay vốn lưu động
Định phí
(bất biến)
- Khấu hao tài sản cố định
- Chi phí quản lý công ty
- Lãi vay vốn đầu tư
1.3.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trang 10Tổng doanh thu thuần
577
CTy B
6200530066834209
626
CTy C
960081001901310328
983
CTy D
93008700715(155)(29)(86)Tổng vốn
Trang 11• Khi phân tích hoạt động kinh doanh trong 1 năm, ta rút ra các nhận định:
– Đơn vị có lãi là chấp nhận được
– Thông thường đơn vị hoạt động có hiệu quả là ROE cao hơn tỷ suất lãi vay dài hạn của ngân hàng.
– Trong các đơn vị hoạt động có lãi, về mặt hiệu quả tài chính thuần túy thì đơn vị có ROE cao hơn sẽ có hiệu quả hơn, tức hiệu suất đồng vốn cao hơn
1.3.3 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trang 12• Trong hoạt động SXKD, việc chọn lựa quy mô công suất của thiết bị
nhà xưởng, tính năng của thiết bị sẽ tác động đến hiệu quả kinh
doanh thông qua mối liên hệ giữa sản lượng, biến phí, định phí Có
những đặc điểm sau:
1.3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA SẢN LƯỢNG, BIẾN PHÍ, ĐỊNH PHÍ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
Trang 13-Nếu SX đủ công suất giúp giá thành 1 ĐVSP thấp, đây là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh
-Định phí lớn cho chi phí
đầu tư lớn khiến số khấu hao lớn.
-Trong trường hợp SX không đủ công suất làm giá thành trên 1 ĐVSP cao dẫn đến kinh doanh không hiệu quả
Công nghệ
cũ -> công
suất thấp
-Định phí thấp do chi phí
đầu tư ít số khấu hao lớn.
-Ít bị áp lực về sản lượng tiêu thụ
Trang 14 Sản lượng hoà vốn
Doanh thu hoà vốn
Thời gian hoà vốn
1.4 XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU HÒA VỐN
Trang 15• Sản lượng hòa vốn cho biết với giá bán đã định, số lượng sản phẩm cần sản xuất và tiêu thụ thấp nhất là bao nhiêu để doanh nghiệp hòa vốn
– Q: sản lượng hòa vốn
Trang 16• Doanh thu hoà vốn là doanh số mà doanh nghiệp thu được chỉ đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh.
Doanh thu hoà
1.4.2 DOANH THU HÒA VỐN
Trang 17• Thời gian hoà vốn là thời gian cần thiết để doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm trên thị trường có tổng doanh thu bằng tổng chi phí, doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ.
Thời gian hoà vốn = Doanh thu hoà vốn x 12 tháng
Doanh thu bán hàng cả năm
1.4 3 THỜI GIAN HOÀ VỐN
Trang 18• Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó Tổng doanh thu bằng Tổng chi phí Hay nói cách khác thì tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp bắt đầu sẽ thu được lợi nhuận.
1.4.4 ĐIỂM HOÀ VỐN
Trang 19• Giới thiệu
• Bài toán minh họa
1.5 BÀI TOÁN ĐIỂM HOÀ VỐN
Trang 20• Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, câu hỏi thường đặt ra là sản xuất hay bán bao nhiêu sản phẩm để cân bằng giữa thu nhập và chi phí, nghĩa là khi đó doanh nghiệp được hòa vốn Dưới đây là tóm tắt lý thuyết:
• Số liệu cần có: F: định phí
v: biến phí đơn vị r: giá bán đơn vị
• Biến Q: sản lượng
• Biến trung gian TC: Tổng chi phí
DT: Tổng thu nhập
1.5.1 GIỚI THIỆU
Trang 21• Hàm mục tiêu: LN: Lợi nhuận
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó lợi nhuận bằng 0
Điểm hoà vốn
Để giải bài toán điểm hòa vốn ta cần: xác định các dữ liệu,
các biến, hàm mục tiêu và các mối quan hệ giữa các biến .
1.5.1 GIỚI THIỆU
Trang 22• Định phí là 5 triệu đồng, giá bán sản phẩm là 14.000 đồng
và chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm là 6.000 đồng Xác định điểm hòa vốn và vẽ đồ thị
• Tính điểm hòa vốn
• Cách 1 Dùng công thức tính điểm hòa vốn
Công thức tính điểm hoà vốn là
Trang 24• B2 Chọn ô có địa chỉ B12, sau đó chọn Menu
Data What-If Analysis Goal Seek… Khai
báo các thông số như hình bên dưới.
Dùng Goal Seek
1.5.2 BÀI TOÁN MINH HỌA
Trang 25• B3 Nhấp nút OK để chạy Goal Seek Kết quả cần tìm sẽ hiển thị tại ô B7 (sản lượng) và giá trị của hàm mục tiêu lợi nhuận tại B12 lúc này bằng 0.
Dùng Goal Seek
1.5.2 BÀI TOÁN MINH HOẠ
Trang 26• B1 Lập bảng số liệu cần thiết cho vẽ đồ thị.
Tự nhập vào các giá trị trong vùng B15:H15
Lập công thức cho các ô B16:H20 theo các
quan hệ trình bày ở phần tóm tắt lý thuyết và xem phần ghi chú trong hình
1.6 ĐỒ THỊ ĐIỂM HÒA VỐN
Trang 271.6 ĐỒ THỊ ĐIỂM HÒA VỐN
Trang 28• B2 Chọn vùng địa chỉ A15:H20, sau đó vào menu Insert click vào biểu tưởng Scatter
như dưới đây
1.6 ĐỒ THỊ ĐIỂM HÒA VỐN
Trang 29• B3 Sử dụng phần chart layout để hiệu chỉnh
biểu đồ hiện thị thêm các thông số theo ý muốn
1.6 ĐỒ THỊ ĐIỂM HÒA VỐN
Trang 301.6 ĐỒ THỊ ĐIỂM HÒA VỐN
Trang 31• Cơ sở lý thuyết của của bài toán tối ưu.
• Các bước xây dựng bài toán tối ưu trên máy tính.
• Bài toán lập kế hoạch sản xuất.
• Bài toán nguyên vật liệu.
• Bài toán khẩu phần ăn.
• Bài toán vận tải
2 BÀI TOÁN TỐI ƯU
Trang 32• Cho trước: một hàm f : A -> R từ tập hợp A tới tập số
thực Tìm: một phần tử x0 thuộc A sao cho f(x0) ≤ f(x) với mọi x thuộc A ("cực tiểu hóa") hoặc sao cho f(x0) ≥ f(x) với mọi x thuộc A ("cực đại hóa").
– Miền xác định A của hàm f được gọi là không gian tìm kiếm, thường được xác định bởi một tập các ràng buộc, các đẳng thức hay bất đẳng thức mà các thành viên của A phải thỏa mãn.
– Hàm f được gọi là hàm mục tiêu, hoặc hàm chi phí Lời giải khả thi nào cực tiểu hóa (hoặc cực đại hóa, nếu đó là mục đích) hàm mục tiêu
2.1 Cơ sở lý thuyết của của bài toán
tối ưu
Trang 33Xác định hàm mục tiêu
Trang 342.2 Các bước xây dựng bài toán tối ưu
LẬP MÔ HÌNH
Bước 1 : Xác định và đặt tên biến
• Biến quyết định: Kiểm soát được
• Biến ngoài: Ảnh hưởng nhưng không kiểm soát được
Tham số của bài toán
• Biến trung gian: Làm rõ ý nghia của bài toán hơn.
Phải đặt tên cho các biết
V í dụ : x1 – Chọn xe đạp; c1 – Chi phí xe đạp; v- Giá vé xe bus…
Trang 352.2 Các bước xây dựng bài toán tối ưu
LẬP MÔ HÌNH
Bước 2 : Xác định mục tiêu hàm mục tiêu
Xác định mục tiêu và biểu diễn dưới dạng hàm mục tiêu (Hàm theo biến quyết định ở bước 1 và dạng mục tiêu là Min/Max
Z(x) = CX min/max/const
Ví dụ : Tối đa hóa lợi nhuận
Lợi nhuận = Z(x) = c1x1 + c2x2 + c3x3 max
Ví dụ : Tối thiểu hóa chi phí
Chi phí = Z(x) = c x + c x + c x max
Trang 362.2 Các bước xây dựng bài toán tối ưu
LẬP MÔ HÌNH
Bước 3 : Xác định hệ ràng buộc
Xác định các ràng buộc đối với bài toán và biểu diễn dưới dạng phương trình hay bất phương trình theo quyết định.
Lưu ý: ràng buộc tự nhiên: Giá trị không âm.
Trang 372.2 Các bước xây dựng bài toán tối ưu
Bài tập: Mô hinh bài toán điểm hòa vốn (BEP)
Biến quyết định Hàm mục tiêu
Tham số P = TR - TC = 0
V : biến phí đơn vị TR = r Q
Trang 38• Thu thập đầy đủ,
Trang 39• Công cụ dùng Solver
hoặc Goal Seek
Tìm lời giải
Xác định vấn đề Lập mô hình
Tổ chức dữ liệu
2.2 Các bước xây dựng bài toán tối ưu
Trang 40• Solver là một công cụ cấp cao của excel, nhưng có ít người biết đến nó.
• Solver có rất nhiều ứng dụng, từ kinh doanh, marketing, xây dựng thời gian biểu, đầu tư cổ phiếu, giải bài toán quy hoạch tuyến tính… Đều có thể dụng solver và giải chúng một cách nhẹ nhàng.
• Giả sử bạn có một số tiền tiêu vặt hàng tháng, làm sao
để cân đối các khoản chi tiêu để ăn sáng, xăng xe, mua sách vở và bao bạn gái nữa…
GIỚI THIỆU SOLVER
Trang 41B1 Chọn Menu File Option
Add-Ins Manage Excel Add-Add-Ins Chọn
Solver Add-Ins Ok
B2 Vào Menu Data Chọn
Solver
CÔNG CỤ SOLVER
Trang 42• Đánh giá độ ổn định của lời giải đối với dữ liệu và mô hình.
• Dữ liệu: dùng nhiều nguồn khác nhau
• Mô hình: Phân tích độ nhạy
khi nào phải điều chỉnh mô
hình khi “input” thay đổi
Thử nghiệm lời giải
Trang 43Thử nghiệm lời giải Tìm lời giải
Trang 44• Một doanh nghiệp sản xuất quần áo, có một máy sản xuất quần
và hai máy sản xuất áo Công suất tối đa của máy sản xuất quần
là 5000 bộ/ Tháng Công xuất tối đa của máy sản xuất áo là
10000 bộ/Tháng Tổng vốn công ty chi tiêu cho sản xuất hàng tháng là 500 triệu đồng Chi phí sản xuất 1 quần là: 60000 đ/bộ Chi phí sản xuất 1 áo là: 40000 đ/bộ Giá bán một quần là: 100
000 đ/bộ Giá bán một áo là 65 000 đ/bộ
• Mục tiêu của công ty là tối đa hóa lợi nhuận Anh/Chị hãy tính số lượng quần, số lượng áo cần thiết sản xuất, và lợi nhuận hàng tháng của công ty.
2.3 Bài toán lập kế hoạch sản xuất
Trang 45• Bước 1: Xác định biến các biến
Biến quyết định: Gọi x1 là số lượng quần, x2 là số lượng áo cần phải sản
xuất
Xác định tham số : a1: giá quần, a2: giá áo; b1:chi phí quần, b2:chi phí áo
• Bước 2: xác định hàm mục tiêu
Mục tiêu là tối đa lợi nhuận ta có:
P= P(quần) + P(áo) max
=> c1.x1 + c2.x2 max
(c1= a1 – b1),(c2 = a2 – b2)
2.3 Bài toán lập kế hoạch sản xuất
Trang 46Bước 3:Xác định ràng buộc
• Ràng buộc chi phí: 60000x1 + 40000x2
<=500.000.000
• Công suất quần: x1<=5000
• Công suất áo: x2<= 10000
• Ràng buộc tự nhiên: x1>=0, x2>=0
2.3 Bài toán lập kế hoạch sản xuất
Trang 47Bước 4: Thiết lập dữ liệu cho bài toán
2.3 Bài toán lập kế hoạch sản xuất
Trang 48Bước 5 Tìm lời giải bằng Solver
Các ẩn
Nhập/
thay đổi các ràng buộc
Trang 49Bước 5 Tìm lời giải bằng Solver
Giữ lại kết
quả ban đầu
Báo cáo bảng kết quả Answer
Trang 50Bước 5 Tìm lời giải bằng Solver
2.3 Bài toán lập kế hoạch sản xuất
Trang 51Một nhà máy có khả năng sản xuất n loại sản phẩm Để sản xuất các sản phẩm này cần phải sử dụng m loại nguyên vật
liệu Biết rằng:
đơn vị sản phẩm loại j
(với i = 1,m và j = 1,n)
2.4 Bài toán nguyên vật liệu
Trang 522.4 Bài toán nguyên vật liệu
Trang 532.4 Bài toán nguyên vật liệu
Trang 542.4 Bài toán nguyên vật liệu
Vậy mô hình toán học của bài toán nguyên vật liệu có thể phát biểu theo mô hình bài toán quan hệ tuyến tính
Trang 55MÔ TẢ BÀI TOÁN
Trang 56Bước 1 Lập mô hình
Trang 57Bước 2 Tổ chức dữ liệu
Trang 58Bước 3 Thiết lập trên Solver
Trang 59KẾT QUẢ
Trang 60KẾT QUẢ
Trang 61SOLVER
Trang 62• Phương án tối ưu (phương án cực biên) là x = (200, 0, 0, 0, 200) với f(x) max = 124 000 Hay phương án sản xuất tối ưu của nhà máy
là sản xuất 200 đơn vị sản phẩm 1 và 200 đơn
vị sản phẩm 5 khi đó lợi nhuận tối ưu đạt được là 124 000 đơn vị tiền tệ Không có nguyên liệu nào bị lãng phí.
Phân tích kết quả
Trang 63Bài toán ErosLib
Bài toán: ErosLib
Nhà hàng Gà rán EFC cần xác định phương án chế biến 4 loại thực phẩm hiệu quả nhất dựa trên các số liệu sau
Gà viên (1) Cánh gà (2) Đùi gà (3) Ức gà (4) Nguyên liệu 2 3 4 7
Giá bán $4 $6 $7 $8
Mỗi ngày EFC có thể mua tối đa 4600 đv nguyên liệu và có
thể huy động tối đa 5000 giờ LĐ Theo hợp đồng đã ký, EFC
phải giao đúng 950 đv thực phẩm các loại trong đó ít nhất
400 đv ức gà
Trang 64• B1: Xác định biến quyết định
• B2: Xác định hàm mục tiêu
• B3: Xác định các ràng buộc
Lập mô hình
Trang 65• Người ta cần có một lượng (tối thiểu) chất dinh dưỡng i=1,2, ,m do các thức ăn j=1,2, ,n cung cấp Gọi:
– aij là số lượng chất dinh dưỡng loại i có trong 1 đơn vị thức ăn loại j (i=1,2, ,m) và (j=1,2, , n)
– bi là nhu cầu tối thiểu về loại dinh dưỡng i
– cj là giá mua một đơn vị thức ăn loại j
• Vấn đề đặt ra là phải mua các loại thức ăn như thế nào để tổng chi phí bỏ ra là ít nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu về dinh dưỡng Vấn đề này được giải quyết theo mô hình sau đây:
2.5 Bài toán khẩu phần ăn
Trang 66• Gọi xj ≥0 (j= 1,2, ,n) là số lượng thức ăn thứ j cần mua.
• Tổng chi phí cho việc mua thức ăn là:
• Vì chi phí bỏ ra để mua thức ăn phải là thấp nhất nên
Tìm min z = c1x1 + c2x2 + + cnxn
• Lượng dinh dưỡng i thu được từ thức ăn 1 là : ai1x1
• Lượng dinh dưỡng i thu được từ thức ăn 2 là : ai2x2
• Lượng dinh dưỡng i thu được từ thức ăn n là : ainxn
2.5 Bài toán khẩu phần ăn
Trang 672.5 Bài toán khẩu phần ăn
Vì lượng dinh dưỡng thứ i thu được phải thỏa yêu cầu về dinh dưỡng loại đó nên có ràng buộc sau:
ai1x1+ai2x2+ +ainxn ≥ bi (i=1 m)
Tóm lại, bài toán dẫn đến mô hình sau đây:
Tìm min Z = c1x1 + c2x2 +…+cnxnThỏa mãn các ràng buộc:
Trang 68• Chuyên gia dinh dưỡng định thành lập một thực đơn gồm 2 loại thực phẩm chính A và B Cứ một (trăm gram):
– Thực phẩm A chứa 2 đơn vị chất béo, 1 đơn carbohydrate và 4 đơn vị protein.
– Thực phẩm B chứa 3 đơn vị chất béo, 3 đơn vị carbohydrate
và 3 đơn vị protein.
• Nếu một (trăm gram) thực phẩm A giá 20 (ngàn đồng) và một (trăm gram) thực phẩm B giá 25 (ngàn đồng) Nhà dinh dưỡng muốn thức ăn phải cung cấp ít nhất 18 đơn vị chất béo, 12 đơn vị carbohydrate và 24 đơn vị protein Bao nhiêu (trăm gram) thực
MÔ TẢ BÀI TOÁN
Trang 69Lập mô hình
• B1: Xác định biến quyết định
• B2: Xác định hàm mục tiêu
• B3: Xác định các ràng buộc
Trang 73• Có m kho hàng cùng chứa một loại hàng
hoá, lượng hàng có ở kho i là a i (i = 1,m).
• Có n địa điểm tiêu thụ loại hàng nói trên,
với nhu cầu tiêu thụ ở điểm j là b j (j = 1, n).
• Biết c ij là cước phí vận chuyển một đơn vị
hàng hoá từ kho i đến điểm tiêu thụ j.
2.6 BÀI TOÁN VẬN TẢI