1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Tin học ứng dụng trong kinh doanh 1: Chương 3 ĐH Tôn Đức Thắng

47 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 563,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: tài sản cố định TSCĐ là những tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: Có thời hạn sử dụng lớn hơn một năm và có giá trị lớn hơn một khoản tiền được q

Trang 1

Chương 3.

DÒNG TIỀN TỆ VÀ HÀM TÀI CHÍNH

Trang 2

• Khấu hao tài sản cố định

– Khái niệm tài sản cố định

– Khấu hao tài sản cố định

– Các phương pháp khấu hao TSCĐ

– Các hàm khấu hao TSCĐ

• Dòng tiền

– Các công thức đánh giá dòng tiền trong excel– Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

NỘI DUNG

Trang 3

1.1 Khái niệm: tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: Có thời hạn sử dụng lớn hơn một năm và có giá trị lớn hơn một khoản tiền được quy định trước Theo quy định hiện hành thì TSCĐ cần phải

có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng.

1.2 Khấu hao tài sản cố định: Khấu hao TSCĐ là biện pháp nhằm chuyển một phần giá trị của TSCĐ vào giá thành sản phẩm do TSCĐ đó sản xuất ra để sau một thời gian nhất định có đủ tiền mua được một TSCĐ khác tương đương với

1 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 4

• Phương pháp khấu hao đều

• Các phương pháp khấu hao nhanh:

– Khấu hao theo tổng số năm sử dụng

– Khấu hao số dư giảm dần

– Khấu hao nhanh với tỉ lệ khấu hao tùy chọn

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Trang 5

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Lượng trích khấu hao hàng năm đều nhau trong suốt khoảng thời gian tính khấu hao

• Cú pháp: SLN(cost, salvage, life)

- cost: chi phí ban đầu của TSCĐ

- salvage: giá trị còn lại là cuối thời gian sống của

TSCĐ

- life: Thời gian sử dụng của TSCĐ

1.3.1 Phương pháp khấu hao đều:

Trang 6

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Ví dụ: Một thiết bị được mua với giá 40000USD, sau 5 năm trị giá của máy còn lại 12000USD Tính chi phí khấu hao hàng năm của thiết bị trên

– Di =SLN(40000,12000,5) = 5600

– Tổng cộng khấu hao sau 5 năm = 5600*5

1.3.1 Phương pháp khấu hao đều:

Trang 7

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Những năm đầu, khi mới đưa TSCĐ vào sử

dụng, lượng trích khấu hao lớn Sau đó lượng trích khấu hao giảm dần

– Khấu hao theo tổng số năm sử dụng

– Khấu hao số dư giảm dần

– Khấu hao nhanh với tỉ lệ khấu hao tùy chọn

1.3.2 Các phương pháp khấu hao nhanh

Trang 8

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

• Công dụng: tính khấu hao tại một chu kỳ định bởi Nper bằng cách dùng phương pháp tính khấu hao luỹ kế (giảm dần theo từng năm)

• Cú pháp : SYD(cost, salvage, life, nper)

PP1: Khấu hao theo tổng số năm sử dụng

Trang 9

Ví dụ: một thiết bị mới mua với giá 40000, sau 5 năm trị giá của máy còn 12000 tính chi phí khấu hao hàng năm của thiết bị trên.

Trang 10

Cú pháp: DB(Cost, Salvage, Life, Period,

[Month])

– Month: là số tháng ở năm đầu tiên Nếu bỏ qua tham số này thì Excel tự động gán cho month=12 Nghĩa là TSCĐ này được bắt đầu tính khấu hao từ tháng 1 của năm đầu tiên.

PP2: Khấu hao số dư giảm dần

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Trang 11

Ví dụ: Một TSCĐ nguyên giá 150 triệu đồng,

dự tính khấu hao trong 10 năm Giá trị đào thải ước tính là 10 triệu đồng Tính lượng trích khấu hao và giá trị còn lại của từng năm theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần

PP2: Khấu hao số dư giảm dần

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Trang 12

Cú pháp: DDB(Cost, Salvage, Life, Period, [Factor])

Factor: là tỉ lệ trích khấu hao tùy chọn Nếu bỏ qua tham

số này thì Excel sẽ gán cho factor =2.

 Tỉ lệ khấu hao factor được sử dụng ở các mức như sau:

 factor = 1.5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm

 factor = 2.0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm

 factor = 2.5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm

PP3: Khấu hao nhanh với tỉ lệ khấu hao tùy chọn

1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

Trang 13

Các nhà kinh tế học đều thống nhất với nhau rằng tiền thay đổi giá trị theo thời gian do ảnh hưởng của lạm phát và lợi ích tiêu dùng Vì vậy, một điểm rất quan trọng là các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau không thể so sánh với nhau được Muốn

so sánh được với nhau, cần phải quy đổi các lượng tiền này về cùng một thời điểm

2 DÒNG TIỀN

Trang 15

• Công dụng: Tính giá trị hiện tại ứng với số tiền không đổi PMT phải

trả thường trong vòng Nper chu kỳ với lãi suất Rate Hàm PV cho kết quả là tổng số tiền vào thời điểm hiện tại có giá trị ứng với toàn bộ số tiền thanh toán trong tương lai vào mỗi chu kỳ theo lãi suất Rate.

– Rate: lãi suất i

– Nper (period): số kỳ n

– PMT (payment): giá trị định kỳ A

– PV (present value): giá trị hiện tại P

– FV (future value): giá trị tương lai P

– Type: 0 (không ghi) tính ở cuối kỳ; 1  tính ở đầu kỳ

Hàm PV: PV(Rate, Nper, Pmt, Fv, Type)

2.1 CÁC HÀM VỀ DÒNG TIỀN

Trang 16

Ví dụ: Dự định trả góp 1 xe hơi và trả góp hàng tháng là 220$ Trong vòng 4 năm với lãi suất vay là 9% Như vậy số tiền phải trả góp ứng với hiện tại là:

=PV(0.09/12, 4*12, -220) = 8840.65

2.1 Các hàm về dòng tiền

Trang 17

• Nếu bạn dự định mua một chiếc máy Bạn

muốn trả một lúc $11,000 vào thời điểm hiện tại hay trả $3,000 một năm trong vòng 5 năm? (Chi phí sử dụng vốn là 12%/năm)

• Hãy tính giá trị hiện hành của việc trả $3,000 mỗi năm trong vòng 5 năm với chi phí sử dụng vốn là 12%/năm Được tính bằng công thức sau:

• =PV(0.12,5,–3000,0,0) Excel sẽ trả về kết quả là

$10,814.33

2.1 Các hàm về dòng tiền

Trang 18

• Nếu bạn trả $3,000 vào đầu kỳ của mỗi năm trong vòng 5 năm thì giá trị hiện hành được tính bằng công thức sau:

=PV(0.12,5,–3000,0,1)

• Giả sử bạn trả $3,000 vào cuối kỳ của mỗi năm và phải trả thêm một khoản tiền $500 vào cuối năm thứ 5 Hãy tính giá trị hiện hành của việc chi trả khi thêm vào một khoản giá trị tương lai $500 Được tính bằng công thức sau:

2.1 Các hàm về dòng tiền

Trang 19

• Công dụng: tính giá trị kết qủa vào cuối thời gian đầu tư

• Ví dụ: Số tiền bỏ ra ban đầu là 2000, sau đó bỏ thêm vào đầu mỗi tháng 100 trong vòng 5 năm (60 tháng) lãi suất hàng năm là 8% Giá trị kết quả đầu tư như sau:

=FV(0.08/12,5*12,-100,-2000,1)=10376.36

Hàm FV: FV(rate, nper, pmt, Pv, Type)

2.1 Các hàm về dòng tiền

Trang 20

Giả sử vào cuối mỗi năm trong vòng 40 năm tới, bạn đầu tư $2,000 một năm cho đến khi về hưu, với lãi suất hàng năm là 8% Như vậy, khi về hưu bạn sẽ nhận được số tiền là bao nhiêu?

FV(0.08,40,–2000,0,0)= $518,113.04

VÍ DỤ

Trang 21

• Nếu ta gởi tiền vào đầu mỗi năm trong 40 năm thì công

thức tính sẽ là =FV(0.08,40,–2000,0,1), và giá trị tương

lai sau 40 năm của khoản đầu tư: $559,562.08.

• Giả sử rằng ngoài việc đầu tư định kỳ $2,000 vào cuối mỗi năm trong vòng 40 năm thì còn phải đầu tư một khoản vốn ban đầu là $30,000 Nếu lãi suất hàng năm là 8% thì khoản tiền mà ta có được sau 40 năm là bao nhiêu?

=FV(0.08,40,– 2000,–30000,0) sẽ cho giá trị tương lai là

$1,169,848.68.

VÍ DỤ

Trang 22

2.1 Các hàm về dòng tiền

• Công dụng: tính số tiền phải trả góp vào chu kỳ bao gồm vốn cộng lãi Lãi suất rate , số chu kỳ nper , giá trị hiện tại

Pv , giá trị tương lai Fv , kiểu thanh toán Type Nếu bỏ qua

đối số Fv và type thì Excel sẽ lấy giá trị mặc nhiên là 0.

• Ví dụ: Mua căn nhà trị giá 190.000 và trả góp theo lãi suất cố định là 10%/năm trong vòng 30 năm Như vậy hàng tháng phải trả số tiền là:

• =PMT(0.1/12,12*30,190000) kết quả -1667 (giá trị âm

đó là số tiền phải trả )

Hàm PMT : PMT(Rate, Nper, Pv, Fv, Type)

Trang 23

• Giả sử bạn vay $10,000 trong 10 tháng với lãi suất hàng năm là 8% Khoản phải trả định kỳ hàng tháng mà bạn phải trả là bao nhiêu Khoản gốc và lãi mà bạn phải trả hàng tháng là bao nhiêu?

Trang 24

• IPMT(rate, per, nper, pv, fv, type): phần trả lãi

theo khoản định kỳ

• PPMT(rate, per, nper, pv, fv, type): phần trả vốn của khoản định kỳ

– Per: kỳ phải trả

2.1 Các hàm về dòng tiền

Trang 25

=-PPMT(0,08/12;C6;10;10000;0;0) =D6-F6

Trang 26

2.1 Các hàm về dòng tiền

• Công dụng: tính lãi suất hàng năm theo các đối số cho trước (lãi suất sự đoán (mặc định 10%))

• Nếu bỏ qua các đối số Fv và Type, guess thì excel sẽ lấy giá trị mặc nhiên là 0

• Ví dụ: mua một chiếc xe trị giá 9000 và trả góp hàng tháng 800 trong 12 tháng Vậy lãi suất là RATE(12,-800,9000) = 1.007% (tháng) Do đó lãi

Hàm rate : rate(nper, pmt, Pv, Fv, Type, Guess)

Trang 27

• Giả sử bạn muốn vay $80,000 và trả đều hàng tháng trong 10 năm Mức tối đa mà bạn có thể trả được hàng tháng là $1,000 Vậy bạn có thể chấp nhận được mức lãi suất bằng bao nhiêu?

• = RATE(120,-1000,80000,0,0) = 0,72%

Kiểm tra lại: PV(0 72%,120,-1000,0,0) = $80.000,08

VÍ DỤ

Trang 28

2.1 Các hàm về dòng tiền

• Công dụng: tính số năm phải trả theo các đối số

• Ví dụ: Nếu ta vay $100,000 với lãi suất là 8% và

trả định kỳ mỗi năm là $10,000, vậy trong khoảng bao nhiêu năm thì ta có thể trả hết nợ?

=NPER(0,08;-10000;100000;0;0)= 20,91237188

Hàm nper : nper(rate, pmt, Pv, Fv, Type)

Trang 29

2.1 Các hàm về dòng tiền

• Công dụng: tính lãi suất thực trong trường hợp lãi nhập vốn theo từng chu kỳ xác định

– normal_rate: lãi suất tiền gởi 1 năm

– Npery: lãi suất được nhập vốn trong 1 năm, nếu lãi nhập vốn hàng tháng thì npery=12, nhập hàng quý thì npery=4

Lưu ý: để sử dụng hàm này thì phải cài thêm

Analysis Toolpak

Hàm EFFECT : effect(normal_rate, npery)

Trang 30

Một khoản vay ngân hàng với lãi suất danh

nghĩa là 5.25%/năm nhưng được tính trả lãi theo quý Hỏi lãi suất thực tế của khoản vay là bao

nhiêu %/năm.

VÍ DỤ

Trang 31

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư,

người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu là giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV) và suất thu lợi nội tại (IRR) và thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu

(Thv)

2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU

QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 32

Giá trị hiện tại thuần là hiệu số của giá trị hiện tại dòng

doanh thu (cash inflow) trừ đi giá trị hiện tại dòng chi phí (cash outflow) tính theo lãi suất chiết khấu lựa chọn.

– Bt là khoản thu năm thứ t

– Ct là khoản chi năm thứ t

– n là số năm hoạt động của dự án

– r là tỷ suất chiết khấu được chọn (lãi suất thấp nhất mà nhà đầu tư chấp nhận được)

Net present value (NPV)

Trang 33

• Cho một dự án đầu tư có đầu tư ban đầu là 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm là 0.5 tỉ, chi phí hàng năm là 0.2 tỉ, thời gian thực hiện dự án là 4 năm.

• Tính NPV với tỷ suất chiết khấu là 8%/năm.

• NPV < 0 nên dự án không được chấp nhận

• Việc tính toán thủ công này khá vất vả và rất dễ mắc sai

sót Excel cung cấp cho ta hàm NPV tính toán đơn giản

NPV

Trang 34

• Dự án 1 có đầu tư ban đầu là $10,000 today và 2 năm sau đầu tư thêm $14,000 Sau một năm tính

từ thời điểm bắt đầu, dự án này tạo ra một khoản doanh thu là $24,000

• Dự án 2 có đầu tư ban đầu là $6,000 và 2 năm sau đầu tư thêm $1,000 Sau một năm tính từ thời điểm bắt đầu, dự án này tạo ra một khoản doanh thu là $8,000

VÍ DỤ

Trang 35

• Giả sử tỉ suất chiết khấu là 0.2 NPV của 2 dự án được tính như sau:

VÍ DỤ

Trang 36

VÍ DỤ

Trang 37

VÍ DỤ

Trang 38

• Hàm NPV: NPV(rate,value 1, value 2,…, value n)

• Công dụng: tính giá trị hiện tại ròng

– Rate: lãi suất

– Value: value1 là giá trị đầu tư ban đầu (biểu diễn

dưới dạng số âm) Value 2, value n là luồng kỳ

vọng trong tương lai

• Đánh giá:

+ Nếu NPV >= 0 thì dự án được chấp nhận.

+ Nếu NPV < 0 thì dự án không mang tính khả thi.

NPV

Trang 39

NPV

Trang 40

• NPV của dòng tiền phụ thuộc vào tỷ suất chiết

khấu (r) được sử dụng Khi xem xét dòng tiền của dự án 1 và 2, ta thấy rằng với r=0.2, dự án

2 có NPV lớn hơn, và với r=0.01, Dự án 1 có

Trang 41

• Hàm IRR : IRR(value, guess)

– value: Các dòng tiền, giá trị vốn đầu tư ban

đầu (biểu diễn dưới dạng số âm)

– Guess: là giá trị suy đoán, nếu bỏ trống thì

được gán là 10%

• Đánh giá:

– Nếu IRR >= r thì dự án được chấp nhận

– Nếu IRR < r thì dự án không được chấp nhận

IRR

Trang 42

• Một dự án đầu tư tính đến thời điểm dự án bắt đầu

đi vào hoạt động sản xuất là 100 triệu USD, doanh thu hàng năm của dự án là 50 triệu USD Chi phí hàng năm là 20 triệu USD, đời của dự án là 5 năm Hãy xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là 12%/năm

VÍ DỤ

Trang 43

VÍ DỤ

Trang 44

• Trong Excel cũng dùng phương pháp thử dần

Nếu sau 20 lần thử không tính được thì báo lỗi

#NUM Thay đổi giá trị dự đoán để Excel tính lại

IRR

Trang 45

Một dự án có thể có nhiều hơn 1 IRR Điều này được kiểm tra bằng cách thay đổi giá trị dự đoán ban đầu (ví dụ thay đổi từ -90% đến 90%) Vì tất cả giá trị dự báo cho IRR của Project 1 đều bằng 47.5%, nên có thể kết luận rằng Project 1 chỉ có duy nhất một giá trị IRR bằng 47.5%

B8=IRR($C$2:$I$2;A8)

Nếu Excel không thể tìm thấy lãi suất làm cho NPV của dự án bằng 0 thì EXCEL sẽ trả về giá trị #NUM Excel trả về giá trị

IRR

Trang 46

Khi mức dự đoán là nhỏ hơn 30% thì IRR bằng –9.6% Đối với các giá trị dự đoán khác thì IRR bằng 216.1% Hai giá trị IRR này đều cho ra kết quả là NPV = 0.

=IRR($B$4:$E$4;B8) =NPV(-0,096;B4:E4)

=NPV(2,16;$B$4:$E$4)

VÍ DỤ

Trang 47

• Khi kết quả là #NUM  Project 4 không có IRR

• Khi một dự án có nhiều IRR hoặc không có IRR nào thì gần như khái niệm IRR không còn ý nghĩa Tuy nhiên nhiều công ty vẫn sử dụng IRR làm tiêu chí

=IRR($B$5:$D$5;B8)

VÍ DỤ

Ngày đăng: 08/01/2016, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm