• Hàm tính tích các số trong danh sách: PRODUCT danh sách các số hoặc vùng 2.3.. • VLOOKUP trị_tra_cứu, bảng_tra_cứu, cột_lấy_dữ_liệu, [True/False]: tra cứu g/t với các g/t trong cột đầu
Trang 1Chương 2.
HÀM VÀ CƠ SỞ DỮ
LIỆU TRONG EXCEL
Trang 2• Các toán tử trong Excel
Trang 31 CÁC TOÁN TỬ TRONG EXCEL
Trang 5• AND (đối 1, đối 2,…, đối n): phép VÀ, là hàm logic, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng.
Các đối số là các hằng, biểu thức logic.
Trang 6 Hàm lấy giá trị tuyệt đối
Trang 8 Hàm làm tròn lên
ROUND(biểu thức số, N)
• N>0: làm tròn bên phải cột thập phân
• N<0: làm tròn bên trái cột thập phân
• N=0: làm tròn, không lấy số lẻ
Trang 9• SUM (đối 1, đối 2, …, đối n): cho tổng của các đối số
Các đối số là các hằng, địa chỉ ô, miền.
• AVERAGE (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị TBC c các s ố
2.3 HÀM THỐNG KÊ
Trang 10• MAX (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị lớn nhất.
• MIN (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị nhỏ nhất.
2.3 HÀM THỐNG KÊ
Trang 11• COUNT(đối1, đối2,…): đếm số lượng các ô có chứa số
và các số trong các đối số.
– Các đối số là các số, ngày tháng, địa chỉ ô, địa chỉ miền.
2.3 HÀM THỐNG KÊ
Trang 12 COUNTA(value1; value2; ….)
Đếm số lượng các ô chứa dữ liệu trong danh sách
2.3 HÀM THỐNG KÊ
Trang 13• Hàm tính tích các số trong danh sách:
PRODUCT (danh sách các số hoặc vùng)
2.3 HÀM THỐNG KÊ
Trang 14RANK(number , ref , order)
Trả về thứ hạng của số number trong một danh sách
các đối số ref
Number: là số muốn tìm hạng của nó
Ref: là một dãy hay một tham chiếu đến một danh
sách các đối số
Order: là số chỉ định cách đánh hạng:
Order = 0 (hoặc không ghi): Số lớn được xếp hạng
2.3 HÀM THỐNG KÊ
Trang 16 Hàm tính tổng của các tích
SUMPRODUCT (array1; [array2]; …)
= 3*2 + 4*7 + 8*6 + 6*7 + 1*5 + 9*3
2.3 HÀM THỐNG KÊ
Trang 17• IF (bt logic, trị đúng, trị sai):
– Hiển thị trị đúng nếu BT logic có g/t True
– Hiển thị trị sai nếu BT logic có g/t False
VD: =IF(A3>=5,“Đỗ”,“Trượt”)
- Hàm IF có thể viết lồng nhau.
VD: = IF(C6<=300,1,IF(C6>400,3,2))
- Hàm trên cho kết quả của phép thử sau:
nếu [dữ liệu trong ô C6] 300
nếu 300 < [dữ liệu trong ô C6] 400 nếu [dữ liệu trong ô C6] > 400
Trang 18• SUMIF (miền_đ/k, đ/k, miền_tổng): hàm tính tổng có điều kiện
2.4 CÁC HÀM ĐIỀU KIỆN
Trang 19• COUNTIF(miền_đếm, điều_kiện): đếm số lượng các ô trong miền đếm thoả mãn điều kiện.
2.4 CÁC HÀM ĐIỀU KIỆN
Trang 20• LEFT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên trái của chuỗi.
– VD: =LEFT(“Gia Lâm – Hà Nội”,7)
cho kết quả là chuỗi “Gia Lâm”
• RIGHT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên phải của chuỗi.
– VD: =RIGHT(“Gia Lâm – Hà Nội”,6)
cho kết quả là chuỗi “Hà Nội”
• MID(“Chuỗi ký tự”, m, n): Cho n ký tự tính từ ký tự thứ m của chuỗi.
– VD: =MID(“Gia Lâm–Hà Nội”,9,2)
cho kết quả là chuỗi “Hà”
2.5 HÀM CHUỖI
Trang 21 Hàm tính chiều dài của chuỗi: LEN (“chuỗi”)
Trả là chiều dài trong chuỗi, tức là số ký tự có trong chuỗi
Trang 22 Hàm đổi chuỗi hoa: UPPER (“chuỗi”)
Trang 23 Hàm xoá khoảng trống thừa trong chuỗi
Trang 24 YEAR (“chuỗi ngày”)
Trang 25• VLOOKUP (trị_tra_cứu, bảng_tra_cứu, cột_lấy_dữ_liệu, [True/False]): tra cứu g/t với các g/t
trong cột đầu tiên của bảng và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng tra cứu nằm trên cột ở đối số 3.
HLOOKUP(g/t, bảng_g/t, hàng_lấy_d.liệu, [1/0]):
hàm tra cứu theo hàng, tương tự hàm VLOOKUP
ISNA(value): Trả về giá trị TRUE nếu gặp lỗi #N/A,
ngược lại trả về FALSE.
2.7 HÀM DÒ TÌM
Trang 26• Match(lookup_value, lookup_ref, type)
• lookup_value: giá trị cần tìm, giá trị này có thể là: chuỗi, số của
một ô chứa dữ liệu là số hay chuỗi
• lookup_ref: phạm vi vùng dữ liệu (chỉ một dòng hay cột)
• type: các kiểu so sánh
– 1:
• Tìm giá trị lớn nhất nhỏ hơn hay bằng lookup_value
• Lookup_ref: phải được sắp theo thứ tự tăng dần
• Nếu tất cả trong lookup_ref đều nhỏ hơn lookup_value thì hàm trả về #NA
– -1:
• Tìm giá trị nhỏ nhất lớn hơn hay bằng lookup_value
• Lookup_ref: phải được sắp theo thứ tự giảm dần
2.7 HÀM DÒ TÌM
Trang 272.7 HÀM DÒ TÌM
Trang 28• INDEX(array,row_num,column_num): Trả về giá trị của ô tại dòng và cột trong một dãy ô
Pear 2.7 HÀM DÒ TÌM
Trang 30• CSDL gồm các trường (field) và bản ghi (record).
• Trường là một cột CSDL, mỗi trường biểu thị một thuộc tính của đối tượng và có kiểu dữ liệu nhất định.
• Bản ghi là một hàng dữ liệu.
• Dòng đầu của miền CSDL chứa các tên trường, các dòng tiếp sau là các bản ghi
3.1 KHÁI NIỆM
Trang 31• Khi xếp thứ tự 1 danh sách (CSDL), phải chọn tất cả các
cột để tránh sự mất chính xác dữ liệu.
• DS không có tên trường thì tên cột sẽ thay thế.
• Trường quy định cách xếp thứ tự gọi là khoá.
• Cách làm:
– B1: Chọn miền
– B2: Chọn Menu Data sau
đó chọn biểu tượng Sort
3.2 SẮP XẾP
Trang 32Dòng đầu là tên trường (ko sắp xếp)
Thêm khoá mới
3.2 SẮP XẾP
Trang 33• Mục đích: Lấy ra những bản ghi (thông tin) thoả
Trang 34• Chọn miền CSDL gồm cả dòng tên trường
• Menu Data/Filter/AutoFilter, ô tên trường có đầu
mũi tên thả xuống của hộp danh sách
• Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống:
– All: để hiện lại mọi bản ghi
– Top 10…: các giá trị lớn nhất
– Custom…: tự định điều kiện lọc
– Các giá trị của cột
AUTOFILTER
Trang 35• Chọn biểu tượng
ở góc phải bên
dưới của ô tiêu đề
• Number/Text
Filters Custom
Filter để thiết lập
điều kiện lọc:
AUTOFILTER
Trang 36DSUM (Database, Field, Criteria)
» Gần giống hàm DCOUNT
CÁC HÀM LIÊN QUAN ĐẾN CSDL
Trang 37• Subtotal dùng để tổng hợp dữ liệu theo nhóm trong danh sách
Vùng dữ liệu ban đầu đã được sắp xếp theo thứ tự Phòng ban.
3.4 Tạo các dòng tổng (Subtotal)
Trang 40• Đồ thị giúp trình bày quan điểm của bạn một cách nhanh chóng Với đồ thị bạn chuyển dữ liệu trong bảng tính thành hình ảnh, và cho phép bạn so sánh
và thấy hướng tăng trưởng chỉ trong chớp mắt.
4.1 MỤC TIÊU
Trang 41• Mỗi đồ thị đều chứa đựng ý nghĩa bên trong của nó – đó
là thông điệp mà người tạo đồ thị muốn gửi đến người xem Vì thế đặc điểm đánh giá chính yếu là thông điệp phải truyền đi hiệu quả nhất.
• Các kiểu đồ thị khác nhau có thể truyền đi các thông điệp khác nhau của cùng 1 đối tượng dữ liệu.
4.2 CHỌN ĐÚNG KIỂU ĐỒ THỊ
Tiền xe
Đà Lạt Nha Trang Vũng tàu Phú Quốc
Tiền xe
10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000
Trang 42ĐIỂM CHUẨN K.VỰC1 ĐIỂM CHUẨN K.VỰC2
Trang 43• Pie chart so sánh từng phần tử của 1 tổng thể
• Đồ thị bánh để so sánh các phần tử trong 1 tổng thể với nhau để làm rỏ mức độ đóng góp của từng phần tử Đây
là đồ thị lý tưởng để biểu diễn cơ cấu, tỷ trọng của 1 đối tượng
4.2 CHỌN ĐÚNG KIỂU ĐỒ THỊ
Thượng hạng
Thượng hạng, 80,000 đ
Thượng hạng, 120,000 đ
Thượng hạng,
COFFEE CACAO
Trang 44• Line so sánh các giá
trị qua thời gian
• Đồ thị đường (Line) –
phù hợp biểu diễn xu
hướng biến động theo
thời gian như sản
lượng, doanh thu, và
lợi nhuận Sử dụng
đồ thị Line khi trục
hoành là thời gian.
4.2 CHỌN ĐÚNG KIỂU ĐỒ THỊ
Trang 46• B1: Chọn miền dữ liệu vẽ đồ thị, chú ý chọn cả 1 tiêu đề hàng
và 1 tiêu đề cột đối với các đồ thị kiểu Column, Line và Pie.
• B2: Vào Menu Insert chọn loại biểu đồ cần thực hiện
• B3: Sử dụng Chart Layout, Select Data hoặc nhấp vào các vùng muốn điều chỉnh để định dạng các kiểu thể hiện như:
1 Định kiểu đồ thị
4.3 TẠO ĐỒ THỊ
Trang 47Khi đồ thị đã được tạo, có thể:
1 Chuyển đồ thị tới vị trí mới bằng phương thức Drag &
Drop.
2 Thay đổi kích thước đồ thị
3 Thay đổi các thuộc tính của đồ thị (tiêu đề, chú giải, …)
4 Thay đổi các thuộc tính của các thành phần đồ thị (font
chữ, tỷ lệ các trục, màu sắc nền,…)
4.4 THAY ĐỔI ĐỒ THỊ
Trang 49• Pivot Table là 1 công cụ của Excel dùng tổng hợp và phân tích dữ liệu với nhiều góc
độ và nhiều cấp khác nhau
5.1 KHÁI NIỆM
Trang 51• Tổng hợp:
– Doanh thu từng tỉnh
– Doanh thu từng nhóm hàng
– Doanh thu từng đại lý
– Doanh thu từng năm
• Phân tích:
– Doanh thu từng tỉnh theo từng mặt hàng
– Doanh thu từng đại lý theo từng mặt hàng
– Doanh thu từng năm của từng tỉnh
– Doanh thu từng đại lý theo năm
– Doanh thu từng năm theo nhóm hàng
– Chi tiết Doanh thu từng nhóm hàng cho từng đại lý, nhóm theo
BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Trang 52 Bước 1: Chỉ định nguồn dữ liệu
- Bôi đen cơ sở dữ liệu cần tạo
• - Menu Insert chọn biểu tượng PivotTable
5.2 TẠO LẬP PIVOT TABLE
Trang 54• Bước 4: Kéo và thả
vào Report Filter (Năm)
thấp hơn vào Row (Tỉnh, Đại lý)
Column (Mặt hàng)
5.2 TẠO LẬP PIVOT TABLE
Trang 55– Tiêu chí phân tích là bất kỳ tiêu chí nào có thể dùng để phân loại dữ liệu
– Nếu gõ sai chính tả, dư dấu space, thiếu dấu
sắc, dấu huyền; Pivot cũng coi như 1 loại mới
và tách riêng ra.
– Phân loại dữ liệu cần chính xác, không trùng lắp, không mơ hồ
5.3 TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH
Trang 56• Thống kê
– Số học sinh mỗi lớp dự thi
– Điểm cao nhất của mỗi lớp
– Điểm thấp nhất của mỗi lớp
– Điểm trung bình mỗi lớp
5.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
Trang 57• Hãy tạo 1 Pivot table với cấu trúc như sau: Kéo thả Lớp vào Rows, Tên HS và điểm vào Data.
• Vì trường tên HS là text, nên Excel tự gán công thức
là count: 2 lớp có 6 HS và 1 lớp có5 HS Trường
Điểm là số(number) nên Excel tự gán công thức
5.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
Trang 58• Nhấn chuột phải vào trường “Sum of Điểm”, chọn field setting Chọn lại là Max thay vìSum, sửa tên field thành Điểm lớn nhất
5.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
Trang 59• Kéo thả Trường điểm vào 2 lần nữa, một lần là Min và 1 lần là Average ta sẽ có:
• Nếu thay vì trường “Lớp”, ta kéo trường Môn vào Row,
ta sẽ có:
5.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
Trang 60• Group trường loại số: Giả sử với dữ liệu Doanh
thu như trên ta có thể Group trường Năm thành
nhóm 2 năm, hoặc 3 năm như sau:
• Bấm chuột phải vào trường Năm trên Pivot Table,
Vào Menu Data Group:
5.5 CÔNG CỤ GROUP
Trang 615.5 CÔNG CỤ GROUP
Trang 62• Pivot Table còn được sử dụng trong việc thực
hiện các thao tác và ứng dụng cao cấp khác như:
– Lấy dữ liệu từ nhiều nguồn
– Ứng dụng PivotTable trong báo cáo tài chính
5.6 Các ứng dụng khác từ Pivot Table