Chính vì thế tôi quyết định chọn đề tài: “Môi trường vi mô ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm của công ty cổ phần Kinh Đô” để một phần nào đó hiểu được một doanh nghiệp đã có những chiến
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh……….10
Bảng 2: Dây chuyền sản xuất……….16
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Logo Kinh Đô………15
Hình 2: Danh mục sản phẩm ……….19
LỜI NÓI ĐẦU……… ……… 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Tổng quan về môi trường marketing và chính sách sản phẩm……… 2
1.1.1 Các khái niệm……… 2
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường marketing đối với chính sách sản phẩm……….2
1.2 Nội dung nhân tố vi mô……….3
1.3 Nội dung chính sách sản phẩm……… 6
Chương 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ TỚI CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 2.1 Tổng quan tập đoàn Kinh Đô……….7
2.2 Phân tích môi trường vi mô ảnh hưởng tới chính sách sản phẩm của Kinh Đô………8
2.3 Thực trạng chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp đang áp dụng……… 15
2.4 Nhận xét và đánh giá thực trạng công ty……….22
2.4.1 Nhận xét……… ……22
2.4.2 Đánh giá……….23
Chương 3: CÁC ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Định hướng……… 23
3.2 Giải pháp……… …23
KẾT LUẬN………25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………26
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Những công ty tuyệt hảo nhìn doanh nghiệp của mình từ ngoài vào trong Họthấy rằng môi trường marketing luôn luôn mang đến những cơ hội mới và mối đe dọa.Những công ty này đều nhận thức được tầm quan trọng sống còn của việc khôngngừng theo dõi và thích nghi với môi trường không ngừng thay đổi
Trách nhiệm của những người làm marketing của công ty là phải xác định đượcnhững thay đổi quan trọng trong môi trường Bằng cách rà soát môi trường một cách
có hệ thống những người làm marketing có đủ khả năng kiểm tra lại và điều chỉnh cácchiến lược marketing cho phù hợp để đáp ứng những thách thức và cơ hội mới trên thịtrường
Như chúng ta biết, công ty cổ phần Kinh Đô là một trong những công ty nổi tiếng
trong lĩnh vực bánh kẹo ở Việt Nam Chính vì thế tôi quyết định chọn đề tài: “Môi trường vi mô ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm của công ty cổ phần Kinh Đô”
để một phần nào đó hiểu được một doanh nghiệp đã có những chiến lược marketingnhư thế nào với sự thay đổi môi trường vi mô và chính sách sản phẩm mà doanhnghiệp hiện đang áp dụng với sự thay đổi đó Với khả năng và kinh nghiệm còn hạnchế, bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, mong được thầy cô giáogóp ý để bài làm được hoàn thiện hơn
Trang 3Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Tổng quan về môi trường marketing và chính sách sản phẩm
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Môi trường marketing
Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lựclượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ phậnmarketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Môitrường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công ty và nhữngkhả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng, những người môigiới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp Môitrường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ảnh hưởng đếnmôi trường vi mô, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị vàvăn hóa Ở đây, ta chỉ đi nghiên cứu môi trường vi mô của công ty
1.1.1.2 Chính sách sản phẩm
- Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ướcmuốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sửdụng hay tiêu dùng
- Chính sách sản phẩm là tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tung sản phẩm vàothị trường, củng cố, gạt bỏ hoặc bổ sung, đổi mới sản phẩm cho thị trường đã lựa chọncủa doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường marketing đối với chính sách sản phẩm
Marketing là việc nghiên cứu thị trường để tìm kiếm thu thập thông tin, hỗ trợcông việc quản trị đưa ra quyết định chính xác đúng đắn hơn, giúp tổ chức, công ty đạtđược mục tiêu
Nghiên cứu marketing, tìm ra nhu cầu thực tế được hậu thuẫn bởi khảnăng thanh toán của họ, từ đó có được phương án cụ thể liên kết với các bộ phận kháctrong tổ chức, đáp ứng đầy đủ và hoàn hảo nhu cầu của khách hàng, đem lại lợi íchtrước là cho khách hàng và sau là tổ chức
Trang 4 Nghiên cứu marketing, nghiên cứu sự cạnh tranh của tổ chức mình trên thịtrường giành thị phần và khách hàng.
Niềm tin cần sự tín nhiệm sự tín nhiệm ở đây là chỗ đứng khẳng địnhthương hiệu của doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính và các tổ chức khác ngoàidoanh nghiệp, lợi dụng sự tín nhiệm nghiệp có được để phát triển quy mô và chấtlượng Nghiên cứu mar để tìm hiểu làm thế nào có được sự tín nhiệm này
Thị trường thay đổi, nghiên cứu marketing tìm ra sự thay đổi và định vịcho sản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng triển vọng
1.2 Nội dung nhân tố vi mô
1.2.1 Nhân tố công ty
Công ty là một thực thể kinh doanh và được coi là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđầu tiên tới các quyết định marketing Sự ảnh hưởng đó thông qua các khía cạnh:
- Tổ chức các loại hình kinh doanh
- Xây dựng các mục tiêu kinh doanh
- Việc công ty coi trọng vấn đề marketing
- Cơ cấu tổ chức và vai trò của các cơ quan chức năng trong công ty
- Đặc trưng quản lý và văn hóa công ty
1.2.2 Nhân tố khách hàng
Nhìn chung có năm dạng thị trường khách hàng
Thị trường người tiêu dùng: những người và hộ dân mua hàng hoá và dịch vụ để
sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân
Thị trường các nhà sản xuất: các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng
chúng trong quá trình sản xuất
Thị trường nhà bán buôn trung gian: tổ chức mua hàng và dịch vụ để sau đó bán
lại kiếm lời
Thị trường của các cơ quan Nhà nước: những tổ chức mua hàng và dịch vụ để
sau đó sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ công cộng hoặc chuyển giao hàng hoá và dịch vụ
đó cho những người cần đến nó
Thị trường quốc tế: những người mua hàng ở ngoài nước bao gồm những
người tiêu dùng, sản xuất bán trung gian và các cơ quan Nhà nước ở ngoài nước
Trang 51.2.3 Nhân tố người môi giới marketing
1.2.3.1 Trung gian thương mại
Họ là những người (công ty hoặc cá nhân) trực tiếp hoạt động trên các kênh phânphối, hỗ trợ nhà sản xuất tìm kiếm khách hàng hoặc trực tiếp bán các loại hàng hóa,dịch vụ mà người sản xuất tạo ra
1.2.3.2 Trung gian tổ chức vận chuyển và bảo quản hàng hóa
Họ là những người chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vận tải hàng hóa và dịch
vụ Họ hỗ trợ công ty trong việc chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi cần, lưu giữ
và bảo quản
1.2.3.3 Những người làm dịch vụ marketing
Họ là tổ chức hay cá nhân thực hiện các hoạt động như tổ chức nghiên cứu thịtrường, kinh doanh, quảng cáo, tư vấn marketing hỗ trợ cho công ty định hướng tốthơn trong sản xuất và xúc tiến chương trình marketing phù hợp
1.2.3.4 Các tổ chức tài chính, tín dụng và bảo hiểm
Họ bao gồm các ngân hàng, các công ty tín dụng, các công ty bảo hiểm và các tổchức khác hỗ trợ công ty đầu tư mở rộng sản xuất, xúc tiến tiêu thụ và bảo hiểm cácloại hàng hóa và dịch vụ mà công ty tạo ra
1.2.4 Nhân tố nhà cung ứng
Là những đơn vị cung cấp cho doanh nghiệp các thiết bị, nguyên liệu, điện, nước
và các vật tư khác để phục vụ quá trình sản xuất của doanh nghiệp Những sự kiện xảy
ra trong môi trường “người cung ứng” có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt độngmarketing của công ty Những người quản trị marketing phải chú ý theo dõi giá cả cácmặt hàng cung ứng Sự phát triển và biến động của nhà cung ứng ảnh hưởng đến khảnăng cung ứng, khan hiếm nguồn hàng, ách tắc trong giao hàng làm tăng chi phí, gâythiệt hại cho doanh nghiệp
1.2.5 Nhân tố cạnh tranh: Có 4 góc độ cạnh tranh chủ yếu
- Những mong muốn cạnh tranh: Là các mong muốn khác nhau mà người tiêu
dùng phải lựa chọn để thỏa mãn các nhu cầu cụ thể của bản thân trên cơ sở cùng mộquỹ mua nhất định
Trang 6- Những loại hàng hóa cạnh tranh: Là các chủng loại hàng hóa khác nhau có
thể thay thế nhau thỏa mãn một nhu cầu cụ thể
- Những mặt hàng cạnh tranh: Là sự cạnh tranh của các sản phẩm khác nhau
cùng một loại hàng hóa
- Những nhãn hiệu cạnh tranh: Là sự cạnh tranh giữa các sản phẩm cùng loại
nhưng thương hiệu khác nhau
1.2.6 Nhân tố công chúng
Là bất cứ nhóm nào đang có lợi ích hay tác động thực sự đến khả năng đạt được
mục tiêu của doanh nghiệp
Giới tài chính Có ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty Công
chúng trực tiếp cơ bản trong giới tài chính là ngân hàng, các công ty đầu tư, các công tymôi giới của Sở giao dịch chứng khoán, các cổ đông
Công chúng trực tiếp thuộc các phương tiện thông tin Công chúng thuộc các
phương tiện thông tin là những tổ chức phổ biến tin tức, những bài báo và bài xã luận.Trước hết đó là báo chí, đài phát thanh và đài truyền hình
Công chúng trực tiếp thuộc các cơ quan Nhà nước Ban lãnh đạo phải nhất thiết
chú ý đến tất cả những gì xảy ra trong lĩnh vực Nhà nước
Các nhóm công dân hành động Những quyết định marketing được các công ty
thông qua có thể gây nên những điều nghi vấn từ phía các tổ chức người tiêu dùng, cácnhóm bảo vệ môi trường, đại diện của các dân tộc ít người…
Công chúng trực tiếp địa phương Mọi công ty đều có quan hệ với công chúng
trực tiếp địa phương như những người dân sống ở vùng xung quanh và các tổ chức địaphương Để làm việc với nhân viên địa phương các công ty lớn thường cử một ngườichuyên trách về việc quan hệ với địa phương, tham dự các cuộc họp của hội đồng địaphương, trả lời những câu hỏi, đóng góp vào việc giải quyết những vấn đề cấp thiết
Quần chúng đông đảo Công ty cần phải theo dõi chặt chẽ thái độ của quần chúng
đông đảo đối với hàng hóa và hoạt động của mình Và tuy rằng quần chúng đông đảokhông phải là một lực lượng có tổ chức đối với công ty, những hình ảnh của công ty dướicon mắt của quần chúng có ảnh hưởng đến hoạt động thương mại của nó
Trang 7 Công chúng trực tiếp nội bộ Công chúng trực tiếp nội bộ của công ty bao gồm
công nhân viên chức, những người tình nguyện giúp đỡ, các nhà quản trị, các ủy viênHội đồng giám đốc của công ty
1.3 Nội dung chính sách sản phẩm
1.3.1 Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm
Nhãn hiệu sản phẩm là tập hợp tên gọi, kiểu dáng, biểu tượng, hình vẽ, kiểuphông chữ, màu sắc…hoặc bất cứ đặc điểm nào cho phép phân biệt sản phẩm của nhà sảnxuất này với nhà sản xuất khác
Các quyết định về nhãn hiệu:
- Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không?
- Ai là chủ nhãn hiệu sản phẩm?
- Tương ứng với nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm có đặc trưng gì?
- Đặt tên nhãn hiệu như thế nào?
- Có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không?
1.3.2 Chính sách về bao gói sản phẩm
Bao gói là những vật dụng chứa đựng, bảo vệ và quảng cáo cho sản phẩm
Các quyết định về bao gói sản phẩm
- Xây dựng quan niệm về bao gói sản phẩm
- Quyết định về các khía cạnh kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dungtrình bày và có gắn nhãn hiệu hay không
- Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng và bản thân công ty
- Quyết định về các thông tin trên bao bì
1.3.3 Chính sách về dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là tất cả những gì mà khách hàng nghĩ rằng đó là dịch vụ cầnphải có dành cho mình
Các quyết định về dịch vụ khách hàng
- Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng công ty cóthể cung câp là gì?
- Chất lượng dịch vụ và đảm bảo dịch vụ đến mức nào so với đối thủ cạnh tranh
- Chi phí dịch vụ (miễn phí hay theo mức giá nào?)
Trang 8- Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ
1.3.4 Chính sách về danh mục và chủng loại sản phẩm
Danh mục sản phẩm là danh sách tất cả sản phẩm đem bán của một công ty
Chủng loại sản phẩm là một nhóm các sản phẩm tương tự về các đặc tính vật lídành cho các cách sử dụng tương tự
Các quyết định về chủng loại sản phẩm và danh mục sản phẩm
- Mở rộng hoặc thu hẹp bề rộng của danh mục sản phẩm
- Tăng hoặc giảm chiều sâu của các chủng loại sản phẩm
- Chiến lược phát triển của chủng loại sản phẩm
1.3.5 Chính sách về thiết kế và marketing sản phẩm mới
Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới:
Hình thành ý tưởng => Lựa chọn ý tưởng =>Soạn thảo và thẩm định dự án mới =>Soạn thảo chiến lược marketing mới cho sản phẩm mới =>Thiết kế sản phẩm mới =>Thửnghiệm trong điều kiện thị trường => Triển khai sản xuất hảng loạt và quyết định tungsản phẩm mới
Chương 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ TỚI CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
2.1 Tổng quan tập đoàn Kinh Đô
Kinh Đô được thành lập từ năm 1993, trải qua 17 năm hình thành và phát triển, đếnnay Kinh Đô đã trở thành một hệ thống các công ty trong ngành thực phẩm gồm: bánhkẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ Sữa Định hướng chiến lược phát triển của
Kinh Đô là Tập Đoàn Thực phẩm hàng đầu Việt Nam và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: Thực phẩm, Bán lẻ, Địa ốc, Tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững
trong tương lai
Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập đến nay Kinh Đô đã
có tổng số nhân viên là 7.741 người Tổng vốn điều lệ của Kinh Đô Group là 3.483,1 tỷđồng Tổng doanh thu đạt 3.471,5 tỷ đồng trong đó doanh thu ngành thực phẩm chiếm99.2%, tổng lợi nhuận đạt 756,1 tỷ đồng
Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thôngqua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm hơn 600 nhà phân phối, 31 Kinh Đô
Trang 9Bakery và 200.000 điểm bán lẻ cũng như các thống phân phối nhượng quyền với tốc độtăng trưởng 30%/năm Thị trường xuất khẩu của Kinh Đô phát triển rộng khắp qua 35nước, đặc biệt chinh phục các khách hàng khó tính nhất như Nhật, Mỹ, Pháp, Đức,Singapore
Với phương châm ngành thực phẩm làm nền tảng cho sự phát triển, trong nhữngnăm qua, Kinh Đô đã liên tục đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, thực hiện các chiếnlược sáp nhập, liên doanh liên kết và hợp tác như mua lại nhà máy kem Wall từ tập đoànUnilever, mua lại Tribeco, Vinabico, đầu tư vào Nutifood, Eximbank
Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP Kinh ĐôMiền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC) Định hướngcủa Kinh Đô là thông qua công cụ M&A, sẽ mở rộng quy mô ngành hàng thực phẩm vớitham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn thực phẩm có quy mô hàng đầu không chỉ ở ViệtNam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á
Song song đó, với việc định hướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa ngành,Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, tàichính và phát triển hệ thống bán lẻ Theo đó, các lĩnh vực có mối tương quan hỗ trợ chonhau, Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theotừng lĩnh vực với các ngành nghề cụ thể theo hướng phát triển chung của Tập Đoàn
2.2 Phân tích môi trường vi mô ảnh hưởng tới chính sách sản phẩm của Kinh Đô 2.2.1 Khách hàng
Sức ép về giá cả
Cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn trongviệc mua sắm hàng hóa, thực phẩm Bên cạnh đó, mức thu nhập là có hạn, người tiêudùng luôn muốn mua được nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra là ít nhất nên giá cả củahàng hóa luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng Người tiêu dùng luôn có xuhướng muốn mua hàng giá rẻ nhưng chất lượng tốt
Các sản phẩm của kinh đô rất đa dạng, phong phú về chất lượng, mẫu mã, giá cảphù hợp với đối tượng và mục đích sử dụng khác nhau của khách hàng Nên chúng đếnvới khách hàng và đươc chấp nhận khá dễ dàng
Áp lực về chất lượng sản phẩm
Trang 10Kinh Đô là doanh nghiệp duy nhất trong ngành sản xuất bánh kẹo lọt vào TOP 10thương hiệu nổi tiếng Việt Nam 2010.Do đó, áp lực về sự thay đổi sự lựa chọn đối vớicác sản phẩm khác vẫn luôn tồn tại nếu Kinh Đô không tiếp tục tạo ra những sản phẩm vàdịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
Sản phẩm Kinh Đô hầu như chỉ đáp ứng được phân khúc khách hàng có thu nhậptrung bình, khá, phân khúc thị trường bánh kẹo cao cấp còn thuộc về bánh kẹo nhậpngoại từ các nước có nền sản xuất bánh kẹo phát triển như Đan Mạch (Bánh bơ), Bỉ
(Chocolate), Hàn Quốc (Bánh Chocopite)… Do vậy Kinh Đô cần phát triển thêm các sản phẩm mới thuộc dòng sản phẩm cao cấp đồng thời nghiên cứu thường xuyên về nhu cầu,
sở thích,thị hiếu của khách hàng để nâng cao, cải tiến sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh nhận được sự tin dùng, hài lòng của khách hàng.
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của Kinh Đô
Công ty đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu trên thị trường Bởi lẽ Kinh Đô làcông ty truyền thống kinh doanh thực phẩm trên thị trường Việt Nam Năm 2010, Kinh Đô lọtvào Top 10 thương hiệu nổi tiếng nhất ở Việt Nam
Nhiều dòng sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Một lợi thế của Kinh Đô là dây chuyền sản xuất:
Kinh Đô là một trong số rất ít doanh nghiệp Việt Nam chú trọng và chi ngân sách rất lớncho công nghệ sản xuất Việc tham gia vào các nhà máy chuyên về lương thưc, thực phẩmcũng như hoạt động đầu tư vào các dây chuyền sản xuất hiện đai, riêng có cho từng sản phẩm
sẽ tiếp tục mang lại lợi thế cạnh tranh lớn cho từng dòng sản phẩm của Kinh Đô sau này
Công ty có sự hậu thuẫn về nhiều mặt do Tập đoàn Kinh Đô không chỉ hoạt độngtrên lĩnh vực thực phẩm mà còn bán lẻ, hợp tác, đầu tư tài chính nhằm giúp cho sự phát triểnsản phẩm trên thị trường
Một số đối thủ cạnh tranh chính của Kinh Đô
Có thể chia các doanh nghiệp trong ngành bánh kẹo, kem thành 7 nhóm:
Bánh snack Pesi (Poca), URC (Jack& Jill), Bibica, Kotobuki,
Hải Hà, Tràng An, Quảng Ngãi (Tin Tin)
Trang 11Bánh crackers Hải Hà (Bánh Paradise 75g, bánh Cracker vừng 268g,
bánh Bissavit 150g)
Bánh trung thu Đức Phát, Như Lan, Đồng Khánh, Hỷ Lâm Môn,
Vinabico, Bibica
Bánh cookies Hải Hà (bánh qui Hải Hà 170g, bánh qui dân 175g,
bánh qui dừa 135g, bánh qui dừa 210g…), Quảng Ngãi
Bánh mì,
Bánh bông lan công nghiệp Phạm Nguyên (Solite)
Kẹo Vinabico, Hải Hà, Quảng Ngãi, Prefetty (Alpenliebe,
Metos), URC (Dynamite)
Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh
Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica)
Các chủng loại sản phẩm chính: Bánh quy, cookies, layer cake, chocolate, kẹo cứng,kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha… Với mụctiêu hoạt động là luôn hướng đến sức khoẻ và lợi ích của người tiêu dùng, Bibica đã hợptác với Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để nghiên cứu các sản phảm cho phụ nữ mang thai,trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì Bibica hoạt động với chính sách
chất lượng “Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động”.
Về năng lực và công nghệ sản xuất: với sản phẩm kẹo cứng và kẹo mềm Bibica sản
xuất trên các dây chuyền liên tục với các thiết bị của Châu Âu Với năng suất : 10.000tấn/năm, Bibica là một trong những nhà sản xuất kẹo lớn nhất của Việt nam Do được sảnxuất từ các nguồn nguyên liệu chất lượng cao, đặc biệt là mạch nha, nên sản phẩm kẹocứng của Bibica có hương vị khá tốt
Sản phẩm layer cake (bánh bông lan kẹp kem) được sản xuất trên dây chuyền thiết
bị của Ý: đồng bộ, khép kín, áp dụng các nguyên tắc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩmvới sản lượng hàng năm hơn 1500 tấn
Sản phẩm chocolate của Bibica cũng được sản xuất theo công nghệ và thiết bị của Anh Sản lượng hàng năm khoảng 600 tấn chocolate các loại Ngoài các sản phẩm trên, Bibica còn có các sản phẩm khác: bánh biscuit các loại, bánh cookies, bánh xốp phủ
Trang 12chocolate, snack các loại, kẹo dẻo Tổng cộng hàng năm, Bibica cung cấp cho thị trườngkhoảng 15.000 tấn bánh kẹo các loại
Công ty Bánh Kẹo Quảng Ngãi
Bánh kẹo Quảng Ngãi đã hơn 10 năm được người tiêu dùng cả nước biết đến là mộtsản phẩm cao cấp với đa dạng chủng loại như: Kẹo các loại: kẹo cứng trái cây, kẹo cứngsữa, kẹo cứng sôcôla, kẹo xốp trái cây, kẹo mềm sữa bò, kẹo mềm sôcôla, kẹo xốp cốm,bánh quy, bánh biscuits các loai, bánh Crackers, bánh mềm phủ chocolate Mỗi năm nhàmáy sản xuất gần 10.000 tấn sản phẩm các loại Công ty bánh kẹo Quãng Ngãi hoạt động
với phương châm “chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm” luôn là mối quan
tâm hàng đầu
Năng lực và công nghệ sản xuất: Sản phẩm Bánh mềm phủ Chocolate (Chocovina)
của công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị của Hàn Quốc Dây chuyềnsản xuất Chocovina đồng bộ và khép kín, áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chấtlượng và nguyên tắc đảm bảo Vệ sinh An toàn Thực phẩm Hàng năm dây chuyềnChocovina có khả năng sản xuất: 2.500 tấn sản phẩm
Sản phẩm Cookies sản xuất trên dây chuyền công nghệ Đan Mạch Năng suất: 5.000tấn sản phẩm/năm
Sản phẩm Kẹo cứng và Kẹo mềm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của ĐàiLoan Năng suất dây chuyền Kẹo cứng: 600 tấn/năm, năng suất dây chuyền Kẹo mềm:2.500 tấn/năm
Sản phẩm Snack được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài Loan Năngsuất: 1.500 tấn/năm
Công ty Vinabico
Vinabico hoạt động trong lĩnh vực Sản Xuất và Kinh Doanh các mặt hàng bánh kẹo
và thực phẩm chế biến Sản phẩm của Vinabico bao gồm các loại bánh quy, bánh Snack,bánh Pilu, bánh Trung Thu, bánh ngọt các loại, bánh cưới cao cấp, bánh mì, bánh sinhnhật, kẹo dẻo Jelly, kẹo Nougat, kẹo mềm, kẹo trang trí các loại v.v Những sản phẩm củaVinabico được sản xuất trên dây chuyền máy móc và công nghệ nhập từ các nước nhưNhật, Ðức và Ý Cùng với công nghệ chế biến tiên tiến của Nhật Bản, thông qua hệ thống
Trang 13quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Vinabico hoạt động với phương châm “Chất lượng
cao - Giá cả hợp lý”
Công ty Bánh kẹo Hải Hà
Qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/năm Các lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinhdoanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinhdoanh xuất nhập khẩu: các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyênngành, hàng hoá tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác, đầu tư xây dựng, chothuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại Các sản phẩm bánh kẹo chính của công tylà: bánh quy, bánh kẹo hộp, bánh kem xốp, bánh Crackers, và kẹo các loại
Nguy cơ từ sản phẩm thay thế
Trên thị trường, các sản phẩm thay thế đối với mặt hàng bánh kẹo hầu như rất ít,
vì bánh kẹo là sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thưởng thức, nhu cầu ăn vặt, nhu cầu cung cấpdinh dưỡng, một phương tiện giap tiếp xã hội như làm quà biếu, tặng Tuy nhiên, hiệnnay xuất hiện một sản phẩm thay thế có khả năng giành lấy vị thế của sản phẩm bánh kẹo
đó là thức ăn nhanh (KFC, BBQ,Loteria) Vì vậy, để có thể đứng vững trên thị trường và phát triển, Kinh Đô cần nâng cao hơn nữa chất lượng bánh kẹo, đa dạng về chủng loại
để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ chưa có mặt trên thị trường Việt Nam nhưng tương lai sẽ xuất hiện
và kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty
Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Kinh Đô sẽ phải đốimặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinh doanh bánhkẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà sản xuất bánh Cookies từ ĐanMạch, Malaysia…
Đối thủ đã có mặt trên thị trường Việt Nam, kinh doanh khác sản phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty
Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưu đãi đầu
tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngày càng cónhiều nhà đầu tư tham gia lĩnh vực sản xuất kinh doanh này Có thể nói trong lĩnh vựcthực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ mới nhập ngành là tiềm lực về tài chính