Nhờ ứng dụng marketing trong hoạt động mà các NHTM Việt Nam đã từngbước thích ứng được với thị trường, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vàbước đầu gặt hái được những thành công trong
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình chuyển đổi hoạt động từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chếthị trường có sự quản lí của nhà nước đã khiến các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và các NHTM Việt Nam nói riêng gặp rất nhiều thách thức cũng nhưnhững cơ hội mới, hàng loạt các vấn đề mới mà nổi bật là không khí cạnh tranhngày càng trở nên gay gắt và phức tạp Đòi hỏi các NHTM phải có những hoạtđộng để thích ứng với môi trường kinh doanh mới Một trong các giải pháp màcác NHTM Việt Nam sử dụng đó là áp dụng marketing
Lí thuyết kinh doanh hiện đại đã thừa nhận rằng marketing là công cụ thiếtyếu đối với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, không thể thiếu đượcnếu muốn tồn tại và phát triển
Nhờ ứng dụng marketing trong hoạt động mà các NHTM Việt Nam đã từngbước thích ứng được với thị trường, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vàbước đầu gặt hái được những thành công trong kinh doanh
Thời gian tới Việt Nam sẽ đẩy mạnh hơn nữa quá trình hội nhập với khu vực
và thế giới Việt Nam đã và đang hạ thấp hàng rào thuế quan, thiết lập và mởrộng mối quan hệ với nhiều nước… đây là một cơ hội để NHTM Việt Nam mởrộng thị trường, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh, tăng chất lượng đội ngũ kháchhàng Nhưng cũng là một thách thức lớn vì các NHTM Việt Nam vẫn còn rấtnhiều hạn chế trong năng lực kinh doanh và khả năng cạnh tranh Để giải quyếttốt vấn đề này các NHTM Việt Nam cần thiết phải phát huy hơn nữa hiệu quảcủa việc áp dụng Marketing vào hoạt động kinh doanh
Ngân hàng TMCP Á Châu ACB cũng hoạt động kinh doanh trong bối cảnhchung giống như mọi NHTM Việt Nam khác hiện nay Các công cụ Marketingđặc biệt là chiến lược chiêu thị đã được Ngân hàng áp dụng trong hoạt động kinh
1
Trang 2doanh của mình, tuy vậy hiệu quả vẫn chưa cao và còn những hạn chế nhất địnhcần tiếp tục hoàn thiện.
Với mong muốn ứng dụng thành công chiến lược chiêu thị của marketingnhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như quảng bá hìnhảnh của các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêngtrong điều kiện hiện nay nên em đã chọn đề tài :
“Một số biện pháp hoàn thiện chiến lược chiêu thị tại Ngân hàng TMCP
Á Châu ACB”
Bài tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiêu thị
Chương 2: Thực trạng thực hiện chiến lược chiêu thị tại Ngân hàng TMCP ÁChâu ACB
Chương 3 : Một số biện pháp hoàn thiện chiến lược chiêu thị tại Ngân hàngTMCP Á Châu ACB
Vì kiến thức có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bài viết khôngtránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn để bài viết đượchoàn thiện hơn.Nhóm em xin chân thành cảm ơn giảng viên-thạc sỹ Phạm VănThắng đã giúp nhóm hoàn thành bài tiểu luận này
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIÊU THỊ 1.1 Khái niệm chiêu thị
Chiêu thị còn gọi là truyền thông marketing (Marketing communication)Chiêu thị (Promotion) là một trong bốn yếu tố của Marketing -mix Chiêu thịkhông chỉ những thông báo, thuyết phục, khuyến khích thị trường tiêu thụ sảnphẩm mà còn nhằm quảng bá, giao tế và bảo vệ thị phần
Chiêu thị được định nghĩa như là: sự phối hợp các nỗ lực nhằm thiết lập kênhtruyền thông và thuyết phục khách hàng để bán sản phẩm, dịch vụ hay cổ độngcho các ý tưởng
Thật ra, khi dịch “Promotion” là “Chiêu thị” thì chưa chính xác Nên hiểu
“Promotion” là “Promotion” cũng như hiểu “Marketing” là “Marketing”, khôngnên dịch các thuật ngữ này ra tiếng Việt
Trong suốt thập kỷ 80, nhiều công ty quan tâm đến một chiến lược phối hợpcác công cụ chiêu thị Họ bắt đầu thay đổi cách nhìn hướng tới quan niệm mới
“truyền thông marketing tổng hợp (I.M.C)” đây là sự điều phối các yếu tố chiêuthị khác nhau và các hoạt động marketing khác nhau để truyền thông tới kháchhàng của công ty
Có nhiều quan niệm khác nhau về IMC
“IMC là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trong truyền thông như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa.”
3
Trang 4(Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ 4As)
Định nghĩa này tập trung vào quá trình sử dụng các hình thức khác nhau củachiêu thị để đạt được các tác động truyền thông tối đa
Quan điểm của giáo sư Don Schultz – Đại học Northwestern Mỹ cho rằngtriển vọng của IMC rộng hơn, nó có thể là cách tiếp cận để hoạch định chươngtrình marketing, chiêu thị và phối hợp các chức năng truyền thông khác nhau.Doanh nghiệp phải phát triển chiến lược marketing tổng thể để xác định làm rõthế nào mà tất cả hoạt động marketing của doanh nghiệp (chứ không chỉ riênghoạt động chiêu thị) truyền thông đến khách hàng
Sự nhận thức của khách hàng về một nhãn hiệu hay công ty là sự tổng hợpcác thông điệp mà họ tiếp nhận được (như qua quảng cáo, mức giá, thiết kế bao
bì, nỗ lực marketing trực tiếp, tuyên truyền khuyến mại, thông điệp trên mạnginternet, hình thức trưng bày tại điểm bán…) IMC cố thực hiện để có thể đạtđược sự nhận thức của người tiêu dùng về hình ảnh độc đáo, ấn tượng về sảnphẩm của công ty trên thị trường
1.2 Vai trò của chiêu thị:
Các công cụ cơ bản được sử dụng để đạt được mục tiêu truyền thông của tổchức được gọi là phối thức chiêu thị/truyền thông (promotional - mix), đó làquảng cáo, khuyến mãi, marketing trực tiếp, giao tế và chào hàng cá nhân Mỗiyếu tố có vai trò khác nhau trong quá trình IMC và chúng cũng được thực hiệnvới hình thức khác nhau, mỗi yếu tố có mỗi ưu điểm và nhược điểm nhất định.Một chương trình IMC thành công đòi hỏi doanh nghiệp biết cách kết hợpđúng đắn các kỹ thuật và công cụ truyền thông, xác định rõ vai trò và sự mở rộngcác yếu tố này trong việc phối hợp; sử dụng chúng Để đạt được điều này, ngườichịu trách nhiệm về hoạt động truyền thông của các công ty phải hiểu rõ vai tròcủa truyền thông marketing trong một kế hoạch chung marketing
Trang 5Vai trò của truyền thông marketing hay chiêu thị thể hiện như sau:
Là công cụ thực hiện chức năng truyền thông, đáp ứng nhu cầukhách hàng
Phối hợp với các công cụ khác trong marketing – mix để đạt mụctiêu marketing
Là công cụ cạnh tranh trong kinh doanh: gia tăng giá trị sản phẩm,thông tin, xây dựng nhận thức về sản phẩm, nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trìniềm tin, thái độ tốt đẹp của công chúng về công ty…
Chiêu thị có thể:
Thông tin về lợi thế sản phẩm
Thiết lập sự nhận thức và thái độ thuận lợi đối với sản phẩm, côngty
Tạo sự ưa thích nhãn hiệu
Tăng số lượng bán hiện tại
Củng cố hoạt động phân phối tại điểm bán lẻ
Đạt sự hợp tác từ các trung gian và lực lượng bán hàng
Làm cho khách hàng mua sản phẩm với mức giá cao hơn
Thuyết phục khách hàng tìm mua sản phẩm trong khi nó đang phân phối hạnchế
1.3 Các hình thức chiêu thị:
Quảng cáo (ADVERTISING)
5
Trang 6Quảng cáo là hình thức truyền thông phi cá nhân mà phải trả tiền để thông tin
về công ty, sản phẩm/dịch vụ, ý tưởng
Cần quan tâm đến những đặc trưng sau đây khi đề cập đến khái niệm vềquảng cáo:
- Quảng cáo là hình thức truyền thông phải trả tiền cho việc mua không gian
và thời gian để đăng các thông điệp quảng cáo
- Quảng cáo là hình thức truyền thông phi cá nhân: thông điệp quảng cáophải sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng (tivi, radio, báo chí, tạp chí) đểchuyển tải thông điệp đến số đông khách hàng trong cùng thời điểm
Quảng cáo được xem là hình thức sử dụng nhiều nhất của truyền thông, có lẽ
vì mang tính lan rộng của nó, nó được các công ty sản xuất hàng tiêu dùng sửdụng phổ biến hơn các công ty sản xuất hàng công
Có nhiều lý do giải thích tại sao quảng cáo lại có vai trò quan trọng như vậy:
Thứ nhất: Quảng cáo có thể là một phương pháp hiệu quả về mặt chi phí để
truyền thông trên diện rộng Một chương trình quảng cáo phát ra nhiều hộ giađình mở xem Nếu xét chi phí cho một lần thông tin đến khách hàng sẽ thấp hơnhình thức khác
Thứ hai: Quảng cáo có thể tạo ấn tượng, thu hút bằng biểu tượng cho nhãn
hiệu hay công ty, khả năng này giúp cho công ty bán những sản phẩm mà nó rấtkhó nêu ra sự khác biệt về thuộc tình của sản phẩm
Thứ ba: Ưu điểm khác của quảng cáo là khả năng tác động vào phản ứng
khách hàng khi các yếu tố khác của marketing khó thực hiện được Một chươngtrình quảng cáo hấp dẫn có thể giúp doanh nghiệp tăng doanh số, tạo lực đẩy gópphần vào thành công chung của một kế hoạch truyền thông marketing
Giao tế (quan hệ công chúng) (PUBLIC RELATIONS)
Trang 7Quan hệ công chúng (PR) được định nghĩa là chức năng quản lý để đánh giá thái độ của công chúng, liên kết chính sách của các tổ chức với lợi ích xã hội, thực hiện chương trình hoạt động để đạt được sự hiểu biết và sự chấp nhận của công chúng.
PR thường có mục tiêu nhằm thiết lập và duy trì ấn tượng tích cực của cácnhóm công chúng về công ty Hình thức thường sử dụng họp báo, tổ chức sựkiện, cung cấp thông tin để báo chí đưa tin về sản phẩm hoặc công ty, tham giavào các hoạt động cộng đồng như: trợ cấp, đóng góp quỹ xã hội, tài trợ cho sựkiện đặt biệt v.v…để tăng cường hình ảnh công ty
Marketing trực tiếp:
Marketing trực tiếp là một hệ thống marketing tác động trực tiếp đến khách hàng Nó bao gồm nhiều hoạt động: bán hàng trực tiếp, telemarketing, quảng cáo đáp ứng trực tiếp
Một trong những công cụ của marketing trực tiếp là quảng cáo đáp ứng trựctiếp, khi sản phẩm được cổ động qua một quảng cáo để khuyến khích người tamua trực tiếp từ nhà sản xuất Theo truyền thống thư, bưu phẩm trực tiếp (Drectmail) là phương tiện cơ bản để thực hiện Mặc dù ti vi trở thành phương tiệnquan trọng, nhưng gần đây hình thức quảng cáo đáp ứng trực tiếp và các hìnhthức khác của Drect mail trở nên phổ biến hơn vì đã có sự thay đổi trong cáchsống của khách hàng, đặc biệt thu nhập tăng, thời gian mua sắm ít hơn Sự thuậntiện của mua sắm bằng điện thoại hoặc thư làm cho quảng cáo đáp ứng trực tiếptăng mạnh mẽ Thẻ tín dụng, số điện thoại miễn phí cũng là phương tiện tạo sựthuận lợi, dễ dàng cho việc mua sắm qua quảng cáo đáp ứng trực tiếp Hình thứcnày phù hợp cho những công ty có cách thức phân phối sản phẩm qua kênhtruyền thông hoặc qua đội ngũ nhân viên bán hàng của họ
Khuyến mãi – khuyến mại (SALES PROMOTION)
7
Trang 8Khuyến mãi – khuyến mại được định nghĩa là hoạt động nhằm cung cấp giátrị hoặc khích lệ tăng thêm cho lực lượng bán hàng, nhà phân phối và người tiêudùng nhằm gia tăng doanh số ngay lập tức.
- Khuyến mãi hướng vào người tiêu dùng: mục tiêu nhắm đến là người tiêudùng cuối cùng, sử dụng như các hình thức như phiếu giảm giá, tặng mẫu sảnphẩm, tiền thưởng giảm giá, thi xổ số, trưng bày tại các điểm bán Các hình thứcnày khuyền khích người tiêu dùng mua ngay, mua nhiều, mua thường xuyên sảnphẩm giúp tăng doanh số trong đoản kỳ
- Khuyến mại hướng vào thương mại ngược lại, nhắm vào các trung gianmarketing như bán sĩ, phân phối, bán lẻ Được thực hiện dưới hình thức như:chước giảm giá, tổ chức hội thu cho lực lượng bán hàng, trưng bày triển lãm đểkhuyến khích nhà phân phối trữ hàng, phân phối và cổ động cho sản phẩm củacông ty
Tuyên truyền, quảng bá (PUBLICITY)
Là thành phần quan trọng nhất của công tác giao tiếp đại chúng Tổ chức cácmối liên hệ bằng phương tiện thông tin đại chúng, liên hệ với công chúng mụctiêu, quan hệ với các tổ chức chính quyền, đoàn thể, hiệp hội…
Các chiến dịch tuyên truyền nhằm hình thành, củng cố hình ảnh của ngânhàng, tuyên truyền về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đảm bảo sự ủng hộ
từ phía các nhóm khách hàng khác nhau, xây dựmg hình ảnh và danh tiếng chongân hàng, tạo nên sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh
Bán hàng cá nhân (PERSONAL SELLING )
Bán hàng cá nhân là hoạt động tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán (hoặc mặt đối mặt thông qua hình thức truyền thông khác) để thông tin giới thiệu sản phẩm.
Trang 9Hoạt động này cho nhà marketing một sự truyền thông uyển chuyển, linhhoạt, người bán có thể gặp và biết phản ứng của khách hàng và điều chỉnh thôngđiệp một cách thích hợp Ở khía cạnh riêng tư, truyền thông có tính cá nhân hóatrong chào hàng cho phép người bán thiết kế thông điệp đáp ứng với nhu cầuriêng biệt của khách hàng hoặc phù hợp với tình huống khác nhau
Bán hàng cá nhân cũng ghi nhận nhiều thông tin phản hồi chính xác, tức thời
do ảnh hưởng của việc giới thiệu bán hàng Có thể đánh giá hiệu quả việc chàohàng qua phản ứng khách hàng Nếu thông tin phản hồi không thích hợp, ngườibán có thể điều chỉnh thông điệp Nỗ lực chào hàng cũng cho phép nhằm vàokhách hàng mục tiêu và thị trường chuyên biệt – những người có triển vọng lớnnhất cho sản phẩm và dịch vụ của công ty
MỐI QUAN HỆ GIỮA MARKETING-CHIÊU THỊ-QUẢNG CÁO
Marketing -mix (3C+4P)
Marketing -mix (8P)
mix (4P)
TARGET
MARKET
Thị
trường
mục tiêu
PUBLICITY
(Tuyên truyền, quảng bá)
PERSONAL SELLING
(Bán hàng
cá nhân)
CUSTOMER PROMOTION
(Khuyến khích người tiêu dùng - trực tiếp)
TRADE PROMOTION
(Khuyến khích đại lý bán hàng – gián tiếp)
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ACB
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB
Thông tin liên lạc:
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP HCM
Tel: (848) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885
Email: acb@acb.com.vn
Trang web:www.acb.com.vn
Logo:
Ý nghĩa thương hiệu
ACB là chữ viết tắt Asia Commercial Bank
Ý nghĩa
ACB là: Attitude (Thái độ), Capability (Năng lực) và Behaviour(Hành vi)
- Thái độ: Nhân viên ACB luôn có thái độ tôn trọng khách hàng, lắng nghe
khách hàng, xem khách hàng là đối tác quan trọng trong quan hệ lợi ích hỗ tương
Trang 11- Năng lực: ACB cung ứng đầy đủ nguồn vật chất, tài chính và nhân sự để
đảm bảo quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ và các tiện nghi giao dịch đượcthuận lợi an toàn
- Hành vi: Nhân viên ACB luôn ứng xử lịch sự, thân thiện với khách hàng Màu sắc:
Thương hiệu (logo) ACB có màu xanh
Màu xanh là biểu trưng của: niềm tin, hy vọng, sự trẻ trung và năng động
Thiết kế
Thương hiệu ACB có 12 vạch chạy ngang 3 chữ A, C, B và có vị trí trungtâm
+ Con số 12 đại diện cho 12 tháng trong năm (thời gian)
+ Các vạch ngang biểu trưng cho dòng lưu thông tiền tệ (ngân lưu) trong hoạtđộng tài chính ngân hàng
+ Vị trí trung tâm biểu trưng cho trạng thái cân bằng
Tổng quát lại, dòng lưu thông tiền tệ của ngân hàng ACB luôn ở trạng thái ổnđịnh, cân bằng giữa hai mặt an toàn và hiệu quả, và luôn luôn như thế theo thờigian
Sologan: “Luôn hướng đến sự hoàn hảo để phục vụ khách hàng”
Bối cảnh thành lập:
Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại,hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đãtạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam.Trong bối cảnh đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã đượcthành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcấp ngày 24/04/1993, GIấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ
11
Trang 12Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạtđộng.
Vốn điều lệ và cổ đông: Ban đầu vốn điều lệ chỉ có 20 tỷ đồng Năm sau,
1994, vốn điều lệ tăng lên 70 tỷ đồng Năm 1996, việc nâng vốn lên 341 tỷ đồng
là quá trình đại chúng hoá Ngân hàng Á Châu, và lần đầu tiên trong nước Ngânhàng Á Châu được phép có cổ đông nước ngoài Bấy giờ là Connaught InvestorsL.t.d ( thuộc Jardine Matheson Group), Dragon Financial Holdings L.t.d, LGInvestment & Securities Co L.t.d, và Vietnam Fund sở hữu 30% cổ phần Đếntháng ba năm 2004, vốn điều lệ của Ngân hàng Á châu là 481 tỷ đồng
Ngày 14/2/2006 tăng VĐL lên 1.100 tỷ đồng, đến tháng 11/2006 niêm yết cổphiếu tại HaSTC
Kể từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng(Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trămsáu mươi nghìn đồng)
Mạng lưới hoạt động: ACB đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động
với Hội sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, năm 2004 ACB có 42 chinhánh từ Bắc đến Nam, Sở giao dịch, Phòng giao dịch, các công ty, trung tâmtrực thuộc : Công ty chứng khoán ACB, Công ty địa ốc ACB, Trung tâm thẻACB, Trung tâm chuyển tiền nhanh Western Union và hệ thống các KiosBank,trung tâm dịch vụ khách hàng (Call Center)
Đến nay, ACB đã có 330 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh
tế phát triển trên toàn quốc
Công ty trực thuộc:
Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)
Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)
Trang 13Công ty Quản lý Quỹ ACB (ACBC)
Công ty liên kết:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD)
Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)
Công ty liên doanh:
Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)
ACB là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam trong một năm (2006)nhận 3 giải thưởng quốc tế danh giá do tạp chí The Banker thuộc tập đoànFinancial Times, The Asian Banker và Euro Money trao tặng Thương hiệu và
uy tín được khẳng định là ưu thế giúp cho ACB chiếm được lòng tin của kháchhàng
Ngày 15/06/2009, Tạp chí tài chính FinanceAsia đã công bố Ngân hàng ÁChâu (ACB) được bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Bank inVietnam) năm 2009 Đây là lần thứ hai trong năm ACB được giải thưởng ngânhàng tốt nhất Việt Nam Vào tháng 5 năm 2009, Tạp chí Asiamoney cũng đãbình chọn ACB là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Domestic Bank,Vietnam)
Tháng 7/2009, lần thứ ba trong năm 2009, ACB nhận được giải thưởng Ngânhàng tốt nhất Việt Nam do Euromoney trao tặng
13
Trang 14ACB - “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp 2009, 2010,2011,2012” do các tạp chí quốc tế uy tín: Euromoney, Global Finance,AsiaMoney, FinanceAsia, The Asset, World Finance bình chọn; “Ngân hàngvững mạnh nhất Việt Nam năm 2010” và giải thưởng “Lãnh đạo Ngân HàngXuất Sắc nhất Việt Nam năm 2010” – “Leadership Achievement Award 2010”
do tạp chí The Asian Banker trao tặng; 2 giải thưởng “Doanh nghiệp công bốthông tin tốt nhất” do bạn đọc bình chọn và “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất”
do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), Báo Đầu tư chứng khoán vàDragon Capital phối hợp tổ chức; giải thưởng “Thương hiệu Việt yêu thích nhất2010” do người tiêu dùng bình chọn - Báo Sài Gòn Giải Phóng là đơn vị tổ chứckhảo sát
(Tp.HCM) Tối ngày12/7/2012, Ngân hàng ACBchính thức nhận giải thưởng
“Ngân Hàng Tốt Nhất Việt Nam2012” (Best Bank in Vietnam)
do tạp chí Tài chính quốc tếEuromoney bình chọn Lễ traogiải được tổ chức long trọng tạiKhách sạn Congrad, HongKong, Ông Trần Hùng Huy – Phó Tổng Giám đốc ACB đã đại diện Ngân hàngnhận giải thưởng từ Ban tổ chức
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG Á CHÂU
Đại hội Cổ đông
Ban Kiểm soát
Ban đảm bảo chất lượng
Ban Chiến lược
Ban kiểm toán nội bộ
KH
cá nhân
KH dn
Ngân quĩ
Phát triển kd
Giám sát đh
Quản trị nl
CNTT điện tử