- Nghiên cứu nhu cầu mua sắm quần áo của sinh viên trường ĐHCL.. Những yếu tố sau đây của chương trình thời trang trên truyền hình gây ấn tượng đối với anh chị?. Nghiên cứu MarketingDo s
Trang 1Nghiên cứu marketing
- Phân tích thực trạng mua sắm của sinh viên trường ĐHCL
- Nghiên cứu nhu cầu mua sắm quần áo của sinh viên trường ĐHCL
- giải pháp đáp ứng nhu cầu mua sắm quần áo cho sinh viên
III Phạm vi nghiên cứu
1 Thời gian:
2 Không gian: Trường Đại học Cửu long
IV Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết
Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình mua sắm của sinh viên như thế nào?
- Nhu cầu mua sắm của sinh viên như thế nào ?
những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân Việc thoả mãn nhu cầu nào
đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng của nhà quản lý,
do đó
người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng của
chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là
nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa
Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói
riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực
khác nhau trong đời sống
2 Nghiên cứu khoa học đã thực hiện
VI Phương pháp nghiên cứu
Trang 2Phương pháp thu thập số liệu:
Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu sơ cấp được thu thạp bằng cách phỏng vấn trực tiếp
đối tượng nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi
Đối tượng nghiên cứu: là sinh viên trường Đại học Cửu Long
Cỡ mẫu: 50
Phương pháp chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên phân tầng theo khóa học
Trang 3Nghiên cứu marketing
Khóa học
891011Tổng cộng
Số sinh viênhiện tại14001700180022007100
+ Phần 2: Phần thông tin cá nhân
Câu 1 Anh/Chị vui lòng cho biết anh/chị đang học khóa mấy?
1 Khóa 8
Câu 2 Anh/Chị vui lòng cho biết anh/chị đang học khoa nào?
1 Quản trị kinh doanh 3 Công nghệ thông tin
2 Tài chính - kế toán 4 khác (vui lòng ghi rõ)…
Câu 6 Anh/Chị thường mua ở đâu?
1 Trung tâm thương mại 3 Siêu thị
2 Shop thời trang 4 Chợ
Câu 7 Anh/Chị thường tham khảo thông tin về sản phẩm quần áo qua?
1 Kinh nghiệm bản thân 4 Báo
2 Bạn bè – người thân 5 Tạp chí thời trang
Trang 4Đi dự tiị c
Nghiên cứu marketing
Câu1.9 Anh/Chệthường mua quần áo trong dịp
nào?
4 Khi có nhu cầu khác
Câu 10 Anh/Chị thường mua quần áo cho ai? (chỉ chọn một câu trả lời)
1 Mua cho bản thân sử dụng 3 Mua cho bạn bè vào dịp sinh
2 Mua cho người thân trong gia đình nhật, ngày lễ
Câu 11 Anh/Chị thường mua các sản phẩm thời trang thông qua?
1 Tạp chí 5 Người quen giới thiệu
2 Tivi 6 Hội chợ
3 Internet 7 Bản hiệu cửa hàng, đại lý
4 Tờ rơi
Câu 12 Anh/Chị có thường xem chương trình thời trang trên tivi không?
1 Không xem 3 Thỉnh thoảng
2 Ít xem 4 Thường xuyên
Câu 13 Anh/Chị có nhu cầu sản phẩm thời trang, anh chị có thường nghĩ ngay đến sản
phẩm biết qua quảng cáo trên truyền hình không?
1 Hoàn toàn không nghĩ tới 3 Thường xuyên
2 Thỉnh thoảng 4 Chắc chắn nghĩ tới
Câu 14 Những yếu tố sau đây của chương trình thời trang trên truyền hình gây ấn
tượng đối với anh chị?
1 không chút ấn tượng 4 Ấn tượng
2 Không ấn tượng 5 Rất ấn tượng
3 Trung bình
Sự xuất hiện các nhân
vật nổi tiếng hay các
Trang 5Nghiên cứu marketing
Câu 15 Anh/Chị thường xem kênh truyền hình thời trang nào?
1 Không thích xem 4 Thường xem
2 Không xem 5 Thường xuyên xem
4 Tham khảo các mặt hàng sẽ mua
Câu 20 Anh/Chị có thường truy cập vào website các mặt hàng thời trang
Trang 63 Phương pháp nghiên cứu
- Mục tiêu 1: dùng phương pháp thống kê mô tả
Trang 7Nghiên cứu marketing
Trang 8Nghiên cứu Marketing
Bộ số liệu
thống kê mô tả
Xác định thực trạng
về nhu cầu mua sắm
của sinh viên
Xác định thông tin chung của sinh viên
xác định xu hướng mua sắm của sinh viên.
giải pháp đáp ứng nhu cầu
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I KHÁI QUÁT THÔNG TIN VỀ ĐÁP VIÊN
II MỤC TIÊU 1: Thực trạng mua sắm quần áo của sinh viên trường Đại học Cửu
Long
Câu 1: Khóa học của đáp viên
Bảng 1: khoa hoc
Vali
d khoa 8khoa 9
khoa10khoa11Total
1012131550
20.024.026.030.0100.0
20.024.026.030.0100.0
20.044.070.0100.0
Số đáp viên chiếm tỉ lệ nhiều nhất là sinh viên khóa 11 với tỉ lệ là 30% và thấp nhất là sinh
viên khóa 8 chiếm tỉ lệ là 20%
Trang 9Nghiên cứu Marketing
Câu 2: Khoa học của đáp viên
Bảng 2: khoa nao
Vali
d quaan tri kinhdoanh
ke toan -taichinh
cong nghe thongtin
khacTotal
101481850
20.028.016.036.0100.0
20.028.016.036.0100.0
20.048.064.0100.0
Từ bảng số liệu ta thấy sinh viên học ở các khoa khác chiếm tỉ lệ 36%, thấp nhất
là khoa
công nghệ thông tin với tỉ lệ là 16%
Câu 3: giới tính
Bảng 3: gioi tinh
Vali
Total
252550
50.050.0100.0
50.050.0100.0
50.0100.0
Nhìn chung ta thấy tỉ lệ nam, nữ của đáp viên là bằng nhau là 50%
Câu 4: Chi tiêu trung bình trên tháng
Bảng 4: chi tieu trung binh trong thang
GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung
7
Trang 10Nghiên cứu Marketing
Total
638650
12.076.012.0100.0
12.076.012.0100.0
12.088.0100.0
Từ bảng số liệu ta thấy sinh viên có chi tiêu dưới 2 triệu là 88%, còn trên 2 triệu là12%
Câu 5: số lần mua quần áo trong tháng
bảng 5: so lan mua sam quan ao trong thang
Vali
d 1 lan/thang2 den 3
lan/thang
4 den 5lan/thangtren 5lan/thangTotal
29143450
58.028.06.08.0100.0
58.028.06.08.0100.0
58.086.092.0100.0
Từ bảng số liệu trên sinh viên phần lớn mua quần áo 1 lần/tháng là 58% còn số
sinh viên
mua quần áo trên 4 lần trên tháng chiếm tỉ lệ thấp là 14%
Câu 6:
Bảng 6: Địa điểm mua
Từ bảng số liệu thì sinh viên đa phần mua ở chợ là 45.5%, kế đến là mua ở shop thời trang
là 36.4%, và ít khi mua ở trung tâm thương mại 7.3%
GVHD:
Trang 11Responses Percent
$c6( trung tam thuong
a) mai
shop thoi trangsieu thi
42062555
7.3
%36.4
%
8.0
%40.0
%
Phạm Lê Hồng Nhung
8
Trang 12Nghiên cứu Marketing
Do sinh viên trường ĐHCL không ở gần các trung tâm thương mại và chi tiêu trungbình
thấp nên sinh mua chủ yếu ở chợ và các sho thời trang gần đó
Câu 7:
Bảng 7: Tham khảo thông tin để mua quần áo
Từ bảng số liệu thì sinh viên tìm hiểu thông tin để mua sắm từ bạn bè người thân
Trang 13Responses Percent
$c7( kinh nghiem ban
a) than
ban be, nguoithan
baotap chi thoi trang
193012658
32.8
%51.7
%1.7
38.0
%60.0
%2.0
Responses Percent
$c8( vietiena) blue
ninomaxvietphapvinatexthuong hieukhac
Total
6211352864
9.4
%32.8
%1.6
%4.7
%
12.2
%42.9
%2.0
%6.1
%
Phạm Lê Hồng Nhung
9
Trang 14Nghiên cứu Marketing
Câu 9:
Bảng 9: Mục đích mua quần áo.
Qua điều tra cho thấy sinh viên trường DHCL thường mua quần áo chủ yếu là phục
Bảng 10: mua quan ao cho ai
Vali
d cho ban than sudung
cho nguoi thantrong gia dinh
416
82.012.0
82.012.0
82.094.0mua cho ban be
HD:
Phạm Lê Hồng
Nhu
Trang 15Responses Percent
$c9( di dua) tiec
di dulich
le, tetkhacTotal
74213062
11.3
%6.5
%
14.0
%8.0
%
ng
10
Trang 16Nghiên cứu Marketing
phần lớn sinh viên trường ĐHCL chịu sự tác động của những bản hiệu cửa hàng chiếm tỉ lệ
44.4% kế đến là qua người quen giới thiệu là 25.9% còn qua những thong tin
khác thì chiếm
tỉ lệ ít là 29.7%
Câu 12:
Bảng 12: muc do xem chuong trinh thoi trang tren tivi
Từ bảng số liệu trên thì sinh viên trường ĐHCL thỉnh thoảng mới xem chương trìnhthời
trang trên tivi với mức trung bình xem là 2.88
Câu 13:
Bảng 13: muc do nghi den nhung san pham qua quang cao tren tivi
GVHD: Phạm
L
ê Hồ
Trang 17of
$c11 tap chi(a) tivi
internetnguoi quen gioi
thieuhoi choban hieu cuahang
Total
3231482454
5.6
%3.7
%5.6
%25.9
%
6.0
%4.0
%6.0
%28.0
1.00
4.00
2.1000
.88641
N Minimu Maximu Mean DeviatioStd.
1.00
4.00
2.8800
.71827
ng Nhung
11
Trang 18Nghiên cứu Marketing
từ bảng số liệu thì sinh viên trường ĐHCL thỉnh thoảng mới nghĩ đến những sản phẩm
quần áo quảng cáo qua tivi với mức trung bình nghĩ đến là 2.1
Câu 14:
Bảng 14: Mức độ của các yếu tố gây ấn tượng
Đối với sinh vien trường ĐHCL thì :
- mức độ gây ấn tượng của sự xuất hiện các nhân vật nổi tiếng là ấn tượng với mức
Trang 19N Minimu Maximu Mean DeviatioStd.
50
50
50
50505050
1.001.0
Trang 20Nghiên cứu Marketing
hiểu, dễ nhớ là ấn tượng, với mức trung bình là 3.46
Mức độ gây ấn tượng với sự xuất hiện của những hình ảnh màu sắc là ấn tượng
Bảng 15: truyền hình thời trang thường xem
Bảng số lệu cho thấy sinh viên trường ĐHCL thích xem truyền hình thời trang trên kênh
truyền hình vĩnh long chiếm tỉ lệ 60% và các kênh truyền hình khác có xem nhưngchiếm tỉ
muc do xem chuong
(THVL)
Trang 21muc do xem chuong
(VTV)
Trang 22Nghiên cứu Marketing
muc do xem chuong
cuoc song(HTV)
muc do xem chuong
song (VTV)
muc do xem chuong
dung (HTV)
muc do xem chuong
te
Đối với sinh viên trường ĐHCL thì:
- Chương trình thời trang A+ là thường xem với mức trung bình là 3.46
- Chương trình sức sông mới (VTV) là thỉnh thoảng xem với mức trung bình là 3.36
- Chương trình thời trang và cuộc sống( HTV) là thỉnh thoảng xem với mức trung bình
Trang 23Bảng 18: truy cập internet
Trang 82%17.2
%10.3
22.0
%20.0
%12.0
14
Trang 83Nghiên cứu Marketing
Vali
d cokhon
gTotal
401050
80.020.0100.0
80.020.0100.0
80.0100.0
Sinh viên trường ĐHCL đa số có truy cập internet chiếm tỉ lệ 80%
Câu 19:
Bảng 19: mục tiêu khi truy cập internet
Sinh viên chủ yếu sử dụng internet là đề nghiên cứu học tâp chiếm tỉ lệ 42,9%
Tham khảo các mặt hàng sẽ mua và đặt hàng qua mạng chiếm tỉ lệ ít lần lượt là 7.1% và
1.4%
Câu 20:
Bảng 20: Truy cập vào website các chương trình thời trang
Vali
d cokhon
gTotal
222850
44.056.0100.0
44.056.0100.0
44.0100.0
Sinh viên trường ĐHCL tham gia truy cập vào các website thời trang chiếm tỉ lệ 44%, số
không tham gia chiếm tỉ lệ 56%
Nhưng sự chênh lệch không cao lắm chỉ có 12%
Nên quảng cáo qua mạng internet cũng gây sự chú ý đến sinh viên cũng không nhỏ
GV
Trang 84Responses Percent
$c19 nghe nhac(a) chat
nghien cuu va hoc
taptham khao cacmat hang se mua
dat hang quamang
khac
141030511070
20.0
%14.3
%42.9
%7.1
%
28.0
%20.0
%60.0
%10.0
%
HD: Phạm Lê Hồng Nhung
15
Trang 85Nghiên cứu Marketing
Câu 21:
Bảng 21: Tham gia diễn đàn thời trang trên mạng
Vali
d cokhon
gTotal
74350
14.086.0100.0
14.086.0100.0
14.0100.0
Nhìn chung sinh viên trường ĐHCL ít tham gia các diễn đàn thời trang trên mạng internet, chỉ
có 14% là tham gia diễn đàn
Câu 22:
Bảng 22: Sự chú ý đến ano, apphich, quảng cáo thời trang tại các
trung tâm thương mại, siêu thị
1250
24.0100.0
24.0100.0
Nghiên cứu nhu cầu mua sắm quần áo của sinh viên trường ĐHCL
1 Kiểm định mức độ chi tiêu trong tháng của nam và nữ
binh
trong thang
nam nu
25 25
1.9600 2.0400
.61101 35119
.12220 07024
GVH
Trang 86D: Phạm Lê Hồng Nhung
16
Trang 87Nghiên cứu Marketing
Independent Samples Test
Dựa vào kết quả kiểm địh Levener ta có giá trị F = 0.47 >0.05 nên chấp nhận giả thuyết Ho
không có sự khác nhau về phương sai của hai tổng thể => sử dụng kết quả ở dòng Equal
trinh thoi trang tren
tivi
nam nu
25 25
2.8000 2.9600
.86603 53852
.17321 10770
Independent Samples Test
Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of
Means
Mean Sig (2- Differ Std
Err
c Up
Lower Upper Lower Upper Lower per Lower muc do xem chuong
trinh thoi trang tren
Trang 88Levene's Test for Equality t-test for Equality of Means
F Sig t df Sig (2-tailed)
Mean Differe nce Std Error
95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Lower Upper Lower Upper Lower Upper Lower chi tieu Equal
trung variances binh assumed trong
thang
Equal variances not assumed
-.0800 0
.14095
.14095
-.3634 0
-.3652
.2034 0
.2052
0.146
.437 -.16000 20
Trang 89Nghiên cứu Marketing
Dựa vào kiểm định levene ta có giá trị F=0.13>0.05=>chấp nhận giả thuyết Ho không có sự
khác nhau về phương sai của hai tổng thể=>sử dụng kết quả ở dòng Equal
variances
assumed
Ta thấy giá trị p của kiểm định T là 0.473 lớn hơn nhiều so với mức ý nghĩa nên kết luận
mức độ xem chương trình thời trang trên tivi của nam và nữ là như nhau
3 Mức độ ấn tượng đối với sự xuất hiện của những người nổi tiếng của sinh viêncác
khóa
Dùng kiểm định anova với mức ý nghĩa là 0.05
Ho: sinh viên các khóa có mức độ ấn tựơng đối với sự xuất hiệ của người nổi tiếng là
không khác nhau
Bang 1: Descriptives
muc do gay an tuong cua su xuat hien cac nhan vat noi tieng
95% Confidence Interval for
Lower Bound Upper Bound Lower Bound Upper Bound Lower Bound Upper Bound Lower Bound khoa 8
3.2000 3.4167 3.3077 3.6000 3.4000
1.47573 1.24011 1.25064 82808 1.16058
.46667 35799 34687 21381 16413
2.1443 2.6287 2.5519 3.1414 3.0702
4.2557 4.2046 4.0634 4.0586 3.7298
1.00 1.00 1.00 2.00 1.00
5.00 5.00 5.00 5.00 5.00
Bảng 2: Test of Homogeneity of Variances
muc do gay an tuong cua su xuat hien cac nhan vat noi tieng
Bảng 2 thể hiện kết quả kiểm định levene Ta có sig = 0.209>mức ý nghĩa 0.05 nên chấp
nhận giả thuyết Ho, phương sai của các tổng thể là đồng nhất với nhau ta có thể thực hiện
được kiểm định anova và kết quả của kiểm định anova được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3: ANOVA
muc do gay an tuong cua su xuat hien cac nhan vat noi tieng
Trang 903 46 49
.371 1.411
Trang 91Nghiên cứu Marketing
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP
Để đáp ứng nhu cầu mua sắm quần áo của sinh viên cần có các giải pháp thiết thực Muốn
việc mua sắm đó trở nên thuận tiện, sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh
chóng thì nhà sản xuất cần nâng cao chất lượng, giá thành hợp lí, thường xuyên thay đổi
những mạt hàng mới lạ hiện đại đáp ứng nhu cầu cuộc sống Riêng nhà phân phối cần có
hình thức quảng bá sản qua các phương tiện thông tin đại chúng như Tivi, tạp chí, internet,
L
ê HồngNhung
Trang 9219