Thiết kế xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho huyện CưMgar tỉnh Đaklak giai đoạn 2011 đến năm 2030
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng
và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theolượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày mộtnhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất Hiện có rất nhiềugiải pháp để xử lí chất thải rắn cụ thể như: Đốt, làm phân, hiđro tách …Tuy nhiênkhông phù hợp với tình hình ở Việt Nam do giá thành cao, kỹ thuật phức tạp vì vậythiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh
tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành Đây là phương pháp xử
lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiềuquốc gia phát triển Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp CTR ở nước ta không đượcquy hoạch và thiết kế theo quy định của bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh Các bãi nàyđều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguồn lây ô nhiễmtiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhândân Để thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùng với bảo vệmôi trường thì hiện nay vấn đề xử lý chất thải rắn tại huyện CưMgar tỉnh Đaklakcũng đã và đang được chính quyền tỉnh và các cơ quan chức năng quan tâm Songvới thực tế hạn chế về khả năng tài chính, kỹ thuật và cả về khả năng quản lý nênhuyện chưa có bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh (BCL HVS), việc xử lý CTR cũng gặpnhiều bất cập Phần lớn người dân tự xử lý rác bằng cách chôn lấp, đốt, ủ làmphân…Việc cấp bách nhất bây giờ là cần có những giải pháp phù hợp để giữ môitrường sạch đẹp và đảm bảo sức khỏe cho người dân.Vì vậy, việc thiết kế xây dựngbãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh huyện CưMgar là một việc làm hết sức cầnthiết và cấp bách
Dựa trên cơ sở và thực tiễn trên nên tôi chọn đề tài: “ Thiết kế xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho huyện CưMgar tỉnh Đaklak giai đoạn
2011 đến năm 2030” nhằm xử lí lượng rác thải còn tồn đọng trong môi trường làm
mất vệ sinh và gây ô nhiễm môi trường như hiện nay, đồng thời cũng giải quyết sức
ép đối với một lượng lớn chất thải rắn sinh ra trong tương lai
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
- Phía Đông giáp huyện Krông Buk và thị xã Buôn Hồ
- Phía Tây giáp huyện Buôn Đôn và Ea Súp
- Phía Nam giáp Thành Phố Buôn Ma Thuột
- Phía Bắc giáp huyện EaH’leo và huyện Ea Súp
1.1.1.2 Địa hình
Huyện CưMgar nằm trong vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột, nhìn chung địahình tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ đông sang tây, độ dốc trungbình từ 3- 150 chiếm 95,8% diện tích tự nhiên Độ cao trung bình khoảng vực từ350-500m so với mực nước biển, nơi cao nhất là xã Cư Dliê Mnông và nông trườngDrao (712m), nơi thấp nhất là vùng Buôn Wing, Buôn Gia Vầm (200-250m) Có thểchia thành các dạng địa hình như sau :
- Địa hình đồi núi, dốc : Diện tích khoảng 3.463ha chiếm 4,21% diệntích tự nhiên
- Dạng địa hình lượn sóng : Diện tích khoảng 62.420ha, chiếm 75,91%diện tích tự nhiên
- Dạng địa hình thung lũng hẹp : Diện tích khoảng 16.341ha , chiếm19,88% diện tích tự nhiên
1.1.1.3 Khí hậu
Trang 3Huyện CưMgar mang đặc trung khí hậu vùng Cao Nguyên với nền nhiệt độtương đối cao đều trong năm, biên độ ngày và đêm lớn
Mỗi năm có hai mùa rõ rệt : Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 vàmùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Tổng số giờ nắng trong năm: 2.370 giờ
- Tổng số giờ nắng cao nhất: 326 giờ (tháng 5)
- Tổng số giờ có nắng thấp nhất : 140 giờ (tháng 10)
- Tổng tích ôn: 8.500-9.0000C
c Lượng mưa
- Lượng mưa hàng năm trung bình 1800 – 1900mm
- Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8
- Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 mùa mưa thường xuất hiện gió mùatây nam
Lượng bốc hơi nước bình quân / năm :1.050,7 mm tập trung trong mùa khô kiệt
từ tháng 1-5 (lượng bốc hơi chiếm gần 58% lượng bốc hơi cả năm )
g Chế độ gió
Gió đông bắc vào mùa khô (tháng 10-4 năm sau ); tốc độ gió trung bình
5 -6m/s, gió tây nam vào mùa mưa (tháng 5-10);tốc độ gió trung bình 2,5-3m/s.Trong vùng không có bão nhưng gió mùa đông bắc trong mùa khô thổi mạnh làmảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng trong vùng thỉnh thoảng cósương mù chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Trang 41.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện CưMgar [4]
1.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng bình quân năm 2006-2010 ước đạt 9,17%/1 năm (KHbình quân 5 năm từ 8 -9% /năm ) , tính theo giá so sánh năm 1994 Trong đó :
- Nông lâm ngư nghiệp tăng từ 4-5%
- Công nghiệp – xây dựng tăng từ 19 -20%
- Thương mại – dịch vụ tăng từ 15-16 %
thu nhập bình quân đầu người đến năm 2010 ước đạt 1000USD/năm
Bảng 1.1 Nhịp độ tăng trưởng kinh tế qua các gia đoạn
CHỈ TIÊU Giai đoạn 2001-2005 Giai đoạn 2006-2010
Chia theo ngành kinh tế
( Nguồn niên giám thống kê huyện năm 2008 và BC KTXH năm 2009)
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
Nông nghiệp - lâm nghiệp
Trong những năm qua, dù gặp không ít khó khăn do thời tiết khí hậu : Hạn hán,
lũ lụt thường xuyên xảy ra trong diện rộng , giá cả nông sản có lúc không ổn định,nhưng kinh tế nông nghiệp của huyện CưMgar vẫn giữ ở mức tăng trưởng khá,ngành nông nghiệp thường xuyên chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế (64,52%), cơcấu cây trồng có xu hướng đa dạng hóa, ngành chăn nuôi phát triển mạnh trong 3năm trở lại đây, khoa học công nghệ được áp dụng nhiều trong công tác cải tạonâng cao nâng suất chất lượng vật nuôi cây trồng
- Nông nghiệp:
Kết quả thực hiện năm 2009
+ Sản lượng lương thực có hạt hàng năm đều tăng, năm 2009 đạt 83019 tấn tăng1,48 lấn so với năm 2005 chỉ đạt 55865 tấn
+ Cây công nghệp hàng năm : tổng diện tích cây công nghiệp hàng năm 91102ha/10866ha kế hoạch , đạt 83,84%kế hoạch
Trang 5+ Đối với các cây lâu năm như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, cây ăn quả…do thờitiết khá thuận lợi, sâu bệnh phát triển không đáng kể; giá cả các mặt hàng cà phê,nông sản tương đối ổn định.
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp trong thời gian qua đã có những chuyển biến mới, tỉtrọng ngành công nghiệp có xu hướng tăng trong tỉ trọng nền kinh tế của huyện.Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 đạt 350 tỉ đồng(giá ss 1994),tăng gấp 2 lần
so với năm 2005,trong thời kì 2005-2010 tăng bình quân 20,1%
Trong thời gian qua, huyện cũng đã chú trọng xây dựng nhà máy với pháttriển vùng nguyên liệu, tập trung đầu tư chiều sâu năng lực một số mặt hàng chủlực, có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định: Cà phê, mủ cao su, phân vi sinh…nhằm chế biến sản phẩm xuất khẩu và nhu cầu phân bón chăm sóc cho cây trồng.Ngoài ra công nghiệp cơ khí phát triển góp phần đáng kể trong quá trình thúc đẩy
cơ giới hóa công nghiệp
Thương mại-dịch vụ
Trong những năm qua, hoạt động thương mại-dịch vụ của huyện đã cónhững bước chuyển biến tích cực, từng bước tiếp cận được với kinh tế thị trường,thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Tổng mức
bán lẻ hàng hóa trên thị trường năm 2009 đạt 602 tỉ đồng (giá hiện hành) tăng gấp
1,73 lần so với năm 2005
Trang 6Đến nay trên địa bàn huyện có 18 hợp tác xã đang hoạt động, trong đó: 7HTX công nghiệp – dịch vụ Đã bàn giao nhiệm vụ cho ngành điện quản lý là 5 đơn
vị, còn 2 HTX đang tiếp tục bàn giao; 1 HTX vận tải, 1 HTX dịch vụ - thương mại
và 7 HTX dịch vụ nông nghiệp
Giáo dục – đào tạo
Sự nghiệp giáo dục đào tạo đã có sự chuyển biến tích cực đáp ứng được yêucầu dạy và học trên địa bàn Các loại hình trường lớp, cấp học từ mầm non đến phổthông trung học được mở rộng và phát triển, đa dạng hóa các loại hình giáo dục( Quốc lập, bán công, dân lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, dân tộc nội trú,nhà trẻ, mẫu giáo)
Năm 2008-2009, toàn huyện có 83 trường từ mầm non đến THPT và mộttrung tâm Giáo dục thường xuyên Trong đó: Mầm non 23 trường, tiểu học 37trường, trung học cơ sở 19 trường, trường cấp II-III và trung học phổ thông 3trường, có 1562 lớp với 46787 học sinh từ mầm non đến THPT, trong đó dân tộcthiểu số 21343 học sinh, chiếm 45,62%
c Văn hóa xã hội
Việc làm – giải quyết việc làm
Dân số toàn huyện năm 2010 là 170 nghìn người, tổng số lao động được giảiquyết việc làm mới 2450 người, trong đó lao động nữ 1250 người lao động nôngnghiệp – lâm nghiệp chiếm 88%, lực lượng lao động chủ yếu là lao động thủ công,qua đào tạo còn thấp
Mức tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt 25% thấp hơn chỉ tiêu đề ra là5% Vì đặc thù của huyện dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao (47%) dân số tronghuyện, chủ yếu sống bằng nghề nông, huyện chưa có trung tâm dạy nghề, nên việcphối hợp với các trung tâm, cơ sở dạy nghề ngoài huyện để mở các đào tạo gặpnhiều khó khăn
Trang 7Công tác dân số và KHHGĐ
Tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên năm 2010 là 1,7% tăng so với nghị quyết
là 0,5%; là do bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình chưa ổn định từhuyện đến xã, thôn, buôn Một số cán bộ chưa đáp ứng đượccông tác chuyên môn,công tác kiềm tra giám sát chưa được thường xuyên, những gia đình sống ở vùngsâu vùng xa có chiều hướng sinh con thứ 3 và sinh nhiều con
Đến năm 2009 toàn huyện đạt tỷ lệ số hộ được cấp nước sạch là 65%, trong
đó khu vực thành thị đạt 75% (thị trấn Quảng Phú và EaPốk ) khu vực nông thônđạt 55%
Lưới điện
Đến cuồi năm tổng số thôn, buôn là 183, số thôn buôn có điện la 157, số,buôn chưa có điện la 25 chỉ đạt 85.79% thôn, buôn có điện, vì việc đầu tư xây dựngcho các thôn buôn chậm số hộ trên địa bàn huyện là 35400 hộ trong đó có điện là
3113 hộ, đạt 90% số hộ chưa có điện là 87 hộ
Bưu chính viễn thông – phát thanh truyền hình
Đã hiện đại hóa mạng lưới thông tin trong toàn huyện, đảm bảo thông tin liên lạckịp thời trong 17 xã, thị trấn Đài truyền thanh huyện tiếp phát các chương trình đàiTNVN, đài PTTH ĐakLak theo đúng quy định, tiếp sóng đầy đủ chương trình phátthanh tiếng Êđê phục vụ đồng bào dân tộc tại chỗ
Trang 81.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1 Chất thải rắn
Chất thải rắn (Solid Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại
bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất,các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng …) trong đó quan trọng nhất
là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cốđịnh, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinhhoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các
hoạt động thường ngày của con người.[4]
1.2.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người,nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch
vụ thương mại
1.2.3 Phân biệt giữa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp[8]
1.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn bao gồm các thành phần:
- Chất thải thực phẩm gồm: Thức ăn thừa, rau quả… loại chất thải nàymang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khuvực sinh hoạt của dân cư
- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi,nilon, bao gói…
- Ngoài ra, còn có thành phần các chất thải khác như: Kim loại, sành sứ,thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, tro xỉ và các chất dễ cháy khác
1.2.3.2 Chất thải rắn công nghiệp
Thành phần chất thải rất đa dạng Phần lớn là các phế thải từ vật liệu trongquá trình sản xuất, phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, các phế thải trongquá trình công nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm
1.2.4 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt [8]
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi nàyhay ở nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian.Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong côngtác quản lý CTR CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như
Trang 9trong hoạt động xã hội từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công ty, vănphòng và các nhà máy công nghiệp Một cách tổng quát CTRSH ở huyện CưMgarđược phát sinh từ các nguồn sau:
Khu dân cư: CTR từ khu dân cư phần lớn là các loại thực phẩm dư thừa hay
hư hỏng như: Rau, quả v.v….bao bì hàng hóa (giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE, PP,thủy tinh, tro v.v…), một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ
gỗ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa( bột giặt, chất tẩy trắng v.v…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên các
rác thải.
Khu thương mại: Chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui
chơi giải trí, trạm bảo hành, trạm dịch vụ…, khu văn phòng (trường học, việnnghiên cứu, khu văn hóa, văn phòng chính quyền v.v…), khu công cộng (công viên,khu nghỉ mát…) thải ra các loại thực phẩm (hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư thừa từnhà hàng khách sạn), bao bì (những bao bì đã sử dụng, bị hư hỏng) và các loại rácrưởi, xà bần, tro và các chất thải độc hại…
Khu xây dựng : Như các công trình đang thi công, các công trình cải tạo
nâng cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn v.v…Các dịch vụ đô thị (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng nhưrửa đường, vệ sinh cống rãnh v.v…) bao gồm rác quét đường, bùn cống rãnh, xácsúc vật v.v…
Khu công nghiệp, nông nghiệp: CTRSH thải được thải ra từ các hoạt động
sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sởsản xuất tiểu thủ công nghiệp Ở khu vực nông nghiệp chất thải được thải ra chủ yếulà: Lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng, chất thải đặcbiệt như: Thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu, được thải ra cùng với bao bìđựng các hoá chất đó
1.2.5 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi vì sự đa dạng
về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng Có nhiều cách phân loại khácnhau cho mục đích chung là để có biện pháp xử lý thích đáng nhằm làm giảm tínhđộc hại của CTR đối với môi trường Dựa vào công nghệ xử lý, thành phần và tínhchất CTR được phân loại tổng quát như sau:
Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý: Phân loại CTR theo loại này
người ta chia làm: Các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗnhợp
Trang 10Bảng 1.3 Phân loại theo công nghệ quản lý- xử lý
- Các vật liệu làm từ giấy
- Có nguồn gốc từ sợi
- Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ gỗ, tre,rơm
- Vải, len…
- Đồ dùng bằng gỗ nhưbàn ghế, vỏ dừa…
- Phim cuộn, túi chấtdẻo, bịch nilon,…
- Túi sách da, cặp da, vỏruột xe,
2 Các chất không cháy được
- Các loại vật liệu không bịnam châm hút
- Các loại vật liệu và sảnphẩm chế tạo từ thuỷ tinh
- Các vật liệu không cháykhác ngoài kim loại vàthuỷ tinh
- Hàng rào, dao, nắp lọ,
…
- Vỏ hộp nhuôm, đồđựng bằng kim loại
- Chai lọ, đồ dùng bằngthuỷ tinh, bóng đèn,…
- Vỏ ốc, gạch đá, gốmsứ,…
3 Các chất hỗn hợp - Tất cả các vật liệu khác
không phân loại ở phần 1
và 2 đều thuộc loại này
Trang 11độ và độ ẩm cao Khả năng ô nhiễm môi trường khá lớn do sự phân rã của chất hữu
cơ trong thành phần của chất thải
Rác rưởi:
Nguồn chất thải rắn này rất đa dạng: Thường sinh ra ở các khu dân cư, khuvăn phòng, công sở, khu thương mại, nhà hàng, chợ, các khu vui chơi giải trí v.v…Thành phần của chúng chủ yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton, plastic, nilonv.v… Với thành phần hóa học chủ yếu là các chất vô cơ, cellolose, và các loại nhựa
có thể đốt cháy được
Ngoài ra, trong loại chất thải này còn có chứa các loại chất thải là các kimloại như: Sắt, thép, kẽm, đồng, nhôm v.v… là các loại chất thải không có thànhphần hữu cơ và chúng không có khả năng tự phân hủy Tuy nhiên, loại chất thải nàyhoàn toàn có thể tái chế lại mà không phải thải vào môi trường
Chất thải rắn là sản phẩm của các quá trình cháy:
Loại chất thải rắn này chủ yếu là tro hoặc các nhiên liệu cháy còn dư lại củacác quá trình cháy tại các lò đốt Các loại tro thường sinh ra tại các cơ sở sản xuấtcông nghiệp, các hộ gia đình khi sử dụng nhiên liệu đốt lấy nhiệt sử dụng cho mụcđích khác Xét về tính chất thì loại chất thải rắn này là vô hại nhưng chúng lại rất dễgây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường do khó bị phân hủy và có thể phát sinh bụi.Chất thải độc hại:
Các chất thải rắn hóa học, sinh học, chất gây phóng xạ, chất cháy, chất dễgây nổ như pin, bình acquy… Khi thải ra môi trường có ảnh hưởng đặc biệt nghiệmtrọng tới môi trường Chúng thường được sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt củangười dân
Ngoài ra, rác thải như: Bông băng, kim tiêm, bệnh phẩm cũng là loại CTR cótính nguy hại lớn tới môi trường, cũng được xếp vào dạng chất thải độc hại
Chất thải sinh ra từ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp:
Các chất thải rắn dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp rất đa dạng vàphức tạp Chúng bao gồm các loại tàn dư thực vật như cây, củi, quả không đạt chấtlượng bị thải bỏ, các sản phẩm phụ sinh ra trong nông nghiệp, các loại cây congiống không còn giá trị sử dụng… loại chất thải này thường rất dễ xử lý, ít gây ônhiễm môi trường
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nông nghiệp một số hóa chất được ápdụng như thuốc trừ sâu bệnh, phân bón được thải bỏ hoặc dư thừa cũng đã ảnhhưởng đến môi trường đất, nước
Chất thải rắn sinh ra trong xây dựng:
Trang 12Là loại chất thải rắn sinh ra trong quá trình đập phá, đào bới nhằm xây dựngcác công trình công cộng, dân dụng, giao thông, cầu cống v.v… loại chất thải này
có thành phần chủ yếu là các loại gạch đá, xà bần, sắt thép, bê tông, tre gỗ… Chúngthường xuất hiện ở các khu dân cư mới, hoặc các khu vực đang xây dựng
Chất thải rắn sinh ra từ các cống thoát nước, trạm xử lý nước:
Trong loại chất thải này thì thành phần chủ yếu của chúng là bùn đất chiếmtới 90 - 95% Nguồn gốc sinh ra chúng là các loại bụi bặm, đất cát đường phố, xácđộng vật chết, lá cây, dầu mỡ rơi vãi, kim loại nặng… trên đường được thu vào ốngcống Nhìn chung loại chất thải này cũng rất đa dạng và phức tạp và có tính độc hạikhá cao Ngoài ra, còn một loại chất thải rắn khác cũng được phân loại chung vào làbùn thải sinh ra từ các nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải, phân rút từhầm cầu, bể tự hoại Các loại chất thải rắn này cũng chiếm một lượng nước khá lớn( từ 25 – 95%) và thành phần chủ yếu cũng là bùn đất, chất hữu cơ chưa hoại
1.2.6 Thành phần CTR [8]
1.2.6.1 Thành phần vật lý
CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là mộthỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Để xác định được thành phần củaCTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụthuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghicủa đời sống con người, theo mùa trong năm,…
Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị
xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệthống kỹ thuật quản lý CTR
Theo tài liệu của EPA – USA, trình bày kết quả phân tích thành phần vật lýcủa CTRSH cho thấy khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao thì các sản phẩm thảiloại như: Giấy, carton, nhựa,… ngày càng tăng lên Trong khi đó thành phần cácchất thải như kim loại, thực phẩm càng ngày càng giảm xuống
Độ ẩm = a- b/ a * 100%
Trang 13Trong đó:
a : Trọng lượng ban đầu của mẫu (kg)
b : Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở nhiệt độ 1050C (kg)
Độ ẩm của rác phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng CTR đô thị ở Việt Namthường có độ ẩm từ 50 - 70%
Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phầnrất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác khá cao,khoảng 1100 - 1300 kg/m3
Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định
độ ẩm đem đốt ở 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khinung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60% giá trị trung bình53%
Chất hữu cơ được xác định bằng công thức sau:
Chất hữu cơ (%) = c – d / c * 100
Trong đó:
- c : là trọng lượng ban đầu
- d : là trọng lượng mẫu CTR sau khi đốt ở 9500C Tức là các chất trơ
dư hay chất vô cơ và được tính:
Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ (%)Điểm nóng chảy của tro ở nhiệt độ 9500C thể tích của rác có thể giảm 95%.Các thành phần phần trăm của C (cacbon), H (hydro), N (nitơ), S (lưu huỳnh) và trođược dùng để xác định nhiệt lượng của rác
Trang 14Hàm lượng carbon cố định:
Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏcác phần vô cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 9500 C Hàm lượngnày thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ chiếmkhoảng 15 - 30%, giá trị trung bình là 20%
1.3 Quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn
1.3.1 Thu gom và vận chuyển
1.3.1.1 Thu gom
- Thu gom trực tiếp: Người công nhân vệ sinh đến từng hộ gia đình mangdụng cụ chứa rác đến đổ vào phương tiện vận chuyển chở rác Cách thức nàythường áp dụng cho các nhà trệt, biệt thự, khu thương mại … Người sử dụng dịch
vụ này phải trả tiền cao hơn dịch vụ thu gom gián tiếp
- Thu gom gián tiếp: Trong cách thu gom này người công nhân dùng máymóc đưa rác từ nơi chứa tập trung lên phương tiện chuyên chở rác Rác được các hộgia đình mang chứa vào các thùng rác tập trung của khu vực Cách thức này thường
áp dụng ở trung cư, nhà cao tầng Thường nhà cao tầng hiện đại có thiết kế một ốngdẫn rác để từ tầng trên cùng đến các tầng phía dưới đều có thể qua ống mà đổ rácvào thùng chứa ở tầng dưới cùng
1.3.1.2 Trung chuyển
Tùy vào nhiều yếu tố kinh tế và kỹ thuật thuộc hệ thống quản lý CTR màngười ta sẽ áp dụng việc trung chuyển hay không Nhìn chung trung chuyển rác cóthể áp dụng cho hầu hết các hệ thống thu gom Phân loại theo phương thức trungchuyển người ta có:
+ Trạm chuyển trực tiếp là nơi mà xe thu gom rác đổ rác trực tiếp vào xechuyên chở rác
+ Trạm trung chuyển phối hợp, rác được đổ trực tiếp lên xe chuyên chở hoặcchứa tạm tại chỗ tùy lúc
Trạm trung chuyển phải được xây dựng và cấu trúc hợp lý cho việc chuyểnđộng của xe rác, trạm phải kín đảm bảo vệ sinh
Nguyên tắc điều hành trạm trung chuyển là khi rác bị rơi vãi, tràn khỏiphương tiện chứa thì phải được đặt và cho vào chỗ chứa ngay Trạm cũng cần có hệthống phun nước chống bụi, hệ thống khử mùi
1.3.1.3 Vận chuyển
Trang 15Hiện nay, việc vận chuyển rác có thể thực hiện bằng các phương tiện vậnchuyển trên các trục đường bộ, đường sắt, đường thủy, các hệ thống khí động vàthủy động lực của một số phương tiện vận chuyển khác cũng được sử dụng cho vậnchuyển rác nhưng không phổ biến.
Tùy vào vị trí địa lý, địa hình, diện tích mặt bằng, chi phí vận chuyển v.v…
mà người ta chọn cách vận chuyển rác hợp lý nhất Các yêu cầu vận chuyển rác:
- Chi phí vận chuyển thấp nhất
- Phương tiện vận chuyển phải kín, hợp vệ sinh
- Phải chở rác bằng phương tiện chuyên dùng để đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng, bảo quản dễ dàng đơn giản
sẽ được đốt nếu thích hợp hoặc được nén ép thành từng bánh để làm giảm thể tíchCTR và tăng thời gian sử dụng các bãi rác
Phân loại CTR đóng vai trò quan trọng nhất vì quá trình này liên quan đếnkhả năng tái sinh của các thành phần trong rác sinh hoạt, khả năng phân hủy của cácchất hữu cơ có trong rác Các cách thức phân loại rác hiện nay gồm:
+ Phân loại CTR bằng tay: Việc phân loại bằng tay có thể thực hiện ngay tạinguồn, nơi CTR phát sinh như: Các hộ gia đình, các cụm dân cư, các trạm trungchuyển , trạm xử lý và ngay tại các bãi thải Ở một số quốc gia phát triển, việc phânloại bằng tay được tiến hành ngay từ trong từng đơn vị hộ gia đình Phân loại bằngtay giúp cho các công đọan phân loại kế tiếp và công tác xử lý để thu hồi nguyênliệu trở nên dễ dàng hơn, tiện lợi và ít tốn kém hơn
+ Phân loại bằng luồng khí: Phân loại bằng luồng khí được áp dụng để táchcác thành phần khác nhau của một hỗn hợp khô có trọng lượng riêng khác nhau.Trong quá trình phân loại CTR, luồng khí có lưu lượng và tốc độ thổi thích hợp sẽtách các thành phần nhẹ như: Giấy, các chất plastic và các chất hữu cơ nhẹ khác rakhỏi CTR
+ Phân loại bằng sàng: Phương pháp sàng được dùng để tách hỗn hợp cácchất thành hai hoặc nhiều thành phần có kích thước khác nhau bằng cách dùng mộthoặc nhiều lưới sàng với kích thước lỗ khác nhau Quá trình sàng có thể thực hiện
Trang 16trước hoặc sau khi cắt nghiền CTR, thường áp dụng cho rác khô và trong các hệ thuhồi năng lượng và nguyên liệu.
+ Phân loại bằng từ tính: Là phương pháp thông dụng nhất được áp dụng đểtách các vật liệu bằng sắt và các hợp kim có chứa sắt ra khỏi CTR bằng từ trường.Các thiết bị phân loại bằng từ trường thường gồm một băng tải chuyển rác qua mộttrống từ, các vật liệu bằng sắt hoặc có chứa sắt sẽ bị từ tính hút giữ lại và đưa đếnmột vị trí khác
1.3.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn [2],[3],[7],[8]
Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác,hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Khilựa chọn các phương pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu tố sau:
- Thành phần tính chất chất thải rắn sinh hoạt
- Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý
- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng
- Yêu cầu bảo vệ môi trường
1.3.3.1 Phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp xử lý cơ học bao gồm các phương pháp cơ bản:
a Phân loại chất thải:
Phân loại chất thải là quá trình tách riêng biệt các thành phần có trong chấtthải rắn sinh hoạt, nhằm chuyển chất thải từ dạng hỗn tạp sang dạng tương đối đồngnhất Quá trình này cần thiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trongchất thải rắn sinh hoạt, tách riêng những thành phần mang tính nguy hại và nhữngthành phần có khả năng thu hồi năng lượng
b Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học:
Nén, ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn Ở hầu hếtcác thành phố, xe thu gom thường được trang bị bộ phận ép rác nhằm tăng khốilượng rác, tăng sức chứa của rác và tăng hiệu suất chuyên chở cũng như kéo dài thờigian phục vụ cho bãi chôn lấp
c Giảm kích thước cơ học:
Là việc cắt, băm rác thành các mảnh nhỏ để cuối cùng ta được một thứ rácđồng nhất về kích thước Việc giảm kích thước rác có thể không làm giảm thể tích
mà ngược lại còn làm tăng thể tích rác Cắt, giã, nghiền rác có ý nghĩa quan trọngtrong việc đốt rác, làm phân và tái chế vật liệu
1.3.3.2 Phương pháp hóa học
Trang 17Để giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm, các phương pháp hóa học chủ yếu
sử dụng trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: Đốt, nhiệt phân và khí hóa
đa vấn đề ô nhiễm do nước rác, có hiệu quả cao đối với chất thải có chứa vi trùng dễlây nhiễm và các chất độc hại Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng chocác lò hơi, lò sưởi hoặc các ngành công nghiệp cần nhiệt và phát điện
Nhược điểm:
Khí thải từ các lò đốt có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các vấn
đề phát thải chất ô nhiễm dioxin trong quá trình thiêu đốt các thành phần nhựa.+ Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao.+ Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao
b Nhiệt phân
Là cách dùng nhiệt độ cao và áp suất tro để phân hủy rác thành các khí đốthoặc dầu đốt, có nghĩa là sử dụng nhiệt đốt Quá trình nhiệt phân là một quá trìnhkín nên ít tạo khí thải ô nhiễm, có thể thu hồi nhiều vật chất sau khi nhiệt phân
c Khí hóa
Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiện liệu carton đểhòan thành một phần nhiên liệu cháy được giàu CO2, H2 và một số hydrocarbon no,chủ yếu là CH4 Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháy trong động cơ đốttrong hoặc nồi hơi
1.3.3.3 Phương pháp xử lý sinh học
a Ủ sinh học (compost)
Trang 18Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổn định sinh hóa cácchất hữu cơ để thành các chất mùn Với thao tác sản xuất và kiểm soát một cáchkhoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình.
Quá trình ủ hữu cơ từ rác phần lớn các gia đình ở ngoại ô các đô thị tự ủ ráccủa gia đình mình thành phân bón hữu cơ (Compost) để bón cho vườn của chínhmình Các phương pháp xử lý phần hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt có thể ápdụng để giảm khối lượng và thể tích chất thải, sản phẩm phân compost dùng để bổsung chất dinh dưỡng cho đất, và sản phẩm khí methane
Ưu điểm của phương pháp xử lý sinh học:
- Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thànhphần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
- Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải đểchế biến làm phân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinhthái Hạn chế việc nhập khẩu phân hóa học để bảo vệ đất đai
- Tiết kiệm đất sử dụng làm bãi chôn lấp Tăng khả năng chống ô nhiễmmôi trường, cải thiện đời sống cộng đồng
- Giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được
- Phân loại rác thải được các chất có thể tái chế như ( kim loại màu, thép,thủy tinh, nhựa, giấy, bìa…) phục vụ cho công nghiệp
Nhược điểm:
- Mức độ tự động của công nghệ chưa cao
- Việc phân loại chất thải vẫn phải được thực hiện bằng phương pháp thủcông nên dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe
- Phần tinh chế chất lượng kém do tự trang tự chế
- Phần pha trộn và đóng bao thủ công, chất lượng không đều
b Biogas
Rác có nhiều chất hữu cơ, nhất là phân gia súc được tạo điều kiện cho vikhuẩn kỵ khí phân hủy tạo thành khí methane Khí methane được thu hồi dùng làmnhiên liệu
c Bãi chôn lấp rác vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chấtthải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chônlấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuốicùng là các chất giàu dinh dưỡng như: Axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một
số khí như CO2, CH4
Trang 19Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa làphương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượngmôi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp.
Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử
lý rác thải Ví dụ: Ở Hoa Kỳ trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phươngpháp này; hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản… Người ta cũng hình thành các bãi chônlấp rác vệ sinh theo kiểu này
Ưu điểm:
- Có thể xử lý một lượng lớn chất thải rắn
- Chi phí điều hành các hoạt động của BCL không quá cáo
- Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các loại côn trùng, chuột bọ, ruồimuỗi khó có thể sinh sôi nảy nở
- Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra còngiảm thiểu được mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí
- Làm giảm nạn ô nhiễm môi trường nước ngầm và nước mặt
- Các BCL khi bị phủ đầy, chúng ta có thể sử dụng chúng thành các côngviên, làm nơi sinh sống hoặc các hoạt động khác
- Ngoài ra, trong quá trình hoạt động bãi chôn lấp chúng ta có thể thu hồikhí ga phục vụ phát điện hoặc các hoạt động khác
- BCL là phương pháp xử lý chất thải rắn rẻ tiền nhất đối với những nơi cóthể sử dụng đất
- Đầu tư ban đầu thấp so với những phương pháp khác
- BCL là một phương pháp xử lý chất thải rắn triệt để không đòi hỏi cácquá trình xử lý khác như xử lý cặn, xử lý các chất không thể sử dụng, loại
bỏ độ ẩm (trong các phương pháp thiêu rác, phân hủy sinh học…)
- Các lớp đất phủ ở các BCL thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa
- Đất trong BCL đã đầy có thể bị lún vì vậy cần được bảo dưỡng định kỳ
Trang 20- Các BCL thường tạo ra khí methane hoặc hydrogen sunfite độc hại cókhả năng gây nổ hay gây ngạt Tuy nhiên, người ta có thể thu hồi khímethane có thể đốt và cung cấp nhiệt.
1.3.3.4 Phương pháp tái chế
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng đểchế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sảnxuất
Công nghệ tái chế phù hợp với rác khối lượng lớn và nguồn thải rác có đờisống cao
- Chỉ xử lý được với tỷ lệ thấp khối lượng rác (rác có thể tái chế)
- Chi phí đầu tư và vận hành cao
- Đòi hỏi công nghệ thích hợp
- Phải có sự phân loại rác triệt để ngay tại nguồn
1.4 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 1.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Bất cứ hoạt động nào của con người cũng phát sinh một lượng chất thải rắn,theo thống kê của cục Bảo vệ môi trường Việt Nam thì mỗi người, mỗi ngày phátsinh khoảng 0,6 - 0,8 kg chất thải rắn Vì vậy, ở các vùng nông thôn lượng chất thảirắn cũng ngày càng tăng lên tương đương với các khu vực ở thành thị Mặt khác, tạicác khu vực nông thôn lượng chất thải rắn gồm các loại hóa chất độc hại, kim loạiđộc hại như chì, crôm, kẽm, thủy ngân của các làng nghề thủ công, rơm rạ, chănnuôi, thuốc bảo vệ thực vật… Theo báo cáo của Ủy ban nghiên cứu và bảo vệ môitrường của Liên hiệp quốc, ngày nay lượng chất thải rắn tại các khu vực nông thônngày càng gia tăng về số lượng và tính chất độc hại, đặc biệt, tại các khu vực đôngđúc dân cư, rác thải không được thu gom và đây là một trong các ổ dịch gây bệnhnghiêm trọng
Trang 21Trước đây, rác thải nông thôn thường ít được quan tâm do tính chất phân tán
và quan niệm của con người Tuy nhiên, ngày nay lượng chất thải rắn nông thônngày càng gia tăng và đang là mối quan tâm của các nhà lãnh đạo
1.4.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.
Lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càngtăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đôthị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khucông nghiệp như: Các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%),Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực TâyNguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn(5,0%)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thịloại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lênđến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, cácchợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y
tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thịtuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn vớiCTRSH đô thị
Bảng 1.4 Tình hình phát sinh chất thải rắn
Các loại chất thải rắn Toàn quốc Đô thị Nông thôn
Tổng lượng phát sinh chất thải sinh hoạt
Chất thải nguy hại từ công nghiệp (tấn/năm) 128.4 125 2.4
Chất thải không nguy hại từ công nghiệp
Chất thải Y tế lây nhiễm (tấn/năm) 21 -
Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung bình
theo đầu người (kg/người/ngày) - 0,8 0,3
(Theo báo cáo Diễn biến môi trường Việt Nam 2004 - Chất thải rắn)
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thịvùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm(chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước),tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị
là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ cólượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp
Trang 22đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đôthị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) (Hình 2.2) Đô thị có lượng CTRSH phát sinhlớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị cólượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày.
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặcbiệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày), đô thị loại II và loạiIII có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau(0,72 - 0,73 kg/người/ngày), đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bìnhquân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày
Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị pháttriển du lịch như TP Hạ Long 1,38kg/người/ngày; TP Hội An 1,08kg/người/ngày;
TP Đà Lạt 1,06kg/người/ngày; TP Ninh Bình 1,30kg/người/ngày Các đô thị có tỷ
lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất là TP Đồng Hới (TỉnhQuảng Bình) chỉ 0,31kg/người/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 0,35kg/người/ngày; Thị xãKon Tum 0,35kg/người/ngày; Thị xã Cao Bằng 0,38kg/người/ngày Trong khi đó tỷ
lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cảnước là 0,73kg/người/ngày
Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượng phátsinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao(10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tổng lượng phát sinh CTRSHtại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu tấn/năm(năm 2004: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cả các đô thị Việt Nam là 6,4 triệutấn/năm) Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010 vào khoảng hơn 12 triệutấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chấtthải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâugiảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêuhủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra
1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường
Trang 231.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước.[2],[3][7]
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phânhủy nhanh chóng
Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồnnước khác như: Nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ
di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng nhưtrong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh
Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quátrình phân hủy sinh học, hóa học… Nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉkhá cao:
- COD: từ 3000 - 45.000 mg/l
- N-NH3: từ 10 - 800 mg/l
- BOD5: từ 2000 - 30.000 mg/l
- TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500 - 20.000 mg/l
- Phosphorus tổng cộng từ 1 – 70 mg/l … và lượng lớn các vi sinh vật.Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đọanlên men axit sẽ cao hơn trong giai đọan lên men metan Đó là do các axit béo mớihình thành tác dụng với lim loại tạo thành phức kim loại Các hợp chất hydroxytvòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn …Hoạt động của các vi khuẩn kỵ khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2 sẽ kéotheo sự hòa tan của các kim loại như: Ni, Cd và Zn Vì vậy, khi kiểm soát chấtlượng nước ngầm trong khu vực bãi chôn lấp phải kiểm tra xác định nồng độ kimloại nặng trong thành phần nước ngầm
Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: Các chấthữu cơ bị halogen hóa, các hydrocarbon đa vòng thơm … chúng có thể gây đột biếngen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽxâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinhmạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau
1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất [2]
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất tronghai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sảnphẩm trung gian, cuối cùng hình thành nên các chất khóang đơn giản, nước, CO2,
CH4 …
Trang 24Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch củamôi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ônhiễm.
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môitrường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loạinặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nướcngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su … nếu không có giải pháp xử
lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng …) trong điềukiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70 - 80%) sẽđược các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tácđộng xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
Trong điều kiện kỵ khí: Gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành sulfide(S2-), sau đó sunfide tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành H2S, một chất có mùihôi khó chịu theo phản ứng sau:
2 CH3CHCOOH + SO42- 2 CH3COOH + S2- + H2O + CO2
S2-+ 2 H+ H2SSufide lại tiếp tục tác dụng với các Cation kim loại, ví dụ như Fe2+ tạo nênmàu đen bám vào thân, rễ hoặc bao bọc quanh cơ thể sinh vật
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ, trong đó có chứa sulfur trong chất thảirắn để tạo thành các chất có mùi hôi đặc trưng như: Methyl mercaptan và axit aminobutyric
CH3SCH2 CH(NH2)COOH H3SH + CH3 CH2 CH2(NH2)COOH
(Methionine) (Methyl mercaptan) (Aminobutyric acid)Methyl mercaptan có thể phân hủy tạo ra methyl alcohol và H2S Quá trìnhphân hủy rác thải chứa nhiều đạm bao gồm cả quá trình lên men chua, lên men thối,mốc xanh, mốc vàng … có mùi ôi thiu
Đối với các acid amin: Tùy theo môi trường mà CTR có chứa các acid amin
sẽ bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện kỵ khí hay hiếu khí
Trong điếu kiện hiếu khí: acid amin có trong rác thải hữu cơ được men phângiải và vi khuẩn tạo thành acid hữu cơ và NH3 ( gây mùi hôi)
R – CH(COOH) – NH2 R – CH2 –COOH + NH3
Trang 25Trong điều kiện kỵ khí: acid amin bị phân hủy thành các chất dạng amin và
CO2
R – CH(COOH) – NH2 R – CH2 - NH2 + CO2Trong số các amin mới được tạo thành có nhiều loại gây độc cho người vàđộng vật Trên thực tế, các amin được hình thành ở hai quá trình kỵ khí và hiếu khí
Vì vậy, đã tạo ra một lượng đáng kể các khí độc và cả vi khuẩn, nấm mốc phát tánvào không khí
Nồng độ CO2 trong khí thải bãi chôn lấp khá cao, đặc biệt trong 3 tháng đầutiên Khí CH4 được hình thành trong điều kiện phân hủy kỵ khí, chỉ tăng nhanh từtháng 6 trở đi và đạt cực đại từ 30 -36 tháng Do vậy, đối với các bãi chôn lấp cóquy mô vừa đang hoạt động hoặc đã hoàn tất công việc chôn lấp nhiều năm, cầnkiểm tra nồng độ CH4 để hạn chế khả năng gây cháy nổ tại khu vực
1.5.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lýđúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân
cư và làm mất mỹ quan đô thị
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từngười hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết… tạo điều kiện tốt choruồi, muỗi, chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thànhdịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gâybệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phóthương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnhnguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thảirắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: Kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, hợp chấthữu cơ bị halogen hóa…
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gâycản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thốngthóat nước đô thị
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường từ sự hình thành bãi chôn lấp
Việc xây dựng một bãi chôn lấp cần phải được xem xét và đánh giá một cách
kỹ lưỡng bởi phạm vi ảnh hưởng của bãi rác đến môi trường rất rộng, lâu dài và nếukhông được kiểm soát đúng mức sẽ gây những hậu quả lớn, khó có thể khắc phụcđược Các tác động của bãi rác đến môi trường thường là kết quả của các quá trình
Trang 26biến đổi lý hóa và sinh học xảy ra tại bãi rác và khu vực lân cận Các tác động nàyđược trình bày tóm tắt dưới đây:
- Các tác động đối với thành phần môi trường vật lý
+ Tác động tới môi trường nước
+ Tác động đối với môi trường không khí và tiếng ồn
- Các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
+ Tác động do việc giải tỏa di dời
+ Tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Tác động đến cảnh quan môi trường
- Các tác động liên quan đến cuộc sống con người
+ Các sự cố môi trường
+ Sự cố cháy nổ bãi
+ Sự cố sụt tràn chất thải
1.6.1 Tác động tới môi trường nước [2]
Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trường tại các bãi chôn lấprác là khả năng ô nhiễm môi trường do nước rò rỉ Nhìn chung, nước rác nếu bị rò rỉ
sẽ tác động mạnh đến chất lượng đất và nước ngầm cũng như nước mặt nơi bị nướcrác chảy vào Vì vậy, giữ an toàn nguồn nước và vệ sinh môi trường là vấn đếnquan trọng khi xây dựng bãi chôn lấp
Nước rác (nước rò rỉ) là nước phát sinh từ quá trình phân hủy rác trong bãirác và chảy qua tầng rác Nước rác chứa chất rắn lơ lửng, các thành phần hòa tancủa rác và các sản phẩm của quá trình phân hủy rác do hoạt động của vi sinh vật.Thành phần của nước rác phụ thuộc vào thành phần của rác, của giai đọan phân hủyđang diễn tiến, độ ẩm của rác cũng như quy trình vận hành bãi chôn lấp rác
Nước thải từ bãi chôn lấp rác có chứa các chất hữu cơ và vô cơ (đặc biệt làcác kim loại nặng) là nguồn ô nhiễm rất lớn Nước thải này có nồng độc các chất ônhiễm rất cao thường gấp 20 - 30 lần nước thải bình thường Tuy nhiên, nồng độcác chất ô nhiễm sẽ giảm dần theo thời gian và từ năm thứ 3 trở đi còn rất thấp
Trang 27
1.6.1.1 Tác động tới nguồn nước mặt
Sự ô nhiễm các nguồn nước mặt như sông hồ, suối, mương có thể xảy ra tạikhu vực khi xây dựng bãi chôn lấp CTR Nguyên nhân của sự gây ô nhiễm là donước thải từ rác chảy tràn hoặc chảy theo chỗ trũng, lượng nước này sẽ mang theonồng độ ô nhiễm rất cao
Nước thải từ bãi chôn lấp với nồng độ ô nhiễm rất cao, nếu không được xử lý
sẽ gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước mặt trong khu vực Nước thải củabãi chôn lấp sẽ đổ vào các con kênh rạch, con mương và chảy qua ruộng cuối cùng
sẽ đổ vào nguồn nước mặt của khu vực bãi chôn lấp Tác động này được coi là lớnnhất nên nhất định phải có biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu
1.6.1.2 Tác động tới nguồn nước ngầm
Tác động của nước thấm từ bãi rác đối với nguồn nước ngầm là hết sức quantrọng Ở những khu vực lượng mưa thấp (vùng khô) thì ảnh hưởng của nước thấm
từ bãi rác là không đáng ngại, nhưng đối với các khu vực có lượng mưa trung bìnhnăm cao như tại khu vực huyện cưmgar thì các ảnh hưởng xấu là có thể xảy ra Cácchất trong nước thải thấm từ bãi chôn lấp có thể phân ra làm 4 loại sau:
- Các ion và nguyên tố thông thường như: Ca, Mg, Fe, Na …
- Các kim loại nặng có vết như: Mn, Cr, Ni, Pb, Cd…
- Các hợp chất hữu cơ thường đo dưới dạng TOC hoặc COD và chất hữu cơriêng biệt như phenol
- Các vi sinh vật
Ảnh hưởng của các chất hữu cơ trong nước ngầm sẽ rất lâu dài do tốc độ ôxyhóa chậm trong nước ngầm (oxy hòa tan ít) Ngoài ra, các kim loại nặng và vi sinhvật có thể thấm qua đáy và thành bãi xuống nước ngầm Nước ngầm bị ô nhiễm sẽkhông thích hợp làm nguồn nước cấp cho tương lai Bản chất của địa tầng và dòngchảy, nước ngầm sẽ mở rộng sự ô nhiễm theo các vectơ từ bãi thải xuống nướcngầm Một vài chất có tính bền hóa học và một vài chất không bền trong môi trườngcủa nước ngầm Việc phân loại và xác định chúng rất khó do đó cần nhiều giếnggiám sát và phân tích mẫu định kỳ
Tuy nhiên, khả năng tác động xấu đến nguồn nước ngầm còn phụ thuộc quantrọng vào độ thấm nước (tính chất đất, vị trí) của nền bãi Theo khả năng gây ônhiễm của bãi có thể chia làm 3 nhóm:
- Bãi không thấm
- Bãi ở đó các thành phần đất cát, sỏi như là chất lọc nước
- Bãi có vết nứt và nước thấm qua bãi có thể lan truyền đi xa hàng km
Trang 28Đối với các bãi không thấm ( là bãi có nền đáy là lớp đất sét ngăn thấm và cólớp lót đáy) thì vấn đề ô nhiễm nước ngầm khó có thể xảy ra vì chất bẩn khôngthấm qua được.
1.6.2 Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
1.6.2.1 Ô nhiễm bụi và tiếng ồn
Việc hoạt động thường xuyên của các phương tiện vận chuyển cơ giới nặng
để vận chuyển rác về bãi chôn rác luôn gây nên ô nhiễm bụi do hệ thống giao thônggần khu vực bãi rác chủ yếu là đường đất
Bụi đất gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đến chất lượng cuộc sống con người,gây tác hại đến đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi
Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của các phương tiện cơ giới:
- Xe tải vận chuyển rác thải vào trong bãi chôn lấp
1.6.3 Tác động đến môi trường đất
Trước tiên việc sử dụng đất làm bãi chôn lấp rác đã chiếm rất nhiều diện tích đấttrong khu vực Khi dự án được triển khai, sẽ mất một diện tích lớn đất bị chuyểnchức năng Việc sử dụng đất nông nghiệp làm bãi chôn lấp rác có tác động xấu chokhu vực như sau:
- Giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp
- Thành phần dinh dưỡng của đất có thể bị thay đổi, đất sẽ bị ô nhiễm do sựxâm nhập của nước rò rỉ
Đất trong khu vực bãi rác phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước rò rỉ thấmxuống Các chất ô nhiễm thâm nhập vào đất làm thay đổi trạng thái ban đầu của đất,các mẫu đất xét nghiệm ở phần lớn các bãi rác cho thấy độ mùn rất cao, một số mẫu
bị ô nhiễm kim loại nặng và những chất độc hại khác Sự thay đổi tính chất của đất
Trang 29ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp Các độc tố tích tụ trong đất có thể chuyểnsang cây trồng và sau đó là gia súc gây ra tích tụ sinh học ảnh hưởng đến chăn nuôi
và sức khỏe cộng đồng
Tính chất đất tại khu vực dự kiến xây dựng bãi chôn lấp có thành phần sét rấtcao nên khả năng thấm của các chất ô nhiễm rất thấp Như vậy khả năng gây ônhiễm các vùng đất xung quanh từ bãi rác được đánh giá là nhỏ do các yếu tố trênkết hợp với kỹ thuật xử lý nền đáy và thu gom xử lý nước rác
1.6.4 Tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và các hệ sinh thái
Trên khu đất dự kiến xây dựng bãi chôn lấp chủ yếu là cây nông nghiệp,trồng lúa và hoa màu Vì vậy khi tiến hành giải phóng mặt bằng xây dựng bãi chônlấp sẽ làm mất đi một diện tích khá lớn đất nông nghiệp
Ngoài ra trong quá trình xây dựng và hoạt động dự án, những tác động đánglưu ý được dự báo là các chất ô nhiễm nước, không khí với hàm lượng vượt tiêuchuẩn rất nhiều lần sẽ gây ảnh hưởng đến động thực vật và hệ thủy sinh ở khu vực
Các ảnh hưởng bao gồm:
- Đối với thực vật cây trồng: Hầu hết các chất ô nhiễm không khí đều có táchại xấu đến thực vật, biểu hiện chính của nó là làm cho cây trồng chậm pháttriển
- Đối với động vật trên cạn: Nói chung các chất ô nhiễm do bãi rác gây ra đềurất nhạy cảm và có hại đến con người và động vật Tác hại hoặc trực tiếp quađường hô hấp hoặc gián tiếp qua nước uống hoặc cây cỏ bị nhiễm các chất ônhiễm Tuy nhiên bãi chôn lấp được cách ly và được lấp hàng ngày nên cácảnh hưởng là không đáng kể
- Hệ thủy sinh: Nước thải rò rỉ từ bãi rác có chứa hàm lượng chất hữu cơ, chấtrắn lơ lửng cao là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxy hòa tantrong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ.Ngoài ra, còn phải kể đến các chất độc hại như kim loại nặng có trong đất,nước sẽ gây ảnh hưởng lớn tới động thực vật
1.6.5 Tác động tới môi trường kinh tế – xã hội
1.6.5.1 Tác động do việc giải toả di dời dân
Để xây dựng một bãi rác sinh hoạt tương đối rộng thì một vấn đề quan trọngđặt ra là cần di dời những hộ dân nằm trong khu vực dự án và cả những hộ dân nằmtrong vùng ảnh hưởng của bãi chôn lấp ( theo tiêu chuẩn của BXD, bộ KHCN &MT) Tuy nhiên việc di dời sẽ dẫn đến một số những ảnh hưởng xấu như sau:
Trang 30- Vấn đề an cư: Các hộ dân sẽ phải di chuyển khỏi nơi cư trú Đây là một vấn
đề rất khó khăn trong hướng giải quyết cấp đất tái định cư cho dân
- Vấn đề lạc nghiệp: Việc di dời gây khó khăn về mặt kinh tế cho các hộ dânbởi vì thu nhập hiện nay của họ dựa duy nhất vào lợi tức khai thác từ khaithác trồng trọt và chăn nuôi Do đó nơi cư trú mới rất khó giải quyết nhữngnhu cầu công việc trên, tuy nhiên có thể khắc phục
- Ngoài ra, công tác đền bù nếu không được giải quyết sớm, kịp thời và đúnglúc cho dân thì sẽ gây rất nhiều trở ngại cho dân trong việc an cư lập nghiệp
Tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật
Việc xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sẽ làm gia tăng mật độ giao thôngtrên những tuyến đường vào bãi do xe vận chuyển rác di chuyển ra vào bãi Vì vậy,việc hình thành bãi chôn lấp CTR tại Thị xã ảnh hưởng chủ yếu là hệ thống giaothông khu vực Do việc vận chuyển rác thải và vật liệu phục vụ bãi chôn lấp Trongquá trình xây dựng và hoạt động của bãi chôn lấp sẽ sử dụng nguồn năng lượng,nguồn nước, nguyên nhiên liệu cũng như các phương tiện liên lạc của Thị xã Tuynhiên việc sử dụng này là không đáng kể
1.6.5.2.Tác động đến cảnh quan môi trường
Tác động đến cảnh quan môi trường do việc xây dựng bãi chôn lấp chất thảirắn là không thể tránh khỏi Trong đó bao gồm tác động trực tiếp từ bãi rác và giántiếp do việc vận chuyển chất thải đến bãi chôn lấp, cảnh quan môi trường sẽ thayđổi do thay đổi mục đích sử dụng đất của khu vực Việc phá huỷ thảm thực vật đểxây dựng bãi sẽ tạo nên cảnh hoang hoá trong thời gian đầu, tuy nhiên tác động nàychỉ tạm thời Hoạt động của bãi sẽ tạo ra tiếng ồn, mùi hôi của rác, bụi … sẽ làmxấu đi cảnh quan môi trường khu vực
Khi xe rác vận chuyển cũng có thể gây mùi hôi hoặc rác có thể rơi vãi trênđường vận chuyển, nhưng do thời gian hoạt động chủ yếu vào buổi sáng và các xevận chuyển chủ yếu là xe ép nên phần nào hạn chế ảnh hưởng của tác động này
1.6.6 Tác động liên quan đến chất lượng cuộc sống con người
Tình trạng vệ sinh tại bãi rác sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng dân cưxung quanh nếu khoảng cách an toàn không được thiết lập Các chất phát tán là mối
lo ngại lớn nhất, như mùi hôi và các thành phần giấy và bịch nilon có nhiều trongrác có thể phát tán đi nhiều km2 và có thể bay vào nhà dân gây mất vệ sinh, ảnhhưởng đến sinh hoạt hàng ngày của họ Ngoài ra, trong quá trình hoạt động của bãichôn lấp và sau khi đóng cửa sẽ có thể xảy ra những sự cố tại bãi chôn lấp như sự
cố cháy nổ tại bãi, các sự cố môi trường, sự cố sụt tràn chất thải…
a Nguy cơ cháy nổ
Trang 31Methane là khí nhẹ hơn không khí nên nó sẽ có xu hướng di chuyển lên trên
để thoát ra khí quyển, khi gặp lớp chắn, lớp đất chông thấm bao phủ trên mặt bãirác, nó sẽ len lỏi qua các khe nứt của bề mặt đất để thoát ra ngoài Khí methane cómặt trong không khí với nồng độ từ 5 – 15% nó sẽ gây cháy nổ Do đó, cháy nổ làmột mối lo ngại lớn của bãi chôn lấp Bãi chôn lấp rác nếu được thiết kế hệ thốngthu gom khí thì các khả năng gây cháy nổ sẽ được hạn chế đến mức thấp nhất Tuynhiên, cần lưu ý bảo quản và vận hành thích hợp hệ thống dẫn khí gas của bãi chônlấp
c Sự cố sụt tràn chất thải
Sự giảm thể tích rác không đều: thành phần rác trong hố chôn lấp rất khácnhau, từ khó phân huỷ đến dễ phân huỷ, nên tốc độ phân huỷ rác không đều Do đógây nên sự giảm thể tích của bãi thải không đồng nhất, bề mặt bãi rác bị lún vớicường độ khác nhau gây nên các vết nứt
Sự sụt lún kiến tạo: hiện tượng sụt lún kiến tạo thường xảy ra với các bãichôn lấp xây dựng trên nên địa chất không ổn định (địa hình phân cắt hay vùng đấtyếu
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chất thải rắn nghiên cứu là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trênđịa bàn huyện CưMgar – ĐakLak
Đối tượng đất nghiên cứu là đất tại vị trí được lựa chọn để xây dựng bãi chôn lấp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp ngoài thực địa.
- Phương pháp hồi cứu số liệu:
Thu thập thông tin số liệu từ các nguồn cung cấp thông tin là các văn bản chỉthị, các tài liệu thống kê có liên quan đến tổng lượng rác thải hàng năm của địa phương
Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm
Các văn bản và quy định về về việc xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: Địa chất, địa hình, đất, khí tượng thủy văn.Báo cáo rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020huyện CưMgar – tỉnh ĐakLak
Báo cáo tình hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện CưMgar
Phương pháp điều tra khảo sát, đánh giá nhanh hiện trạng CTRSH và cácbiện pháp xử lý của người dân
Khảo sát khu vực dự kiến xây dựng BCL
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
- Chủ yếu là thiết kế mô hình xây dựng BCL CTR hợp vệ sinh
- Áp dụng các biện pháp và kỹ thuật thiết kế BCL CTR hợp vệ sinh theoTCVN 6696 – 2000
- Tham khảo các thiết kế BCL CTR tại Việt Nam hiện nay
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 14/2/2011 đến 14/05/2011
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN
3.1 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện CưMgar
3.1.1 Tình hình thu gom và xử lý rác trên địa bàn huyện CưMgar [1], [4]
3.1.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại huyện CưMgar
Huyện cưMgar có dân số là 170 nghìn người gồm 17 xã, thị trấn là huyện códân số tương đối đông, phân bố không đồng đều Toàn huyện có trong tổng diệntích tự nhiên là 82.443ha, nhìn chung đời sống của nhân dân trên địa bàn còn nhiềukhó khăn nhất là vùng nhiều đồng bào dân tộc sinh sống vùng sâu, vùng xa Hiện tạilượng chất thải rắn khá nhiều chủ yếu sinh ra từ các nguồn gốc chính sau:
- Rác từ các hộ dân cư: do quá trình sinh họat của các hộ dân
- Rác thải từ các hoạt động của các đơn vị, cơ quan hành chính
- Rác thải từ các đơn vị sản xuất: phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của côngnhân viên trong các cơ sở sản xuất
- Rác thương mại: phát sinh từ chợ, các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, kháchsạn…
- Rác công viên và đường phố: phát sinh từ các cây xanh, khách vãng lai…
(Tổng hợp từ số liệu thực tập)
Trang 343.1.1.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện CưMgar [4]
a Hiện trạng thu gom
Hình thức thu gom rác thải sinh hoạt của huyện chủ yếu do Công ty môitrường đô thị của huyện quản lý và thực hiện theo hình thức, rác từ các hộ dân được
xe đẩy tay hoặc xe ba gác tư nhân tới thu gom và sau đó được chuyển đến xe ép ráccủa công ty sẽ mang tới đổ tại bãi rác tạm thời
Hầu hết các loại CTR từ hộ dân cư, đến các cơ quan, cơ sở sản xuất đềukhông được phân loại khi chuyển đến bãi rác huyện Tuy nhiên, một số cơ sở sảnxuất có chất thải là kim loại, thủy tinh với số lượng lớn thì họ tự thu gom và phânloại ra sau đó bán cho các đơn vị thu mua phế liệu
Rác thải sinh hoạt do người dân đổ ra từ các thùng rác chưa được thu gom mộtcách triệt để nên sinh ra các bãi rác lưu động một cách bừa bãi làm ô nhiễm môitrường và mất cảnh quan đô thị
Hình 3.1 Các bãi rác sinh hoạt lưu động của người dân
Giải pháp :
- Tăng cường thêm các thùng rác
- Sử dụng các xe ba gác thu gom rác tại các điểm rác tập trung nhiều
và trong các hẽm nhỏ
- Nâng cao ý thức của người dân tránh tình trạng vứt rác bừa bãi
b Xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện CưMgar [4]
Hiện nay, trong toàn huyện đã xây dựng 7 bãi chôn lấp rác thải tại các xã, thịtrấn, riêng bãi rác xã quảng tiến đã quá tải và đang xin chuyển vị trí khác Hầu hếtrác thải chỉ thu gom và tập trung ra bãi rác đốt hoặc chôn lấp,riêng bệnh viện đakhoa huyện CưMgar chỉ đốt lượm rác thải y tế mà bệnh viện thải ra và các phòngkhám tại thị trấn Quảng Phú
Trang 35Hình 3.2 Quy trình thu gom rác của huyện
Thuyết minh quy trình
Rác từ các khu vực thu gom hầu hết là rác thải sinh hoạt thông thường tại cáctrung tâm thị trấn, khu trung tâm xã và chợ xã, bệnh viện huyện, hộ gia đình và chủyếu là các tuyến đường chính của các khu vực tập trung (trường học, bệnh viện, cơquan…) sau khi thu gom đầy xe ép rác tiến hành vận chuyển đến bãi chôn lấp tại xã
Ea Mnang huyện CưMgar Riêng chất thải rắn bệnh viện đa khoa huyện, được xử lýđốt tại lò đốt tại bệnh viện huyện Công ty môi trường đô thị cho xe thu gom hếtlượng rác trên địa bàn sau đó rác được vận chuyển đến ô chôn lấp sẽ được san ủi và
phun xịt thuốc khử mùi.
Bảng 3.2 Sơ đồ quản lý chất thải rắn ở huyện CưMgar STT Chức vụ Số người
Tiến hành chôn lấp