Như vậy, nhãn hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc tổng hợp những yếu tố trên nhằm xác nhận sản phẩm hay dịch vụ Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm: Tên của một doanh n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG- XÃ HỘI
BỘ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TIỂU LUẬN MÔN HỌC MARKETING CĂN BẢN
Tên đề tài: Chính sách sản phẩm Nokia
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hương
Lớp: Đ6-KT11 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hường
Hà Nội - năm 2011
1
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
1 Sản phẩm theo quan điêm của marketing……….4
1.1 Các cấp độ của sản phẩm………4
1.2 Phân loại sản phẩm hàng hóa……….5
2 Nhãn hiệu sản phẩm……… 6
2.1 Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu………7
2.2 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm……….8
3 Quyết định bao bì sản phẩm……… 9
4 Quyết định về chủng loại và danh mục của sản phẩm……….10
4.1 Quyết định về bề rộng của chủng loại hàng hóa………10
4.2 Quyết định về danh mục hàng hóa:……….11
5 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm……… 12
6 Phát triển sản phẩm mới……… 13
7 Chu kì sống của sản phẩm……… 14
PHẦN II: THỰC TRẠNG CỦA CHÍNH SÁCH SẢN PHÂM NOKIA CHƯƠNG I: GIƠI THIỆU VỀ NOKIA CORP……… 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH S ÁCH SẢN PHẨM CỦA NOKIA 1 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm………17
2 Quyết định về bao bì sản phẩm……… 19
3 Quyết định về danh mục và chủng loại sản phẩm………20
2
Trang 34 Chính sách dịch vụ sản phẩm……… 22.
5 Thiết kế và Marketing sản phẩm mới……….23
5.1 Thiết kế sản phẩm mới………23
5.2 Tung sản phẩm mới ra thị trường……….24
CHƯƠNG III: NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ TRONG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA NOKIA……….25
1 Những thành công trong chính sách sản phẩm của NOKIA 2 Những hạn chế trong chính sách sản phẩm của NOKIA PHẦN III: ĐỀ XUẤT GIẢ PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA NOKIA 1 Định hướng phát triển của NOKIA trong thời kì tới………
26 2 Giải pháp hoàn thiện cho chiến lược sản phẩm……….27
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Chính sách sản phẩm là một trong bốn chiến lược quan trọng mà bất
cứ công ty nào khi tham gia vào một thị trường nào đều phải thực hiện vàphải thực hiện tốt Chính sách sản phẩm giúp Doanh nghiệp xác định đượcphương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếucủa người tiêu dùng, tránh được những rủi ro, thất bại Việc xác định đúngđắn chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanhnghiệp
Với Nokia cái mà người tiêu dùng hướng tới chính là chất lượng, tính năng sử dụng, mẫu mã, giá cả của nó Đây cũng là cái mà Nokia luôn chú trọng hướng tới và đã luôn đáp ứng rất tốt trong nhiều năm qua
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
1 Sản phẩm theo quan điêm của marketing
Sản phẩm là mọi thứ mà ta có thể chào bán trên thị trường để chú ý, mua,
sử dụng hay tiêu dung, có thể thoả mãn được một mong muốn hay nhu cầu
Những sản phẩm được mua bán trên thị trường bao gồm sản phẩm vật chất, dịch vụ, địa điểm, tổ chức và ý tưởng
1.1 Các cấp độ của sản phẩm
Sản phẩm theo ý tưởng: có chức năng cơ bản trả lời các câu hỏi: về thực chất, sản phẩm này thoả mãn những điểm lợi ích cốt yếu nhất mà kjách hang sẽ theo đuổi lag gì? Và chính đó là những giá trị mà nhà kinh doanh
Trang 54những dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện bảo hang và những điều kiện hình thức áp dụng.
1.2 Phân loại sản phẩm hàng hóa
+ Theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại
Hàng hoá lâu bền: là những vật phẩm được sử dụng nhiều lần
Hàng hoá sử dụng ngắn hạn: là những vật phẩm được sử dụng một lần hay một vài lần
Dịch vụ là những đối tượng được bán dưới dạng hoạt động, ích lợi hay
sự thoả mãn
+ Theo thói quen mua hàng
Hàng hoá sử dụng thường ngày: đó là hàng hoá mà ngươì tiêu dùng mua cho việc sử dụng thờng xuyên trong sinh hoạt
. Hàng hoá mua ngẫu hứng: đó là những hang hoá được mua không có
kế hoạch trướcvà khách hang cũng không chủ ý tìm mua
Hàng hoá mua khẩn cấp: đó là những hang hoá được mua khi xuất hiệnnhu cầu cấp báchvì một lí do bất thường nào đó
Hàng hoá mua có lựa chọn: đó là những hang hoá việc mua diễn ra lâu hơn, có cân nhắc, lựa chon, so sánh
Hàng hoá cho các nhu cầu đặc thù: đó là những hàng hoá có tính chất đặc biệt
Hàng hoá cho các nhu cầu thị động: đó là những hang hoá mà người tiêu dùng không hay biết va thường cũng không nghĩ đến việc mua chúng
+ Hàng tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất là những hàng hóa được mua bởi các doanh nghiệp haycác tổ chức Người ta chia thành các loại:
Vật tư và chi tiết: đó là những hàng hóa được sử dụng thường xuyên và
Trang 65 toàn bộ vào cấu thành sản phẩm được sản xuất ra bởi nhà sản xuất
Tài sản cố định: đó là những hàng hóa tham gia toàn bộ , nhiều lần vàoquá trình sản xuất và giá trị của chúngđược dịch chuyển dần vào giá trị sảnphẩm do doanh nghiệp chúng tạo ra
Vật tư phụ và dịch vụ: đó là những hàng hóa dùng để hỗ trợ cho quátrình kinh doanh hay hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp
Như vậy, nhãn hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc tổng hợp những yếu tố trên nhằm xác nhận sản phẩm hay dịch vụ Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm:
Tên của một doanh nghiệp và phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh gọi nhãn hiệu: phần đọc được của một nhãn hiệu
Biểu tượng nhãn hiệu: bộ phận của nhãn hiệu có thể nhận biết được
nhưng không đọc được biểu tượng có thể thể hiện dưới dạng các hình vẽ cácg điệu, màu sắc, hoằc tên nhãn hiệu được thiết kế theo kiểu đặc thù.Nhãn hiệu không thuần tuý thực hiện chức năng nhận biết hoặc để phân biệt với những sản phẩm cạnh tranh khác Nhãn hiệu sản phẩm có thể nói lên:
Đặc tính của sản phẩm
Những lợi ích của sản phẩm có thể đem lại cho khách hàng
Sự cam kết và những quan điểm của doanh nghiệp
Nhân cách và cá tính của người sử dụng
Trang 76Các nhãn hiệu sẽ có những giá trị khác nhau trên thị trường Những nhãn hiệu nổi tiếng và có uy tín, mức độ trung thành đối với nhãn hiệu cao.
2.1 Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu
+ Quyết định về cách đặt tên nhãn
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh sản phẩm và chiến lược của mình doanh nghiệp mà họ sẽ lựa chọn một trong những phương thức đặt tên cho sản phẩm: đặt tên theo từng sản phẩm riêng biệt, đặt một tên cho tất cả các sản phẩm, đặt tên sản phẩm theo từng nhóm hang, kết hợp tên doanh nghiệp và tên nhãn hiệu
Một nhãn hiệu được xem là lí tưởng nếu có những đặc trưng sau:
Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ
Tạo sự liên tưởng đến đặc tính của sản phẩm
Nói lên chất lượng sản phẩm
Gây ấn tượng
Tạo sự khác biệt
+ Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu
Nhãn hiệu có thể do nhà sản xuất quyết định, nhà phân phối…
+ Nâng cao uy tín nhãn hiệu
Khi kinh doanh sản phẩm các doanh nghiệp thường quan tâm đến vấn đề tạo uy tín cho nhãn hiệu của mình Tạo uy tín sản phẩm cũng là để xây dựng hình ảnh và ấn tượng tốt về sản phẩm trong nhận thức của khách hàng để họ có niềm tin vào sản phẩm của doanh nghiệp Việc tạo uy tín sản phẩm giúp gia tăng lợi thế cạnh tranhcủa sản phẩm trên thị trường Uytín của sản phẩm gán liền với uy tín của nhãn hiệu, vì vậy để tạo uy tín chosane phẩm doanh nghiệp thường quan tâm đến những yếu tố marketing gắn liền với sản phẩm:
Trước hết để tạo uy tín trong lòng khách hàng, sản phẩm có chất lượng
7
Trang 8cao, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dung, giảm thiểu
những rủi ro trong quá trình sử dụng, sản phẩm có bao bì đẹp, ấn tượng
và thích hợp với từng nhóm khách hang, sản phẩm đa dạng
Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt động bảo hành, lắp đặt dịch vị khách hàng
sẽ củng cố niềm tin của khách hang về sản phẩm và nhãn hiệu sản phẩm
Chiến lược định vị sản phẩm: Doanh nghiệp cần có chiến lược định rõ rang, nó sẽ có tác động đến nhận thức của khách hang
Giá cả: Giá cả sản phẩm phải phù hợp với khả năng thanh toán của
khách hang, giá cả sản phẩm còn thể hiện chất lượng và uy tín của sản phẩm., vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược giá thích hợp với đặc tính sản phẩm và chiến lược định vị của sản phẩm
2.2 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu và đặc trưng của sản
phẩm, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dung xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm
Doanh nghiệp có thể lựa chọn kinh doanh sản phẩm ở những cấp chất lượng thấp, trung bình, cao và tuyệt hảo Mức chất lượng mà doanh
nghiệp lựa chọn để sản xuất sản phẩm phụ thuộc vào mục tiêu và định hướng chiến lước sản phẩm của doanh nghiệp
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, niềm tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm và uy tín của mình
doanh nghiệp thực hiện quản lí chất lượng rất chặt chẽ
Chiến lược quản lí chất lượng theo thời gian được triển khai theo các
Trang 9hoặc để nâng mức lợi nhuận.
mà nó còn là động lực để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm Có thể xem
“ bao bì là một người bán hàng im lặng”
Bao bì thường có bốn yếu tố cấu thành điển hình: lớp tiếp xúc trực tiếp vớisản phẩm, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và cácthông tin mô tả hàng hóa trên bao gói
Ngày nay bao bì trở thành công cụ đắc lực của hoạt động marketting, trởthành một thành phần không thể thiếu được của sản phẩm bởi vì:
Một là, sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn ngày càng
tăng;
Hai là, mức giàu sang và khả năng mua sắm của người tiêu dùng càng
tăng;
Ba là, bao bì góp phần tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu;
Bốn là, tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải tiến sản phẩm hàng hóa.
Trong quá trinh thiết kế bao bì sản phẩm, doanh nghiệp sẽ có những quyết
9
Trang 10định cơ bản sau: Chọn nguyên liệu để sản xuất bao bì, thiết kế bao bì sảnphẩm, thiết kế nhãn gắn trên bao bì sản phẩm, việc thiết kế nhãn gắn trênbao bì tuân thủ theo những quy định của chính phủvà yêu cầu của khách hàng
- Thông thường những thông tin chủ yếu được thể hiện qua bao bì là:
Thông tin về hàng hóa, chĩ rõ đó là hàng gì?
Thông tin về phẩm chất hàng hóa
Thông tin về ngày, người, nơi sản xuất và các đặc tính của hàng hóa
Thông tin về kỹ thuật an toàn khi sử dụng
Thông tin về nhãn hiệu thương mại và các hình thức hấp dẫn để kíchthích tiêu thụ
Các thông tin do luật quy định
Các thông tin được đưa ra có thể bằng cách in trực tiếp lên bao bì hoặc inrồi rồi dán lên bao bì
4 Quyết định về chủng loại và danh mục của sản phẩm
Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau
do giống nhau về chức nun hay do bán chung cho cùng một nhóm kháchhàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trongkhuôn khổ cùng một dãy giá
4.1 Quyết định về bề rộng của chủng loại hàng hóa
Mỗi công ty thường có cách thức lựa chọn bề rộng chủng loại hàng hóakhác nhau Những lựa chọn này tuỳ thuộc vào mục đích mà công ty theođuổi
Các công ty thiên về theo đuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại đầy đủhay phấn đấu để chiếm lĩnh phần lớn thị trường hoặc mở rộng thị trườngthường có chủng loại hàng hóa rộng Trong trường hợp này họ sản xuất cảnhững hàng hóa sinh lời ít Ngược lại có những công ty quan tâm trước
hết đến sinh lời cao của hàng hóa Nhưng dù quyết định ban đầu của công
Trang 11ty như thế nào thì hiện tại công ty cũng vẫn gặp phải vấn đề đặt ra là mởrộng và duy trì bề rộng của chủng loại hàng hóa bằng cách nào? Giải quyếtvấn đề này công ty có hai hướng lựa chọn
Một là, phát triển chủng loại Phát triển chủng loại có thể được thực hiện
bằng các cách thức sau:
- Phát triển hướng xuống dưới
- Phát triển hướng lên trên
- Phát triển theo cả hai hướng trên
Hai là, bổ sung chủng loại hàng hóa Cách làm này có nghĩa là theo bề
rộng mà công ty đã lựa chọn, công ty cố gắng đưa thêm những mặt hàngmới trong khuôn khổ đó Việc bổ sung hàng hóa được đặt ra xuất phát từcác mục đích sau:
- Mong muốn có thêm lợi nhuận
- Để lấp chỗ trống trong chủng loại hiện có
- Tận dụng năng lực sản xuất dịch vụ dư thừa
- Mưu toan trở thành công ty chủ chốt với chủng loại đầy đủ
Khi bổ sung những sản phẩm mới trong cùng một chủng loại công ty phảitính đến khả năng giảm mức tiêu thụ của sản phẩm khác Để làm giảm bớtảnh hưởng này công ty phải đảm bảo chắc chắn rằng sản phẩm mới kháchẳn so với sản phẩm đã có
4.2 Quyết định về danh mục hàng hóa
Danh mục hàng hóa là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa vàcác đơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể đem chào bán cho ngườimua Danh mục hàng hóa được phản ánh qua bề rộng, mức độ phongphú, bề sâu và mức độ hài hoà của nó
Trang 12- Mức độ hài hoà của danh mục hàng hóa phản ánh mức độ gần gũi của
hàng hóa thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ mục đíchcuối cùng, hoặc những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phân phốimột tiêu chuẩn nào đó
Bốn thông số đặc trưng cho danh mục hàng hóa mở ra cho công ty bốnhướng chiến lược mở rộng danh mục hàng hóa
5 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
Một yếu tố khác cấu thành sản phẩm – hàng hóa hoàn chỉnh là dịch vụkhách hàng Tùy vào từng loại hàng mà tầm quan trọng của dịch vụ kháchhàng sẽ khác nhau Các doanh nghiệp có thể lựa chon nhũng dich vụ sau
để hỗ trợ sản phẩm:
Bảo hành, bảo trì và sửa chữa sản phẩm
Chuyên chở, lắp đặt sản phẩm
Cung ứng chi tiết, phụ tùng thay thế
Tư vấn tiêu dung
Trang 13Sản phẩm mới là một vấn đề quan trọng trong chiến lược sản phẩm Nó
là yêu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp Sản phẩm mới được phát triển
để đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của người tiêu dùng, để bắt kịp với kỹ thuật mới, công nghệ mới và để đối phó với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Tuy nhiên, phát triển sản phẩm mới là một điều đầy rủi ro
và nhiều sản phẩm mới đã gặp thất bại
Để thiết kế một sản phẩm mới doanh nghiệp cần:
Hình thành và lựa chọn ý tưởng: Đây là bước đầu quan trọng để hình
thành phương án sản xuất sảnm phẩm mới.Lựa chọn ý tưởng để phát hiện sang lọc và lạo bỏ những ý tưởng không phù hợp, kém hấp dẫn,
nhằm chọn được những ý tưởng tốt
Soạn thảo và thẩm định dự án:Khi những ý tưởng đã được lựa chon, môĩ ý tưởng phải xây dựng thành dự án Sau khi đã có dự án về sản phẩmcần thẩm định từng dự án này
Thiết kế chiến lược marketing cho sản phẩm:.Sau khi dự án mới tốt nhất được thông qua, công ty cần soạn thảo chiến lược marketing cho nó
. Thiết kế sản phẩm: Trong giai đoạn thiết kế các dự án sản phẩm phải được thể hiện thành những sản phẩm hiện thực
Giai đoạn thử nghiệm: Nếu sản phẩm mới đã qua được việc thử nghiệm chức năng và sự kiểm tra của người tiêu dung thì công ty sẽ sản xuât một loạt nhỏ để thử nghiệm trong điều kiện thị trường
Chế tạo hàng loạt và tung hàng mới ra thị trường: Sau khi thử nghiệm thị
Trang 14Các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm:
Giai Đoạn Giới Thiệu: Trong giai đoạn này sản lượng và doanh thu
tăng chậm do sản phẩm chưa được người tiêu dùng biết đến hoặc ngườitiêu dung vẫn chưa từ bỏ thói quen sử dụng sản phẩm hiện tại Tỷ lệ thấtbại của sản phẩm trong giai đoạn này cao Bởi chi phí cao, cường độdoanh số thấp, thiệt hại cao, và sự phân phối hạn chế, giai đoạn ban đầunày là giai đoạn tốn kém và rủi ro nhất Tuy nhiên, thực tế đối với nhữngsản phẩm mới, có rất ít sự cạnh tranh Doanh nghiệp có thể thực hiệnchiếnlược quang cáo trong giai đoạn này để giúp sản phẩm nhanh chóng thâmnhập vào thị tr ờng
Giai Đoạn Tăng Trưởng: Trong giai đoạn tăng trưởng, cả doanh số và
lợi nhuận đều tăng ở tốc độ nhanh Những đối thủ cạnh tranh tham gia vàothị trường càng đông nếu như triển vọng lợi nhuận đặc biệt hấp dẫn, thịtrường tiêu thụ tăng lên, giá cả có thể đi xuống một ít
Giai Đoạn Trưởng Thành: Doanh số tiếp tục tăng lên, nhưng ở một tốc
độ giảm dần do nhu cầu tiêu thụ trên thị trường ở mức bão hoà Sự cạnhtranh giá cả trở nên gay gắt hơn
Giai Đoạn Suy thoái : Sự cũ đi của sản phẩm là không thể tránh khỏi khi
những sản phẩm mới bắt đầu chu kỳ sống của chúng, và sẽ thay thế chonhững sản phẩm cũ Sự kiểm soát chi phí trở nên càng quan trọng khi nhucầu giảm xuống Quảng cáo giảm xuống, và một số đối thủ cạnh tranh rút
ra khỏi thị trường Sản phẩm bị mất dần hay tồn tại, những người bán có