1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HIỆN NAY CỦA TẬP ĐOÀN NESTLE

25 2,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân biết được tầm quan trọng của nhãn hiệu sản phẩm đối với hoạt động Marketing hiên nay , em xin chọn đề tài “CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HIỆN NAY CỦA TẬP ĐOÀN NESTLE” Một tập đoàn t

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ NHÃN HIỆU SẢN PHẨM 3

1.1.Sản phẩm 3

1.1.1.Khái niêm 3

1.1.2.Cấu trúc sản phẩm 4

1.1.3.Phân loại san phẩm 5

1.1.4.Đặc tính sản phẩm : 5

1.2.Nhãn hiệu sản phẩm 5

1.2.1.Khái niệm 6

1.2.2.Chức năng của nhãn hiệu sản phẩm 6

1.2.3.Các bộ phận cơ bản của nhãn hiệu sản phẩm 6

1.2.4.Quyết định vê nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp 7

CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HIỆN NAY CỦA TẬP ĐOÀN NESTLE 9

2.1.Giới thiệu về Tập đoàn Nestle 9

2.1.1.Các Nhãn hiệu sản phẩm có mặt tại thị trường Việt Nam 10

2.1.2.Định hướng hoạt động và phát triển tại Việt Nam 11

2.2 Chính sách nhãn hiệu sản phẩm của Tập đoàn Nestle 11

2.2.1.Chức năng của nhãn hiệu sản phẩm đối với Nestle 11

2.2.2.Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm của Nestle 12

2.3.Đánh giá chung về chính sách nhãn hiệu sản phẩm của Nestle 17

2.3.1.ưu điểm 17

2.3.2.Hạn chế 17

CHƯƠNG 3.MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM CỦA NESTLE 19

3.1.Đối với chính sách đa dạng hóa nhãn hiệu và gia tăng giá trị nhãn hiệu .19

3.2.Chiến lược “đồng hóa” cho sản phẩm trên phương diện nhãn hiệu sản phẩm 20

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Phụ Lục 1 : Danh Sách nhãn hiệu sản phẩm của Nestlé phân mục theo thị trường mục tiêu 22

Phụ Lục 2 : Một số nhãn hiệu sản phẩm nổi tiếng của Nestle 24

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các hoạt động kinh doanh ngày nay, nhãn hiệu hãng hoá là mộtphần không thể thiếu đối với các công ty Tuy nhiên, để nhãn hiệu hàng hoáthực sự có thể giúp sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh thì không phảicông ty nào cũng thực hiện được

Nếu công ty có một nhãn hiệu hàng hoá uy tín, đi sâu vào tâm trí kháchhàng thì công ty sẽ có vị thế vững chắc trên thị trường, nhờ đó việc mở rộngthị trường hay tìm kiếm thị trường mới cũng dễ dàng hơn nhiều Nhãn hiệuhàng hoá ngoài tính độc đáo, dễ phân biệt, dễ nhớ thì một yêu cầu đặt ra làphải thể hiện được chất xám cũng như công nghệ kỹ thuật của nhà sản xuấtđầu tư vào sản phẩm của mình Nhãn hiệu hàng hoá luôn là sự quan tâm hàngđầu khi khách hàng đi mua sám một sản phẩm nào đó Rất nhiều công tykhông biết hay lúng túng khi tạo dựng cho sản phẩm của mình một nhãn hiệuhàng hoá riêng

Nhân biết được tầm quan trọng của nhãn hiệu sản phẩm đối với hoạt

động Marketing hiên nay , em xin chọn đề tài “CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HIỆN NAY CỦA TẬP ĐOÀN NESTLE” Một tập đoàn thực

phẩm đa quốc gia có chính sách nhãn hiệu sản phẩm rất đa dạng làm đề tàinghiên cứu của mình trên cơ sở lý thuyết về Marketing nói chung và chínhsách nhãn hiệu sản phẩm nói riêng

Đề tài ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thìPhần nội dung gồm có 3 chương chính :

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về sản phẩm và nhãn hiệu sản phẩm :

Trình bày các vấn đề lý luận cơ bản hiên nay về sản phẩm và nhãn hiệu sảnphẩm

Chương 2 : Chính sách nhãn hiệu sản phẩm hiện nay của Tập đoàn Nestle Giới thiệu và phân tích, đánh giá về chính sách nhãn hiệu sản phẩm

của Nestle, Trên cơ sở lý luận về sản phẩm và nhãn hiệu sản phẩm

Chương 3 : Một số định hướng và khuyến nghị cho chính sách nhãn hiệu sản phẩm hiện nay của Nestle Đề xuất một số các ý kiến và định hướng

giải pháp cho chính sách nhãn hiệu sản phẩm của Nestle

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ NHÃN HIỆU

SẢN PHẨM 1.1.Sản phẩm

Theo định nghĩa này sản phẩm bao hàm cả các yếu tố vật chất và phi vậtchất ( hữu hình hoặc vô hình ), nó phải đảm bảo các yếu tố là có thuộc tínhthỏa mãn được một nhu cầu nào đó của khách hàng Ngay cả trong những sảnphẩm hữu hình thì cũng có những yếu tố vô hình và ngược lại.Ví dụ dịch vụvận chuyển máy bay là một sản phẩm vô hình, trong sản phẩm đó người tađược kèm các sản phâm khác như : nước uống, tạp chí, đồ ăn…Còn ngược lạisản phẩm hữu hình gồm cả yếu tố vô hình như : giao bánh pizza (bao gồmdịch vụ vận chuyển), bán và lắp đặt sản phẩm điện tử…

Trang 4

 Sản phẫm cốt lõi (Lõi lợi ích) là cái vì nó mà khách hàng mua sảnphẩm, Phần cốt lõi của sản phẩm giải thích câu hỏi: “ Người mua thực

sự đang muốn gì?” Nhà quản trị marketing phải khám phá ra những nhucầu tiềm ẩn đằng sau mỗi sản phẩm và đem lại những lợi ích chứkhông phải chỉ những đặc điểm

 Sản phẩm thực tế (Lớp vật chất) là những bộ phận phối hợp lại nhằmchuyển tải lợi ích của sản phẩm cơ bản cho khách hàng gọi là sản phẩm

cụ thể, Ví dụ: xe máy, đồng hồ, nước hoa, tủ lạnh… tất cả là những sảnphẩm cụ thể Sản phẩm đó phải có đặc tính:

 Sản phẩm tiềm năng (lớp ngoài cung) Thể hiện sự nổ lực, hứa hẹn củanhà sản xuất trong việc phấn đấu bổ sung các tiện ích của sản phẩmtrong tương lai

1.1.3.Phân loại san phẩm

Sản phẩm có nhiều cách để phân loại, phân loại sản phẩm là để nhậnbiết và làm cơ sở để hoach định chính sách Marketing cho sản phẩm, dưới đây

là một số cách phân loại sản phẩm chủ yếu :

 Theo mục đích sử dụng : gồm có hàng tư liệu sản xuất ( máymóc, thiết bị…) và hàng tiêu dùng trực tiếp ( quần áo, đồ ăn…)

 Theo thời gian sử dung : Gồm có hàng bền và mau hỏng (đồ gỗthì bền còn đồ nhựa thì nhanh hỏng ) hoặc hàng sử dụng một lần hoặcnhiều lần ( kẹo cao su với máy tính…)

 Theo đặc điểm cấu tạo : gồm có sản phẩm hữu hình và dịch vụ

 Theo hành vi tiêu dùng của các loại hàng : hàng thuận tiện ( thiếtyếu, ngẫu hứng, cấp thiết), hàng shopping ( mua có suy nghĩ) ; hàngđặc biêt ( hàng độc đáo )

Trang 5

1.1.4.Đặc tính sản phẩm :

Đặc tính (thuộc tính) sản phẩm là nhân tố cơ bản tạo ra nhu cầu kíchthích tiêu dùng nhờ vào sự thỏa mãn mang lại của sản phẩm dành cho kháchhàng, đặc tính này bao gồm các nhóm sau :

 Đặc tính kỹ thuật, lý hóa : gồm công thức thành phần vật liệu, kiểudáng, màu sắc, kích cỡ

 Đặc tính sử dụng : thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền, tính an toàn

và hiệu năng của sản phẩm

 Đặc tính tâm lý ; gồm vẻ đẹp, vẻ trẻ trung , sự thoải mái, sự vững chắc

 Đặc tính kết hợp : Gồm giá cả, nhãn hiệu, sự đóng gói, tên gọi, các dịch

vụ …

1.2.Nhãn hiệu sản phẩm

1.2.1.Khái niệm

Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ

cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hoá

có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằngmột hoặc nhiều màu sắc

 Nhãn hiệu hàng hoá gắn vào sản phẩm, bao bì sản phẩm để phân biệtsản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau;

 Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụcùng loại của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác nhau

1.2.2.Chức năng của nhãn hiệu sản phẩm

Chức năng thực tiễn : cho phép ghi nhớ dễ dàng kết quả của quá trình

lựa chọn trước đây, nhờ đó giúp người tiêu thụ có thể tìm lại đượcnhanh chóng các nhãn hiệu mà họ cho là thích hợp

Chức năng bảo đảm : đối với người tiêu thụ một nhãn hiệu quen thuộc

có thể là sự bảo đảm tốt nhất cho chất lượng

Chức năng cá thể hóa ; Khi người tiêu dùng lựa chọn một nhãn hiệu

hàng hóa nào đó tức là khẳng định sự cá tính trong con người họ

Chức năng tạo sự vui thích : Người tiêu thụ cảm thấy vui thích khi

được lựa chọn một cách thoải mái với sự đa dạng về nhãn hiệu

Trang 6

Chức năng chuyên biệt : khi nhãn hiệu phản ánh một hình dạng độc

nhất các đặc trưng của sản phẩm, ví dụ nhãn hiệu nước giải khát tănglực thì phải in hình bò húc để chỉ sự tăng lực khỏe như bò mộng, Nhãnhiệu sản phẩm xe hơi địa hình thì có hình ngọn núi nhằm khẳng định xechạy trên mọi địa hình

Chức năng dễ phân biệt : khi nhãn hiệu là điểm duy nhất để người tiêu

thụ bám vào trong việc chọn mua sản phẩm, đó là những sản phẩm cómàu sắc giống nhau rất khó phân biệt bằng mắt nên nhãn hiệu là cáiquyết định sự chú ý và thu hút khách hàng

1.2.3.Các bộ phận cơ bản của nhãn hiệu sản phẩm

Trong nhãn hiệu, chúng ta phân biệt:

Tên hiệu (Brand Name) là phần đọc được của nhãn hiệu, như Biti’s,Chervolet, Disney, Hải vân, Halida

Dấu hiệu (Brand mark) là một phần của nhãn hiệu nhưng không đọcđược, như một biểu tượng, một mẫu vẽ hoặc một kiểu chữ và màu sắc riêngbiệt, như ngôi sao ba cánh trong một vòng tròn của Medcedes là sự cách điệu

vô - lăng xe hơi, cánh đại bàng và nét chữ in đậm có chân màu đỏ của Honda,hay chữ BP màu vàng trên nền xanh lá cây của British Petrolium,

Nhãn hiệu thương mại (Trademark), gọi tắt là thương hiệu, là nhãn hiệuhay một phần của nhãn hiệu được luật pháp bảo vệ để tránh việc làm giả.Nhãn hiệu thương mại bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bán trong việc sửdụng tên hiệu hay dấu hiệu đã đăng ký của người bán đó

Ví dụ như : Trường hợp nhãn hiêu trùng với tên và hình ảnh thươnghiệu như Nhãn hiệu nước hoa GUCCI (tên hiệu) với hai chữ G đan chéo nhaumàu đen ( dấu hiệu) của Hãng The House of Gucci, Nhãn hiệu này cũng đồngthời là thương hiệu của Gucci.Hoặc trường hợp khác như nhãn hiêu sản phẩmcủa hãng thời trang thể thao Nike với dấu logo hình boomerang cũng đôngthời là thương hiệu của Hãng Nike

1.2.4.Quyết định vê nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp

Quyết định lập nhãn hiệu

- Không lập nhãn hiệu: giảm chi phí về bao bì, quảng cáo -> giảm giá bán

- Lập nhãn hiệu:

Trang 7

+ Đối với người mua: biết hơn về chất lượng, thuận lợi trong lựa chọn sảnphẩm, nhận ra sản phẩm mới

+ Đối với người bán: Dễ thực hiện những đơn hàng, kiểm tra hàng, bảo vệchống bắt chước, trung thành hóa khách hàng, chia đoạn thị trường chinhphục

+ Đối với xã hội: người bán có trách nhiệm với chất lượng hàng của mình,kích thích cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu suất của người mua

Quyết định về đặt tên nhãn hiệu

- Tên nhãn hiệu riêng : doanh nghiệp đặt tên riêng cho các sản phẩm sảnxuất ra , ví dụ như tập đoàn P & G Việt Nam đặt nhiều nhãn hiệu cho sảnphẩm dầu gội như Pantene, Rejoice…

- Tên nhãn hiệu chung cho tất cả các loại hàng hóa Ví dụ Công tyChuyên sản xuất giầy dép Bình Tiên đặt nhãn hiệu Bitit’s cho tất cả các dòngsản phẩm

- Nhãn hiệu tập thể cho từng dòng sản phẩm

- Nhãn hiệu kết hợp tên doanh nghiệp và tên sản phẩm như NestlevớiNescafe, xe hơi Ford với Ford Laser

Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu

Sản phẩm có thể được bán ra thị trường với nhãn hiệu người sản xuất.hoặc nhãn hiệu của người phân phối hay cả hai, theo đó có 3 trường hợp xẩy

ra

- Nhãn hiệu do nhà sản xuất quyết định

- Nhãn hiệu cảu nhà phân phối

- Nhãn hiệu dưới hình thức Kết hợp vừa nhà sản xuất vừa nhàphân phối : ví dụ như sản phẩm bánh nhãn của cơ sản sản xuấtbánh kẹo Hải Hậu được ghi nhãn hiệu và bao bì của công tyTNHH thương mại Minh Phương

Quyết định mở rộng giới hạn sử dụng nhãn hiệu cho các sản phẩm khác thuộc tính

Các doanh nghiệp hiện nay có thể sử dụng một nhãn hiệu đã thànhcông để giới thiệu và phát triển những san phẩm mới khác thuộc tính.Ví dụ:Hãng GILLETTE chuyên sản xuất và phân phối dao cạo râu GILLETTE mở

Trang 8

rộng nhãn hiệu ( thương hiệu) này cho các sản phẩm Mỹ phẩm và nước hoamang tên GILLETTE Còn hãng P&G đã quyết định mở rộng thương hiệu vàomột thị trường hoàn toàn mới “bánh quy sô cô la Crest”

Quyết định về thiết kế nhãn hiệu

Khi đã thực hiện được các quyết định cơ bản về tên nhãn hiệu thì nhàsản xuất tiếp tục phải thực hiện thao tác thiết kế nhãn hiệu sao cho phù hợp vàthu được hiệu quả Marketing tốt nhất, các bước thiết kế nhãn hiệu gồm :

- Lâp danh sách nhãn hiệu, chọn lọc và thí nghiệm

- Thu thập phản ứng của khách hàng

- Đăng ký trước pháp luật để nhà nước bảo vệ

- Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn cho nhãn hiệu

- Chọn một trong số các nhãn hiệu đã lập danh sách để gắn cho sảnphẩm

Một nhãn hiệu sản phẩm độc đáo có tính khoa học, thẩm mỹ, gây được

sự chú ý cho khách hàng sẽ tạo ra khả năng tiêu thụ tốt cho sản phẩm, nhữngyêu cầu của thiết kế nhãn hiệu sản phẩm là :

- Dễ đọc, dễ nhớ, dễ nhận biết

- Có hàm ý về lợi ích hàng hóa

- Có hàm ý về chất lượng hàng hóa

- Có sự khác biệt với các nhãn hiệu khác

- Phải đăng ký bảo vệ trước pháp luậ

CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HIỆN NAY CỦA

TẬP ĐOÀN NESTLE 2.1.Giới thiệu về Tập đoàn Nestle

Công ty Nestle được sáng lập vào năm 1866 bởi Henri Nestlé, mộtdược sĩ người Thụy Sĩ gốc Đức.Sản phẩm đầu tiên của Nestle có tên gọi làFarine Lactée Henri Nestlé, một loại một loại sữa bột dành cho những trẻ sơsinh không thể bú mẹ, sản phẩm này sau đó đã nhanh chóng được phổ biến tạiChâu Âu, cũng từ đó Thương hiệu Nestle của Thụy Sĩ chính thức ra đời vàphát triển đến ngày nay

Trang 9

Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, ngày nay, Nestlé làcông ty hàng đầu thế giới về dinh dưỡng, sức khoẻ và sống khoẻ Nestlé có

500 nhà máy.Nestlé đặt chân đến Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1916 Trảiqua nhiều thập kỷ, các sản phẩm như GUIGOZ, LAIT MONT-BLANC,MAGGI đã trở nên thân thuộc với các thế hệ người tiêu dùng Việt Nam.Nestlé trở lại Việt Nam vào năm 1990, và mở một văn phòng đại diện vàonăm 1993

Vào năm 1995, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam (100% vốn đầu tưnước ngoài) được thành lập, trực thuộc tập đoàn Nestlé S.A Cũng vào năm

1995, Nestlé được cấp giấy phép thành lập Nhà máy Đồng Nai, chuyên sảnxuất cà phê hoà tan NESCAFÉ, trà hoà tan NESTEA và đóng gói thức uốngMILO, Bột ngũ cốc dinh dưỡng NESTLÉ, bột nêm và nước chấm MAGGI,Bột kem COFFEE-MATE

Công ty Nestlé Việt Nam có trụ sở chính tại TP HCM và văn phòngkinh doanh tại Hà Nội Nestlé có nhà máy Đồng Nai tại phía Nam Hiện naytổng số nhân viên của Nestlé Việt Nam lên đến 1000 Trong những nămqua,Nestlé đã thu hút được và đào tạo một lực lượng lao động người ViệtNam đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh của công ty Đốivới Nestlé, việc đào tạo huấn luyện rất được chú trọng nhằm phát triển tàinăng và tính chuyên nghiệp của nhân viên Việt

2.1.1.Các Nhãn hiệu sản phẩm có mặt tại thị trường Việt Nam

Là một tập đoàn đa quốc giá với ngành kinh doanh chính là sản xuất vàphân phối thực phẩm dinh dưỡng, nước giải khát và coffe, kem, đồ hộp dinhdưỡng,nước tinh khiết, thực phẩm dinh dưỡng dành riêng cho trẻ em, sảnphẩm tăng lực, gia vị…v.v Nestle hiện nay đã phổ biến đến Việt Nam nhiềudòng sản phẩm khác nhau , nhóm danh mục sản phẩm có mặt tại thị trườngViệt Nam gồm :

Trang 10

Thực phẩm tăng

trưởng

Thực phẩm ăn sáng dinh dưỡng

Thực phẩm gia vị

Cà phê Nước giải

khát

Sản phẩm dinh dương y học

NESTLE GẤU HONEY STARS Nước

tương MAGGI

NESCAFÉ Trà

Chanh NESTEA

NUTREN Fibre NESTLÉ GẤU

ACTIVE

PROTECTION

KOKO CRUNCH

Dầu hào MAGGI

NESTLE

CÀ PHÊ VIÊT

NUTREN Diabetes

Bột ngũ cốc

dinh dưỡng

NESTLÉ

NESTLÉ CORNFLAKES

Hạt nêm cao cấp MAGGI

2.1.2.Định hướng hoạt động và phát triển tại Việt Nam

Là một tập đoàn thực phẩm hàng đầu thế giới, Nestlé cam kết vào việcphát triển nền nông nghiệp bền vững tại Việt Nam Công ty Nestlé Việt Nam

là nhà tài trợ chính cho dự án PPP, dự án thí điểm trồng cà phê tại tỉnh DakLak, nơi có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước Hàng năm, tập đoàn Nestlétiêu thụ khoảng 20% - 25% tổng lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đểdùng cho việc sản xuất NESCAFÉ tại các nàh máy trên thế giới Đây là mộtđóng góp đáng kể vào sự phát triển của kinh tế Việt Nam Mục tiêu của Nestlé

là tạo ra các giá trị lâu dài và bền vững bằng cách mang đến các sản phẩmchất lượng cao, an toàn với giá cả hợp lý cho người tiêu dùng Nestlé ViệtNam cam kết gắn bó lâu dài với sự phát triển của đất nước và con người ViệtNam

Trang 11

2.2 Chính sách nhãn hiệu sản phẩm của Tập đoàn Nestle

2.2.1.Chức năng của nhãn hiệu sản phẩm đối với Nestle

Tất cả các doanh nghiệp khi đặt ra các nhãn hiệu cho sản phẩm mìnhđều phải nhằm vào những mục tiêu nhất định Đối với Nestle việc đặt ra nhãnhiệu cho một sản phẩm mà dự định sẽ bán xuyên lục địa thì đặt ra những mụctiêu và đảm bảo tính hiệu quả từ chức năng của nhãn hiệu là hết sức quantrọng Những chức năng của nhãn hiệu Nestle đó là :

Chức năng thực tiễn và bảo đảm : Một số sản phẩm của Nestle gắn

nhãn hiệu kèm một phần tên Thương hiệu Nestle như Nescafe, Nestea,Nespresso, Nescau, Nestlea (đồ hộp)… cho phép người tiêu dùng dễ dàngnhận ra sản phẩm của Nestle từ sản phẩm đầu tiên cho đến các sản phẩm tiếptheo, giúp người tiêu dùng dễ dành nhận biết sản phẩm của Nestle, các sảnphẩm của Nestle là một thương hiệu lớn lâu đời nên là một sự bảo đảm vềchất lượng cho khách hàng

Chức năng cá thể hóa : Nhãn hiệu sản phẩm cà phê đen Nescafe Cà Phê Việt khẳng định cá tính cho đối tượng khách hàng Nam với Motto (khẩu hiệu ngắn hạn) : “bạn đã đủ mạnh để thử” hay Slogan (khẩu hiệu dài hạn) “cà phê mạnh cho phái mạnh” nhằm hướng tới đối tượng người tiêu dùng sành cà

phê thể hiện sự mạnh mẽ, năng động và tự tin Bao bì được thiết kế với màuđen đậm ấn tượng giống như màu sản phẩm cà phê, tên nhãn hiệu màu trắngnổi bật trên nền đen của bao bì

Chức năng tạo sự vui thích : Người tiêu dùng sản phẩm của Nestle tại

Việt Nam và trên toàn thế giới có thể cảm thấy được thỏa mãn vì sự đa dạngnhãn hiêu sản phẩm của Nestle, nhãn hiêu sản phẩm của Nestle khi kết hợpvới màu sắc trên bao bì luôn đồng đều hoặc nổi bật luôn tạo cảm giác hài lòng

về thẩm mỹ, điều này thể hiện đẳng cấp của Một tập đoàn thực phẩm dinhdưỡng hàng đầu thế giới

Chức năng dễ phân biệt : Nhãn hiệu sản phẩm của Nestle rất dễ phân

biệt bởi nhãnh hiệu sản phẩm của Nestle thường gắn kèm tên thương hiệuhoặc kèm thêm từ “Nes” trong sản phẩm nên sản phẩm của Nestle không lẫn

đi đâu được Các dâu hiệu nhận biết nhãn hiêu của Nestle thường được thiết

kế khá đơn giản nhưng có tính đặc trưng cao, các dòng chữ nhãn hiệu thường

có khổ chữ đậm, dày viết bằng chữ in hoa, có màu sắc nổi bật so với bao bì,

Trang 12

trong đó màu chủ đạo là trắng, đỏ, vàng tùy theo thuộc tính của từng loại sảnphẩm

2.2.2.Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm của Nestle

Quyết định lập nhãn hiệu

Đối với Nestle, nhãn hiệu sản phẩm có khá nhiều chức năng, Tuynhiên có một điểm dễ nhận thấy ỏ các tập đoàn đa quốc gia nói chung và ở

Nestle nói riêng đó là nhãn hiệu toàn cầu Tất cả các sản phẩm của Nestle

được sản xuất và phân phối khắp 5 châu luôn đi kèm thương hiệu “Nestle”

Tất cả các sản phẩm của Nestle từ trước đến nay khi tung ra thị trườngđều phải có nhãn hiệu riêng, mặc dù theo lý thuyết nó có thể gây tốn kém chiphí quảng cáo, bao bì…nhưng thưc tế với một tập đoàn đa quốc gia có mộtthương hiệu lớn thì đó là chuyện nhỏ và nếu không có nhãn hiệu thì có thể coinhư sản phẩm đó không phải của Nestle và nó sẽ chẳng được ai biết đến Vìvậy quyết định lập nhãn hiệu của Nestle mang lại toàn bộ những lợi ích cơbản đối với người mua, người bán và xã hội :

- Đối với người mua : Nhãn hiệu của Nestle đi kèm với chất lượng,người tiêu dùng thuận lợi trong việc lựa chọn sản phẩm

- Đối với Nestle : Thực hiện quản lý nhãn hiệu, đơn hàng, được phápluật bảo hộ chống làm giả, làm nhái, phân khúc thị trường, và chinh phục thịtrường từ các nhãn hiệu đặc thù

- Đối với xã hội: Nhãn hiệu sản phẩm là thế mạnh của Nestle nhưngcũng là cam kết vô hình của Nestle với chất lượng sản phẩm và lợi ích ngườitiêu dùng và lợi ích xã hội Nếu không thể thực hiện, nhãn hiệu sẽ bị bài xíchnhanh chóng trên thị trường mà Nhãn hiệu sản phẩm bột ngọt Vedan với sựtẩy chay của người tiêu dùng Việt Nam do không đảm bảo môi trường trongsản xuất là một ví dụ

Quyết định về đặt tên nhãn hiệu

Đặt tên nhãn hiệu là một quyết định rất quan trọng tên nhãn hiệu phải

đảm bảo được các yếu tố : “Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết ; Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa đăng kí của người khác đã nộp đơn đăng kí nhãn hiệu hàng hóa (đơn nhãn hiệu hàng hóa) tại Cục Sở hữu Công nghiệp hoặc đã

Ngày đăng: 08/01/2016, 20:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Các yếu tố cấu thành của sản phẩm . Nguồn : [4] - CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HIỆN NAY CỦA TẬP ĐOÀN NESTLE
Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành của sản phẩm . Nguồn : [4] (Trang 3)
Bảng 2.1. Sản phẩm của Nestle tại Việt Nam : - CHÍNH SÁCH NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HIỆN NAY CỦA TẬP ĐOÀN NESTLE
Bảng 2.1. Sản phẩm của Nestle tại Việt Nam : (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w