Sản phẩm dịch vụ là sản phẩm của việc sản xuất và cung ứng những hiệu năng ích dụng do một lao động xác định cung cấp gắn liền với quá trình thương mại hóa một sản phẩm vật chất hoặc tồn
Trang 1ĐỀ TÀI 3: Phân tích mô hình marketing-mix mà một doanh nghiệp đã vận hành với một
nhãn hiệu sản phẩm cụ thể đang kinh doanh trên thị trường Việt Nam(phân tích mô hình marketing –mix của nhãn hiệu omo)
1 Lý luận chung
1.1 Khái niệm mô hình marketing mix (4P)
Marketing – mix là tập hợp những công cụ marketing mang tính chiến thuật mà doanh nghiệp phối hợp để tạo ra đáp ứng như mong muốn trong thị trường trọng điểm.Trong đó mô hình marketing mix 4P bao gồm: Product (sản phẩm), Price (giá), Place (phân phối) và Promotion (xúc tiến, thúc đẩy bán hàng)
1.2 Nội dung cuả mô hình marketing- mix ( 4P)
1.2.1 Chính sách sản phẩm
1.2.1.1 Những nguyên lý cơ bản về sản phẩm.
- Khái niệm:
Sản phẩm là những cái gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn được chào
bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng
Sản phẩm dịch vụ là sản phẩm của việc sản xuất và cung ứng những hiệu năng ích
dụng do một lao động xác định cung cấp gắn liền với quá trình thương mại hóa một sản phẩm vật chất hoặc tồn tại một cách độc lập
- Cấu trúc sản phẩm: Gồm 3 lớp.
Lớp trong cùng: Lợi ích sản phẩm cốt lõi : thực chất khách hàng mua gì? Lợi ích từ sản
phẩm đó?
Lớp sản phẩm hiện hữu: Bao gói (đảm bảo thông tin, thẩm mỹ, di chuyển không bị rách,
màu sắc, kiểu dáng…); Nhãn hiệu sản phẩm (tên, một cụm từ, ký hiệu, biểu tượng hay mẫu vẽ hoặc một sự kết hợp các thú đó nhằm mục đích nhận diện hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hay một nhóm người bán và để phân biệt họ với các đối thủ cạnh tranh.); Chất lượng cảm nhận được, Phong cách mẫu mã; Đặc tính nổi trội
Lớp sản phẩm gia tăng: Lắp đặt sử dụng, dịch vụ sau bán, bảo hành, điều kiện thanh toán
và giao hàng
- Chu kỳ sống sản phẩm
* Chu kỳ sống sản phẩm: là sự mô tả động thái của việc tiêu thụ một sản phẩm từ thời
điểm nó xuất hiện trên thị trường tới lúc nó rút lui khỏi thị trường
Trang 2=> Nó phản ánh mức độ chấp nhận của khách hàng theo thời gian đối với một sản phẩm trong điều kiện thanh toán nhất định
*Mô hình chu kỳ sống sản phẩm:
*Các giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm
Từ giai đoạn triển khai( tung sản phẩm ra thị trường) => Đến giai đoạn Tăng trưởng( phát triển) => Giai đoạn bão hòa( chín muồi)=> và cuối cùng là giai đoạn suy thoái
1.2.1.2 Mục tiêu và nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm.
* Mục tiêu và vai trò chính sách sản phẩm.
- Mục tiêu:
+ Đảm bảo nâng cao khả năng bán
+ Đảm bảo tạo lập được điều kiện sinh lời
+ Đảm bảo uy tín, nâng cao sức cạnh trạnh và kéo dài chu kỳ sống sản phẩm
- Vai trò:
+ Là nền tảng, xương sống của chiến lược marketing
+ Giúp thực hiện mục tiêu của chiến lược marketing
* Chính sách cơ cấu và chủng loại sản phẩm.
- Thiết lập cơ cấu chủng loại:
+ Xây dựng tập hợp các hàng hóa khác nhau về giá trị sử dụng, thỏa mãn nhiều loại nhu cầu khác nhau
+ Cơ cấu chủng loại có thể thiết lập theo hướng 3 chiều: chiều rộng, chiều dài, chiều ngang
- Hạn chế chủng loại: loại bỏ nhũng sản phẩm không hiệu quả, tập trung bán những sản phẩm có sức cạnh tranh lớn, sức mua và tần số lớn
- Biến thể chủng loại sản phẩm: bằng thủ pháp trong sản xuất và thương mại để hướng đầu tư nhỏ, vận hành nhanh ma vẫn đáp ứng mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu và nâng số lượng người tiêu thụ
* Chính sách chất lượng sản phẩm.
Trang 3- Thực chất: biến đổi các đặc tính chất lượng sản phẩm theo hướng tiếp cận và thích ứng với nhu cầu thị trường
Tạo ra ưu thế đặc trưng và truyền thống chất lượng để năng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
Mở rộng dải chất lượng sản phẩm để tạo lập một thanh giá phù hợp với sức mua khác nhau
- Biện pháp: Hoàn thiện cấu trúc kỹ thuật; năng cao thông số : độ bền vận hành, độ an toàn, khả năng chống nước, mốc…; thay đổi vật liệu chế tạo; hạn chế hay vứt bỏ chi tiết
ít phù hợp với người tiêu dùng
* Chính sách sản phẩm mới
- Khái niệm: Sản phẩm mới là sản phẩm đat được sự tiến bộ về kỹ thuật, kinh tế, được người tiêu dùngcho là mới và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
+ Sự tiến bộ kỹ thuật: có nghĩa là sản phẩm mói phải có những đặc tính, tính năng hơn hẳn so với nhứng sản phẩm hiện hữu
+ Sự tiến bộ về mặt kinh tế: có nghĩa là việc tiêu dùng sản phẩm mới đem lại hiệu quả kinh tế hơn so với sản phẩm cũ,
- Các dạng sản phẩm mới: Sản phẩm mới nguyên tắc; sản phẩm nơi nguyên mẫu, sản phẩm cải tiến
- Quá trình phát triển sản phẩm mới: hình thành ý tưởng => Lựa chọn ý tưởng => Soạn thảo và kiểm tra dự án => Soạn thảo chiến lược marketing => Phân tích khả năng sản xuất
- Tiêu thụ => Thiết kế sản phẩm => Thử nghiệm sản phẩm trong điều kiện thị trường => Triển khai sản xuất đại trà và đưa sản phẩm vào kinh doanh
1.2.1.3 Khái niệm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách giá của doanh nghiệp
- Khái niệm :Chính sách giá của doanh nghiệp là sự tập hợp những cách thức và quy tắc
xác định mức giá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ dao động cho phép thay đổi mức giá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường
- Vai trò: Là bộ phận cấu thành, 1 yếu tố chiến lược chủ chốt của marketing- mix: có vai
trò quan trọng đối với vị thế của sản phẩm, trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu khác dẫn đàu về thị phần, dẫn đầu về chất lượng an toàn, là một công cụ cạnh tranh hữu ích do tính linh hoạt và nhạy bén của giá
Trang 4- Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách giá của doanh nghiệp: Bao gồm các nhân tố bên
trong và các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.2.2 Nội dung chính sách giá của DN.
- Quy trình xác lập giá cơ bản của doanh nghiệp: Xác định mục tiêu định giá; xác định
mức cầu thị trường; phân tích và tính toán chi phí; phân tích giá và chặn hàng của ĐTCT; lựa chọn phương pháp định giá; quyết định giá cuối cùng và vân hành giá bán
- Điều chỉnh giá bao gồm việc: Chủ động cắt giảm giá và tăng giá, đối phó với những
thay đổi của giá đồng thời theo dõi phản ứng của khách hàng và đối thủ cánh tranh
1.2.3 Chính sách phân phối.
1.2.3.1 Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến phân phối
- Khái niệm phân phối: Phân phối trong marketing là những quyết định đưa hàng
hóa vào kênh phân phối, với một hệ thống tổ chức, công nghệ điều hòa, cân đối hàng hóa
để tiếp cận và khai thác hợp lý nhất nhu cầu của thị trường, để đưa hàng hóa từ sản xuất đến khách hàng cuối cùng nhanh nhất và nhằm đạt lợi nhuận tối đa
- Các nhân tố ảnh hưởng đến phân phối: Đặc điểm môi trường; đặc điểm của sản
phẩm; đặc điểm của khoa học mục tiêu; đặc điểm của trung gian; kênh của đối thủ cạnh tranh; khả năng, mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.3.2Các trung gian và các kiểu kênh phân phối
- Khái niệm: Kênh phân phối là sự kết hợp hữu cơ giữa nhà sản xuất với người
trung gian để tổ chức vận động hàng hóa hợp lý nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng cuối cùng
- Cấu trúc: Nhà sản xuất, trung gian, và NTD cuối cùng.
- Bản chất: Là một chuỗi các trung gian Họ lấp đầy khoảng cách về thời gian,
trung gian, và quyền sở hữu NTD với các hàng hóa/ dịch vụ
- Nhiệm vụ: Chuyển đến NTD các hàng hóa/ dịch vụ trong những điều kiện, đặc
điểm, kích cỡ và thời gian áp dụng
- Các kênh phân phối: Kênh phân phối trực tiếp ( không cấp); kênh phân phối trực
tuyến (1 cấp ); kênh phân phối dài ( 2 cấp )
1.2.3.3 Nội dung chính sách phân phối.
- Khái niệm chính sách phân phối: Bao gồm một tổ hợp các định hướng, nguyên
tắc, biện pháp và quy tắc hoạt động được các tổ chức marketing chấp nhận và tôn trọng thực hiện đối với việc lựa chọn kênh phân phối, phân công nhiệm vụ marketing giữa các
Trang 5chủ thể khác nhau và những ứng xử cơ bản được chấp nhân theo hướng thỏa mãn nhu cầu thị trường
- Mục tiêu của chính sách phân phối hướng tới: Mức độ bao phủ thị trường; lợi
nhuận, thị phần và doanh số trên các đoạn thị trường; mức độ kiểm soát thị trường và chất lượng hoạt động marketing; khai thác tối đa thị trường và xây dựng mối quan hệ với bạn hàng
=> Như vậy Các mục tiêu được xác định phụ thuộc vào mục tiêu marketing-mix và mục tiêu chiến lược tổng thể của công ty
- Các chính sách phân phối: Phân phối không hạn chế ( rộng rãi) ; Phân phối đặc
quyền; phân phối chọn lọc
1.2.4 Chính sách xúc tiến
1.2.4.1 Khái niệm, bản chất của xúc tiến
- Khái niệm: Xúc tiến là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích
được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa DN và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn của DN
- Bản chất: Truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng đê thuyết phục họ
mua; làm cho cung và cầu gặp nhau nhanh hơn DN tăng trưởng mạnh được khối lượng hàng hóa bán ra định hướng nhu cầu phù hợp với sự phát triển của xã hội, theo hướng có lợi cho DN
1.2.4.2 Nội dung của chính sách xúc tiến
- Xác định đối tượng nhận tin: Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của công
ty bao gồm khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng, những người quyết định hoặc những người tác động đến việc mua hàng của công ty Đối tượng nhận tin có thể là từng
cá nhận, những nhóm người, những giới cụ thể hay quảng đại công chúng
- Xác định mục tiêu xúc tiến:
+ Mục tiêu của xúc tiến gắn liền với mục tiêu marketing, chính vì vậy mục tiêu cuối cùng của xúc tiến vẫn là doanh số cho sản phẩm( gắn với hành vi mua)
=> Các loại mục tiêu xúc tiến: Mục tiêu thông tin; mục tiêu thuyết phục; mục tiêu nhắc nhở
- Xác định ngân sách xúc tiến:
Xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông là một quyết định marketing khó khăn và nó chi phối lớn đến sự thành công, hiệu quả của hoạt động truyền thông(xác định
Trang 6theo tỷ lệ % trên doanh thu số bán; cân bằng cạnh tranh; căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành; tùy khả năng
- Xác định phối thức xúc tiến:
Mỗi sản phẩm, dịch vụ cụ thể trên những thị trường cụ thể trong những thời kỳ nhất định cần phải sử sụng những công cụ truyền thông thích hợp
Để lựa chọn một phối thức thích hợp cần phải phối hợp tốt ưu các phương tiện truyền thông ta có thể nghiên cứu kỹ bản chất một số phương tiện truyền thông dưới đây:
Quảng cáo: Kiểu truyền thông có tính đại chúng, mang tính xã hội, hàng hóa phải hợp
pháp và được mọi người chấp nhận Khả năng thuyết phục cao, tạo cơ hội cho người nhận tin so sánh thông tin với đối thủ cạnh tranh
Quảng cáo có thể tạo ra hình ảnh cho hàng hóa , định vị nó trong người tiêu dùng, kích thích tiêu thụ nhanh đồng thời thu hút khách hàng phân tán về không gian với chi phí hiệu quả cho mỗi lần tiếp xúc quảng cáo
Bán hàng cá nhân: Là một công cụ hiệu quả nhất ở những giai đoạn hình thành sự ưu
thích và niềm tin của người mua và giai đoạn ra quyết định mua trong quá trình mua hàng
Bán hàng trực tiếp hình thành nhiều mối quan hệ phong phú, đa dạng Từ quan hệ mua bán thông thường đến quan hệ thân mật, thủy chung gần gũi giữa công ty và khách hàng
mà công ty phải thiết lập theo quan điểm Marketing
Việc bán hàng trực tiếp khuyến khích người mua có những phản ứng đáp lại, thể hiện thông tin phản hồi cho người bán Vì người bán trực tiếp giao dịch đã hình thành cơ chế thuận lợi, riêng biệt để người mua cung cấp thông tin ngực chiều và có phản ứng đáp lại
Khuyến mãi: Là một loại hình truyền thông trong đó sử dụng các công cụ tác dụng trực
tiếp, tạo lợi ích vật chất bổ xung cho khách hàng như phiều mua hàng, các cuộc thi, xổ
số, trò vui có thưởng, quà tặng… Chúng thu hút sự chú ý và thường xuyên cung cấp thông tin để dẫn khách hàng tới sử dụng sản phẩm Chúng khuyến khích việc mua hàng nhờ đưa ra những lợi ích phụ thêm do mua hàng hóa của doanh nghiệp
Tuyên truyền: Các hoạt động tuyên truyền có sức hấp dẫn đối với các đối tượng nhận tin
so nguồn thông tin và các tin trung thực hơn so với quảng cao Tuyên truyền có thể tới được đông đảo khách hàng mục tiêu tiềm năng mà họ né tránh các hoạt động truyền thông khác Cũng giống như quảng cáo, tuyên truyền giới thiệu hàng hóa có hiệu quả và trực diện
Trong thực tế các chiến dịch truyền thông hỗn hợp cần sử dụng phối hợp các công cự này một cách linh hoạt với thực tế thị trường
2 Giới thiệu về tập đoàn Unilever và nhãn hiệu sản phẩm OMO.
2.1 Giới thiệu về tập đoàn Unilever
Trang 72.1.1 Lịch sử hình thành và người sáng lập
William Lever – một công dân Anh, người sáng lập ra Unilever, chính là người đầu tiên tạo dựng nên ngành công nghiệp sản xuất xà phòng vào cuối thế kỷ XIX Thừa hưởng một doanh nghiệp do cha mình để lại, William đã tạo dựng ra một nhà máy sản xuất của riêng mình và trở thành công dân giàu có nhất của Vương quốc Anh lúc bấy giờ Ông là người đầu tiên nghĩ tới việc kinh doanh không chỉ xà phòng mà còn cả nhãn hiệu Các chiến dịch PR của ông nhằm quảng bá cho các sản phẩm của mình đã đi vào lịch sử marketing thế giới Tuy nhiên, để có được vị trí như ngày hôm nay, tập đoàn này cũng đã trải qua nhiều khó khăn tưởng chừng như khó mà vượt qua nổi
2.1.2 Các mặt hàng chính của tập đoàn hiện đang được kinh doanh
Unilever là tập đòan sản xuất hàng tiêu dùng đang sở hữu những thương hiệu lớn như Lipton, Hellman’s, Ragu, Rama, Magnum, Bertolli, Knorr, Bird’Eyes, Slim-Fast, Dove, Pond, Close-up, Omo, Comfort , Vaseline , Hazeline , P/S , Signal, AXE , Rexona , Vim , Cif (Jif) , Sunsilk Co-Creations , Sunlight , Surf vv
2.1.3 Mục tiêu, chiến lược phát triển của tập đoàn.
Cố gắng cung cấp cho người tiêu dung các sản phẩm chất lượng cao với giá cả phải chăng ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi nào họ cần Yêu tiên trước hết là người tiêu dùng sau
đó tới khách hàng, nhân viên và cộng đồng
Tiếp tục phát huy tiềm lực của công ty, phát triển sản phẩm mới đa đạng phù hợp, dịch vụ hoàn thiện hơn Đuổi kịp Nestle và Procter&Gabler trên thị trường, tăng thị phần trên toàn thế giới
Tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường và giúp người dân cải thiện cuộc sống, đặc biệt trong lĩnh vực vệ sinh, sức khỏe và dinh dưỡng Đồng thời, kể từ năm 2011, Unilever sẽ hợp tác với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để giúp những người trồng trà ở Việt Nam xây dựng các nông trường trà phát triển bền vững và tăng cường xuất khẩu nguồn trà “xanh và sạch”
2.1.4 Thành công của tập đoàn.
Unilever tăng trưởng mạnh bằng các cuộc thôn tính, mua bán diễn ra trên phạm vi toàn cầu Những tên tuổi lớn đã lần lượt “rơi” vào tay Unilever Ngoài mặt hàng chủ yếu buổi ban đầu là xà phòng, Unilever đã mở rộng nhiều chủng loại sản phẩm như trà, kem, dầu gội đầu, kem đánh răng, nước giải khát, phụ gia thực phẩm…với các nhãn hiệu được “cả thế giới tin dùng” Và đó cũng chỉ là một con số nhỏ trong tổng số các nhãn hiệu của tập đoàn Với hơn 265 000 nhân viên làm việc trong hơn 500 công ty tại 90 quốc gia trên thế
Trang 8giới cùng mức lợi nhuận hàng năm trên toàn cầu vào khoảng 40 tỷ euro Ngành sản xuất thực phẩm của Unilever đứng thứ hai thế giới chỉ sau Nestlé
Unilever -sản phẩm của tập đoàn này đã chạm vào cuộc sống của hơn 2 tỉ người mỗi ngày, hầu như thật cả mọi người đều biết đến và sử dụng sản phẩm của tập đoàn lớn này
2 Giới thiệu về nhãn hiệu OMO.
2.2 Giới thiệu về nhãn hiệu OMO
2.2.1 Giới thiệu về sản phẩm, công dụng, lợi ích mà khách hàng sử dụng sản phẩm này.
Cùng với sự phát triển của kinh tế từ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường thì nhu cầu chăm sóc cá nhân cũng gia tăng theo Nắm bắt được thị trường tiềm năng trong tương lai của nhóm hàng này nên khi vừa mới thành lập, sau 1 thời gian ngắn ( cuối năm 1995 ) Unilever đã nhanh chóng tung ra thị trường hàng loạt sản phâm thuộc nhóm sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình Đặc biệt trong nhóm này có nhãn hiệu Omo- thương hiệu bột giặt lớn thuộc thị trường chất tẩy rửa của tập đoàn Unilever và cũng là nhãn hiệu bột giặt dẫn đầu tại Việt Nam Theo dòng thời gian, Omo đã chiếm lĩnh thị trường rộng lớn với 1 con số doanh thu đáng kinh ngạc Nắm bắt được nhu cầu của từng nhóm hàng mà Omo đã lựa chọn những sản phẩm khác nhau để phục vụ tối đa cho từng nhu cầu đa dạng của các nhóm hàng Khách hàng có nhu cầu thích quần áo trắng sạch sẽ được thỏa mãn khi sử dụng sản phẩm Omo trắng sạch, đánh bật 99% vết bẩn Omo hương ngàn hoa ra đời lại phục vụ cho nhóm khách hàng thích trắng sạch và mùi thơm để khẳng định mình Đối với khách hàng có máy giặt thì Omomatic ra đời không chỉ thỏa mãn nhu cầu trắng sạch về quần áo mà còn giúp khách hàng tiết kiệm bột giặt mà cũng có hương thơm tự nhiên Omo mang đến cho khách hàng khả năng giặt tẩy trắng, hương thơm đọng lại trong quần áo Không chỉ vậy mà đối với những đối tượng thường xuyên sử dụng bột giặt thì Omo đã đáp ứng được độ an toàn cho da tay người sử dụng trong khi nhiều hang bột giặt khác không đáp ứng được Gân đây, sự ra đời của nước giặt Omo lại càng làm khuấy động thị trường bột giặt Với tính năng xử lý trực tiếp vết bẩn vượt trội, nước giặt có công dụng hiệu quả trong việc làm sạch các vết bẩn cứng đầu trên quần áo, như vết đồ ăn, hay vết dầu mỡ, vết mực Công thức của nước giặt chứa hợp chất có hoạt tính bề mặt cao hơn và đậm đặc hơn, giúp làm sạch các vết bẩn nhanh hơn Nước giặt có khả năng hòa tan hoàn toàn trong nước, giúp thấm sâu vào từng sợi vải, đánh bật tận gốc các vết bẩn trên quần áo Nước giặt là giải pháp hoàn hảo cho việc chăm sóc trang phục, kể cả những loại vải khó tính như lụa, linen, len…, mà trước đây người tiêu dùng thường phải dùng dầu gội hay sữa tắm để giặt Đã có mặt và thành công trên khắp thị trường các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu, Úc , nhãn hàng OMO chính thức
Trang 9giới thiệu nước giặt OMO mới tại Việt Nam Với công nghệ giặt tẩy vượt trội từ OMO kết hợp sức mạnh lốc xoáy, nước giặt OMO mang đến hiệu quả giặt sạch hoàn hảo
2.2.2 Tập khách hàng mục tiêu mà nhãn hiệu OMO hướng tới.
Gắn với nhu cầu thường xuyên, bột giặt trở thành mặt hàng thiết yếu và không thể thiếu trong mỗi gia đình và được sự quan tâm chú ý của phần đông các bà nội trợ vì đây là sản phẩm chăm sóc cá nhân cho cả gia đình Omo tấn công vào các thành phố, thi trấn trong cả nước vì đây là thị trường hấp dẫn và có khả năng sinh lời cao Omo hướng tới các đối tượng bao gồm cả nam và nữ Tuy nhiên, đối tượng nhắm tới chủ yếu là các bà nội trợ Omo không bỏ qua đối tượng nào có nhu cầu sử dụng sản phẩm Tuy vậy nhưng Omo quan tâm nhiều đến những người có công ăn việc làm và thu nhập ổn định Những người dưới 18 tuổi thường không quan tâm đến nhãn hiệu, chất lượng bột giặt vì họ không phải là đối tượng trực tiếp mua sản phẩm mà họ chỉ là người sử dụng sản phẩm Chính vì vậy Omo nhắm tới là những người đủ tuổi công dân trở lên Những hộ gia đình
có nhiều thế hệ sinh sống thì quy mô sử dụng bột giặt cành lớn cũng là đối tượng Omo nhắm tới Cũng như quy mô gia đình thì Omo cũng hướng tới những người có thu nhập
ổn định bởi những hộ gia đình có quy mô lớn và những người có thu nhập ổn định thì lượng bột giặt cần thiết là rất cao và những người co thu nhập cao thì sẽ có khả năng mua loại bột giặt có khối lượng lớn để tiện sử dụng cho lâu dài và có phần tiết kiệm chút ít, còn những hộ gia đình nhỏ cũng như những hộ có thu nhập không ổn định thì chỉ sử dụng những sản phẩm có trọng lượng nhỏ vì gia đình họ ít sử dụng hoặc họ không có sẵn lượng tiền đủ lớn để mua sản phẩm có trọng lượng lớn Omo hướng tới các đối tượng khó tính như các kỹ sư xât dựng khi hoạt động trên công trường, các bác sĩ khi làm việc trong bệnh viện, và đặc biệt là ở các nhà nghỉ, khách sạn
3 Thực trạng về hoạt động marketing-mix đối với nhãn hiệu OMO.
3.1 Phân tích nội dung mô hình marketing-mix mà tập đoàn Unilever đã vận dụng với nhãn hiệu OMO.
3.1.1 Phân tích về_ Product.
* Cấu trúc sản phẩm
- Lớp trong cùng là lớp sản phẩm cốt lõi: Omo được dùng để đánh bật các vết bẩn cứng đầu trên quần áo, là một sản phẩm đánh mạnh vào tính năng giặt tẩy, có thành phần chất tẩy cao hơn các loại sản phẩm khác khác, mùi hương thơm mát, không hại da tay và an toàn cho người sử dụng
- Lớp tiếp theo là lớp sản phẩm hiện hữu:
Trang 10+ Tên nhãn của Omo đơn giản, dễ nhớ, dễ thuộc và dễ gây ấn tượng với người sử dụng; Bao gói rất sặc sỡ, nổi bật và bắt mắt, màu sắc truyền thống của Omo là đỏ, trắng, xanh dương đậm Bao bì ngày càng được cải tiến nhằm tạo sự tiện lợi, thẩm mỹ cao nhất cho người tiêu dùng đồng thời bảo quản sản phẩm tốt nhất qua thời gian và không gian Điều khác biệt ở mẫu bao bì mớii này là hình ảnh thể hiện trên hai mặt chính của bao bì Bên cạnh đó còn xuất hiện thêm hai màu khác là xanh lá cây và cam tươi biểu tượng của “splat” – biểu tượng của những vết bẩn choi mà học.Omo thiết kế bao bì ngày càng mới lạ nhưng cũng sống đông gần gũi và thân thiện hơn;
+ Đặc tính vượt trội của Omo là tính năng giặt tẩy vượt trội của mình;
+ Phương sách mẫu mã của Omo: các sản phẩm của Omo rất đa dạng về mẫu mã, phù hợp với từng yêu cầu sử dụng của khách hàng
Chất lượng cảm nhận được của người tiêu dùng đối với Omo: Omo kết hợp 3 yếu tố: độ
an toàn cho da tay, độ giặt tẩy trắng và hương thơm của bột giặt vào cùng một sản phẩm + Lớp ngoài cùng là lớp sản phẩm gia tăng bao gồm điều kiện thanh toán, dich vụ sau bán, lắp đặt sử dụng và bảo hành: đối với sản phẩm omo thì rất dễ dàng cho sử dụng và trên bao bì có ghi hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng Omo được thiết kế mới lạ và đặc biệt giúp người tiêu dùng dễ phân biệt được với hàng giả, hàng nhái…
* Chính sách cơ cấu và chủng loại sản phẩm:
+ Dựa vào bao bì Omo có hai loại: gói và hộp với nhiều kích cỡ khác nhau 400g, 800g, 1.5kg, 3kg, 4.5kg, 5 gói/ thùng
+ Dựa vào đặc tính vượt trội của sản phẩm: omo đánh bật 99 vết bẩn,omo đánh bật vết bẩn trong một lần giặt, omo hương ngàn hoa, omo comfort hương ngàn hoa
+ Dựa vào tính chất sản phẩm thì có Omo dạng bột và Omo dạng nước
+ Dựa vào phương thức sủ dụng thì Omo cũng được chia thành bột giặt tay và bột giặt máy
* Chính sách chất lượng sản phẩm của Omo:
Tại nước ta thị phần của bột giặt Omo chiếm khá cao và được người tiêu dùng tin
tưởng về cả chất lượng và mẫu mã sản phẩm Omo kết hợp 3 yếu tố: độ an toàn cho da tay, độ giặt tẩy trắng và hương thơm của bột giặt vào cùng một sản phẩm tung ra thị trường đã thu hút được sư yêu thích sản phẩm