1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến

33 959 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tổng Công ty Cổ PhầnMay Việt Tiến nói riêng đã chịu sự ảnh hưởng rất lớn bởi những biến cố của thị trườngtrong nước và ngoài nước.Vậy các doanh ngh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1 PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP 6

1.1 Ngành kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2 Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) 6

1.3 Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.4 Một số chỉ tiêu cơ bản : 8

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 9

2.1 Ngành kinh doanh chính – ngành dệt may của công ty 9

2.2 Giai đoạn trong chu kì phát triển của ngành : 10

2.3 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô : 10

2.3.1 Nhân tố kinh tế 10

2.3.2 Nhân tố chính trị: 11

2.3.3.Nhân tố công nghệ: 12

2.3.4.Nhân tố Văn hóa - xã hội: 13

2.4 Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành 13

2.4.1 Tồn tại các rào cản ra nhập ngành 14

2.4.2 Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng và người tiêu dùng 15

2.4.3 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành 16

2.4.4 Đe doạ từ sản phẩm thay thế 17

2.4.5 Đe dọa từ các gia nhập mới 17

2.5 Đánh giá cường độ cạnh tranh 18

2.6 Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) 18

Mô thức EFAS 19

PHẦN 3.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 20

3.1 Sản phẩn chủ yếu 20

3.2 Thị trường: 20

3.3 Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN : 20

3.3.1 Hoạt động cơ bản 20

3.3.2 Hoạt động bổ trợ 21

3.4 Xác định các năng lực cạnh tranh 22

3.5 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp 23

Mô thức IFAS 23

3.6 Thiếp lập mô thức TOWS 24

PHẦN 4.CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP 26

4.1 Chiến lược tăng cạnh tranh & Các chính sách triển khai 26

4.1.1 Chiến lược dẫn đầu về chi phi: 26

4.1.2 Chiến lược khác biệt hóa 26

4.1.3 Chiến lược tập trung 26

4.2 Chiến lược tăng trưởng & Các chính sách triển khai 26

4.2.1 Chiến lược chuyên môn hóa 26

4.2.2 Chiến lược đa dạng hóa 27

4.2.3 Chiến lược tích hợp : 27

4.2.4 Chiến lược cường độ : 28

4.2.5 Chiến lược liên minh, hợp tác ,M&A… : 29

4.2.6 Chiến lược khác : 29

PHẦN 5 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 30

5.1 Loại hình cấu trúc tổ chức 30

5.2 Phong cách lãnh đạo chiến lược 30

5.3 Một số nhận xét về văn hóa DN 31

KẾT LUẬN 32

Nhóm 2 – HQ1A1 1

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với nền kinh tế Việt Nam ngành dệt may được coi là một trong nhữngngành rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Mục tiêu chiến lược vànhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện đường lối của Đảng, góp phần thực hiệnthắng lợi trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đảm bảo nhu cầutoàn xã hội đang không ngừng tăng lên về mọi mặt, không ngừng tăng cường sản xuất,xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động- vấn đề mà toàn xã hộiđang quan tâm Việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơchế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, cùng xu thế mở cửa hội nhập vớinền kinh tế thế giới

Trong thời đại nền kinh tế thị trường mở cửa và trong đợt khủng hoảng nềnkinh tế vừa qua Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tổng Công ty Cổ PhầnMay Việt Tiến nói riêng đã chịu sự ảnh hưởng rất lớn bởi những biến cố của thị trườngtrong nước và ngoài nước.Vậy các doanh nghiệp phải làm như thế nào để có thể pháttriển sản phẩm và có thể cạnh tranh trên thị trường một cách tốt nhất Hẳn là mỗidoanh nghiệp đều phải có chiến lược kinh doanh của riêng mình.Vậy để tìm hiểu kĩhơn về vấn đề này, dưới sự dẫn dắt của cô giáo bộ môn và sự cố gắng của các thành

viên nhóm 02, nhóm 02 đã chọn đề tài thảo luận: “Phân tích chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến”.

Trang 4

PHẦN 1 PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

Tên đầy đủ DN : Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến.

Tên viết tắt DN : VTEC.

Trụ sở : 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Ngày tháng năm thành lập : 1976.

Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần.

Tel : 84-8-38640800.

Website : http://www.viettien.com.vn.

1.1 Ngành kinh doanh của doanh nghiệp (Theo giấy chứng nhận đăng ký số

214/CNN-TCLĐ) :

 Sản xuất quần áo các loại

 Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa

 Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và cácthiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng

 Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm tronglĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thốngđiện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và côngnghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp

 Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp

 Đầu tư và kinh doanh tài chính

 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

1.2 Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) (Chỉ đề cập đến

ngành dệt may)

- Kinh doanh áo sơ mi: Hiện nay nó được coi là chủ lực của công ty vì năng lựccủa áo sơ mi là rất lớn so với các loại quần áo khác, nó đạt 15130000sản phẩm/năm

- Kinh doanh áo jacket, áo khoác, thể thao: nó cũng được coi là 1 SBU của công

ty Bởi doanh thu của sản phẩm này đem lại cũng khá cao nên năng lực sản xuất của

nó cũng lớn đạt 13100000 sản phẩm/năm

- Kinh doanh quần áo các loại: đem lại doanh thu và lợi nhuận cho công tykhông phải là ít Công ty cũng chú trọng rất nhiều đến sản phẩm này như váy, quần áocông sở…năng lực sản xuất của mặt hàng này đạt 12370000 sản phẩm/năm

›› Công ty luôn đầu tư vào các SBU của mình để sản xuất đạt hiệu quả, mang lại

lợi nhuận cao.Chính vì thế mà bây giờ công ty đã có hơn 20 cửa hàng và 300 đại lýtrong cả nước

Trang 5

1.3 Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Tầm nhìn chiến lược

Công ty cổ phần may Việt Tiến định hướng sẽ trở thành doanh nghiệp dệt maytiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam Tạo dựng và phát triển thương hiệu củacông ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế Xâydựng nền tài chính lành mạnh

1.3.2 Sứ mạng kinh doanh

- Việt Tiến xác định nhiệm vụ chính là xây dựng công ty vững mạnh về mọi mặt,tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tham gia tích cực các hoạt động

xã hội góp phần ổn định đời sống của người lao động, tạo sự gần giũ với cộng đồng

Để các thương hiệu có chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng như được người tiêudùng tín nhiệm

- Sản xuất các loại quần áo phục vụ cho các lứa tuổi từ thanh niên đến những đốitượng công sở và những đối tượng có thu nhập cao

- Mở rộng thị trường, khẳng định tên tuổi ở các thị trường Bắc Mỹ, Nam Mỹ,Đông Âu, Khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu

- Với lợi thế cạnh tranh về công nghệ là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinhdoanh của công ty, Việt Tiến sẽ luôn đưa ra những mẫu sản phẩm ngày một tốt hơn,phong phú hơn và làm hài lòng hơn các đối tượng khách hàng của Việt Tiến

- Việt Tiến không chỉ quan tâm đến sự phát triển và khả năng sinh lợi của mìnhđồng thời còn quan tâm đến đội ngũ nhân viên, giúp nhân viên được đào tạo và tạomôi trường sáng tạo khiến các nhân viên năng động hơn

Trang 6

1.4 Một số chỉ tiêu cơ bản :

Đơn vị tính: đồng

Tổng tài sản 595.843.377.832 729.282.974.305 821.829.648.881Vốn nhà nước 161.827.850.017 167.880.643.138 227.022.549.578Doanh thu thuần 1.055.415.171.603 1.051.996.870.637 1.229.030.308.296Lợi nhuận trước thuế 30.706.533.258 39.708.606.589 48.795.847.812Lợi nhuận sau thuế 24.578.079.817 32.063.506.889 40.000.734.405Nộp ngân sách (đã

Nợ phải trả 430.363.411.400 557.904.651.115 591.265.641.717

Nợ phải thu 220.856.806.876 281.429.836.724 342.167.466.996

* Số liệu năm 2010 đã điều chỉnh theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp

đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt Các chỉ tiêu tài chính này bao gồm số liệu toàn

bộ hoạt động của Công ty nhưng không gồm số liệu của các đơn vị hợp tác kinh doanh.

Tổng doanh thu năm 2011: doanh thu của Việt Tiến đạt 1.911 tỷ đồng, tăng 11%

so với năm 2010, là đơn vị đạt hiệu quả cao nhất trong ngành Dệt May Theo lãnh đạo Công ty, có được kết quả này chính là nhờ Việt Tiến đã sử dụng thành công quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng nhiều sáng kiến cải tiến, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất.

Trang 7

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

2.1 Ngành kinh doanh chính – ngành dệt may của công ty.

* Tốc độ tăng trưởng năm 2008: 20%

Năm 2008 được coi là năm thành công của ngành dệt may Việt Nam, đánh dấu

sự tăng trưởng và phát triển của ngành dệt may tại thị trường EU.Theo số liệu thống kêcủa Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EUnăm 2008 đạt 1,243 tỷ USD, tăng 37,46% so với năm 2007.Trong năm 2006, có 1.300doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU Trong đó, Công ty

Cổ phần may 10 và Công ty may Việt Tiến là 2 đơn vị có kim ngạch xuất khẩu đạt caonhất Với đặc điểm nổi bật là màu sắc tươi trẻ, mẫu mã đa dạng, thương hiệu VEESENDY được xem là cú đột phá thành công vào thị trường thời trang của Công ty MayViệt Tiến Chỉ sau hơn 1 năm có mặt trên thị trường, dòng sản phẩm thời trang thươnghiệu VEE SENDY của Việt Tiến đã dẫn đầu về doanh thu tại thị trường nội địa Thịtrường trong nước cũng đang được Việt Tiến hết sức chú trọng vì đây hiện đang là thịtrường tiềm năng có khả năng khai thác mạnh với thu nhập của người dân ngày càngcao, đời sống ngày càng được nâng lên

* Tốc độ tăng trưởng năm 2009 : 30%

Tổng Công ty May Việt Tiến vừa cho biết năm 2009 đã hoàn thành kế hoạch tổchức mở rộng hệ thống đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm tại 64 tỉnh, thành trong cảnước với chỉ tiêu 1.000 cửa hàng vào năm 2010, làm cơ sở cho việc chiếm lĩnh thịtrường nội địa để đạt doanh thu nội địa 500 tỉ đồng vào năm 2010

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và đặc biệt là sự kiện Việt Namgia nhập WTO nó mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho nền kinh

tế thị trường còn non trẻ Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước phíatrước của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang thực sự có rất nhiều khó khăn.Đặc biệt là nghành dệt may Việt Nam nói chung và May Việt Tiến nói riêng Đangtrên đà tăng trưởng nóng dệt may Việt Nam đang chiếm ưu thế tại các thị trường như:

Mỹ, EU, ASEAN, Nhật

Bên cạnh đó, thị trường nội địa cũng có sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn

có rất nhiều hàng của Trung Quốc kiểu dáng đa dạng phong phú và giá rẻ đáp ứng chongười tiêu dùng trong nước.Bên cạnh đó, đầu tư nước ngoài vào dệt may Việt Nam sẽtăng đáng kể, nhất là đầu tư vào hạ tầng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp sản xuất chủ động, hạ giá thành đẩy mạnh xuất khẩu Vì thế đây là giai đoạncông ty phải thực sự giữ vững niềm tin của mình để không ngừng định vị ưu thế củamình trên thị trường nội địa mà còn tiếp tục hướng ra thị trường nước ngoài một cáchtốt nhất

Trang 8

* Tốc độ tăng trưởng năm 2010: 35%

Trong 09 tháng đầu năm 2010, Tổng Công ty đã phát huy được tính năng động

sáng tạo, chủ động đối phó với những biến động khách quan, tăng cường hơn công tácquản lý, khai thác tốt các thị trường, áp dụng triệt để các biện pháp thực hành tiết kiệmtoàn diện, chống lãng phí, giảm giờ làm thêm, đẩy nhanh việc tăng năng suất lao độngnên hoạt động SXKD của Tổng Công ty đã phấn đấu hoàn thành kế hoạch SXKD năm2010

2.2 Giai đoạn trong chu kì phát triển của ngành

Với năng lực sản xuất từ các sản phẩm là khá lớn và các kết quả đạt được từtổng doanh thu và lợi nhuận thu được, ta thấy Việt Tiến đang trong giai đoạn bãohòa.Mặc dù là doanh nghiệp có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất song do ảnh hưởngcủa sức tiêu thụ tại thị trường nước ngoài giảm như thị trường ở Mĩ và Châu Âu…nên sản phẩm của Việt Tiến cũng bị ảnh hưởng Chính vì thế mà công ty đã thực hiệnnhiều chiến lược kinh doanh Ngoài ra, Chính phủ cũng đã trợ giúp bằng cách bù lãisuất cho các doanh nghiệp làm hàng và cho vay vốn lưu động ,để có thể đảm bảongành dệt may nói chung và công ty nói riêng có thể đạt được kết quả xuất khẩu 1cách cao nhất

2.3 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô

Hình 1: Các nhân tố tác động của môi trường vĩ mô

2.3.1 Nhân tố kinh tế.

Thách thức lớn nhất là tình hình biến động về giá cả, việc tăng giá đồng loạt củanguyên phụ liệu, nhiên liệu và những chi phí khác đã tác động tiêu cực, gây khó khăncho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Nó làm ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất, đến giá thành các sản phẩm của công ty, tất yếu sẽ dẫn đến việc tănggiá thành sản phẩm để có thể bù vào khoản chi phí tăng lên Ngoài ra, năng suất laođộng của nhiều doanh nghiệp vẫn còn thấp hơn 30% - 50% so với mức bình quân của

Trang 9

doanh nghiệp các nước trong khu vực, 90% số doanh nghiệp trong ngành dệt may vẫncòn xa lạ với ba chữ ERP (hệ thống quản lý tích hợp nguồn lực)

Tình hình kinh tế biến động, khủng hoảng kinh tế đối với mỗi quốc gia hiện nayvẫn còn đang được khắc phục dần dần Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng rất nhiều đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu sang các thịtrường tiềm năng như: Mỹ, EU, ASEAN

Tình hình dệt may trong nước: các nhà nhập khẩu đã giảm, nhiều doanh nghiệptrong nước vẫn giữ được ổn định và tăng trưởng phải kể đến vai trò chuyển dịch cơcấu thị trường của các doanh nghiệp dệt may đã có bước phát triển nhanh Hiện nay,các doanh nghiệp đã có số lượng đơn hàng gia tăng từ các nhà nhập khẩu Mặc dù có

sự sụt giảm sản phẩm XK của nước ta vào một số thị trường lớn như Mỹ, châu Âu,Nhật nhưng bù lại, ngành dệt may đã tìm được một số thị trường mới như Thổ Nhĩ

Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và các nước Trung Đông Hiện tại, các DN dệt maykhông chỉ XK một số mặt hàng truyền thống là sản phẩm may, mà còn XK sản phẩmsợi, vải và phụ liệu Đây là những sản phẩm dệt may chủ lực có sức tăng trưởngnhanh, trước đây Việt Nam phải nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản thì nay đã Xuấtkhẩu sang chính các nước đó

Qua đó khẳng định những lợi thế cạnh tranh của ngành đang được phát huy, tạoniềm tin vào hướng đi đúng đắn cho ngành dệt may trong thời kỳ khó khăn Cùng vớiviệc duy trì các thị trường XK, khai thác tối đa thị trường trong nước, nhất là khu vựctiêu dùng có thu nhập thấp; đầu tư nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng để sản xuấtcác chủng loại sản phẩm phù hợp, chú trọng hơn nữa các hoạt động tiếp thị và quảng

bá sản phẩm là hướng đi trong dài hạn để ngành dệt may có thể tăng trưởng bền vững

Trang 10

Hội Luật gia Hà Nội để đẩy mạnh hoạt động chống hàng giả, làm mất uy tín thươnghiệu của mình.

Việt Nam có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế đều có thể yên tâm làm ăn.nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa nền kinh

tế hợp tác làm ăn với nhiều nước trên thế giới, thông qua việc gia nhập tổ chức thươngmại thế giới WTO Vì ngành dệt may là ngành mang lại nhiều việc làm, là ngành màViệt nam có lợi thế cạnh tranh, có nhiều tiềm năng xuất khẩu mang lại ngoại tệ chođất nước nên chính phủ có nhiều hỗ trợ và luôn khuyến khích phát triển đối với cácdoanh nghiệp trong ngành dệt may, hạn chế những rào cản Đây cũng là tác động tíchcực tới Tổng công ty may Việt Tiến nói riêng là con chim đầu đàn của ngành may mặcViệt Nam

2.3.3.Nhân tố công nghệ

Các nhân tố về công nghệ gồm: Chỉ tiêu cho KH&CN của quốc gia; nỗ lực côngnghệ; bảo vệ bằng phát minh sáng chế; chuyển giao công nghệ; tự động hóa; quyếtđịnh phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới, hiện đại Việt Tiếncũng như các doanh nghiệp khác là áp dụng các công nghệ sản xuất từ nước ngoài.Công ty May Việt Tiến luôn đầu tư đổi mới thiết bị và cải tiến công nghệ Từ năm

2001 đến 2006, công ty đã đầu tư khoảng 10 triệu USD để tái đầu tư trang thiết bị,nhất là các loại thiết bị chuyên dùng như hệ thống thiết kế mẫu rập, nhảy size, hệthống giác sơ đồ, trải, cắt tự động…, mua hoặc nhận chuyển giao công nghệ tiên tiếncủa Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore…

Trong những năm qua Việt Tiến đang từng bước xây dựng để tiến ra thị trường thếgiới và thương hiệu Vee Sendy của Việt Tiến có mặt tại một số cửa hàng ở Úc,NewZealand cuối năm 2008 Đến giữa năm 2009 Việt Tiến có kế hoạch chuyển hướngđến sản phẩm phục vụ đối tượng khách hàng có thu nhập cao công ty đã tìm kiếmnguồn hàng và nhập khẩu nhiều loại nguyên phụ liệu đặc biệt cao cấp từ các nước cónền công nghiệp hiện dệt tiên tiến như: Nhật, Italy, Đức,Ấn Độ Cùng năm đó, haithương hiệu là San Sciaro, thời trang nam cao cấp mang phong cách Italy, vàManhattan, thời trang cao cấp phong cách Mỹ, đã được tập đoàn Perry EllisInternatinal và Perry Ellis International Europe của Mỹ nhượng quyền cho Việt Tiếnvới mức giá 36.000 USD/năm Trong năm 2009 Việt Tiến đã chi trên dưới 200.000USD để mua công nghệ veston của Mỹ, áo Jacket của Đức,quần Âu, kaki của NhậtBản

Bên cạnh đó, Việt Tiến cũng đã đầu tư hàng loạt hệ thống Hanger tự động điềuchuyển, nhận chuyển giao công nghệ của Hoa Kỳ, Nhật Bản, trên các sản phẩmchính như veston nam - nữ, quần kaki, quần âu, áo sơ mi Thông qua các phần mềm

Trang 11

này, Công ty đã quản lý được số liệu trên từng công đoạn, xây dựng hệ thống thời gianchuẩn cho từng công việc, kiểm soát được chất lượng sản phẩm của từng công đoạnlàm cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nên chất lượngsản phẩm ngày càng được nâng cao.

2.3.4.Nhân tố Văn hóa - xã hội

Văn hóa _ Xã hội bao gồm rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của công ty như các tổ chức xã hội, các tiêu chuẩn và giá trị, ngôn ngữ và tôngiáo, dân số và tỷ lệ phát triển, cơ cấu lứa tuổi, tốc độ thành thị hóa, thực tiễn và hành

vi kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam là nước có hơn 80 triệu dân , mỗi năm tănglên khoảng 1 triệu người, mật độ dân số cao nhất là ở các thành phố lớn, cơ cấu dân sốtrẻ, số lượng người trong độ tuổi lao động lớn tất cả các yếu tố trên làm cho Việt Namtrở thành thị trường có nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ và cũng là thị trường tiêuthụ hàng hóa đầy hứa hẹn và màu mỡ đối với các loại hàng hóa tiêu dùng và hàng maymặc Chính vì vậy công ty hiện đang rất quan tâm đến việc phát triển thị trường trongnước Công ty đang chú trọng đến các yếu tố như văn hóa từng vùng miền, thói quen

ăn mặc để đưa ra những sản phẩm phù hợp nhất với thị hiếu của người tiêu dùng ViệtNam Đây sẽ là yếu tố quan trọng để tăng tính cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩutrong thời gian tới khi hàng hóa các nước sẽ tràn ngập thị trường Việt Nam theo tiếntrình hội nhập WTO

2.4 Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành.

Hình 2: Các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

3.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại

2.Sự thay thế

4.Quyền lực thương lượng của

người cung ứng

2.Đe dọa của các sản phẩm dịch vụ thay thế

5.Người mua

Trang 12

Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh trong ngành dệt may

Áp lực từ sản phẩm thay thế thấp

• Các sản phẩm may mặc có đặc thù riêng nên áp lực thay thế của các sản phẩm khác không cao

• Đòi hỏi lượng lao động lớn trong tình

trạng thiếu lao động nghiêm trọng.

• Rào cản về vốn đầu tư khi quy mô

có vai trò quan trọng với hiệu quả sx.

• VN khá thuận lợi cho FDI vào

ngành với nhiều chính sách ưu đãi.

Áp lực từ đối thủ CT tiềm ẩn

• Chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng gia công, đây là nguồn doanh thu chủ yếu các DN

Dệt may Việt Nam.

• Mức độ cạnh tranh cao giữa các nước đang phát triển nhận gia công hàng may mặc.

Áp lực từ khách hàng cao

Cạnh tranh nội bộ ngành cao

Cạnh tranh gay gắt

từ sp NK, với các

DN trong nước và FDI trong gia công XK

Áp lực từ nhà

cungcấp từ trung bình đến cao

Trang 13

2.4.1 Tồn tại các rào cản ra nhập ngành.

Thị trường quần áo thời trang của Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ Bên cạnh

đó, sự thâm nhập thị trường của các nhãn hiệu thời trang nước ngoài càng làm chocạnh tranh là một vấn đề căng thẳng Bên cạnh các sản phẩm thời trang Việt Nam đã

có chỗ đứng trên thị trường và có những mặt hàng được người tiêu dùng ưu ái xếp vàodanh sách hàng hiệu như: Việt Tiến, Thái Tuấn, Ninomax, Oxy, PT2000, Wow, BlueExchange, thì những nhãn hàng thời trang cao cấp thế giới cũng rất dược ưa chuộngvới các thương hiệu quen thuộc như: Lacoste, Longchamp, Nine West, Clinique,Dunkill, Mango, haycác thương hiệu mới xuất hiện như: Esprit, Energie, Miss sixty.Các nhãn hiệu này có ưu điểm vượt trội so với các nhãn hàng trong nước về chất lượngkiểu dáng và cách thức trưng bày bắt mắt, chuyên nghiệp trong cửa hàng thời trang.Khi thị trường tiếp nhận thêm một doanh nghiệp mới cũng có nghĩa là các doanhnghiệp hiện tại có thêm đối thủ cạnh tranh do nguy cơ giảm thị phần là rất lớn nếu nhưdoanh nghiệp hiện tại chưa có chỗ đứng trên thị trường Gia nhập mới đó sẽ làm tăngcường độ cạnh tranh trong ngành Vì thế các rào cản gia nhập ngành được các doanhnghiệp xây dựng nhằm ngăn cản các doanh nghiệp khác khi tham gia vào thị trườngnhư: về quy mô sản xuất lớn, nắm giữ sự chi phối về thị phần cao, tính chuyên biệt hóasản phẩm,các rào cản về chi phí, gia nhập vào các hệ thông phân phối,hay chính sáchcủa chính phủ

2.4.2 Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng và người tiêu dùng thể hiện qua tiêu chí sau:

- Mức độ tập trung ngành: Trong ngành dệt may của Việt Nam thì mức độ tậptrung ngành tập trung chủ yếu vào các công ty dệt may nổi tiếng sau:An Phước, May

10, Nhabeco, Hanosimex…chiếm 60% ,40% thuộc các doanh nghiệp dệt maykhác.Mức độ tập trung ngành càng cao thì cường độ cạnh tranh giữa các công ty càngcao.Giữa các công ty luôn có sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, sản phẩm, thương hiệu,chất lượng …để có thể thu hút khách hàng dùng sản phẩm của mình Vì thế các công

ty may nói chung và may Việt Tiến nói riêng đã đã đưa ra các chiến lược nhằm thu hútkhách hàng như chiến lược giảm giá, chiến lược đa dạng hóa sản phẩm…

- Đặc điểm hàng hóa dịch vụ: Cùng là ngành kinh doanh về may mặc thì sản phẩmcủa may An Phước và may Việt Tiến đều có chất lượng cao, là những hàng có đẳngcấp trên thị trường, được nhiều người biết đến Đó là những sản phẩm được tiêu chuẩnhóa về chất lượng Theo đó, may Việt Tiến cũng đã thiết kế nhiều mẫu mã sản phẩm

đa dạng khác biệt hóa để tạo ra sự lựa chọn tối ưu cho người tiêu dùng Cùng với nó là

sự chuyên biệt hóa về sản phẩm khiến cho những người thiết kế nên sản phẩm cũng

Trang 14

phải tỉ mỉ lựa chọn màu sắc ,nguyên liệu, kiểu dáng phù hợp để tạo nên những sảnphẩm độc đáo nhất

Ngoài ra, để dành quyền lực thương lượng về phía mình, Việt Tiến đã tạo ra đặcđiểm riêng cho sản phẩm bằng cách cải tiến các dây viền, cúc áo, nhãn hiệu, một cáchtinh xảo để chống giả mạo, đăng báo, in brochute danh sách các đại lý chính thức, chỉrõ phân biệt hàng giả, hàng thật

- Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng và khả năng tích hợp phía sau: Nguyên vật liệucủa Việt Tiến chủ yếu là nhập khẩu từ Mĩ.Do Mĩ có mức tập trung ngành lớn, đượcnhiều công ty may nhập khẩu nguyên liệu nên việc ép giá đối với nguyên vật liệu chocông ty may Việt Nam nói chung và công ty may Việt Tiến nói riêng là không tránh

khỏi » Có thể nói giữa nhà cung ứng và nhà phân phối có tác động ngược chiều nhau.

2.4.3 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tồn tại tác động rất mạnh đến nghành may

thời trang Việt Nam Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Việt Tiến tại thị trường Việt Nam

là: May10, An Phước,may Nhà Bè Các công ty lớn của ngành dệt may trên thị

trường nội địa nhiều năm qua đã thành công trong việc chiếm lĩnh thị trường nội địa,hiện cũng đang có nhiều chương trình mở rộng thị phần cho mình

Tổng công ty cổ phần May Nhà Bè có kế hoạch tăng trưởng thị trường nội địa chonăm nay dự kiến là 200% Đây là một tỷ lệ ấn tượng trong bối cảnh sức mua của nhiềumặt hàng đều suy giảm

Công ty cổ phần May Đức Giang cũng xác định tăng thị phần trong nước trongnăm 2009 từ 20-25%

Việt Tiến đang thực hiện chiến lược phát triển thị trường trong nước với mức tăngtrưởng lên 40%, đưa ra thị trường hàng loạt sản phẩm mới, nhất là các mặt hàng thờitrang cao cấp như Viettien, Vee Sendy, T-Tup, Sciaro, Manhattan, hàng may sẵn chohọc sinh, công nhân nhãn hiệu Vie-Laross

Do Việt Tiến cũng là 1 thương hiệu đẳng cấp nên nó thuộc nhóm chiến lược : sảnphẩm sang trọng, chất lượng cao, thương hiệu mạnh, giá cao Cùng với nhóm chiếnlược này có các đối thủ cạnh tranh như An Phước, May 10, Nhabeco…Đó có thể là 1rào cản lớn đối với may Việt Tiến, vậy để có thể đứng vững trên thị trường thì ViệtTiến cần phải phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

Sau đây là 1 số điểm mạnh điểm yếu mà may Việt Tiến phân tích và tìm hiểu ởđối thủ của mình là may An Phước:

- Điểm mạnh:

• Thương hiệu mạnh

• Chất lượng sản phẩm cao

Trang 15

• Hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị và công nghệ hiện đại

• Có hệ thống phân phối sản phẩm trong nước rộng

• Nguồn nhân lực tay nghề cao

• Dịch vụ sau bán và chăm sóc khách hàng tốt

- Điểm yếu:

• Quy mô sản xuất trung bình

• Thụ động về nguồn nguyên liệu

• Mẫu mã thiết kế còn yếu

• Giá bán còn khá cao so với thu nhập bình quân của người dân

• Vẫn phải nhập máy móc, trang thiết bị từ nước ngoài

Dựa trên sự phân tích điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh như thế thìViệt Tiến phải đưa ra cho minh những chiến lược cạnh tranh phù hợp để có thể đạtđược doanh thu và lợi nhuận cao nhất

2.4.4 Đe doạ từ sản phẩm thay thế.

Các sản phẩm chủ yếu của Việt Tiến là: Áo jacket, áo khoác, bộ thể thao,veston,áo

sơ mi nam,…Trong khi đó,các sản phẩm của May Nhà Bè hay May An Phước cũngtương tự như vậy

Sản phẩm mà Việt Tiến mang lại cho người tiêu dùng là những sản phẩm mang lại

sự sang trọng lịch sự cho người tiêu dùng Đồng nghĩa với nó là những sản phẩm cónhiều kiểu dáng mẫu mã phong phú, đẹp mắt, thời trang, phong cách thu hút sự chú ýcủa khách hàng Sản phẩm tốt đồng nghĩa với giá cao, chính vì thế trên thị trường đãxuất hiện những sản phẩm của Trung Quốc có nhiều mẫu mã , màu sắc, nhiều kiểudáng thời trang giống của Việt Tiến mà giá lại rẻ hơn so với sản phẩm của Việt Tiến

Đó là trở ngại khó khăn lớn với Việt Tiến nói chung và may mặc Việt Nam nói riêng.Hơn thế nữa, hàng may mặc từ các nước Asean, các nước có công nghệ thời trang cao

và nạn “hàng giả” đã gây khó khăn không ít trong kinh doanh của May Việt Tiến

2.4.5 Đe dọa từ các gia nhập mới.

Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường, công ty may Việt Tiến đã tạo ra cácrào cản để ngăn chặn sự xâm nhập của các doanh nghiệp khác vào lĩnh vực kinh doanhcủa mình Để giảm các rào cản Việt Tiến đã thực hiện các biện pháp sau

- Việt Tiến đã mở rộng quy mô sản xuất lớn của mình nhằm giữ được thị phần lớncho ngành may của mình

- Chi phí bình quân/sản phẩm nhỏ

- Giữ nguyên giá để tạo sự thu hút với khách hàng

Trang 16

2.5 Đánh giá cường độ cạnh tranh.

Có thể nói hiện nay cường độ cạnh tranh trong ngành may mặc ở Việt Nam đã vàđang diễn ra rất mạnh mẽ với những thương hiệu nổi tiếng như: Việt Tiến, An Phước,may Nhà Bè,…Để củng cố hình ảnh của mình, các công ty không ngừng tung ra cácsản phẩm mới Chẳng hạn, với Việt Tiến là các mặt hàng thời trang cao cấp nhưViettien, Vee Sendy, T-Tup, Sciaro, Manhattan, hàng may sẵn cho học sinh, côngnhân nhãn hiệu Vie-Laross Còn với may nhà bè là: F&F, LEVI’S, ZARA,DECATHLON, CHAMPION,…Do mức độ cạnh tranh có thể nói là khốc liệt như vậynên các doanh nghiệp cũng tìm cho mình một hướng đi là mở rộng thị trường,pháttriển thêm hệ thống phân phối Ví dụ:

- Việt Tiến đang thực hiện chiến lược phát triển thị trường trong nước với mức tăngtrưởng lên 40%,

- Còn với May 10 sẽ tăng tỷ lệ tiêu thụ nội địa lên 35%, bằng việc khai trươngchuỗi sáu cửa hàng lớn tại Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long và Thái Bình Đồng thời,công ty này cũng đầu tư ba xưởng sản xuất Veston cao cấp với dây chuyền thiết bịhiện đại được nhập từ Nhật Bản, Italia

- Tổng công ty cổ phần May Nhà Bè có kế hoạch tăng trưởng thị trường nội địacho năm 2012 là 200% Đây là một tỷ lệ ấn tượng trong bối cảnh sức mua của nhiềumặt hàng đều suy giảm

- Công ty cổ phần May Đức Giang cũng xác định tăng thị phần trong nước trongnăm 2012 từ 20-25%

2.6 Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS).

» Nguồn vốn lớn, tiềm lực tài chính mạnh để có khả năng đầu tư công nghệ hiệnđại, thực hiện các chiến lược marketing…

» Ứng dụng công nghệ dệt may hiện đại, tiên tiến

» Nguồn nhân lực có tay nghề cao, làm việc năng suất hiệu quả

» Hệ thống phân phối rộng khắp, tới tay người tiêu dùng dễ dàng

» Xây dựng được thương hiệu, danh tiếng tốt, được người tiêu dùng biết đến

Ngày đăng: 08/01/2016, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w