@huựèn đỉ tốt ntịhỉệpLời mở đầu Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanhnghiệp sản xuất nói chune và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và đa
Trang 1@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÓC DÂN
KHOA KÊ TOÁN
====o0o===
CHUYÊN ĐỂ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN KÊ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUÂT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẲN PHẨM XÂY LẮP TẠI xí NGHIỆP XÂY LẮP VÀ
BẢO TRÌ Cơ ĐIỆN - PIDI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp
Hệ đào tạo
: NGUYỄN THỊ DUNG
: KÊ TOÁN 2136- NGHN
@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
Lời mở đầu 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỂ 5
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀBẢO TRÌ cơ ĐIỆN - PIDI 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện - PIDI 5
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: 7
1.2.1 T ổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 10
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán XN Xây lắp và Bảo trì Cơđiện - PIDI 12 1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Xí nghiệp 13
1.3.2 Đặc điểm vận dụngchế độ kế toán 14
ỉ 3.2.1 Các chínli sách kế toán tại Xí nghiệp: 14
1.3.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ tại Xí nghiệp: 15
1.3.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống TKKT: 16
/.3.2.4 Đặc điểm vận dụng hình thức sổ kế toán: 18
1.3.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 19
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất 22
2.1 T hực trạng kế toán chi phí sản xuất 22
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất 22
2.1.2 Đôi tượng kế toán chi phí sấn xuất 23
2.1.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất 24
2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUAT VẬT TƯ
26
Trang 2@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
28
2.1.3.2 Hạch toán chi phí nhản công trực tiếp 31
Số: 02/ HĐKG 33
2.1.3.3 Kế toán chi phímáy thi công 37
2.1.3.4 Kế toán chi phí sảnxuất chung: 39
2.1.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ 42
2.2 Thực trạng tính giá thành sản phẩm xây lắp 44
2.2.1 Đ ối tượng, đơn vị, kỳ tính giá thành sản phẩm 44
2.2.2 Ph ương pháp tính giá thành sản phẩm xây lấp 44
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KÊ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUÂT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI xí NGHIỆP XÂY LẮP VÀ BẢO TRÌ Cơ ĐIỆN-PIDI 48
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây láp 48
3.1.1 Ưu điểm 48
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại 51
3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 52
3.2.1 Đ ối với việc táp hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 52
3.2.2 Đ ối với việc tâp họp chi phí nhản công trực tiếp: 53
3.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung: 54
3.2.4 Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, công trình xảy lấp 54
3.2.5 Về công tác tính giá thành 54
3.3 Giải pháp tăng cường quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây láp 55
KẾT LUẬN 57
Trang 3@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
Lời mở đầu
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanhnghiệp sản xuất nói chune và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng
đã và đang là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm Chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệp nào,hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít và khône tách rời nhau Trongđiều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăngtích luỹ cho Doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗđứne của Doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường
Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các Doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúngđối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp để từ đó có những biệnpháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất
Xuất phát từ nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Xây lắp
và Bảo trì Cơ điện - PIDI em thấy rằng xây lắp là hoạt động chính của Xí nghiệp
và hiện nay Xí nghiệp đang dần phát huy khả năng và ưu thế của mình trên thịtrường này Để đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồngthời sản phẩm xây lắp đạt chất lượng cao thì việc tổ chức hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp đã được chú ý và đặc biệtcoi trọng
Vì những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toánchi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơđiện - PIDI “làm chuyên đề của mình
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan chung về Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện - PIDI
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 4@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHƯNG VỂ
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀBẢO TRÌ cơ ĐIỆN - PIDI 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện - PIDI.
Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện - PIDI là đơn vị thành viên của Công
ty đầu tư phát triển Điện lực và Hạ tầng thuộc Tổng Công ty phát triển Côngnghệ mới và Du lịch Xí nghiệp được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từtháng 10 năm 2001 Từ tháng 4 năm 2006 trở về trước Xí nghiệp có tên là Xínghiệp Sửa chữa và Xây lắp cơ điện và từ tháng 5/2006 đến nay đổi tên thành Xínghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện - PIDI
Tên đơn vị: Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện - PIDI
Trụ sở giao dịch: Toà nhà PIDI125 Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội
Mặc dù mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn xong Xí nghiệp đã vàđang từng bước khẳng định được khả năng và uy tín của mình trên thị trường.Trong thời gian qua Xí nghiệp đã và đang là một nhà thầu uy tín, quen thuộc trênđịa bàn các tỉnh miền Bắc như: Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp đã tham gia hàng trăm dựán: Cung cấp thiết bị, vật tư và thi công xây lắp các công trình đường dây, trạmbiến áp, các công trình xây lắp hệ thống Cơ điện toà nhà, nhà xưởng, nhà máy,các công trình đại tu, sửa chữa trạm biến áp
Để phát triển mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp đã khôngngừng phấn đấu để đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng trên các lĩnhvực hoạt động
Trang 5@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
kinh nghiệm và luôn nhiệt tình với công việc Tính đến tháng 4/2006 Xí nghiệp
đã thực hiện các họp đồng đạt giá trị gần 80 tỷ đồng, trong đó: Xây lắp điện đạtgần 35 tỷ đồng, Xây lắp công trình Cơ điện gần 25 tỷ đồng, sửa chữa đường dây,trạm biến áp và các thiết bị điện, cơ điện gần 20 tỷ đồng
Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Giám đốc và sự giúp
đỡ của một số ban ngành cùng sự nỗ lực của toàn thể công nhân viên trong toàn
Xí nghiệp, đơn vị đã từng bước phát triển, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đượcgiao, chiếm được ưu thế trên thị trường đặc biệt là thị trường Thành phố Hà Nội
* Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp
Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện - PIDI có các chức năng chính sau đây:
- Đại tu các thiết bị công trình điện, cơ điện
- Sản xuất sửa chữa các thiết bị vật tư thuộc ngành Điện lực
@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
Bảng 1.1: Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Xí nghiệp chủ yếu là xây lắp các công trình điện do đó sản phẩm là cácTrạm biến áp, đường dây có cấp điện áp đến 35kV, hệ thống điện, viễn thông,truyền hình của các tòa nhà Do đó quy trình sản phẩm là rất đặc thù khác vớicác sản phẩm sản xuất khác Quy trình sản phẩm xây lắp được thể hiện qua cácbước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Trang 6@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
Bước 2: Chuẩn bị thi công
- Sau khi họp đồng giữa hai được ký kết, Bên B sẽ tổ chức khảo sát mặtbằng, xem xét các điều kiện thuận lợi, khó khăn để có biện pháp tổ chức thi côngphù hợp với mặt bằng thực tế nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng chung củacông trình
Bước 3: Lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động
- Lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động là công việc tiếptheo Biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động được lập sao cho côngtrình được thi công nhanh, đúng tiến độ, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và an toànlao động Mỗi công trình sẽ có biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động
cụ thể riêng phù hợp
Việc chuẩn bị mặt bằng, lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn laođộng chủ yếu thuyết minh bằng bản vẽ còn những phần không thể hiện được trênbản vẽ thì được thuyết minh bằng lời
Bước 4: Tổ chức thi công
- Căn cứ vào phương án thi công và biện pháp thi công đã được Chủ đầu tưphê duyệt, đơn vị thi công sẽ triển khai công việc theo các bước cụ thể như sau:
+ Thống nhất với Chủ đầu tư về mẫu các biên bản, nội dung hồ sơ hoàn công
+ Tiến hành đặt hàng các vật tư, thiết bị chính (nếu do bên B cung cấp)
+ Lập tiến độ thi công và bố trí nhân lực phục vụ thi công công trình
Trang 7@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
Bước 6: Thanh, quyết toán công trình
- Quá trình thanh, quyết toán công trình căn cứ vào các điều khoản thanh,
quyết toán đã nêu chi tiết trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết giữa hai bên
- Đơn vị thi công có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ hoàn công đúng theo các
quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu của Chủ đầu tư
Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công
Lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Tiến hành nghiệm thu
Thanh quyết toán công trình
Khi Xí nghiệp bắt đầu triển khai các công trình xây lắp, Phòng Kỹ thuậtsản xuất sẽ giao lệnh sản xuất tới các Đội, Xưởng để trực tiếp thi công Dựa vàolệnh sản xuất đó các đội, xưởng sẽ đề nghị xuất thiết bị, vật tư theo tiến độ thicông Đồng thời làm các tạm ứng tiền vật tư phụ để tiến hành công việc của
cho công trình các phòng ban trên Xí nghiệp sẽ duyệt xuất vật tư, tiền cho đơn vịthi công theo từng hạng mục, giai đoạn của Công trình Trên cơ sở thi công cácđội tiến hành song song các biên bản nghiệm thu các công việc thi công xong.Sau khi thi công xong các đội bàn giao lại các giấy tờ có liên quan phục vụ chocông tác quyết toán công trình với Chủ đầu tư
@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
Sơ đồ 1.2: Tổ chức kinh doanhCông trình xủy lắp
Phòng KTX làm lệnh sàn xuất giao dội
Các phòng ban của Xí nghiệp Đội làm giấy đề nghị xuất vật tư,
tạm ứng tiền thi công
Đội giao lại các bicn bán nghiệm thu licn
Phòng kế hoạch sẽ dựa vào các biến
băn
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý
Ban giám đốc
* Ban Giám đốc:
Điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Trang 8- Giải quyết đầu vào, đầu ra thực hiện các chế độ chính sách với người lao
- Kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về kế toántheo nội dung kế toán và theo đúng chuẩn mực kế toán quy định Kiểm tra kiểmsoát tình hình thu chi tài chính, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản Phântích và đưa ra những tư vấn về tài chính cho nhà quản lý và cung cấp thông tincho những đối tượng theo luật định
- Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc để điều hành, quản lý các hoạtđộng, tính toán kinh tế, kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn,nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của Xí
Trang 9@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
cung cấp số liệu một cách kịp thời - chính xác kịp thời để giúp lãnh đạo xử lý kịpthời các thông tin kinh tế trong doanh nghiệp
+ Lập báo cáo tài chính gửi cơ quan chủ quản theo định kỳ hàng quý, và
các báo cáo nhanh khi cần
* Phòng Kế hoạch:
- Lập kế hoạch, phương hướng sản xuất kinh doanh, công tác thống kê
- Quản lý và triển khai công tác thị trường Thực hiện công tác thống kê, lập
kế hoạch Quản lý hợp đồng kinh tế và hồ sơ các công trình
- Quản lý kho tàng và thực hiện công tác thanh quyết toán, thu tiền của các
dự án Tham gia đấu thầu các dự án
* Phòng Kỹ thuật sản xuất:
- Trực tiếp điều hành thi công các công trình của Xí nghiệp
- Quản lý vật tư, kho tàng
* Xưởng Cơ điện:
- Quản lý, thực hiện các công trình cơ địên (Hệ thống điện trong, ngoàinhà, hệ thống cấp thoát nước, điều hoà, cầu thang máy, hệ thống chống sét,phòng cháy, chữa cháy )
Trang 10từ về phòng kế toán Xí nghiệp Sau khi nhận được chứng từ ban đầu ở các phòng,các đội, kế toán từng bộ phận tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi
sổ tổng hợp và chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các công trình cụ thểcũng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Xí nghiệp
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp cũng như các Doanh nghiệp khác đều cóđầy đủ các bộ phận kế toán xây lắp như sau:
- Kế toán trưởng có nhiệm vụ: Điều phối các nhân viên, tập hợp các kếtquả của từng nhân viên lập nên các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán doanhnghiệp, lập kế hoạch chính sách chi tiêu trả các khoản trong từng công việc mộtcách hợp lý Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp việc cho giám đốctrong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm vềviệc mở sổ sách theo đúng pháp lệnh thống kê, chuẩn mực kế toán
- Kế toán tiền lương, công nợ có nhiệm vụ tính lương cho toàn bộ CBCNVcủa Xí nghiệp, tập hợp lương, các khoản phải thu, phải trả hạch toán tập hợp cáckhoản phải thu từ khách hàng qua các công trình, các khoản phải trả cho cáchoạt động của Xí nghiệp như điện nước, lãi vay
@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
- Nhân viên kế toán đội: Tập hợp các khoản vật liệu phụ, nhân công trực
tiếp sản xuất, các khoản chi phí nghiệm thu, giá thành sản phẩm
Trưởng phòng
Nhân viên kinh tế đội thi công
1.3.2 Đặc điểm vận dụngchế độ kê toán
- Kỳ kế toán của doanh nghiệp theo tháng gồm 12 tháng Niên độ kế toáncủa doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch hàngnăm
- Đơn vị sử dụng tiền tê trong Xí nghiệp là đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán của Xí nghiệp áp dụng theo quyết định số BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chĩnh
15/2006/QĐ Hình thức kế toán áp dụng là kế toán chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho được ghi theo giá trị gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối năm theo phương pháp giá
Trang 11@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
+ Các khoản chi phí phải trả bao gồm: chi phí sửa chữa máy thi công cácmáy thi công như: máy khoan bê tống, máy cắt gạch, máy cắt đá, máy hàn; Chiphí lãi tiền vay phải trả
+ Khoản chi phí sửa chữa máy thi công được tính trước vào các công trình
cụ thể và được xác định trên cơ sở số tiền của sửa chữa trên tổng khối lượngcông việc của từng công trình
+ Khoản chi phí lãi tiền vay phải trả Kế toán dựa vào từng công trình cụthể sẽ làm thủ tục vay và dựa vào lãi suất tại thời điểm làm cơ sở tĩnh lãi vay choCông trình chuẩn bị tiến hành thi công
Vận dụng hệ thống chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Các danh mục chứng từ Xí nghiệp đang vận dụng bao gồm như sau:
- Chứng từ bắt buộc:
+ Tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi biên lai thu tiền
+ Chứng từ khác: Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng thông thường
- Chứng từ hướng dẫn:
Trang 12@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
- Hệ thống TKKT vận dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và sử dụng phương pháp kê khai thường
xuyên
- Hệ thống tài khoản áp dụng của Xí nghiệp:
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 112:Tiền gửi Ngân hàng
+ TK 131: Phải thu khách hàng (cho từng Chủ đầu tư cụ thể)
+ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
+ TK 1388: Phải thu khác
+ TK 141: Tạm ứng của Phòng Kỹ thuật
+ TK 141: Tạm ứng của Phòng Kế hoạch
+ TK 141: Tạm ứng của Phòng Tổ chức
+ TK 141: Tạm ứng của Đội Xây lắp
+ TK 141: Tạm ứng của Xưởng cơ điện
+ TK 142: Chi phí chờ phân bổ
+ TK 152: Nguyên vật liệu
+ TK 153: Công cụ, dụng cụ
+ TK 156: Hàng hoá bao gồm : - TK 1561: Giá mua hàng hoá
- TK 1562: Chi phí mua hàng hóa
Trang 13(Ểhiiiịên (TỀ tốt Kí/hiệp
+ TK 3331: VAT bán ra
+ TK 334: Phải trả CNV
+ TK 335: Chi phí phải trả (lãi vay, sửa chữa lớn)
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế
+ TK 3388: Phải trả phải nộp khác
+ TK 341: Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Quân đội
+ TK 341: Vay dài hạn Ngân hàng Công thương
+ TK 411: Nguồn vốn KD
+ TK 4211: Lãi chưa phân phối năm trước
+ TK 4212: Lãi chưa phân phối năm nay
+ TK 511: Doanh thu bán hàng
+ TK 641: Chi phí bán hàng
+ TK 642: Chi phí quản lý
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 623: Chi phí nguyên máy thi công
Trang 14@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
1.3.2.4 Đặc điểm vận dụng hình thức sổ kê toán:
Xí nghiệp áp dụng theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Một số sổ kế toán Xí nghiệp đang áp dụng:
- Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 154,621,622, 623,627,
- Sổ chi tiết: Bảng tổng hợp chi tiết, thẻ kế toán chi tiết, bảng chi tiết tạm ứng
Trình tự ghi sổ kê toán:
Cứ năm ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào cácchứng từ gốc đã kiểm tra lập các Chứng từ ghi sổ Đối với các nhiệp vụ kinh tếphát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào
chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp đầy đủ các chứng từ gốc đính kèm theo bộ
Cuối tháng, khoá sổ tìm ra tổng số tiền nghiệp vụ phát sinh trong thángtrên Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi sổ và tổng Số phát Sinh Nợ, Số Phát Sinh Cótrên các sổ cái, lập Bảng cân đối Số Phát Sinh Tất cả các số liệu tổng này phảikhớp nhau
Đối với những tài khoản có mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từgốc, sau khi được đăng ký, sẽ được dùng làm căn cứ ghi vào các sổ Chi Tiếthoặc Sổ Quĩ Cuối tháng căn cứ vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết kế toán cộng
và lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với
Trang 15@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
1.3.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thông báo cáo kê toán
Cũng như bao doanh nghiệp khác, Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Co điện PIDI cũng có nghĩa vụ phải lập các báo cáo trình bày về quá trình sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp mình, trình bày các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Ngoài
-ra Công ty nào cũng phải có các báo cáo quản tri nội bộ để dựa vào đó định hướngphát triển, chuẩn bị các kế hoạch cho Công ty mình trong thời gian tới
* Về số lượng báo cáo, Xí nghiệp sử dụng các loại báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tinh hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Phần III: VAT được khấu trừ, VAT được hoàn lại
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
- Quyết toán V AT
- Quyết toán thuế TNDN
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập
Trang 16@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính Toàn bộ 4 báo cáo trên đềulập theo đúng quy mẫu quy định của hệ thống báo cáo tài chính theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam, tuy nhiên có những khoản mục không có nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo mô hìng hoạt động không có ví dụ như:
Bảng cân đối kế toán của xí nghiệp: không có các khoản tương đương
tiền ,đầu tư ngắn hạn, dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dự phòngphải thu khó đòi, tài sản thuê tài chính, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tàichính dài hạn, tải sản dài hạn khác, phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn, thuếthu nhập hoãn lại phải trả và không có các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: không có chi phí bán hàng do
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, bảo trì và bảo dưỡng các công trình điện
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: theo phương pháp gián tiếp không có các
khoản: Tiền thu và chi khác cho hoạt động kinh doanh, tiền thu từ thanh, nhượngbán TSCĐ và các tài sản dài hạ khác, tiền chi cho vay, mua các công cụ, nợ cácđơn vị khác, tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác,tiền chi đầu tư góp vào đơn vị khác, tiền thu lãi vay cổ tức và lợi nhuận, toàn bộcác khoản phần lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính, ảnh hưởng của thay đổi
tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Báo cáo quản trị: Cũng chính vì vậy nên trong bộ máy tổ chức của Công
ty, các báo cáo quản trị cũng được lập khá nhiều như: Báo cáo công tác, báo cáotổng hợp tình hình toàn Xí nghiệp Báo cáo này thường được lập hàng quý đểbiết được kế hoạch của quý trước và lập kế hoạch cho quý sau về tài chính của
Xí nghiệp Từ đó Ban Giám đốc sẽ điều hành chi phí các hoạt động kinh doanh
Báo cáo tài chính
Ghi cuối thángGhi cuối quýĐối chiếu, kiểm tra
QliỊutỊvu "Thi rDutUị Móp: ỉ(/HTị.2
Trang 17@huựèn đỉ tốt ntịhỉệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KÊ TOÁN CHI PHÍ SẲN XUÂT
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ BẢO TRÌ cơ ĐIỆN - PIDI 2.1 Thực trạng kê toán chi phí sản xuất
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất
Xí nghiệp Xây lắp và Bảo trì Cơ điện kinh doanh trên lĩnh vực xây lắp cáccông trình điện Trạm biến áp, đường dây đến 1 lOkV, điện chiếu sáng, hệ thống
cơ điện các tòa nhà Mỗi công trình được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuậtriêng, có dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định, nơi tiến hành thi công cũngchính là nơi sản phẩm (công trình) xây lắp hoàn thành được đưa vào sử dụng
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao vàđưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Ọuá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việcchủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tố môi trườngkhách quan như mưa, nắng, lũ, lụt Do đó khi thi công Xí nghiệp không nhữngphải hoàn thành đúng tiến độ mà còn phải theo dõi tình hình diễn biến của thờitiết nhằm khắc phục những tình huống xấu có thể xảy ra nhằm hạn chế mức thấpnhất có thể về thiệt hại công trình Chi phí các công trình của Xí nghiệp là cáckhoản chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp là Máy biến áp, tủ hạ thế, tủ cao thế, cápđiện dùng cho công trình có giá lớn thường chiếm 65% giá trị toàn bộ côngtrình, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí chung
Do đặc thù của sản phẩm xây lắp cho nên việc quản lý về đầu tư và xâylắp là quá trình khó khăn, phức tạp Xí nghiệp quản lý thiết bị, vật tư thi côngnói chung và quản lý chi phí sản xuất hết sức chặt chẽ Xí nghiệp luôn khảo sátcông trình số lượng vật tư thực tế dùng tại công trình trước khi cho xuất vật tư thi