Là một công ty trục thuộc Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, được thành lập từ các đơn vị thi công trong nghành xây lắp và công trình giao thông đã thi công nhiều
Trang 1Phó giám đốc Phó giám đốc
CHƯƠNG ĩ: TỐNG QUAN VÈ CÔNG TY XÂY DựNG VÀ PHÁT TRIỀN HẠ TẦNG
l Quá trình hình thành và phát triến ciía Công ty xâv dựng và phát trỉến hạ tầng
Công ty Xây dựng và phát triến hạ tầng được thành lập theo Giấy chứng nhận kinh doanh số
0100104267009 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 2 ngày 06/08/2010
Tên giao dịch : Công ty xây dựng và phát triến hạ tầng - chi nhánh Tống công ty xây dựng Nông
nghiệp và phát triến Nông thôn - Công ty TNHH một thành viên
Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Fax: 04.8617573 Công ty có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triến nông thôn Quận Hoàng Mai, Hà Nội với số vốn điều lệ là 8.000.000.000 đồng
Là một công ty trục thuộc Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, được
thành lập từ các đơn vị thi công trong nghành xây lắp và công trình giao thông đã thi công nhiều năm sát nhập lại, Công ty có sẵn nguồn lực về con người, thiết bị máy móc và khả năng tài chính
đủ đáp ứng thi công nhiều công trình mang tính chất quy mô đòi hỏi phức tạp về kỳ thuật, mỳ thuật cao
Các ngành nghề kinh doanh của Công ty là : xâỵ dựng các công trình dân dụng, công nghiệp Thi
công các công trình giao thông, thủy điện, hạ tầng khu đô thị Xây lắp các công trình giao điện, đường dây và trạm điện đến 35kv
Từ khi thành lập Công ty đã liên tục hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm sau cao hơn năm
trước, nhiều công trình lớn đã đưa vào sử dụng như : Đường giao thông khu công nghiệp Đại An,
Hệ thống kênh mương đập thác He Kèn huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An, Trung tâm chợ thương mại Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
Thành lập từ năm 1998 sau 2 lần đổi tên đến nay Công ty đã trở thành một đơn vị mạnh trong
nghành xây dựng cơ bản
Công ty xây dựng và phát triến hạ tầng là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân riêng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cùng các cơ quan quản
lý thành phố Với số lao động hiện nay là trên 1000 lao động, trong đó nhân viên quản lý là 200 người còn lại là công nhân sản xuất với mức lương bình quân là 2.700.000 đồng/ người/ tháng Khi mới sát nhập, tuy còn gặp khó khăn về nhiều mặt nhưng công ty cùng với sự dẫn dắt của Giám đốc Phan Xuân Phong đã từng bước tháo gỡ khó khăn đó, tìm được hướng đi đúng đắn và từng bước phát triên kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng ốn định
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty xây dựng và phát triến hạ tầng
Công ty hiện có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau :
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, lắp đặt thiết bị trang trí nội, ngoại thất công trình
Thi công các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp
Xây lắp các công trình điện, đường dây và trạm điện đến 35kv, công trình điện chiếu sáng đô thị
Kinh doanh mua bán và cho thuê nhà ở, văn phòng, bất động sản
Xây dựng đường và trạm biến áp Xây dựng đường bộ, cầu đường bộ và các cầu càng loại vừa và nhỏ
Xây dựng các công trình hủy lợi như: kênh mương, đê kè, trạm bơm thủy lợi Với chức năng nhiệm vụ đó, những năm qua, Công ty đã xây dựng rất nhiều công trình như: cung cấp lắp đặt hệ thống chữa cháy rừng khu mộ bà Hoàng Thị Loan, lắp đặt hệ thong tưới phun Quảng trường Hồ Chí Minh thành phố Vinh, đường giao thông nông thôn Thái Bình, hệ thống mương dẫn nước thủy lợi Sóc Sơn và rất nhiều công trình có quy mô lớn khác
Nhìn chung, chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây dựng và phát triến hạ tầng tương đối phong
phú, đa dạng nhưng cũng tương đối khó khăn, phải có sự phối hợp chặt chẽ từ cấp trên xuống cấp dưới, đến tận nơi hiện trường thi công, công nhân phải có ý thức lao động cao thì mới hoàn thành tốt nhiệm vụ
3 Đặc điểm tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công tv
Xuất phát từ những chức năng, nhiệm vụ của Công ty đã nêu ở trên, Công ty xây dựng và phát
triển hạ tầng tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu vừa trực tuyến vừa chức năng, được khái quát qua
sơ đồ sau:
Giám đốc công ty
Ban điều hành
• Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
• Phó Giám đốc Tài chính: Quản lý chung và điều hành công việc của Phòng tài chính - kế toán, tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các lĩnh vực quản lí tài chính và quản lý về lĩnh vục kế toán của công ty
• Phó giám đốc kỳ thuật: chỉ đạo lập các định mức kinh tế kỳ thuật, lập tiến độ biện pháp thi công tống thế và chi tiết Cân đối mọi nguồn lực của công ty
• Phòng tổ chức - hành chính: Thực hiện cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý, tuyển dụng, sử dụng đúng đắn chế độ chính sách đối với công nhân viên, tham mun cho Giám đốc về nhân sự và cơ cấu lao động
• Phòng kế toán - tài vụ: chỉ đạo công tác kế toán, thông tin kinh tế, tố chức hạch toán kinh tế toàn Công ty Cung cấp thông tin tài chính của Công ty chính xác, kịp thời, kết hợp cùng các phòng ban khác xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của công ty; tính toán hiệu quả từng hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư trình lên Ban lãnh đạo Công ty quyết định sao cho có hiệu quả nhất
• Phòng kỳ thuật: Theo dõi, kiểm tra, giám sát về kỳ thuật chất lượng các công trình mà Công ty đã
và đang thực hiện, đề ra các biện pháp, sáng kiến kỳ thuật, cải tiến biện pháp thi công
• Ban điều hành: Kiếm tra tính hợp lí, hợp lệ trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép số kế toán và Báo cáo tài chính
• Các đội thi công: Phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng và thời gian hoàn thành công trình, hàng tháng , các đội thi công đều phải báo cáo về Công ty các hoạt động của mình
Mỗi một bộ phận, một phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều nhằm thực hiện nhũng nhiệm vụ, kế hoạch của toàn Công ty đã đề ra để làm sao đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Nói tóm lại, Công ty xây dựng và phát triến hạ tầng là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trụ sở riêng và Công ty được quyền quyết định mọi hoạt động về kinh tế tài chính của doanh nghiệp mình
4 Kết quả kinh doanh của Công tv một số năm gần đây
Sản lượng đạt được qua các năm (bảng)
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy:
Sản lượng thực tế năm 2008/2007 tăng 9.703.000.000 đồng hay 15%, năm 2009/2008 tăng 4.160.000.000 đồng hay 6,5%
Tổng doanh thu năm 2009/2008 tăng 2.191.000.000 đồng hay 12%
Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 69.000.000 đồng
Ta thấy sản lượng, doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2007, lợi nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trước điều này chứng tỏ được tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo điều kiện tái sản xuất phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cả về số lượng và chất lượng
Trang 2CHƯƠNG II: HÌNH THỨC KÉ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY
XÂY DựNG VÀ PHÁT TRIẾN HẠ TẦNG
1 Cơ cấu tố chức bộ máv kế toán tại công ty
Công ty tố chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán: tập trung tại phòng
kế toán của Công ty, phân tán tại các đơn vị trực thuộc Bộ máy kế toán của Công ty được khái quát bằng sơ đồ sau:
Kế toán trưởng: điều hành phòng kế toán và thực hiện các công việc tài chính kế toán Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động tài chính của Công ty
Ke toán tống hợp: thu nhận các số liệu của các kế toán khác đế cập nhật và phản ánh lên báo cáo, chuyên giúp kế toán trưởng trong mọi công việc kiếm tra kế toán
Ke toán thanh toán: có nhiệm vụ kiếm tra chặt chẽ thu chi tiền mặt, tiền gửi trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp Theo dõi các tài khoản công nợ phải thu phải trả, thanh toán tiền lương và bảo hiểm
Ke toán ngân hàng: Thực hiện các giao dịch với ngân hàng Thu nhận các chứng tù- phát sinh cập nhập lên báo cáo thuế
Ke toán TSCĐ và VL, CCDC: theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho vật liệu, đánh giá phân loại vật liệu, ccdc theo yêu cầu quản lý của Công ty Tham gia kiếm kê tài sản cố định, định
Thủ quỹ: Phụ trách thu chi tiền mặt
2 Hình thức và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Đe phù hợp với quy mô đặc điếm sản xuất kinh doanh cũng như về nhu cầu quản lý, Công ty
áp dụng chế độ sô kê toán theo hình thức “Nhật ký chung” Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất và
ốn định là đồng Việt Nam Việc áp dụng này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty thực hiện được chương trình kế toán trên máy vi tính
Trang 3Xem, in các loại Xem, in các loại sổ
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán lương
Bảng phân bô tiền lương và BHXH
Theo hình thức “Nhật ký chung” thì hànẸ ngày, kê toán căn cứ vào các chứng từ gôc định khoản vào số Nhật ký chung và số cái Đồng thời kế toán cũng căn cứ vào các chứng từ nào liên quan đến kế toán chi tiết lập định khoản ghi vào số chi tiết
Cuối kỳ hoặc cuối tháng, căn cứ vào số cái và số kế toán chi tiết lập bảng cân đối phát sinh và bảng chi tiết số phát sinh Đồng thời, kế toán trưởng phải có nhiệm vụ đối chiếu số liệu giữa bảng chi tiết số phát sinh với số cái và bảng cân đối số phát sinh Và lập báo cáo tài chính
Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ:
Hệ thống chứng tù’ được sử dụng theo đúng Biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính, thường là mua sẵn như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng
Các chứng tù- đều bao gồm đầy đủ các yếu tố cơ bản như tên gọi của chứng từ, số hiệu, ngày lập, tên và địa chỉ của những người có liên quan đến việc thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ, nội dung nghiệp vụ kinh tế, các chỉ tiêu số lượng và chừ ký của người lập chứng tù’ và nhùng tài khoản có liên quan
Tổ chức vận dụng hệ thổnẸ tài khoản:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản dùng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ban hành theo Quyết định số 48/2006/ỌĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Tô chức vận dụng hệ thong Báo cáo Tài chính Công ty sử dụng Báo cáo tài chính được quy định thep mẫu trong Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính được lập theo năm tài chính bao gồm các báo cáo theo mẫu:
+ Bảng cân đối kế toán - Mầu số BO 1-DNN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mầu số B02-DNN + Bản thuyết minh Báo cáo tài chính - Mầu số B09-DNN
3 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty
Hiện nay để giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán và để cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
được nhanh chóng, kịp thời, Công ty đã sử dụng chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính tương đối hoàn chỉnh, tên phần mềm kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay là phần mềm
“Fast Accounting” (FA) Hệ thống menu trong FA được tố chức theo các phân hệ sau:
Ke toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ Trong mỗi menu chính có đầy đủ các chức năng về xử lý dữ liệu số liệu:
Lên báo cáo
In các danh mục từ điến Trình tự vào máy vi tính khi có hóa đơn chứng từ phát sinh tại Công ty được thực hiện khái quát bằng sơ đồ sau:
Nhập dừ liệu vào máy (máy sẽ tụ- động xử lý số
liệu)
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIẾM MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY
1 Ke toán tiền lương
Quy định tiền lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ tuyệt đối theo quy định của nhà nước Các khoản thưởng tiền của đơn vị trong dịp lễ, tết căn cứ vào thời gian làm việc, hiệu quả công việc, tính chất của công việc
Tất cả các nhân viên trong Công ty đều phải chấm công, nếu vắng, nghỉ sẽ trừ lương trong số ngày nghỉ sẽ được tính cụ thế số tiền theo số lương quy định đối với từng công nhân viên, riêng tống giám đốc không chấm công
về các khoản đóng góp theo lương, công ty thực hiện đúng theo quy định của nhà nước đổi với
người lao động về các khoản BHXH, BHYT, KPCD 1.1 Chứng từ sử dụng
1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trang 4Các bộ phận Lương Các khoản
khấu trừ Số tiền còn lại
- Công nhân trực tiếp sản xuất tố 4 6.736.800 724.464 6.012.336
^Qhi Có TK TK 334 phải trả công nhân viên Cộng Có TK 334
Ghi Nợ TÍK Lương Các khoản phụ cấp Các khoản khác
- Tiền lương phải trả công nhân trực
tiếp sản xuất tổ 4
154 334 6.736.800 6.736.800
- Tiền lương phải trả phòng Tài vụ 642 334 10.928.100 10.928.100
- Xuất tiền mặt trả lương công nhân
viên
334 111 16.287.168 16.287.168
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi 154 338 2.135.106 2.135.106
phí sản xuất của công nhân sản xuất
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào các 642 338 2.048.922 2.048.922
chi phí sản xuất của bộ phận quản lý
- Khấu trừ BHXH, BHYT vào lương 334 338 1.377.732 1.377.732
- Số phát sinh trong tháng
10.928.100 3/5 36 Khấu trừ các khoản BHXH3/5 1.377.732
Bảng chấm công
1.3 Diễn giải quy trình luân chuyển Hàng ngày kế toán tống hợp chấm công cho nhân viên toàn công ty ( lương , thời gian ) Quy định của công ty là tuần làm 6 ngày trừ chủ nhật
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng chấm lương sản phẩm, cùng với những quy định về chính sách tiền lương, bhxh của công ty Ke toán kiểm tra, đối chiếu giữa kết quả trên bảng thanh toán lương trên phần mềm và bảng thanh toán lương tính thủ công Khi đối chiếu đã khớp không phải điều chỉnh thì từ bảng thanh toán này phần mềm sẽ tự động cập nhật sang bảng phân bố lương và bhxh, chứng
từ ghi sổ, sổ cái TK334, 338, Bộ tài chính 1.4 Chúng từ, sổ sách liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương Hàng ngày kê toán tông hợp châm công cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp nêu có mặt đánh dấu +, vang hoặc chủ nhật đánh 0 Cuối tháng bảng chấm công tháng 8 năm 2008 của công nghiệp như sau :
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG CÁC BỘ PHẬN
Tháng 8 năm 2008
Ngày 31 tháng 8 năm 2007
Căn cứ vào bảng tống hợp lương các bộ phận và bảng danh sách những người lao động hưởng trợ cấp BHXH lên bảng phân bổ tiền lương
BẢNG PHÂN BỐ TIÈN LƯƠNG
Vì các nghiệp vụ tiền lương của công ty chỉ thể hiện vào ngày cuối cùng của tháng nên số liệu vào chứng
từ ghi sổ chỉ ghi vào ngày cuối cùng của tháng 8/2008 ngày cuối cùng của tháng 8 là ngày 31 Nên chứng
từ ghi sổ của công ty tháng 8/2008 như sau:
Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương, lập chứng tù- ghi sổ Từ đó lên sổ cái TK 334
Đơn vị: Công ty Xây dựng và Phát triên hạ tâng
CHỨNG TỪ GHI SỎ số 1 Ngày 31 tháng 8 năm 2008
chứng từ gốc
Đưn vị: Công tv Xây dụng và Phát triến hạ tầng
CHỨNG TÙ GHI SỎ số 2
Ngày 31 tháng 8 năm 2008
chứng từ gốc
Ke toán căn cứ vào bảng phân bô các khoản bảo hiếm lập chứng từ ghi số từ đó lên số cái TK 338
Đon vi: Công tv xây dựng và phát triển hạ tầng
CHÚNG TÙ GHI SÓ số 3
Ngày 31 tháng 8 năm 2008
chứng từ gốc
Đơn vị: Công ty xây dụng và phát triến hạ tầng
CHỦNG TÙ GHI SỎ SỐ 4
Ngày 31 tháng 8 năm 2008
chứng từ gốc
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 334
Tên TK: Phải trả công nhân viên Ngày 31 tháng 8 năm 2008
Trang 5Xuất tiền mặt trả lương cho công
nhân viên
16.287.168
tiết NVL Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm, hàng
hóa)
tính
(đồng)
Thành tiền (đồng)
4
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm, hàng
hóa)
tính
(đồng)
Thành tiền (đồng)
4
20.542.500 Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư (sản phâm, hàng
hóa)
tính
(đồng)
Thành tiền (đồng)
4
35.988.192 2.402.190
3.570.420
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng liên quan đến TK 334 cuối tháng sẽ lên sổ cái TK 338
.Sổ cái TK 338 tháng 8/2008 nhu sau:
2 Kế toán Nguyên vật liệu
2.1 Chứng từ hạch toán
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Biên bản kiếm kê vật tư (mẫu 05- VT) Phiếu giao nhận chứng từ
Bảng lũy kế nhập-xuất-tồn kho Bảng phân bổ nguyên vật liệu (mẫu số 07- VT) Các chứng từ sử dụng đều do Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng lập dựa trên tình hình thực tế
2.2 Quy trình luân chuyển chứng tử: _
Chứng từ gốc về NVL (phiếu NK XK )
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo kế toán
2.3 Diễn giải
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc khi nhập kho hoặc xuất kho nguyên vật liệu
kế toán vào sổ chi tiết NVL và lập chứng từ ghi sổ Cuối tháng, từ sổ chi tiết NVL kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết NVL, chứng từ ghi sổ và các sổ cái TK 152 sổ cái TK
152 dùng để đối chiếu với báng tổng hợp chi tiết và lập báng cân đối phát sinh Bảng này dùng để đối chiếu với sổ đăng kí, chứng từ ghi sổ và là co sở để lập báo cáo kế toán
Đơn vị: Công ty XD và PT hạ tầng Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HN
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, hàng hóa, sản phấm Ban kiêm nghiệm gồm:
Ông Đoàn Văn Thảo - Trưởng ban Ông Nguyễn Đình Dũng - ủy viên
Bà Nguyễn Thị Hương - ủy viên
Ý kiến của ban kiêm nghiệm :
Số vật tư trên chứng từ khớp đúng với số vật tư đã mua về quy cách, phấm chất, số lượng, yêu cầu, đủ điều kiện làm thủ tục nhập kho
Đại diện kỹ thuật (ký, họ tên)
Thủ kho (ký, họ tên)
Ngày 13 tháng 8 năm 2008
(ký, họ tên)
Đon vị: Công ty XD và PT hạ tầng
Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HN
PHIẾU NHẬP KHO
Số: 18 NợTK:152
Có TK:331
Họ tên người giao hàng: Bùi Văn Xuân Theo biên bản kiêm nghiệm số ngày 13/8/2008 Nhập tại kho: Kho công trình trường học Thuận Thành
Phụ trách cung tiêu Người nhận
Đon vị: Công ty XD và PT hạ tầng
Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 8 năm 2008
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc San Địa chỉ: Đội thi công số 3
Nhập tại kho: Kho công trình trường học Thuận Thành
Trang 6Tổng cộng 553.507.465
Tồn đầu kỳ
Nhập kho Xuất cho mượn Nhập kho Xuất sản xuất Xuất sản xuất Nhập kho Xuất kho Cộng PS
Tồn cuối kỷ
báo cáo quỹ
Đơn vị: Công ty XD và PT hạ tầng Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HN
THẺ KHO
( Trích tháng 8 năm 2008) Ngày lập thẻ 21/08/2008
Tờ số:
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: thép phi 16
Đơn vị tính: kg
Mã số: THI6
Thủ kho (ký, họ tên)
Ke toán truởng (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên) Giám đốc
3 kế toán tiền.
3.1 Đặc điểm phần hành tiền tại công ty Các hoạt động liên quan đến phần thu tiền để thủ quỹ lập phiếu thu của Công ty bao gồm: thu tiền từ việc hoàn thiện công trình, thu tiền công sự của khách hàng, thu tiền khách hàng ứng trước
Các hoạt động liên quan đến phần chi bao gồm: chi mua NVL,CCDC, mua TSCĐ, chi tạm ứng lương cho công nhân viên, chi trả tiền hàng cho người bán,w khi chi tiền, thu tiền thì thủ quỳ phải căn cứ vào chứng từ hợp lý, họp lệ, phiếu thu phải có chừ ký của thủ kho, xuất hàng, chi tiền phải có chừ ký của giám đốc ( kế toán trưởng ) và chữ ký của người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
3.2.Chứng từ sử dụng
3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc
(phiếu thu,chi)
Sổ cái tk 111
Trang 7ghi chủ:
- ghi hàng ngày :
- ghi cuối tháng, định kỳ:
- quan hệ đối chiếu, kiếm tra:
3.4 Diễn giải:
Khi thủ quỹ thu tiền và chi tiền: Thủ quỹ lập phiếu thu, phiếu chi ( chứng từ gốc ) Gồm 2 liên, một liên giữ lại làm chứng tù’ gốc đổ có cơ sở vào các sổ kế toán liên quan Còn 1 liên giao cho khách hàng
Hàng ngày từ chứng tù’ này sẽ lên chứng từ ghi sổ , sổ quỳ, sổ quỹ kiêm báo cáo quỳ Cuối tháng số liệu từ chứng từ ghi so này sẽ vào so cái TK111, bảng cân đối kế toán,
kế toán sẽ đối chiếu số liệu của thủ quỹ và sổ cái TK 111, sổ quỳ với bảng cân đối kế toán
3.5 Luân chuyên chứng từ, số sách trong công ty liên quan đến phần hành tiền
Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liân quan đến thu chi tiền mặt thu ngân(thu quỹ) lập phiếu thu chi.mẫu phiếu thu, chi như sau:
Đơn vị: Công ty XD và PT hạ tầng
Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HN
PHIÉU THU
Ngày 10 tháng 8 năm 2008
Quyển số: 30 Số: 15
Nợ TK: 11 ì
Có TK:131
Họ tên người nộp tiền: Trần văn An
Địa chỉ : Công ty đầu tư nhà và đất Đại An
Lý do thu : Thu tiền bán hạng mục AI6
Số tiền: 4500.000.000
(Viết bằng chừ): Bổn tỷ năm trăm triệu đồng chăn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Trang 8Đon vị: Công ty XD và PT hạ tầng
Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HN
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 8 năm 2008
Họ tên người nhận tiền: Công ty VLXD Hoàng Cường
Số tiền: 34.850.000
(viết bằng chữ): ba mươi tư triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng.
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Quyển số: 17
Có TK:111
Lý do
chi
: Bỉm Sơn, Thanh Hóa
:Trả tiền mua xi măng
Người nhận tiền
(ký, họ tên)
Thủ quỹ
(ký, họ tên)
Trang 9Đon vị: Công ty XD và PT hạ tầng
Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, HN
PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 8 năm 2008
Quyển số: 17
Có TK:111
Họ tên người nhận tiền: Đặng Quốc Huy
Địa chỉ : Đội xây dựng số 2
Lý do chi : Trả tiền lương CNV
Số tiền: 46.030.000
(viết băng chữ): bôn mươi sáu triệu không trăm ba mươi nghìn đổng
Kèm theo 01 chúng từ gốc
Trang 10CHƯƠNG1V: NHẬN XÉT VÊ TÌNH HÌNH TỔ CHÚC CỒNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CỒNG TY XÂY DựNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
1 ưu điểm :
- Nhìn chung, Công ty đã xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch thu mua VL, CCDC cung cấp cho nhu cầu sản xuất được đầy đủ kịp thời Qua đó chứng tỏ tinh thần trách nhiệm
và sự nỗ lực của các phòng ban của Công ty là rất cao
- Bộ phận trực tiếp thu mua, nhập kho VL, CCDC đã có nhiều cố gắng trong việc tìm nguồn thu mua VL, CCDC đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ VL, CCDC để quá trình sản xuất của Công ty được liên tục, hoàn thành sản phẩm nghiệm thu đúng thời hạn
- Tại kho, VL, CCDC được sắp xếp một cách khoa học hợp lý, đội ngũ cán bộ thủ kho
có tinh thần trách nhiệm cao nên việc bảo quản, tổ chức cấp phát VL, CCDC được tiến hành tốt
2 Hạn chế
- Việc tổ chức bảo quản thu mua VL, CCDC ở công ty phần lớn là do nhu cầu sản xuất, bộ phận trực tiếp phụ trách việc thu mua VL, CCDC đã rất cố gắng trong việc cung cấp đầy đủ VL, CCDC nhưng họ chưa thực sự năng động, phát huy chưa hết khả năng Bên cạnh đó, hệ thống kho tàng là tạm thời bới Công ty không đê khi tại Công ty
mà khi có công trình chuân bị thi công thì lập kho ngay tại công trình Do đó, kho tàng không tránh khỏi còn tạm bợ, bảo quản vật tư vẫn còn nhiều hạn chế
- Việc quản lý một sổ VL, CCDC còn lỏng lẻo, định mức hao hụt không rõ ràng
- Ke toán tổng hợp VL, CCDC cần xem xét việc hạch toán xuất dùng CCDC CCDC
có giá trị lớn hay nhỏ đều phân bổ một lần toàn bộ giá trị vào đổi tượng có liên quan, như vậy là không hợp lý, cần xem xét lại
3 Một số ý kiến đóng góp
Sự phát triên của xã hộ loài người gắn liền với quan hệ sản xuất xã hội Hiện nay trong
cơ chế thị trường công tác kế toán VL, CCDC có bước quyết định rất lớn trong Công
ty Neu giá VL quá cao cơ hội đem lại lợi nhuận rất thấp Vậy bảo quản VL, CCDC là một nhiệm vụ rất quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, một Công ty làm tốt công tác bảo quản dự trừ VL, CCDC sẽ đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá