1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại công ty TNHH dược phẩm đô thành

21 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 313,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ một chi nhánh công ty trong những ngày đầu hoạt động còn khiêm tốn,đến nay thị phần của chi nhánh trên thị trường dược phẩm và sữa bột dinhdưỡng không ngừng tăng trưởng và đem lại lợi

Trang 1

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

I CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ VÀ Tổ CHỨC BỘ MÁY KINH DOANH TẠI

1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:

Chi nhánh Công ty Dược phẩm Đô Thành được thành lập ngày21/03/1998, là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành, đặttrụ sở tại 465 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Chức năng của chi nhánh công ty là kinh doanh thuốc tân dược và sữa bộtdinh dưỡng cho trẻ em Trong những năm đầu kinh doanh, với lượng vốnkhông nhiều, nhưng do nắm bắt được nhu cầu của thị trường, ban giám đốccủa chi nhánh công ty đã không ngừng nỗ lực, tìm tòi và đã đưa ra nhữngphương hướng đúng đắn, phù hợp với nền kinh tế Chính vì vậy mà tuy thâmniên mới chỉ được 7 năm nhưng đến nay chi nhánh công ty đã gặt hái đượcnhiều thành công, đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng, tạo được uy tín lớntrên thị trường

Từ một chi nhánh công ty trong những ngày đầu hoạt động còn khiêm tốn,đến nay thị phần của chi nhánh trên thị trường dược phẩm và sữa bột dinhdưỡng không ngừng tăng trưởng và đem lại lợi nhuận ngày càng cao Từ đólượng vốn của chi nhánh cũng tăng lên rõ rệt qua từng năm

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường nên từ BanGiám đốc đến từng thành viên trong chi nhánh Công ty đều phấn đấu thựchiện tốt các nhiệm vụ đặt ra, luôn có những biện pháp mới để nâng cao hiệuquả kinh doanh như: không ngừng bảo đảm chất lượng hàng hoá trước - trong

- sau khi tiêu thụ, không chỉ thế: chi nhánh công ty luôn đi sâu tìm hiểu thịtrường và thị hiếu người tiêu dùng

Chi nhánh Công ty Dược phẩm Đô Thành là một đơn vị hạch toán độc lập,dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước, có tài khoản, trụ sở và con dấu riêng.Việc quản lý chi nhánh thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ Chế độthủ trưởng quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh trên cơ sở quyền làmchủ tập thể của cán bộ công nhân viên trong chi nhánh, không ngừng nângcao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh

1

Trang 2

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh công ty:

Kinh doanh ngành hàng thuốc tân dược và sữa bột dinh dưỡng, phục vụcho nhu cầu tiêu dùng trên phạm vi toàn quốc Đây là ngành hàng đầy tiềmnăng, đặc biệt phát triển trong những năm gần đây

Nhu cầu về những mặt hàng này ngày càng gia tăng, đòi hỏi các cán bộquản lý trong chi nhánh phải thiết lập những kênh phân phối sao cho phù hợp

- Nguồn hàng kinh doanh: Là các sản phẩm của các công ty dược phẩm cótên tuổi trên thị trường như: Công ty Dược phẩm Trung ương I; Trung ươngII; Công ty Dược phẩm Đà Nẵng

- Hiện nay thị trường được chi nhánh phân phối và phục vụ là toàn miềnBắc và đã có được uy tín rất lớn trong lòng người tiêu dùng

3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

3.1 - Đặc điểm tổ chức quản lý:

Lãnh đạo chi nhánh Công ty dược phẩm Đô Thành là giám đốc chinhánh được Tổng giám đốc của công ty uỷ quyền Giám đốc chi nhánh điềuhành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động kinh doanh, về tổ chức bộ máy nhân sự của chi nhánh Ngoài ra,trong bộ máy tổ chức của chi nhánh còn có bộ phận kế toán và các bộ phậnchức năng khác Chi nhánh công ty dược phẩm Đô Thành quản lý theo kiểutrực tuyến chức năng, có nghĩa là các phòng ban tham mưu với giám đốc chinhánh theo từng chức năng nhiệm vụ của mình, giúp giám đốc điều hành, ranhững quyết định đúng đắn, có lợi cho chi nhánh

2

Trang 3

để ra quyết định chung cho toàn chi nhánh Trên cơ sở đó chấp hành đúng đắncác chủ trương chính sách của Nhà nước.

❖ Phòng hành chính:

Gồm có 2 nhân viên,là đơn vị tham mưu giúp giám đốc chi nhánh trong việcquản lý, điều hành: tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương Có chức năng xây

3

Trang 4

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

dựng các qui chế, điều lệ về tổ chức bộ máy trong chi nhánh công ty, đề xuấtviệc tổ chức thực hiện các phương án củng cố tổ chức bộ máy bảo đảm hoạtđộng kinh doanh của chi nhánh có hiệu quả

♦♦♦ Phòng kinh doanh tiếp thị:

Gồm 7 nhân viên, có chức năng định hướng phát triển Nhiệm vụ là nghiêncứu thị trường, tìm kiếm nguồn hàng phù hợp với yêu cầu thị trường để có thểđáp ứng kịp thời nhu cầu người tiêu dùng Thực hiện các chiến dịch Marketing

để nâng cao thị phần, tăng khả năng tiêu thụ

♦♦♦ Phòng kinh doanh tổng hợp:

Gồm 5 nhân viên, có chức năng quản lý hoạt động kinh doanh Có nhiệm vụnhập hàng, tập trung và điều phối hàng xuống cửa hàng Trực tiếp chỉ đạo việcbán hàng

♦♦♦ Phòng kê toán:

Gồm 5 nhân viên, làm côn2 tác tham mưu, giúp Giám đốc chi nhánh trongquản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện công tác thống kê kế toán tài chính, tổchức hạch toán kinh doanh tổng hợp tất cả các hoạt động của chi nhánh thôngqua việc xử lý các chứng từ, báo cáo tình hình biến động trên thị trường đếngiám đốc chi nhánh để có được những quyết định đúng đắn, kịp thời trong côngtác chỉ đạo kinh doanh đến từng khâu, từng đơn vị nhằm giúp cho hoạt động kinhdoanh của chi nhánh đạt hiệu quả cao nhất.Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngânsách Nhà nước Xây dựng kế hoạch tài chính, phương án huy động vốn phục vụkinh doanh tổng hợp của chi nhánh, lập các báo cáo về tài chính, kế toán thống

kê theo qui định của công ty và các cơ quan chức năng

Cửa hàng:

Có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh, có nhiệm vụ trực tiếp phục vụkhách hàng, thu lợi nhuận về cho chi nhánh Cửa hàng chịu sự chỉ đạo của giámđốc chi nhánh và phòng kinh doanh

4

Trang 5

Kế toán Kê toán

quỹ

Trong đó kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, quản lý, lãnhđạo phòng thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính doanh nghiệp theo đúng sựchỉ đạo của công ty Chịu trách nhiệm phân công công việc, nhiệm vụ cho cácnhân viên; hướng dẫn, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiệntrong chi nhánh

5

Trang 6

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

- Kế toán hàng hoá: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá tại

kho, cửa hàng

- Kế toán thanh toán: viết phiếu thu - chi hàng ngày và cuối ngày đối

chiếu với thủ quỹ, kiểm kê quỹ và chuyển giao chứng từ cho kế toán tổnghọp vào chứng từ ghi sổ.Thanh toán, theo dõi công nợ, đôn đốc thu hồi nợ,tham gia lập báo cáo quyết toán và các báo cáo kế toán định kỳ; lập kếhoạch tín dụng, vốn kinh doanh, kế hoạch tiền mặt hàng tháng, quý, nămgửi tới ngân hàng nơi chi nhánh có tài khoản

- Kế toán quỹ: có nhiệm vụ theo dõi, kế toán các hoạt động mua hàng,

công nợ, các khoản chi phí, doanh thu của cửa hàng và kiểm tra việc nộptiền thu được từ khách hàng về thủ quỹ

4.2 Hình thức kế toán áp dụng

Chi nhánh công ty Dược phẩm Đô Thành có mạng lưới hoạt động kinhdoanh tương đối gọn, điều kiện kế toán được vi tính hoá trên mạng cục bộ, việchạch toán được thực hiện theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Phương pháp kế toán áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, quy mô khối lượng, các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, đồng thời căn cứ vào yêu cầu trình độ quản lý, chi nhánh công ty đã

áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

6

Trang 7

SỔ đăng ký

Chứng từ chứng từ ghi

SỖ cái

Sô thẻ kê toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã được phảnánh ở chứng từ gốc đều được phân loại thành các loại chứng từ có cùng nội dungtính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi rõ, sau đó sử dụng chứng từ ghi rõ để ghi

rõ các tài khoản

7

Trang 8

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

Trong hình thức kế toán chứng từ ghi rõ việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời giantách rời với việc ghi theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng họp khác nhau là:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các tài khoản

Hệ thống sổ kê toán sử dụng trong hình thức này gồm:

- Sổ cái các tài khoản

có vốn bổ sung từ lợi nhuận và vốn vay

Vốn kinh doanh của Chi nhánh được sử dụng cho việc mua sắm TSCĐ và

TSLĐ-Về TSCĐ: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải,truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; các loại TSCĐ khác

-Về TSLĐ: sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ; vốn bằng tiền; vốn trong thanhtoán; tài sản lưu động khác

Chi nhánh huy động vốn là nhằm sử dụng vào mục đích kinh doanh do đó

mà việc sử dụng phải dựa trên nguyên tắc và mục đích chính là tối đa hoá lợinhuận Chính vì vậy Chi nhánh rất quan tâm đến hiệu quả của việc sử dụng vốn

Trang 9

Chỉ tiêu Năm 2002

Tỷ trong

(%)

Năm 2003

Tỷ trong

Trang 10

Chỉ tiêu Năm 2002 Tỷ trong

Trang 11

Nhìn vào bảng 01, 02 ta có thể thấy được cơ cấu vốn và nguồn vốn kinhdoanh của Chi nhánh (31/12/2003).

Với tổng vốn sản xuất kinh doanh là: 54.536.270.34 đồng trong đó:

từ nguồn vốn đi vay ngán và dài hạn để đánh giá được chi tiết và cụ thể hơn về

cơ cấu vốn, nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh

10

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

Vốn sản xuất kinh doanh của chi nhánh năm 2003 đã tăng 849.658.684đồng so với năm 2002, với tỷ lệ 1,58% Qua số liệu về vốn của chi nhánh chothấy quy mô vốn đã tăng lên đáng kể là do vốn cố định tăng

-Vốn cố định, năm 2003 so với năm 2002 tăng 1.104.058.740 đồng với tỷ

lệ tăng là 42,08% công ty đã đầu tư mới về trang thiết bị Với việc đầu tư vàoTSCĐ như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trước mắt có thể giảm vìtài sản cố định có thời gian sử dụng dài và luân chuyển chậm nhưng về lâu dàiđây sẽ là một thuận lợi lớn để tạo ra năng lực cạnh tranh mới, giúp chi nhánh cóđiều kiện cạnh tranh lành mạnh và chiếm được thị phần trên thị trường

-Vốn lưu động, năm 2003 so với năm 2002 giảm 25.444.000.56 đồng với

tỷ lệ là 4,98%

Tuy nhiên hàng tồn kho cụ thể tăng 2.021.354.525 đồng, nhưng bên cạnh đó cáckhoản phải thu lại giảm đáng kể: 1.588.291.672 đồng chứng tỏ công tác thu hồicác khoản nợ của khach hàng tương đối có hiệu quả Còn số lượng hàng tồn khotăng là do hàng hoá nhập vào chưa đáp ứng được đúng theo yêu cầu của ngườitiêu dùng, chất lượng và mẫu mã chưa, cộng với công cụ dụng cụ và hàng hoátồn kho khác của chi nhánh chiếm tỷ lệ còn khá cao Trong tổng tài sản thìTSCĐ không thay đổi nhiều trong khi đó TSLĐ giảm , điều này chứng tỏ côngtác xác định lưu chuyển chưa được tốt

Đánh giá kết cấu tài sản của chi nhánh cho chúng ta thấy một cái nhìnchung về tình hình tăng giảm tài sản và đánh giá tổng quát mức độ hợplý trongkết cấu tài sản của chi nhánh

TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưnhà kho, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải Theo qui định củanhà nước TSCĐ phải đảm bảo hai yêu cầu: giá trị đơn vị đạt tiêu chuẩn nhấtđịnh và thời gian sử dụng trên 1 năm Đặc điểm TSCĐ tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng.Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và chuyểndịch từng phần vào giá trị sản phẩm

11

Trang 12

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003

So sánh Năm 2003/2002 Chênh lệch tỷ lê

(%)

1 Doanh thu thuần 132.090.509.604 212.142.887.877 80.052.378.273 +60,602.Giá vốn hàng bán 125.164.726.070 202.053.798.830 76.889.072.760 +61,433.Chi phí quản lý kinh

-5.Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Trang 13

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

Qua số liệu ở bảng 03 ta có thể so sánh kết quả hoạt động kinh doanh trong

3 năm gần đây nhất là năm 2002, 2003

Năm 2003, doanh thu thuần đã tăng vượt hẳn so với năm 2002 là:80.052.378.273 đồng, tương ứng với 60,60% .Với giá vốn hàng bán năm 2003là: 202.053.798.830 đồng, tăng 76.889.072.760 đồng với tỷ lệ là: 61,43%

Tổng chi phí quản lý kinh doanh của chi nhánh năm 2003 là :8.153.998.826 đồng đã tăng 39,52% so với năm 2002 với số tiền là :2.309.942.044 đồng

Bên cạnh đó lợi nhuận thuần cũng tăng lên đáng kể, năm 2003 tổng lợinhuận thuần là: 1.935.090.221 đồng tăng 853.363.469 đồng so với năm 2002,với tỷ lệ tương ứng với 78.89% :

Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN năm 2003 là: 2.361.526.488 đồng, tăng1.245.688.427 đồng so với năm 2002, với tỷ lệ tương ứnglà : 111,64%

và có hiệu quả hơn do đó tiền lương trả cho công nhân viên cao hơn tạo thêmtinh thần thoải mái giúp nhân viên trong chi nhánh làm việc hăng say hơn

13

Trang 14

CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

IV THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐÔ THÀNH:

1 Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của chi nhánh qua các năm

và giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó ta thấy tổng lợinhuận của doanh nghiệp năm 2003 đạt 2.361.526.488 đồng so với năm 2002tăng 1229% Điều này chứng tỏ việc quản lý kinh doanh của chi nhánh có hiệuquả, góp phần vào việc bù đắp chi phí kinh doanh và có lợi nhuận

Sở dĩ có được những kết quả trên là do chi nhánh đã biết kết hợp giữa hoạtđộng kinh doanh của mình với các hoạt động kinh doanh khác (góp vốn liêndoanh, liên kết) nhằm phân tán rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanhnghiệp

Sau đây, ta hãy tìm hiểu các nguyên nhân đã ảnh hưởng đến lợi nhuận củatừng hoạt động

- Ta hãy xem xét từng yếu tố đã ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động sản xuấtkinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua

Trong tổng lợi nhuận của chi nhánh, ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuấtkinh doanh năm 2003 đạt 1.935.090.221 đồng so với năm 2002 tăng853.363.469 đồng với tỷ lệ 78,89%

Vì lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chiểm tỷ trọng cao và chủ yếu trongtổng lợi nhuận của Công ty Do đó, chi nhánh phải có biện pháp nâng cao lợi

14

Ngày đăng: 08/01/2016, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w