Công ty được thành lập theo quyết định số 699/TM- TCCB ngày 13/8/1996 của Bộ thương mại trên cơ sở sáp nhập 6 đơn vị sau: Công ty Thực Phẩm Miền Bắc Công ty bánh kẹo Hữu Nghị Công ty Thự
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TÔNG HỢP
I Đăc điểm về tổ chức kinh doanh và quán lý kinh doanh ở công tv
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty thực phẩm miền bắc là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bo Thương mại hoàn toàn tự chủ về tài chính, hạch toán dộc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng Công thương Việt nam
Công ty thực phẩm miền Bắc có tên giao dịch quốc tế là Northern Foodstuff company (FONEXIM) Trụ sở công ty đóng tại 203 Minh khai -Hai bà trung - hà nội và 210 Trần Quang Khải - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công ty được thành lập theo quyết định số 699/TM- TCCB ngày 13/8/1996 của Bộ thương mại trên cơ sở sáp nhập 6 đơn vị sau:
Công ty Thực Phẩm Miền Bắc
Công ty bánh kẹo Hữu Nghị
Công ty Thực Phẩm xuất khẩu Nam Hà
Xí nghiệp Thực Phẩm Thăng Long
Trại chăn nuôi cấp 1 Thái Bình
Chi nhánh thực phẩm 210 Trần Quang Khải
Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cũng như tất cả các doanh nghiệp nhà nước khác, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thực phẩm miền bắc đều được thực hiện theo kế hoạch của cấp trên đưa xuống Nhà nước bao đầu vào và bao luôn cả đâu ra Lúc đó, người ta không mấy quan tâm đến làm thế nào để tăng năng suất lao động cũng như làm thế nào để lợi nhuận của công ty đạt mức cao nhất Hoạt động kinh doanh co lãi thì càng tốt còn lỗ thì đã có nhà nước chịu Kết quả của kiểu quản lý này dẫn tới tình trạng hàng năm Công ty vẫn hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và hoàn thành vưọt mức kế hoạch nhưng chưa phát huy được hết khả năng và tiềm lực của mình
Đại hội Đảng VI đã mở ra một thời kỳ mới, đánh dấu một bước chuyển đối với nền kinh tế đất nước và tạo đà cho sư phát triển của các doanh nghiệp
luật Các doanh nghiệp Nhà nước tự hạch toán độc lập, điều hành trực tiếp
sản xuất chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua cơ chế nộp thuế Cơ chế thị trường tạo ra tính cạnh tranh cao giữa các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực : kỹ thuật công
nghệ, chất lượng sản phẩm, thị phần đòi hỏi thích ứng cao độ, nếu không
sẽ bị loại ngay ra khỏi thương trường Nhận thức được cơ hội và những thách
thức, khó khăn nên ngay từ đầu khi mới thành lập, công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn, đồng thời phát huy hết lợi thế của mình Nhờ đó công
ty đã nhanh chóng hoà nhập, thích ứng với cơ chế mới, từng bước khẳng định
vị trí và vai trò của mình trên thị trường
2 Lĩnh vực kinh doanh và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quyết định số 945/TM/TCCB ngày 23/10/1996 của Bộ thương mại quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty Công ty hoạt động theo luật pháp của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật doanh nghiệp và các điều lệ quy định của Bộ thương mại
2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Hiện nay công ty đang hoạt động trên cả 3 lĩnh vực chính đólà: kinh doanh hàng hoá kinh doanh dịch vụ và sản xuất
2.1.1 Về hoạt động kinh doanh
Mặt hàng chủ yếu của công ty đó là: đường, sữa, dầu ăn, bột mì, bánh kẹo các loại thuốc lá cao su các loại công ty đã mở rộng mạng lưới tiêu thụ tăng điểm bán hàng từ hơn chục đầu mối với 700 điểm bán hàng khi mới thành lập đến nay công ty đã có 21 đon vị cơ sở bao gồm ch nhánh trung tâm cửa hàng nhà máy, xí nghiệp, trạm kinh doanh ở khắp các tỉnh cả nước với hơn 15000 điểm bán hàng
Công ty đã áp dụng biện pháp đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh với cac mặt hàng truyền thống như đường sửa bia rượu bánh kẹo đến nay công ty đã kinh doanh thuốc lá ngô sắn gạo tấm cám lạc đạu cao su xi măng và các mặt hàng khác với số lượng lớn
Bên cạnh dó công ty đã mua sắm phương tiện vạn tải, xây dựng kho bãi từ
2 chiếc xe từ năm 1996 đến nay công ty đã có hơn bốn chục đầu xe với năng lực vận tải hàng trăm tấn hàng hoá khi mới thành lập công ty năm 1996 chỉ mới 9000m2 kho chủ yếu tập trung tại hà nội đến nay diện tích kho đã lên đến 15000m2 ở tại các vùng trong nước
Trong hoạt động kinh doanh công tác mở rộng thị trường ngoài nước luôn được công ty hết sức chú trọng trong những năm qua công ty đã tăng cường
Trang 2xuất khẩu ra nước ngoái với lượng hàng hoá lớn năm 1996 công ty chỉ có quan
hệ với 4 thị trường xuất khẩu chính đó là trung quốc , nhật bản, ấn độ, pháp với bốn năm mặt hàng xuát khẩu đến năm 2001 công ty đã có quan hệ buôn bán với gần 20 nước và vùng lãnh thổ với số lượng vài chục mặt hàng khác nhau
2.2.2 về hoạt động sản xuất
Công ty đã củng cố sắp xếp lại các đơn vị sản xuất theo chuyên môn hoá từng ngành hàng nhóm hàng đến năm 1998 các xí nghiệp sản xuất của công
ty đã sắp xếp lại theo từng nhóm hàng chủ yếu sau đây sản xuất, bia, rượu, sản xuất thực phẩm nguội, sản xuất bánh kẹo, sản xuất mì sợi, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc
Công ty đã cải tạo nâng cấp và đầu tư trang thiết bị 1Ĩ1Ở rộng quy 1Ĩ1Ô sẩn xuất khi mới thành lập doanh nghiệp mới chỉ có 5 xưởng sẩn xuất bia 1 xí nghiệp chế biến mì sợi, một xí nghiệp sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc 1 xưởng chế biến thực phẩm nguội, 1 xí nghiệp sản xuất bánh kẹo, nhưng các thiết bị sản xuất đều cụ kỷ lạc hậu năng suất thấp, sản phẩm sản xuất ra khônh phù hợp với người tiêu dùng
Từ năm 1996 - 1998 đơn vị đã sát nhập các phân xưởng sản xuất bia làm một đồng thời đầu tư mới và nâng cấp mơí và nâng cấp các thiết bị sản xuất nâng cao công suất lên 4 - 5 lần so với dây chuyền cũ đặc biệt từ năm 1997 công ty đã khánh thành nhà máy chuyên sản xuất bánh kẹo nương kho với dây chuyền thiết bị tien tiến của liên bang đức công suất 3000 nghìn tấn / năm, năm 1999 công ty đã đầu tư dây truyền sản xuất rượu vang cao cấp với công suất 5 triệu lít / năm dầu tư máy móc thiết bị hiện đại cho sản xuất thực phẩm nguội
Bên cạnh đó công tác thị trường với các phương pháp linh hoạt, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại để tăng sức canh tranh với hấp dẩn của sản phẩm đồng thời thường xuyên cải tiến mẩu mã các sản phẩm nâng cao chất lượng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để tăng khả năng tiêu thụ và năng lực với sản xuất các mặt hàng hiện có
2.2.3 Về hoạt động dịch vụ
Bên cạnh hạot động kinh doanh và hoạt động sản xuất hoạt động dịch vụ cũng được công ty hết sức chú trọng, công ty đã đầu tư xây dựng mới, nâng cao thiết bị phòng ở khách sạn số lượng phòng khách sạn tăng từ 40 phòng
Trang 31996 lên 80 phòng 2001 mở dịch vụ ăn uống Năm 2001 doanh thu của công
ty trong hoạt động dịch vụ đạt 6 tỷ đồng
Năm 2001 nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, tốc độ tăng trưởng giảm nhưng những đặc điểm nổi bật của nền kinh
tế nước ta kinh tế vĩ mô vẩn ổn định, nền sản xuất trong nước phát triển các
cơ chế chính sách đang vận hành phát huy tác dụng, tuy nhiên ở một số lĩnh vực của nền kinh tế tốc độ tăng trưởng đã chửng lại, chỉ số giá hàng hoá nông sản thực phẩm giảm chỉ số lảm phát thấp đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động sản suất kinh doanh của nền kinh tế và của đơn vị nói riêng
Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng bao gồm nhièu đầu mối ở khắp các tỉnh trong cả nước, đồng thời năm 2001 bộ thương mại đã sát nhập công ty thực phẩm tây nam bộ của công ty thực phẩm miền bắc do đó có thể thấy rõ là khối lượng công việc mà công ty đảm nhận tương đối lớn ở một số lĩnh vực trình độ quản lý chưa đồng đều do đó ảnh hưởng đến kết quả chung của công ty
Cùng sản xuất kinh doanh các mặt hàng về thực phẩm còn có nhiều công
ty đơn vị cùng hoạt động đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng như bánh kẹo rượu bia trên thị trường xuất hiện nhiều chủng loại mẫu mã do các công ty bạn sản xuất một phần do nhập từ nước ngoài vào mặc dù công ty đã tạo được sự uy tín thương hiệu sản phẩm cao song công ty củng chịu cạnh tranh gay gắt làm ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sẩn phẩm của công ty
Trước những khó khăn đó, đòi hỏi công ty phải có biện pháp tích cực phát huy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua những biện pháp cũ thể đó là:
+ Đa dạng hoá kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau
+ Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh
+ Đầu tư phát triển sản xuát chế biến nông sản thực phẩm để giúp cho sự phát triển một cánh bền vựng
+ Kinh doanh khối lượng hàng háo lớn để chi phối thị thường
+ Bám sát thị trường áp dụng phương thưc kinh doanh linh hoạt cơ động
+ Chuẩn bị tốt mạng lưới và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỷ thuật sân kho, bến bãi
Trang 4Qủa mơ tươi Rửa sạch Ngâm cồn Dịch quả
quản trị
chính
+ Đào tạo nâng cao trình độ quản lý trình độ kỷ thuật cho cán bộ công nhân viên trong công ty một cách có hiệu quả đoàn kết nội bộ tạo nên sức mạnh đé thực hiiện mục tiêu đề ra
2.2.4 Quy trình công nghè sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để chất lượng sản phẩm của mình cạnh tranh với đối thủ cậnh tranh với đối thủ kinh doanh chiếm được cảm tình của khách hàng nâng cao chất lượng uy tín của khách hàng nâng cao uy tín thơưng hiệu của sản phẩm để thực hiện tốt công tác tổ chức lao động cần thiết phải nắm và hiêụ kỹ quy trình công trình sản xuất sản phẩm
Trong lĩnh vực sản xuất: bấnh kẹo rượu bia thực phẩm nguội mổi sản phẩm tương ứng với một quy trình công nghệ sản xuất khác nhau trong đó quy trình công nghệ sản xuất rượu vang của công ty là tiêu biểu nhất, cới sản phẩm rượu vang mang thương hiệu hựu nghị đã có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước được ngời tiêu dùng tín dụng
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất rượu vang của công ty:
Các nguyên liệu sản xuất rượu vang:
- Cồn, dịch quả - Nước mền a xit cicic
Quy trình sản xuất rượu vang:
Qủa mơ tươi được rửa sạch, sau đó ngâm cồn trong một thời gian nhất định (khoảng 30 ngày) để tạo ra dịch quả Kết hợp với kính trắng, nước mềm axit circi kết hợp đẻ pha chế rượu, rượu được pha chế được tàn trử để lên men, sau đó được lọc trong và đóng chai trên dây truyền hiện đại sau đó chuyển qua
3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty bao gồm : Giám đốc : Là người đứng đầu của công ty do bộ trưởng bộ thương mại bổ nhiệm Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật, trước bộ thương mại và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty về sự tồn tại và phát triển của công
ty cũng như các hoạt động ký kết hợp đồng, thế chấp vay vốn, tuyển dụng nhân sự, bố trí sắp xếp lao động Giám đốc Công ty tổ chức sắp xếp bộ máy, mạng lưới kinh doanh sao cho phù hợp với nhiệm vụ của công ty và quy định của pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc ( một phó giám đốc phụ trách
Sơ đổ bộ máy quản lý công như sau :
GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức lao động tiền lương : có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhân
sự toàn công ty, tham mưu cho ban giám đốc trong việc sử dụng cán bộ và năng lực của từng người, tuyển dụng lao động ngắn hạn và dài hạn, làm thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động, xây dựng kế hoạch lao động, quỹ tiền lương , cấc quy định lao động
Phòng hành chính quản trị : có nhiệm vụ tổ chức giải quyết các công việc liên quan đến thủ tục hành chính của công ty
Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh thị trường trong nước, kinh doanh xuất nhập khẩu, xem xét các phương án kinh doanh có tính khả thi
Trang 5Năm chỉ tiêu
kế toán chi tiết
Phòng kế hoạch tổng họp : Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm trên co sở kế hoạch của các đơn vị cơ sở, điều tiết kế hoạch sản xuất doanh kinh doanh hàng quý, năm theo nhu cầu của thị trường
Phòng thị trường : làm nhiệm vụ tiếp xúc khách hàng, nghiên cứu thăm dò thu thập thông tin, đánh giá thị trường, đề xuất chính sách thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng chiến lược marketting
Phòng kế toán tài chính : quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu, số liệu về
kế toán tài chính, quyết toán, tổng kiểm kê tài sản hàng năm theo định kỳ báo cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên Phòng kế toán tài chính còn làm nhiệm
vụ theo dõi, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị ti*ực thuộc công ty thông qua báo cáo tài chính
Phòng kỹ thuật sản xuất : chịu trách nhiệm về máy móc, kỹ thuật bao bì, chất lượng sản phẩm, kế hoạch cung ứng nguyên liệu sản xuất hàng hoá Ngoài ra, công ty còn thành lập ban thanh tra thi đua nhằm giúp cho công tác kiêm tra, giám sát toàn công ty
Công ty thực phẩm miền bắc có 21 đơn vị trực thuộc nằm ở khắp các tỉnh thành phố trên cả nước :
- Nhà máy bánh quy cao cấp Hữu Nghị
- Nhà máy bia cao cấp
- xí nghiệp thực phẩm
- Xí nghiệp chế biến thực phẩm 23 Lạc trung - Hà Nội
- Trung tâm nông sản 203 Minh Khai - Hà Nội
- Trung tâm thực phẩm Hạ Long
- Trung tâm lương thực thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
- Của hàng số 203 Minh khai
- Khách sạn Phương Nam ( Hà Nội)
- Khách sạn Việt Trì ( Hà Nội )
- Các trạm Ninh Bình, Bắc giang, Nam Định, Quảng Ninh
Đvt: 1 000.000.000 đồng
II Hình thức kẽ toán và tổ chức bỏ máy kế toán trong công tv
1.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ:
Chứng từ gốc và các _
bảng phân bổ
Bảng kê
hợp chi
Báo cá tài chính
Trang 62.2 Tổ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Tại phòng kế toán công ty bao gồm : 1 đồng chí kế toán trưởng, 2 đồng chí phó phòng kế toán và 12 đồng chí kế toán viên Tại mỗi đơn vị cơ sở trực thuộc hạch toán đầy đủ đều có bộ phận hach toán riêng tại đơn vị
Kế toán trưởng : chỉ đạo toàn diện công tác kế toán thống kê, thông tin
kinh tế và hệ thống kinh tế trong công ty Kế toán trưởng phải chịu trách nhiêm trước giám đốc và công ty về hoạt động tài chính
Môt phó phòng phu trách côns tác đầu tư : Theo dõi , quyết toán xây
dựng cơ bản, đi thị trường nắm bắt tình hình bán hàng của công ty với các khách hàng và đôn đốc việc thu hồi nợ
Môt phó phòng tổns hợp số liêu kê khai thuế: của các đon vị đóng trên
địa bàn thành phố Hà nội và phần kinh doanh của bộ phận văn phòng các công ty Ngoài ra, phó phòng kế toán còn kiểm tra số liệu báo cáo quyết toán của các đon vị cơ sở, lập báo cáo quyết toán toàn công ty, theo dõi kịp thời về
số lượng, giá trị tái sản cố định hiện có tại công ty
Kế toán tổn tỉ hơp : kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ về các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh mà các nhân viên hoàn ứng để đưa vào sổ sách, tập hợp các bảng kê để lên các báo cáo quyêt toán của bộ phận văn phòng công ty, tổng hợp các bảng kê để lên báo cáo quyết toán của bộ phận văn phòng công
ty, tổng họp chi phí và phân bổ chi phí cho các ngành hàng
Kế toán bán hàng : Căn cứ vào các hoá đơn bán hàng đẻ ghi báo cáo
bán hàng, kê khai thuế, vào sổ chi tiết công nợ
Kế toán công nơ : theo dõi và phân tích các khoản công nợ phát sinh
thường xuyên báo cáo cho kế toán trưởng vể tiến độ thu hồi công nợ của công
Kế toán nsân hàns : hệ thống các chứng từ thu chi, tiền gửi, tiền vay
ngân hàng, đúng cam kết trên khế ước vay vốn của ngân hàng
Kế toán kho : có nhiêm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình nhập xuất, tồn của từng loại hàng hoá, vật tư, trên cơ sở đó giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng
Kế toán thanh toán : vừa theo dõi việc thanh toán với bên ngoài, vừa
theo dõi việc thanh toán trong nôi bộ của công ty
Kế toán thanh toán với các đơn vi nôi bô : theo dõi việc mua và bán
hàng hoá, đối chiếu với các đơn vị cơ sở trực thuộc vể tình hình vay vốn, hoàn
Trang 7Kế toán tiền lưưm , BHXH , BHYT , KPCĐ : tổng hợp chí phí tiền lương
và các khoản phải trích theo lương của toàn công ty và phân bổ chi phí cho các ngành hàng
Bô phân kiểm tra kế toán: kiểm tra tính hợp pháp của hệ thống chứng
từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bộ phận này hoạt động như bộ phân kiểm toán nội bộ, có nhiêm vụ chấn chỉnh công tác kế toán ‘
2.3 CHẾ ĐỘ KÊ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY :
công ty thưc phẩm miền bắc là một đơn vị hạch toán độc lập và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của bộ thương mại và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Phòng kế toán công ty đã tích cực tổ chức công tác kế toán với tư cách là một công cụ quản lý hoạt động kinh doanh Phòng kế toán của công ty luôn cố gắng bám sát tình hình kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý
• 2.4 TÌNH HÌNH sử DỤNG MÁ Y TÍNH TRONG KÊ TOÁN CỦA CÔNG TY
công ty đã đưa hệ thống máy vi tĩnh vào khai thác giúp công tác đươc nhanh chóng thì việc áp dụng hình thức NKCT không phù hợp gây nên việc phân công công việc cho mỗi kế toán không khoa học và năng suất lao động không cao Do vậy công ty nên áp dụng hình thức NKC hình thức này có ưu điểm là
dễ ghi chép , khối lượng sổ sách nhiều, đơn giản Do vây thuận lợi cho việc dùng máy vi tính
Sơ đồ bộ máy kế toán được khái quát như sau :
Kê toán trưởng
Phó phòng kê toán
KT
tổng
hợp
KT ngân hàng
kê toán than h toán
KT theo dõi bán hàng
KT thanh toán vói các don
vị nội bộ
Các tổ
kế toán trực thuộc công ty
Kê
toán công nợ
Bộ phán kiêm tra
Trang 8III ĐẢC ĐIỂM MỐT SỔ PHẨN HÀNH KỀ TOÁN CHỦ YÊU TAI
CỐNG TY
1 KÊ TOÁN CHÍ PHÍ SẢN XUÂT
1.1 Tên chứng từ:
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, bảng phân bổ tiền lương, BHXH và bản
báo số liệu chi tiết của tài khoản tiền mặt, TGNH, tiền vay, tạm ứng thanh toán với người bán để vào các bảng kê :
- Bảng kê số 4 “ Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng ”
-Bảng kê số 5 : Tâp hơp chi phí bán hàng, chí phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí đầu tư XDCB,
Lấy số liệu từ 2 bảng kê đó để vào NKCT số 7 : Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp
vào các NKCT hoặc bảng kê, sổ chi tiêt:
Từ bảng tổng hợp xuất CCDC, NVL trong kỳ hạch toán kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL, ccdc vào cuối tháng
Từ bảng phân bổ NVL, CCDC ; bảng phân bổ tiền lương ; bảng khấu hao
Trang 9Khi các nghiệp vụ chi phí phát sinh liên quan đén kế toán tiền mặt, TGNH, căn cứ vào các chứng từ như phiếu chi tiền mặt, GBN của ngân hàng tồi tiến hành định khoản trên phiếu chi và tập hợp chúng vào NKCT sôl, NKCT sô 2, NKCT số 5
Cuối tháng căn cư vào bảng kê sô 4, 5 ;
vào bảng NKCT số 7
Từ số liệu của các bảng NKCT lên sổ cái các tài khoản 621,622, 627
Từ NKCT số 7, bảng kê số 4, 5 ; sổ cái các tài khoản 621,622, 627 kế toán lập báo cáo tài chính
1.3 Haclì toán tổ nọ lỉơD và chi tiết
1.3.1 Hạch toán tổng hợp
Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tập hợp theo 3 khoản mục :
• chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là toànbộ giá trị NVL tham gia trực tiếp cấu thành nên sản phẩm như vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, các chi phí đựơc tập họp từ chi phí phát sinh trực tiếp sản xuất
• chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm , các khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất đực tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định của nhà nước
• Chi phí sản xuất chung gồm :
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dich vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Công ty thực phẩm miền bắc tập hợp chi phí theo nguyên tắc
- Những chi phí liên quan đến 1 sản phẩm thì được tập hợp cho sản xuất đó
- Những chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm thì tập trung sau đó phân
bổ cho các sản phẩm theo tiêu thức “ Chi phí NVL trực tiêp ”
giá TT NVL xuất = Giá TT bình quân 1 đơn vị X Số lượng xuất dùng
dùng đầu kỳ
Trang 10Chứng từ Diễn giải TK đối ứng
Xuất NVLC cho px chế
biến
4.249.068
Xuất NVLP cho px chê
biến
84.363.388
đônglạnh
632.000
ứng
CNTTSX
119.755.000
KPCĐ
21.200.000
Ngày t láng năm
Xuất vật liêu phụ Px chế
biến
7.859.811
ghi sổ
hữu
Nội dung trình tự ghi chép, kế toán chi tiết vật liệu được công ty áp dụng theo phương pháp ghi thẻ song song
Trên cơ sở tĩnh toán ở bảng tổng hợp xuất NVL và bản tổng hợp xuất CCDC trong kỳ hạch toán kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL , CCDC vào cuối tháng
Giá trị NVL xuất kho trong tháng theo giá thành TT và theo từng đôi tượng phân xưởng sử dụng được làm căn cứ để ghi vào bên có TK 152, 153 Đồng thời số liệu của bảng phân bổ NVL, CCDC kế toán tổng họp ghi trên bảng kê 4, 5 theo định khoản
Nợ Tk 621- chi phí NVL xuất dùng
Có TK 153 Kết chuyển chi phí vào TK 154 : Nợ TK 154 _ sxkd dở dang
Có TK 621- chi phí NVL
Kê toán tập hợp chi phí NCTT :
Viêc trả lương của công ty cho người lao động SXTT thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động , theo phương pháp khoán sản phẩm Thực hiện khoán lương trong toàn công ty cho các phân xưởng lao động trực tiếp theo đơn giá sản phẩm cuối cùng của phân xưởng
Căn cứ vào kết qủa lao động sản phẩm nhập kho để xác định quỹ lương cho phân xương theo công thức :
Quỹ lương phân xưởng = sản phẩm hoàn thành X đơn giá khoán Ngoài ra để đảm bảo tái sản xuất sức lao động còn có 1 khoản chi phí được tinh vao giá thành đó là chi phí BHXH Công ty thực phẩm miền bắc áp dụng chế độ hiện hành
Trích quỹ BHXH 20%, tính vào giá thành 15% theo quỹ lương cấp bậc doanh nghiệp 5% cá nhân đóng và trừ vào tiền lương căn cứ theo :
Bảng chấm công Bảng kê sản phẩm hoàn thành Bảng kê làm thêm giờ
Đế lên bảng thanh toán lương vể phòng TVKT từ đây kế toán chi phí lập bảng phân bổ tiền lương
căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán gia thành vào bảng 4, 5, nhật ký
14
Phương pháp kê toán tập họp chi phí sản xuât chung
Từ bảng phân bổ tiên lương, bảng khấu hao TSCĐ, bảng tập hợp NVL ,
CCDC trong tháng này xuất dùng cho sản xuất chung được tiến hành ghi vào bảng kê 4, 5 và nhật ký chứng từ sổ 7
Sau khi toàn bộ chi phí sản xuất chung được kế toán tập họp căn cứ trên bảng phân bổ, bảng kê, kế toán tiến hành lập bảng tập hợp chiphí sản xuất chung đẻ tiện theo dõi và được ghi vao nhật ký chứng từ số 7
Chi phí sản xuất chung liên quan đến 1 sp thì tập hợp cho 1 sp Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều sp thì được tập hợp và phân bổ theo tiêu thức tiêu hao NVL chính sxsp, do chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn nên ta chọn công thức phân bổ sau :
Tổng chi phí sản xuất chung Chi phí nvl Chi phí sản xuất cán phân bổ cho các sàn phẩm X chính của
1.3.2 hạch toán chi tiết và ví dụ
* kê toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp
trên cơ sở số liệu trong bảng phân bổ số 2 Phân bổ NVL - CCDC xuất dùng
tháng 10/2004 do bộ phận kế toán NVL lập chuyển sàng
Kế toán tập hợp chi phí định khoản
Ngày tháng năm
15
• Kế toán chi phí NCTT
Căn cứ vao bảng thanh toán lương từ phòng tổ chức lao động tiền lương Kế toán tập hợp chi phí phân bổ tiên lương đinh khoản
- bút toán phản ánh lương phái trả nhân công trực tiếp
Có Tk 334 : 119.755.000
- Bút toán phản ánh khoản trích BHXH theo lương cấp bậc thơ : ( 141.333.333 x 0.15 = 21.200.000 )
NợTk 622 : 21.200.000
_Tháng 10/2004
- Kế toán chi phí sản xuât chung
Căn cứ vào bảng phân bổ NVL - CCDC dùng tháng 10 biểu sổ 01 kế toán tập hợp chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm
Nợ Tk 627
Có TK 153 : 2.564.786
Tư bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lương, NKCT tiền
16
Công ty thực phẩm miền bắc sổ cái TK 627
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Phưong pháp hạch toán công ty theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán kết chuyển theo từng khoản mục tập hợp trên TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”
Có TK 621: 90.116.456
Có TK 622 : 140.955.000
Có TK 627: 202.142.267 Định kỳ cuối tháng sau khi tập hợp đầy đủ các chứng từ liên quan : các bảng phân bổ NKCT chi phí sản xuất được tập hợp theo từng khoản mục riêng cho từng phân xưởng Tù đó kế toán lên bảng kê số 4, 5 và nhật ký chứng từ
17
Công ty thực phẩm miền bắc PTCKT
SỔ CÁI TK- 154 tháng 10/2004
2 KÊ TOÁN TÀI SẢN cố ĐỊNH
27
Clĩứns từ sừduns :
Tại Công ty thực phẩm miền bắc công tác quản lý TSCĐ chặt chẽ đáp ứng yêu cầu quản lý vốn, quản lý Tài sản trong tình hình kinh tế hiên nay Hệ thống sổ sách, biểu mẫu về quy định của Bộ tài chính Để theo dõi chi tiết TSCĐ công ty đã sử dụng thẻ TSCĐ, sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, bảng kê chi tiết tăng giảm TSCĐ và bảnt kê chi tiết TSCĐ Để theo dõi tổng hợp TSCĐ công ty đã sử dụng nhật ký chứng từ số 9, sổ cái tài khoản 211 Công ty thực hiện ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin về TSCĐ chính xác, nhanh chóng, phù hợp vơi yêu cầu quản lý
18
2.2
Qui trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ hạch toán TSCĐ
Ghi sổ kế toán
Sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
19