Kể tù’ khi được áp dụng cơ chế TCTC theo Nghị định 43, nguồn thu tàichính của Đài THVN tăng mạnh qua các năm, trong đó nguồn thu tăng chủyếu từ hoạt động quảng cáo và dịch vụ.Tỷ trọng ng
Trang 1Chuyên ngành: Tài chính, Lưu thông tiền tệ và Tín dụng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA
Hà Nội, Năm 2008
Danh mục các bảng biếu
Tóm tắt luận văn
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Ket cấu của luận văn 2
Chương 1 Cơ chế TCTC ở các đơn vị sự nghiệp có thu 3 1.1.Tống quan về đơn vị sự nghiệp có thu 3 1.1.1 K hái niệm đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế 3 1.1.1.1 Khái niệm 3
Trang 22.2.Thực trạng cơ ché TCTC tại Đài THVN 252.2.1 Các văn bản pháp luật liên quan đến cơ chế TCTC 252.2.2 Thực trạng các nguồn thu của Đài THVN 282.2.3 Thực trạng các nội dung chi tại Đài THVN 332.2.3.1 Các nội dung chi ở Đài THVN 332.2.3.2 Cơ cấu chi 352.2.3.3 Chi trả tiền lương, tiền công 372.2.3.4 Chi quản lý hành chính 392.2.4 Thực trạng phân cấp quản lý tài chính của Đài THVN 412.2.5 Thực trạng công tác tài chính - kế toán của Đài THVN 452.2.5.1 Tổ chức bộ máy tài chính kế toán thuộc Đài THVN 452.2.5.2 Nă
ng lực đội ngũ làm công tài chính kế toán thuộc Đài THVN
Trang 3ng cao năng lực và vai trò của công tác kế toán tài chính 703.3.9. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hoá trong quản lý
tài chính 723.3 Các kiến nghị 733.3.1 Các kiến nghị chung
Trang 5Bảng 2.4: Diễn biến các nguồn thu quảng cáo và dịch vụ tại 73
Bảng 2.5: Cơ cấu chi ngân sách của Đài THVN 36
Bảng 2.6: Mức thu nhập bình quân của người lao động tại Đài THVN .38
Bảng 2.7: Ket quả tiết kiệm chi quản lý hành chính 40
Trang 6HOÀN THIỆN Cơ CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH CỦA
Chuyên ngành: Tài chính, Lưu thông tiền tệ và Tín dụng
Trang 7PHÀN MỒ ĐẦU
Đài THVN là Đài Truyền hình quốc gia được thành lập từ năm 1970, là
cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyềnđường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Đe thực hiện tốtchức năng, một vấn đề hết sức quan trọng đó là Đài THVN cần có một nguồn
CHƯƠNG 1
Trang 8co CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC ĐƠN VỊ sự NGHIỆP
Trang 9Hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, không vìmục đích sinh lợi, được thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt động của mìnhnhư., được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ phù hợp với lĩnhvực hoạt động chuyên môn của mình Nguồn tài chính của các đon vị SNCTkhông chỉ có kinh phí tù' NSNN cấp mà còn có nguồn thu tù' hoạt động sựnghiệp khác.
1.2. Cơ chế TCTC ở các đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1. Nội dung của cơ chế TCTC.
1.2.1.1. Khái niệm cơ chế TCTC
Cơ chế TCTC là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự’ chủ, tự’ chịu
trách nhiệm cho các đơn vị SNCT về các mặt hoạt động tài chính, tố chức bộmáy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cấp dịch
vụ công của đơn vị
ỉ.2.1.2 Nguồn tài chính:
Kinh phí do NSNN cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn việntrợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật và các nguồn khác
Trang 10định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa khôngquá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ Việc chi trả thu nhập cho người laođộng trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suấtcông tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiềuhơn.
- Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vịđược sử dụng theo trình tự’ như: Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp, trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lậpQuỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ốn định thu nhập Đối với 2Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế TCTC ở các đơn vị SNCT.
CHƯƠNG 2
Trang 11THựC TRẠNG VỀ co CHẾ TỤ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐÀI
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Trang 12Kể tù’ khi được áp dụng cơ chế TCTC theo Nghị định 43, nguồn thu tàichính của Đài THVN tăng mạnh qua các năm, trong đó nguồn thu tăng chủyếu từ hoạt động quảng cáo và dịch vụ.
Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp trong tổng nguồn tài chính được sử dụngngày càng tăng Các nguồn Ngân sách cấp cho hoạt động chi thường xuyêngiảm thiếu rõ rết, tù’ 41.740 triệu đồng giảm xuống còn 6.720 triệu đồng.Nhiều đơn vị sự nghiệp đã đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, mở rộng cácnguồn thu Năm 2005 đạt 858 tỷ đồng, năm 2006 là 1.218 tỷ đồng, năm 2007
số thu ước đạt 1.270 tỷ đồng, số thu tăng thêm của các đơn vị sự nghiệp chủyếu do Đài đã có nhiều cơ chế thông thoáng hơn cho các đơn vị SNCT
Trong cơ cấu nguồn tài chính của Đài THVN, nguồn thu sự nghiệp giữvai trò chủ đạo và quyết định đối với các nguồn kinh phí khác, là nguồn tàichính chủ yếu cho đầu tư chiều sâu xây dựng cơ bản, trang thiết bị và cáckhoản chi thường xuyên của Đài THVN và đều tăng với tốc độ cao, đặc biệtngay khi chuyển sang cơ chế tự chủ Nguồn thu sự nghiệp của Đài THVNtăng nhanh qua các năm, năm 2006 tăng 142% so với năm 2005, năm 2007tăng 104% so với năm 2006 Nguồn thu chủ yếu tù' hoạt động quảng cáo
Trang 132.2.3.1. Các nội dung chi ở Đài THVN
- Chi hoạt động thường xuyên
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định
- Chi đầu tư phát triển, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi
thực hiện các dự án đầu tư theo quy định
Trang 14cụ thế hầu hết các đơn vị trong Đài THVN đều có mức thu nhập trên 5 lần sovới tiền luơng cấp bậc.
2.2.3.4. Chi quản lý hành chính.
Trong những năm qua, kinh phí giành cho quản lý còn chiếm tỷ lệ khácao trong cơ cấu chi của Đài THVN, chua thực sự tiết kiệm, hiệu quả Kinhphí tiết kiệm tù' chi hành chính chiếm 24% trong tống kinh phí tiết kiệm tù' chi
thuờng xuyên Sang năm 2007, kinh phí tiết kiệm được tù' chi hành chính là28.900 triệu đồng, chiếm 34% kinh phí tiết kiệm Tuy nhiên, chi quản lý hànhchính vẫn chiếm tỷ lệ cao trong CO' cấu chi thường xuyên Đài THVN
2.2.4. Thực trạng phân cấp quản lý tài chính của Đài THVN.
Để điều hành và kiếm soát nguồn tài chính có hiệu qủa, Đài THVN đãtăng cường phân cấp quản lý cho các đơn vị thành viên và trực thuộc đối vớitừng nguồn tài chính cụ thế theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước
và phù hợp với chế độ tài chính đối với hoạt động sự nghiệp truyền hình củaĐài THVN, đồng thời tạo điều kiện đế thủ trưởng đơn vị được phân cấp chủđộng điều hành dự toán và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, tăng cường vaitrò, trách nhiệm trong việc điều hành dự toán ngân sách
2.2.5. Thực trạng về công tác kế toán - tài chỉnh của Đài THVN
2.2.5.1. Tô chức bộ máy tài chỉnh kế toán thuộc Đài THVN.
Trang 15chi chung của Đài như chi mua đối bản quyền, chi sản xuất chương trình thường có hiện tượng một nội dung chi nhưng liên quan đến nhiều đơn vịtrong Đài, dẫn đến hiện tượng chồng chéo, không phát huy tính chủ động củacác đơn vị, đôi lúc đã làm chậm tiến độ sản xuất kinh doanh.
2.2.5.2. Nâng lực đội ngũ làm công tài chính kế toán thuộc Đài THVN
Các đơn vị trục thuộc đều có bộ máy kế toán - tài chính hoạt động độclập, trong thời gian qua đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao,đáp ứng các nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị Tuy nhiên ở một số đơn vị, dođặc điểm cơ cấu tố chức chưa hoàn thiện nên bộ máy kế toán cũng chưa có đủcác phần hành kế toán theo đúng quy định
Trang 16(7) Việc mua sắm và sửa chữa TSCĐ: các đơn vị còn chưa chưa đượcquyền chủ động trong việc mua sắm tài sản, sửa chữa TSCĐ, còn phụ thuộcvào phê duyệt của Ban Tài chính và Lãnh đạo Đài.
(8) về cơ chế tài chính còn nhiều bất câp
CHƯƠNG 3
Trang 17Trong thời gian tới Đài THVN sẽ thực hiện cơ chế quản lý tài chính,lao động, tiền lương như Doanh nghiệp nhà nước.
3.2 Giải pháp hoàn thiện CO’ chế TCTC tại Đài THVN
3.2.1. Huy động và quản lỷ các nguồn von đế thực hiện quy hoạch.
Trang 18truyền hình, cần có các quy chế thống nhất tạo điều kiện cho các đơn vị, tôchức, cá nhân ngoài Đài cung cấp trọn vẹn sản phẩm theo yêu cầu của Đài đếphát sóng, Đài phải công tâm trong việc lựa chọn đối tác, nghiệm thu sảnphẩm, xây dựng được một đội ngũ có năng lực để làm việc với đối tác.
3.2.4. Thực hiện một sổ giải pháp trực tiếp nhằm tăng nguồn thu.
Đài cần có những chính sách rõ ràng trong việc khai thác nguồn thu,đặc biệt là từ hoạt động quảng cáo như: nâng cao chất lượng chương trình,khoán doanh thu cho tùng chương trình, đa dạng hoá đầu tư sản xuất ngàycàng nhiều chương trình, thế loại chương trình nhằm thoả mãn nhu cầu ngàycàng cao của xã hội, phù họp với nhiều đối tượng, thành phần khác nhau, đầu
tư và giám sát chất lượng kỹ thuật của sóng truyền hình, mở rộng diện phủsóng của Đài THVN, cần có chiến lược cạnh tranh rõ ràng,
3.2.5. Đấy mạnh công tác quản lý các khoản chi phí.
Trang 19Đài THVN thực hiện việc quản lý tài sản theo cơ chế quản lý tài sảncủa doanh nghiệp Hàng năm phải tố chức kiếm kê tài sản, xác định số lượngtài sản, các tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn, tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn của Đài đầu tư vào các Doanh nghiệp trục thuộc Đài; đốichiếu tài sản cho thuê; nhượng bán, thanh lý hoặc vì lý do nào đó gây rabiến động tài sản của Đài.
3.3.7. Tăng cường giám sát và phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc.
Việc tăng cường công tác quản lý và giám sát quá trình thực hiện cơchế tài chính trong các đơn vị của toàn Đài phải được thực hiện trên các mặt
Trang 203.3. Các kiến nghị
3.3.1 Các kiến nghị chung:
Nhà nước cần ban hành cơ chế, chinh sách nhằm đối mới, bố sung cơchế, chính sách liên quan đến sự phát triển của Đài THVN, xây dựng các quyđịnh về tố chức, về tiêu chuấn cán bộ, về mối quan hệ của Đài THVN với các
Trang 21- về phân cấp đầu tư, mua sắm tài sản: Đài THVN cần mạnh dạn phâncấp sâu hơn nữa cho các đơn vị trong Đài nhằm nâng cao tính chủ động trongviệc đầu tư, mua sắm tài sản của các đơn vị.
- về các chính sách thuế cần có những ưu đãi theo tính đặc thù như sau:Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp so với mức 28% hiện đang phải áp dụng,miễn thuế nhập khấu các thiết bị chuyên dụng của Đài, miễn thuế bản quyềncác chương trình truyền hình của Đài
Cơ chế tài chính của Đài THVN đã tạo điều kiện cho Đài chủ động sửdụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất đế thực hiện nhiệm vụđược giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêuđối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực hiệu quả, đồng thời
mở rộng các hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu, từng bước giảm sự can thiệpcủa cơ quan quản lý cấp trên, giảm nhẹ gánh năng cho NSNN
Những kết quả đạt được của các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và
Trang 22Trong khuôn khổ giới hạn của chuyên đề và khả năng trình độ của tácgiả, chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Nhưng
hy vọng rằng những vấn đề đã được nêu lên trong chuyên đề có thể đóng gópmột phần nhỏ bé trong việc hoàn thiện co chế tài chính đối vói đơn vị sự
Trang 23Chuyên ngành: Tài chính, Lưu thông tiên tệ và Tín dụng
LUẬN VẢN THẠC SỸ KINH TẾNGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
Trang 24PHÀN MỒ ĐẦU
l. Tính cấp thiết của đề tài.
Đài THVN là Đài Truyền hình quốc gia được thành lập từ năm 1970, là
cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyềnđường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Nhằm thực hiệnnhiệm vụ của mình, Đài THVN đã thành lập các đơn vị chức năng, các đơn vịhành chính sự nghiệp trong các lĩnh vục khác nhau Một nguồn tài chính đảmbảo, một sự quản lý họp lý và tiết kiệm chi phí trong các đơn vị hành chính sự
Trang 25hình trong tương lai Trong điều kiện đó đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Đài THVN” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của tác giả.
2. Mục đích nghiên cửu của luận văn.
Nghiên cứu và phân tích thực trạng cơ chế tài chính tại Đài THVNtrong giai đoạn hiện nay
Trang 26CHƯƠNG 1
CO CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC ĐƠN VỊ sự NGHIỆP
Trang 27Theo Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn thực hiệnNghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ có thể phân loại đơn
vị sự nghiệp thành 3 loại, căn cứ vào khả năng bảo đảm chi phí hoạt độngthường xuyên, hay nói cách khác là căn cứ vào nguồn thu từ hoạt động cungứng “dịch vụ công” của đơn vị Cụ thể là:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự’ bảo đảm chi phí hoạt động)
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự’ bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp
tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh
phí hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
của đơn vị (%) Tông số chi hoạt động thường xuyên
Trang 28Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đon vị sựnghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênxác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sựnghiệp, tù’ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
- Đơn vị sự nghiệp tự’ bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị
sự nghiệp có mức tụ' bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theocông thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:
Trang 29Để tiếp tục đẩy mạnh triển khai đổi mới cơ chế quản lý đối với đơn vị
sự nghiệp, nhằm mở rộng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tất cảcác đơn vị sự nghiệp trên cả 3 mặt: thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính; Ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tố chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và
có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Trong thời gian qua,các đơn vị sự nghiệp công ở trung ương và địa phương đã có nhiều đóng gópcho sự ôn định và phát triến kinh tế xã hội của đất nước Thế hiện:
- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thế dục, thểthao có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày ngày tăng củanhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấpnguồn nhân lực có chất lượng và trình độ; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻnhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp
Trang 30một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó cũng
1. 1.3 Đặc điêm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu.
Đơn vị SNCT là các đơn vị sự nghiệp, do vậy đặc điếm hoạt động truớc
hết giống với các đơn vị sự nghiệp nói chung đồng thời cũng có những đặcđiểm riêng của một đơn vị hoạt động có thu, ảnh hưởng quyết định đến cơ chếquản lý tài chính của đơn vị Các đặc điếm đó là:
- Hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, không vìmục đích sinh lợi
- Do khả năng hạn hẹp của NSNN, không thể bảo đảm tất cả các khoảnchi cho hoạt động dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội.Nhà nước cho phép các đơn vị SNCT được thu một sổ loại phí, lệ phí tù' hoạtđộng của mình như: học phí, viện phí, phí kiểm dịch từ cá nhân, tập thể sửdụng các dịch vụ do đơn vị cung cấp
Trang 31quản lý với mối quan hệ đan xen, phức tạp ảnh huởng đến cơ chế quản lý củađơn vị.
1.2. Co’ chế TCTC ỏ' các đon vị sự nghiệp có thu
1.2.1. Nội dung của cơ chế TCTC.
1.2.1.1. Khái niệm cơ chế TCTC
Cơ chế quản lý tài chính có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc,
luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chínhgiữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhànước
Cơ chế quản lý tài chính còn là mối quan hệ tài chính theo phân cấp:
+ Giữa Chính phủ (Bộ tài chính, Bộ Ke hoạch và đầu tư) với các Bộ,ngành, các địa phương
+ Giữa Bộ chủ quản, Bộ quản lý ngành với các đơn vị trục thuộc ở
Trang 32+ Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp
đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), đuợc miễn, giảm thuế theo quyđịnh của pháp luật
+ Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ đuợc vay vốn của các tổ chứctín dụng, đuợc huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị đế đầu tu mởrộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tố chức hoạt động dịch vụphù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quyđịnh của pháp luật
+ Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nướctheo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện tríchkhấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước
Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộcnguồn vốn NSNN đơn vị được đế lại bố sung Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vayđược dùng đế trả nợ vay Trường họp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được đế lại bốsung Quỹ phát triến hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có)
Trang 33có hiệu quả Quy chế chi tiêu nội bộ và việc xây dựng các định mức chi củađơn vị SNCT đã khắc phục những bất cập, lạc hậu của một số chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành của Nhà nước như: ché độ công tácphí, chế độ chỉ tiêu hội nghị, chi biên soạn giáo trình, chi vượt giờ của ngànhgiáo dục, chi bồi dưỡng trực đêm của ngành y tế, chi tổ chức xét xử của ngànhtoà án
+ Cơ chế TCTC cho phép các đơn vị được quyết định kế hoạch sử dụnglao động và xây dựng quỹ tiền lương, tạo ra cơ sở pháp lý đế các đơn vịSNCT được phép tăng thu nhập cho người lao động, hợp pháp hoá các khoảnthu nhập ngoài lương của cán bộ, viên chức Từ đó tạo động lực khuyến khíchngười lao động tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quảcông việc
+ Tự chủ trong việc lập, chấp hành dự toán thu, chi Đe đáp ứng cácyêu cầu của cơ chế tài chính mới đối với cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị
sự nghiệp, cơ chế cấp phát ngân sách cũng có thay đối cơ bản so với cơ chếcấp phát bằng hạn mức kinh phí như trước đây Từ năm 2004, thực hiện cấpphát ngân sách theo phương thức: các đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị SNCT
đã được cấp chủ quản phê duyệt, khối lượng nhiệm vụ thực tế phát sinh và dựtoán được giao để rút kinh phí tại Kho bạc Nhà nước đế chi tiêu Vì vậy quyết
Trang 34- Kinh phí do NSNN cấp:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,nhiệm vụ đối với đơn vị tự’ bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đãcân đổi nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao,trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn
vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
Trang 35+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân
Trang 36+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thấm quyền giao;
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định);
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định thực hiện các dự án được cấp có thấm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.2. ỉ.4 Đặc điểm của cơ chế TCTC:
• Tự chủ về các khoản thu, mức thu
Trang 37quyết định các khoản thu, mức thu cụ thế theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắpchi phí và có tích luỹ.
• Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
- Căn cứ vào nhiệm vụ đuợc giao và khả năng nguồn tài chính, đối vớicác khoản chi thuờng xuyên, Thủ truởng đơn vị đuợc quyết định một số mứcchi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quannhà nước có thấm quyền quy định
- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết địnhphương thức khoán chi phí cho tùng bộ phận, đơn vị trục thuộc
- Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sảnthực hiện theo quy định của pháp luật và quy định
• Tiền lương, tiền công và thu nhập
Trang 38- Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thựchiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sởhoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNSNN; tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác địnhtổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị, trong đó:
+ Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được quyết định tổngmức thu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lậpquỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động,được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối
đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nướcquy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triến hoạt động sự nghiệp
Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiệntheo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều choviệc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thunhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Trang 39- Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vịđược sử dụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng đế đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bố sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lựccông tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liênkết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đế tổ chức hoạt động dịch vụphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theoquy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết địnhtheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu
Trang 40khó khăn đột xuất cho người lao động, kế cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mấtsức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế TCTC ở các đơn vị SNCT.
Chủ trương của Nhà nước về việc đổi mới nền tài chính công, trongchương trình tống thế cải cách nền hành chính quốc gia đã được phê duyệt tạiQuyết định số 136/2001/QĐ - TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướngChính phủ Trên cơ sở đó, Nhà nước cũng có các văn bản pháp lý quy định vềchế độ tài chính áp dụng cho đơn vị SNCT, Nghị định 43 và các văn bảnhướng dẫn thực hiện đã quy định quyền TCTC, quyền tự chủ được sắp xếplao động của các đơn vị SNCT Tuy nhiên, quy định về phân cấp quản lý biênchế hiện nay chưa đảm bảo quyền chủ động thực sự cho các đơn vị Mặt khác,chưa có các quy định để đảm bảo quyền TCTC cùng với quyền tự chủ về cácmặt hoạt động khác cho các đơn vị SNCT
- Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước là căn cứ đế các đơn
vị SNCT xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo tính độc lập và tự chủ.Khi các văn bản này thay đổi có tác động làm thay đối cơ ché quản lý tàichính của đơn vị SNCT