Được sử dụng rộng rãi ở các công trường xây dựng, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và vật liệu chế tạo…Bao gồm băng tải PVC,băng tải cao xu, băng tải xích inox, băng tải xích nhựa, b
Trang 1Trường Cao đẳng Công Nghệ
Khoa Điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LOGIC
-o0o -Họ và tên sinh viên: Thiều Quang Thịnh Lớp: 13Đ3
Chương 1: Tổng quan về băng chuyền
Chương 2: Giới thiệu về bộ điều khiển khả trình PLC
Chương 3: Lập trình PLC
Chương 4: Xây dựng qui trình công nghệ/thuật toán, thiết kế chương trình điều
khiển
Kết luận
3 Bản vẽ: (A1) Bản vẽ tổng thể gồm sơ đồ nguyên lý (nếu có); bảng phân công
đầu vào/ra; thuật toán/ giản đồ thời gian; chương trình điều khiển
4 Tài liệu tham khảo:
Các tài liệu môn học liên quan
Kiểm tra tiến độ đồ án Đà Nẵng, ngày tháng năm 2015
(Giáo viên HD ký mỗi lần SV đến Giáo viên hướng dẫn
gặp thông qua đồ án)
Trang 2CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BĂNG TẢI
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ BĂNG TẢI
Băng tải ( hay còn gọi là băng truyền ) là thiết bị vận chuyển liên tục, cókhoảng cách vận chuyển lớn Được sử dụng rộng rãi ở các công trường xây dựng,
xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và vật liệu chế tạo…Bao gồm băng tải PVC,băng tải cao xu, băng tải xích inox, băng tải xích nhựa, băng tải con lăn tự do, băngtải con lăn có truyền động, băng tải đứng, băng tải nghiêng, băng tải từ, Gầu tải, Víttải Các loại băng tải này được sử dụng để vận chuyển vật liệu rời, vụn như cát sỏi,
đá, xi măng, sản phẩm trong các nghành công nghiệp chè, cà phê, hóa chất, dầy da,thực phẩm …và hàng đơn chiếc như hàng bao, hàng hộp, hòm, bưu kiện …
1.2 CÁC LOẠI BĂNG TẢI ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC ỨNG DỤNG HIỆN NAY 1.2.1 Khái quát chung
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhiềungành sản xuất Công nghiệp và các ngành khác như: Nông nghiệp, du lịch cũngphát triển theo
Để nâng cao năng suất, tiết kiệm sức người cũng như giảm thiểu ô nhiễm môitrường, độ chính xác và an toàn …Thì các thiết bị vận tải liên tục được ứng dụngrộng rãi trong các ngành sản xuất như xi măng, vận chuyển than, xỉ than trong cácnhà máy nhiệt điện, vận chuyển hàng hóa trong các bến cảng, vận chuyển hàng hóasâu trong các hầm mỏ, vận chuyển nguyên liệu trong các nhà máy công nghệ visinh, vận chuyển hành khách ở những nơi du lịch, trong các siêu thị, vân chuyểnhành lý của khách tại các sân bay…
Như vậy các thiết bị vận tải liên tục có một phần đóng góp rất quan trọng trong rấtnhiều các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế, xã hội nói chung và công nghiệp nóiriêng
Trang 31.2.2 Giới thiệu một số loại băng tải hiện có trên thị trường Việt Nam
1.2.2.1 Băng tải Polyester Cotton (CC)
Bông vải sợi dọc và cấu trúc với sợi ngang được làm bằng sợi dệt bông, độgiãn dài thấp, và độ bám dính tốt Biến dạng nhỏ trong điều kiện nhiệt độ cao, vớikhoảng cách ngắn hơn, nơi mà việc vận chuyển khối lượng nhỏ hơn
Băn tải CC được chia thành loại thường, loại nhiệt, đánh lửa, loại chống cháy, loạiaxit, loại dầu
Tính linh hoạt cao, cơ tính tốt và chịu va đập
Hệ số dãn dài thấp tốt hơn so với lõi nylon và vải băng tải khác, được ápdụng cho đường vận chuyển vật liệu dài
Trang 4 Khả năng chịu nước và môi trường ẩm ướt, kết dính băng tốt trong môitrường nhiệt độ thấp để kéo dài tuổi thọ của băng.
Khả năng chịu nhiệt và khả năng ăn mòn tốt
Cấu tạo mỏng với trọng lượng nhẹ do vải polyester, độ bền khoảng 2,5-9lần của bông, vải bông lõi băng tải
1.2.2.3 Băng tải chịu nhiệt
Với lớp bố bằng bông vải chịu nhiệt và khả năng chịu hiệt độ cao của lớp cao
su, chúng được dùng cho nghành than cốc, xi măng, đúc, xỉ nóng…
Sản phẩm được chế tạo theo tiêu chẩn HG2297-92
Băng tải chịu nhiệt được chia thành 4 loại:
Hình 1.2: Băng tải chịu nhiệt
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 100 ℃, trong ngắnhạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 150 ℃, tên mã là T1
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 125 ℃, trong ngắnhạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 170 ℃, tên mã là T2
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm là không quá 150 ℃, trong ngắn hạnnhiệt độ hoạt động cao nhất là 200 ℃, tên mã là T3
Trang 5 Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 175 ℃, trong ngắnhạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 230 ℃, tên mã là T4.
1.2.2.4 Băng tải chịu Axit và Kiềm
Hình1.3: Băng tải chịu axit và kiềm
Đặc tính sản phẩm: sử dụng bông vải, vải nylon hoặc vải polyester với mộtlõi được thực hiện với hiệu suất đàn hồi tốt vào khe, việc sử dụng kéo dài nhỏ Xuất
xứ của axit và kiềm chế biến vật liệu sử dụng nhựa che, kháng hóa chất tốt và tínhchất vật lý tốt
Ứng dụng: Ứng dụng hóa chất, nhà máy phân bón, nhà máy giấy, doanh nghiệpđược vận chuyển vật liệu có tính axit hoặc kiềm ăn mòn
Lớp phủ thực hiện Độ bền kéo MPa ≥10
Mài mòn cm 3/1.61km ≤ 1,0Acid 30% H
Trang 6
Hình:1.4: Băng tải bố
Nylon dây băng tải có thể có một sức mạnh, mỏng cao, chống chịu tác động,hiệu năng tốt, sức mạnh bám dính lớp, tuyệt vời flex và tuổi thọ lâu dài, thích hợpcho đường dài, điều kiện tải cao, tốc độ cao, cung cấp các vật liệu
Đo bức tường để ngăn chặn các vật liệu từ trượt tác dụng phân tán Đối với cáckhoảng trống, vào một tập tin thiết kế cạnh lượn sóng; là cơ hoành vai trò của tàiliệu hỗ trợ, để đạt được một góc độ truyền dẫn lớn, việc sử dụng các loại-T TC loại
Trang 7Tập cạnh cơ hoành và các phương pháp trị bệnh thứ hai được sử dụng với các kếtnối cơ sở-ban nhạc, một sức mạnh liên kết cao
Các tính năng (tổng hợp loại băng tải nghiêng với tường gợn sóng):
Việc tăng góc độ truyền (30 đến 90 độ)
Kích thước nhỏ, ít đầu tư
Thông qua, và tăng cường mức độ cao cao hơn
Nghiêng từ ngang (hay dọc) để chuyển tiếp suôn sẻ
Thích hợp cho việc vận chuyển dễ dàng phân tán bột, dạng hạt, khối nhỏ,dán và vật liệu giống như chất lỏng
Tiêu thụ năng lượng thấp, kết cấu đơn giản, băng dính, độ bền cao, tuổi thọlâu dài
Nhựa bao gồm: Mặt :1.5-8mm, không phải đối mặt: 0mm-4.5mm
1.2.2.7 Băng tải xương cá
Trang 8
Hình 1.6: Băng tải xương cá
Băng tải hình xương cá vành đai, băng tải con số tám mô hình vành đai, băngtải xương cá mô hình, băng tải kiểu hình chữ U đai, băng tải kiểu hình trụ đai, rỗbăng tải mẫu, vv, hoặc dựa vào người sử dụng yêu cầu) Waterstop, PVC băng toàn
bộ các chất chống cháy; và có thể cung cấp một loạt các tính chất đặc biệt (băng tải,khả năng kháng cháy ngọn lửa, băng tải chịu nhiệt đai, acid băng tải, băng tải kiềm,băng tải lạnh, nhiệt độ cao băng tải
1.2.2.8 Băng tải nghiêng
Trang 9Hình 1.7: Băng tải nghiêng
Các tính năng: Váy để nâng cao băng tải (băng tải với tường tôn) dễ dàng đểthiết kế thành một hệ thống giao thông hoàn chỉnh, để tránh việc nâng cấp liên tụcvận chuyển và phức tạp của hệ thống, hệ thống này được đặc trưng bởi: cài đặt tốc
độ, góc tải lớn, bao gồm kích thước nhỏ, ít đầu tư vào các công trình dân dụng, tínhlinh hoạt bố trí, số lượng nhỏ duy trì và tiêu thụ năng lượng thấp
Cơ cấu sản phẩm: váy tăng cường các băng truyền (băng tải với tường gợnsóng), chủ yếu là trong ba thành phần sau:
Cao mặc baseband cường độ cao, với độ cứng lớn hơn và linh hoạt phương thẳngđứng
Độ bền cao tường sóng cao su lưu hóa nhiệt
Đối tượng xuống để ngăn chặn các phân vùng nằm ngang
Các bức tường phía dưới và phân vùng và baseband thành một trong chữanhiệt, chiều cao của bức tường và các phân vùng lên đến 40-630mm, gắn vào tường
để tăng cường sức mạnh tường xé vải, với bức tường sóng dẻo và linh hoạt , đểđảm bảo một băng tải mịn qua các bánh xe và bánh xe phía đuôi
Truyền tải công suất: Có sẵn với bức tường sóng dọc theo độ nghiêng, nằmngang và thẳng đứng của vật liệu vận chuyển số lượng lớn các hình thức khácnhau, từ than đá, quặng, cát cho phân bón và hạt Hạn chế kích thước hạt, hạt kíchthước từ nhỏ đến 400mm kích thước lớn, thông từ mét khối 1 / giờ đến6.000métkhối/giờ
Thông số kỹ thuật: 400mm - 2000mm
Trang 10Các tính năng: bao gồm sử dụng nhựa chịu dầu cao su nitrile tốt, gia cố cácvật liệu có thể được lựa chọn theo nhu cầu khác nhau của vật liệu khác nhau.
1.2.2.9 Băng tải chống cháy
Toàn bộ chống cháy chậm bắt lửa băng tải cho các mỏ than:Các tính năng: với cơ thể mà không cần tách lớp, kéo dài nhỏ, chịu tác động
và khả năng chống rách các cấu trúc khác nhau có thể được phân chia theo loạiPVC, loại PVG (nhựa bề mặt) (dựa trên sự gia tăng PVC với bề mặt cao su) với cácchất chống cháy toàn bộ, các tiêu chuẩn MT/914-2002 chấp hành
PVC là thích hợp cho 16-độ góc của các điều kiện khô, việc xử lý vật liệusau đây
Hình 1.8: Băng tải chống cháy
PVG phù hợp với góc độ ẩm của 20 độ dưới đây việc xử lý vật liệu nước.Model N / mm Độ bền kéo:
Trang 11đề kháng, chống mài mòn.
Sản phẩm này có các chất chống cháy toàn bộ ban nhạc mặc, chống thấmnước chống tĩnh điện chống cháy, lửa, độ bền cao, an ninh, hiệu năng và chi phí sovới băng tải khác chất chống cháy thấp hơn, rẻ hơn…vv Nó là tương đối phổ biếntrong và ngoài nước , một trong những giống phổ biến của băng chuyền ngọn lửachậm, đặc biệt thích hợp cho các mỏ than dưới lòng đất dốc và nhữngnơikháckhôngphảilàgiaohàng
Cơ cấu sản phẩm: Sản phẩm này sử dụng bộ xương như một toàn bộ với mộtloại vật liệu cốt lõi đã ngâm tẩm, tráng treo tuyệt vời chống tĩnh điện, tài sản, khảnăng kháng cháy ngọn lửa của PVC và các vật liệu khác làm bằng nhựa sau 1.3 CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT ỨNG DỤNG THIẾT BỊ VÂN TẢI LIÊN TỤC1.3.1 Hệ thống băng tải trong các dây chuyền sản xuất của nhà máy: Giầy, thuốc,nước uống có ga
Trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy thì dây chuyền băng tải là
hệ thống quan trọng bậc nhất trong quy trình sản xuất của nhà máy Băng tải đóngvai trò trung gian là liên kết chặt chẽ giưa ngườ lao động trực tiếp sản xuất vói các
hệ thống máy móc tự động khác Đặc trưng của tuyến băng tải là khối lương côngviệc đòi hỏi là rất lớn và liên tục không có thiết bị nao thay thế được ứng dụng củ
Trang 12tuyến băng tairtrong sỏ đồ công nghệ của nhà máy sản xuất giầy:giầy từ nơi côngnhân chế biến thô chưa thành phẩm được đưa lên hệ thống băng tải rồi qua hệthống lò điện trở gia nhiệt được đặt trên một phần băng để sấy khô keo dán ở100ĢC lò điện trở trên dây chuyền sản xuất phải đảm bảo sau khi giầy chuyển qua
lò phải được khô keo dán ,để đảm bảo được yêu cầu đó thì phải điều chỉnh hoặc tốc
độ của băng tải hoặc phải điều chỉnh nhiệt dộ của lofsao cho giầy qua vẫn đảm bảolàm khô keo dán lò điện được bboos trí ở trên băng tải phải đảm bảo sau khi giầyđược sấy kéo đến cuối chiều dài băng tải nhiệt độ của giầy phải có đủ thời gian hạxuống một lượng nào đó để có thể chuyển sang công đoạn tiếp theo mà không gâynguy hiểm cho người lao động
Trang 13
Hình 1.9: Bố trí lò điện trở trên băng tải
Sau khi được sấy giày được băng tải đưa vào nơi chứa sản phẩm đã hoànthiện để tiếp tục các công đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất
1.3.2 Hệ thống băng tải trong dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng
Viêc xây dựng băng tải này không chỉ cho phép giảm chi phí đầu vào chonhà máy, mà quan trọng hơn là góp phần giảm lưu lượng xe qua lại để chở nguyênliệu cho nhà máy, giảm ô nhiễm môi trường do vận chuyển nguyên liệu vào nhàmáy gây ra Ứng dụng của băng tải trong dây chuyền khai thác ,vận chuyển và sơchế nguyên liệu như sau: Các chất phụ gia như cát, quặng sắt,thạch cao
Được vận chuyển từ dưới tàu tại cảng nhập về kho bãi Trong quá trình vậnchuyển và cất vào kho bãi, trong quá trình vận chuyển và cất vào kho các nguyênvật liệu này được đồng nhất bằng cách đổ nguyên liệu từ trên cao xuống Các đấtsét và đá vôi sau khi được khai thác từ mỏ sẽ được vận chuyển đến máy nghiền khiđược đổ thành đống xong Reclaimer sẽ hoạt động, nó tiến hành vận chuyển đá lênbăng tải năng suất 350 tấn /h băng tải vận chuyển đến Hopper 21BN1 rối cung cấpcho Raw Mill nghiền đá thành bột Đống đá cung cấp cho mác xi măng được vậnchuyển tới Dump Hopper 21DH1sau đó được băng tải đưa đến Limestone26BN153, 26BN253 trong khu nhà nghiền xi măng
Đất sét và cát được nghiền nhỏ bởi một máy nghiền, rồi được băng tải vận chuyển
về kho 21SY2 và được đổ thành đống thông qua Stacker 21SK2 với năng suất 300tấn /h Tại kho Relaimer 21RR2 hoạt động với năng suất 100 tấn /h Thông qua hệthống băng tải đất sét được vận chuyển đến clay Hopper 21BN2
Cát ở kho được đưa đến Dump Hopper 21DN2 bằng máy súc sau đó đượcvận chuyển tới Silica Hopper 21BN3 Quặng sắt được vận chuyển đến bằng tàu và
sẽ được đưa lên bằng cần cẩu 21SL31
Trang 14Hình 1.10: Băng tải trong nhà máy xi măngThông qua băng tải ngang 21BNCL3 Vật liệu được đưa đến kho 21YS 3 cát
và thạch cao được đưa đến máy nghiền 21CR1, còn quặng sắt đã ở dạng bột nên bỏqua công đoạn nghiền Nguyên liệu đốt là than được vận chuyển bằng tàu từ nơikhác đến sẽ được gàu 21SL31 xúc lên băng tải Than được băng tải đưa đến và đổvào kho thông qua stacker 21SIC31 với năng suất 150 tấn /h cũng như đối với đávới than được đổ thành hai đống theo chiều dài của kho Sau khi than được đổthành đống Reclaimer hoạt động để vận chuyển than lên băng tải vào Hopper vàcung cấp cho cool Mill Qúa trình đồng nhất nguyên liện diễn ra như sau: Tất cảcác loại nguyên liệu được đưa đến hệ thống băng tải trược khi được đưa đến mộtcái phễu nhằm mục đích giữ cho các nguyên liệu bột chiếm tỷ lệ nhất định
1.3.3 Hệ thống băng tải trong công nghiệp hàng không
Có ứng dụng và đạt hiệu quả cao Hành khách và hành lý được vận chuyểnqua hện thống băng tải hiện đại tiết kiệm được thời gian cho hành khách và có thểvân chuyển được những hành lý lớn và nặng, đưa những hành lý theo trọng lượng
và đư đến nơi cất giữ Băng tải hành lý được đặc trưng bởi các liên hoàn của các
Trang 15tấm hình thang hoặc lưỡi liềm liên kết với nhau để tạo ra vòng khép kín, bề mặtbăng tải khớp lại với nhau, có thể định dạng thành nhiều kiểu dáng cơ cấu này phùhợp cho chức năng giữ và sắp xếp hành lý trong các phi trường và ở mọi quy mô.Thông thường tốc độ làm việc khoảng (12÷24)m /phút, theo chiều kim đồng hồ hayngược lại để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
Hệ thống có thể được điều khiển bằng tay hay tự động tùy thuộc vào quy môđầu tư Với thiết kế đáng tin cậy và cứng vững này đã thỏa mãn và vượt qua tất cảcác chỉ tiêu công nghệ
1.4 CÁC YÊU CẦU VỀ ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN CHO BĂNG TẢI1.4.1 Các yêu cầu chung
Chế độ làm việc của các thiết bị băng tải liên tục là chế độ dài hạn với phụtải hầu như không đổi Theo yêu cầu công nghệ hầu hết các thiết bị băng tải vận tảiliên tục không yêu cầu điều chỉnh tốc độ Trong các phân xưởng sản xuất theo dâytruyền có nơi yêu cầu quy định tốc độ D =2:1 để tăng nhịp độ làm việc của toàn bộdây truyền khi cần thiết
Hệ thống truyền động các thiết bị băng tải liên tục cần đảm bảo khởi độngđồng tải Momen khởi động của động cơ Mkd=(1,6~1.8)Mdm bởi vậy nên chọnđộng cơ truyền động thiết bị băng tải liên tục là là động cơ có hệ số trượt lớn, rãnhstato sâu để có hệ số mở máy lớn
Nguồn cung cấp cho động cơ truyền động cần có dung lượng đủ lớn, đặc biệtđối với động cơ ≥ 30 Kw để khi mở máy không ảnh hưởng đến lưới điện và quátrình khởi động được thực hiện nhẹ nhàng và dễ dàng hơn
1.4.2 Yêu cầu về điều khiển
Vì hầu hết các thiết bị vận tải liên tục thường không yêu cầu điều chỉnh tốc độnên không quan tâm đến quá trình điều chỉnh tốc độ động cơ mà mà chỉ quan tâmđến momen khởi động của động cơ cũng như chế độ làm việc của động cơ là chế
Trang 16độ làm việc dài hạn vậy ta nên chọn loại động cơ cĩ đặc tính phù hợp với các yêucầu trên
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT PLC CỦA HÃNG OMRON
2.1 KHẢO SÁT LOẠI CPM2A
2.1.1 Giới thiệu chung:
Trang 17Các bộ điều khiển lập trình của hãng OMRON rất đa dạng, gồm các loạiCPM1A, CPM2A, CPM2C, CQM1,… những loại PLC nên tạo thành từ nhữngmodul rời kết nối lại với nhau, có thể cho phép mở rộng dung lượng bộ nhớ vàmở rộng vác ngõ vào, ra Vì vậy chúng được sử dụng rất linh hoạt và đa dạngtrong thực tiễn Ngoài ra, hãng OMRON còn sản xuất các bộ PLC có cấu trúc cốđịnh, các PLC này chỉ được cho các công việc đặc biệt nên không đòi hỏi tínhlinh hoạt cao.
Các PLC đều có cấu trúc gồm: bộ nguồn, CPU, các Port I/O, các modul I/O đặcbiệt … Để có được một bộ PLC hoàn chỉnh thì ta phải lắp ráp các modul này lạivới nhau Việc kết nối này thực hiện khá đơn giản và cho phép thay thế dễdàng
Họ CPM2A có rất nhiều loại Ta có thể tóm tắt trong bảng sau:
Tên Modul Số ngõ I/O Nguồn cung
2020303040406060
ACDCACDCACDCACDC
Trang 1820 (ngõ ra
ở mứcthấp)
20 (ngõ ra
ở mức cao)
30 (ngõ ra
ở mứcthấp)
DCDCDCDCDCDC
2.1.2 Các thành phần của CPU
Trong đó:
1 - Nguồn cung cấp: tuỳ theo loại CPU mà ta dùng nguồn AC từ 240V hoặc nguồn DC 24V
100V-2,3 - Chân nối đất bảo vệ (đối với loại CPU dùng nguồn AC): để bảo vệ
an toàn cho người sử dụng
4 - Nguồn cung cấp cho ngõ vào : đây là nguồn 24V DC được dùng đểcung cấp điện áp cho các thiết bị đầu vào (đối với loại CPU dùng nguồn AC )
5 - Các ngõ vào : để liên kết CPU với các thiết bị ngõ vào
6 - Các ngõ ra : để liên kết CPU với các thiết bị ngõ ra
7 - Các đèn báo chế độ làm việc của CPU : các đèn báo này cho chúng tabiết chế độ làm việc hiện hành của PLC
Đèn báo Trạng thái ý nghĩa
Trang 19(xanh) OnOff PLC đã được cấp nguồn PLC chưa được cấp nguồn
RUN
(xanh)
On PLC đang hoạt động ở chế
độ RUN hoặc ở chế độ MONITOR
Off PLC đang ở chế độ
PROGRAM hoặc bị lỗiCOMM
(vàng) Flashing Dữ liệu đang được chuyển vào CPU thông qua cổng
Peipheral hoặc cổng 232C
RS-Off Dữ liệu không được chuyển
vào CPU thông qua cổng Peripheral hoặc cổng RS-232C
ERR/ALARM
(red) On Xuất hiện lỗi (PLC ngừng hoạt động )
Off Đèn báo hoạt động bình
10 - Cổng điều khiển tín hiệu Analog: được sử dụng khi tín hiệu vào hoặc
ra là tín hiệu Analog, được lưu giữ vào vùng nhớ IR250 và IR251
- Cổng giao tiếp với thiết bị ngoại vi : liên kết PLC với thiết bị lập trình: máytính chủ, thiết bị lập trình cầm tay
12 - Cổng giao tiếp RS-232C : liên kết PLC với thiết bị lập trình (ngoạitrừ thiết bị lập trình cầm tay và máy tính chủ)
13- Communication Switch : là công tắc , chọn để sử dụng một trong haicổng Peripheral hoẵc cổng RS-232C để liên kết với thiết bị lập trình
- Bộ Acquy
Trang 20- Phần mở rộng : kết nối CPU và PLC với khối mở rộng I/O hoặc khối mở rộng nói chung ( Analog I/O Unit, Temporature Senson Unit ) , có thể kết nối 3 modul mở rộng
CP1E - Dịng Micro PLC mới, kinh tế nhất
Lựa chọn hợp lý nhất cho ứng dụng nhỏ
(thay thế CPM1/2A)
Gồm 2 loại CPU: loại CP1E-E giá thành thấp (hạn chế về chức năng truyềnthơng) và loại CP1E-N đa năng
Tối đa 160 I/O, loại CPU -N cĩ thể gắn thêm mơđun RS-232 / 485 / 422
Kết nối với mơđun mở rộng tương tự như cho loại CP1L (tối đa 3 mơđuncho CPU 30,40)
2 núm xoay chỉnh giá trị analog (8 bit) trong PLC
6 đầu vào tốc độ cao 10kHz (loại -E) hoặc 6 đầu vào 10kHz và 2 đầu100kHz (cho loại -N)
Bộ nhớ 2Kstep (loại -E) và 8Kstep (loại -N)
6 đầu vào ngắt và 6 đầu vào tác động nhanh
Chức năng Smart Input (nếu dùng CX-Programmer dành riêng cho CP1E)giúp cho việc lập trình nhanh hơn trước rất nhiều, giảm tới 30% thời gianvới chương trình cĩ dung lượng khoảng 1,5kstep
Trang 21 Đèn I/O gắn ngay tại vị trí đấu dây giúp quan sát dễ dàng
Các model CPU:
CP1E-E20/30/40DR-A(12/18/24 vào, 8/12/16 ra),
CP1E-N20DR/T/T1-A/D (12 vào, 8 ra),
CP1E-N30DR/T/T1-A/D (18 vào, 12 ra),
CP1E-N40DR/T/T1-A/D (24 vào, 16 ra)
Chú thích: DR/T/T1-A/D = đầu ra relay/transistor NPN/PNP, nguồn
AC/DC
CP1L - Micro PLC đa năng
Tối đa 180 I/O, RS-232 / 485 / 422
Kết nối với môđun mở rộng tương tự như cho loại CPM1 (tối đa 3 môđuncho CPU 30,40, 60 I/O và 1 cho CPU 14, 20 I/O))
Đầu vào analog 0-10V (256)
Đầu vào / ra xung 100kHz
Bộ nhớ 5/10Kstep, có bộ nhớ ngoài,
Trang 22 Bộ hiển thị LCD gắn ngoài (CP1W-DAM01) giúp theo dõi, điều chỉnh thông
số tại chỗ
Lập trình cổng USB bằng CX-Programmer
Chạy mô phỏng bằng CX-Simulator
Các model CPU:
CP1L-L10DR/T/T1-A/D (6 vào, 4 ra),
CP1L-L14DR/T/T1-A/D (8 vào, 6 ra),
CP1L-L20DR/T/T1-A/D (12 vào, 8 ra),
CP1L-M30DR/T/T1-A/D (18 vào, 12 ra),
CP1L-M40DR/T/T1-A/D (24 vào, 16 ra)
CP1L-M60DR/T/T1-A/D (36 vào, 24 ra)
Chú thích: DR/T/T1-A/D = đầu ra relay/transistor NPN/PNP, nguồn AC/DC
Trang 23CPM1A-DRT21 CompoBus/D (DeviceNet) slave
Trang 24 Cổng lập trình USB, 2 cổng COM hỗ trợ RS232, 485 (qua converter)
Trang 25 Tích hợp sẵn analogue: 4 vào, 2 ra (CP1H-XA40*); đèn LED hiện thịthông tin 2 số; 8 interrupt inputs
Đầu vào và đầu ra xung tốc độ cao: 100kHz hoặc 1MHz (CP1H-Y);xung ra điều khiển 4 trục
Serial PC Link giúp kết nối 9 CPU (cả với CJ1M) thông qua cổng COM
Modbus-RTU Easy Master kết nối dễ dàng với biến tần
Hỗ trợ lập trình FB, ST, lệnh cao cấp PID (auto tuning), dấu phẩy động,tính toán lượng giác,…bằng CX-Programmer V6.1
Dùng memory cassette lưu chương trình và dữ liệu
PLC cỡ vừa - CJ1M
Trang 26
Tất cả các CPU đều có sẵn cổng RS-232C, Peripheral và khe nối với card nhớ
CF
CPU Số I/O Số rack
mở rộng
Số module tối đa
Bộ nhớ chương trình/ Bộ nhớ dữ liệu DM
Số I/O có sẵn
CJ1W-ID211/ID231 16/32 đầu vào
số 24VDC
Trang 27CJ1W-SCU41
Module 1 công RS232C, 1 cổng RS422/485
CJ1W-OC201/
OC211
8/16 đầu ra rơle (2A)
CJ1W-IC/
II101
Module kết nối với expansion rack
CJ1W-AD041-V1/
AD081-V1
4/8 đầu vào tương tự (analog) 12 bit (1/8000)
CJ1W-TC* 2/4 đầu điều khiển
nhiệt độ
CJ1W-DA021/
DA041
2/4 đầu ra tương tự (analog) 12 bit (1/4000)
PLC cỡ vừa loại mới - CJ2M
Tốc độ & dung lượng bộ nhớ, số I/O đã được tăng lên đáng kể so với CJ1M
Hỗ trợ tới 40 module I/O
Có sẵn cổng USB để lập trình/theo dõi
Có model có sẵn cổng Ethernet
Trang 28 Hỗ trợ board cắm thêm RS232/RS485
Phần mềm mới tiên tiến & thân thiện
Dùng được tất cả các module của họ PLC CJ1*
PLC cỡ vừa cấp cao loại mới - CJ2
Trang 29 Thiết kế cho các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cao, chính xác & dung lượng lớn
Hỗ trợ tới 40 module I/O
Có model có sẵn cổng Ethernet
Có sẵn cổng USB để lập trình/theo dõi, kết nối với các PLC khác qua mạngEthernet/IP mà không cần cấu hình
Hỗ trợ board cắm thêm RS232/RS485
Phần mềm mới tiên tiến & thân thiện
Dùng được tất cả các modAule của họ PLC CJ1*
Trang 30Lập trình cho PLC
Trang 31Phần mềm
lập trình
CX-Programmer (WS02-CXPC1-EV*): hỗ trợ đầy đủ tất cả các loại PLC mới nhất
Bộ hướng dẫn tự học PLC OMRON : gồm CP1E-E20DR-A với
công tắc mô phỏng đầu vào và đèn chỉ thị, cáp lập trình USB, phần
mềm CX-Programmer, sách hướng dẫn bằng tiếng Việt
OMRON được thành lập tại Nhật bản năm 1933,được coi là một trong những hãngđiện tử hàng đầu thế giới về công nghệ tự động hoá
CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH PLC