Ngày 26111990 Việt nam ký công ước quyền trẻ em và ngày 2021990 Việt nam hoàn chỉnh thủ tục pháp lý phê chuẩn công ước này. Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới và là nước đầu tiên ở Châu Á phê chuẩn công ước của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em. Công ước quyền trẻ em là văn bản có tính chất rằng buộc pháp lý theo luật pháp quốc tế của các nước thành viên Liên Hợp Quốc, là sự đồng thuận của cả cộng đồng quốc tế về các quyền được xác định của trẻ em. Đây là công ước đầu tiên đề cập toàn diện các quyền trẻ em theo hướng tiến bộ, trên cơ sở thừa nhận trẻ em có quyền được cham sóc và giúp đỡ đặc biệt. Tại Việt Nam, công ước đã trở thành cơ sở pháp lý được thể hiện trong nhiều văn bản pháp luật. Công ước thực sự đi vào đời sống xã hội với những hoạt động thiết thực của uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em trẻ em từ trung ương đến cơ sở phường xã. Chăm sóc và giáo dục trẻ em là truyền thống, đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta. Đảng, Bác Hồ và nhà nước luôn quan tâm tới việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em , coi đây là sự nghiệp cao quý, là trách nhiệm đối với thế hệ tương lai, với tiền đồ đất nước, dân tộc. Những năm qua, nhờ những thành tựu quan trọng của đổi mới đất nước, sự quan tâm của Đảng, nhà nước, toàn dân cuộc sống của trẻ em nươc ta đã có nhiều tiến bộ rõ rệt về vật chất tinh thần, đáp ứng những nhu cầu phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, sức khoẻ văn hoá của trẻ em.
Trang 1Bộ t pháp Trờng đại học luật hà nội
Tiểu luận
Môn luật kinh tế
Đề tàI: Công ớc về quyền trẻ em Việt nam và Chơng trình Hành động
quốc gia Vì trẻ em Việt Nam
Họ và tên: Nguyễn Anh Đức Lớp : K5 ĐH Luật Hà Nội
Hà nội - 2003
Trang 2Công ớc về quyền trẻ em Việt Nam và Chơng trình
Hành động quốc gia Vì trẻ em Việt Nam
Ngày 26/11/1990 Việt nam ký công ớc quyền trẻ em và ngày 20/2/1990 Việt nam hoàn chỉnh thủ tục pháp lý phê chuẩn công ớc này Việt Nam là nớc thứ hai trên thế giới và là nớc đầu tiên ở Châu á phê chuẩn công
ớc của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em
Công ớc quyền trẻ em là văn bản có tính chất rằng buộc pháp lý theo luật pháp quốc tế của các nớc thành viên Liên Hợp Quốc, là sự đồng thuận của cả cộng đồng quốc tế về các quyền đợc xác định của trẻ em Đây là công
ớc đầu tiên đề cập toàn diện các quyền trẻ em theo hớng tiến bộ, trên cơ sở thừa nhận trẻ em có quyền đợc cham sóc và giúp đỡ đặc biệt
Tại Việt Nam, công ớc đã trở thành cơ sở pháp lý đợc thể hiện trong nhiều văn bản pháp luật Công ớc thực sự đi vào đời sống xã hội với những hoạt động thiết thực của uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em trẻ em từ trung
-ơng đến cơ sở phờng xã
Chăm sóc và giáo dục trẻ em là truyền thống, đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta Đảng, Bác Hồ và nhà nớc luôn quan tâm tới việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em , coi đây là sự nghiệp cao quý, là trách nhiệm đối với thế hệ tơng lai, với tiền đồ đất nớc, dân tộc Những năm qua, nhờ những thành tựu quan trọng của đổi mới đất nớc, sự quan tâm của Đảng, nhà nớc, toàn dân cuộc sống của trẻ em nơc ta đã có nhiều tiến bộ rõ rệt về vật chất tinh thần,
đáp ứng những nhu cầu phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, sức khoẻ văn hoá của trẻ em
Nhiều chủ trơng chính sách, nhiều chơng trình mang tính quốc gia đã
và đang triển khai để trẻ em Việt Nam đợc hởng một cuộc soóng tốt đẹp hơn Nh trơng trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam nó thể hiện chiến lợc đầu t con ngời bắt đâù từ trẻ em của Đảng và nhà nớc Thể hiện sự quyết tâm của chính phủ Việt Nam, của các ngành các cấp, đặc biệt là sự quan tâm của uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em đã làm tốt vai trò đầu mối xây dựng và triển khai thực hiện chơng trình
Chơng trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam đáp ứng nguyện vọng của nhân dân, của mỗi gia đình Việt Nam với những mục tiêu và biện pháp cụ thể nhằm thực hiện các quyền cơ bản cho mọi trẻ em ( quyền đợc sống, quyền đợc bảo vệ, quyền đợc phát triển và quyền đợc tham gia )
Trang 3Ch ơng trình Hành động quốc gia Vì trẻ em Việt Nam (1991 - 2000) xây dựng trên những nguyên tắc:
Nguyên tắc thứ nhất: Đảm bảo cho mọi trẻ em Việt Nam đều có quyền
bình đẳng nh nhau
Nguyên tắc thứ hai: Phù hợp giữa tôn chỉ, mục đích của Công ớc Quốc
tế quyền trẻ em (1989) với đờng lối, chính sách và lợi ích của trẻ em Việt Nam và chính phủ Việt Nam
Nguyên tắc thứ ba: Đặt lên hàng đầu những mục tiêu u tiên, những giải
pháp chiến lợc có tính chất cấp bách nhất về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ
em trong 10 năm
Nguyên tắc thứ t: Phối hợp với nhiều ngành chức năng, các tổ chức
chính trị xã hội, các tổ chức quốc tế để cùng xây dựng nội dung của Chơng trình
Mục tiêu của Ch ơng trình Hành động quốc gia Vì trẻ em Việt Nam (1991- 2000)
Chơng trình gồm 4 mục tiêu lớn và 7 mục tiêu cụ thể
4 mục tiêu lớn: Sức khoẻ cho mọi trẻ em; Giáo dục cho mọi trẻ em; Chăm lo đời sống văn hoá tinh thần cho trẻ em; Bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
7 mục tiêu cụ thể: Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dới 1 tuổi từ 46%0 ( năm 1991) xuống dới 30%0 ( năm 2000) và giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em dới 5 tuổi từ 81%0 (năm 1991) xuống 55%0 ( năm 2000)
- Giảm tỷ lệ bà mẹ tử vong liên quan tới thai sản từ 110/ 100.000 ( năm 1990) xuống 40% (năm 1995) xuống 70/100.000 ( năm 2000)
- Giảm tỷ lệ suy dinh dỡng ( thiếu cân ) ở trẻ em dới 5 tuổi từ 51,5% ( năm 1991) xuống 40% ( năm 1995) và dới 30% ( năm 2000 ), thanh toán thể suy dinh dỡng rất nặng vào năm 2000
-Nâng tỷ lệ dân c dùng nớc sạch của thành phố từ 43% ( năm 1990 ) lên 82% và ở vùng nông thôn từ 40% lên 80% ( năm 2000)
- Phổ cập giáo dục tiểu học cho trẻ em nhằm đạt mức 90% số trẻ em học xong tiểu học trớc tuổi 15, số còn lại học xong lớp 3, không để trẻ mù chữ khi bớc vào tuổi 15 vào năm 2000
Trang 4- Chăm lo cuộc sống tinh thần, văn hoá và phát triển vui chơI lành mạnh ở mọi trẻ em
- Tăng cờng chăm sóc và quan tâm tới trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ( trẻ mồ côI, lang thang, cơ nhỡ, trẻ tàn tật, hậu quả chiến tranh…)
Để thực hiện 7 mục tiêu trên, Chơng trình Hành động quốc gia Vì trẻ
em còn đề ra nhiều mục tiêu giảI pháp để đời sống trẻ em đợc cảI thiện một cách toàn diện và bền vững
Kết quả 10 năm thực hiện Ch ơng trình Hành động quốc gia Vì trẻ em ( 1991- 2000)
giảm mạnh, nhng vẫn còn 35/ 1000 trẻ ( mục tiêu đề ra là 30/1000 ) Tỷ lệ
bà mẹ chết liên quan đến thai sản là 95/ 100.000 trẻ ( mục tiêu đề ra là
70/100.000 ), mức giảm không đồng đều ( miền núi cao và Tây Nguyên vẫn còn cao ),
Nguyên nhân cha đạt: công tác truyền thông vận động xã hội trong lĩnh
vực này cha tốt, nhất là vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa Hệ thống y tế cơ sở còn yếu và thiếu cán bộ chuyên môn, thiếu trang thiết bị và kinh phí hoạt
động Bên cạnh đó, tình hình phát triển kinh tế- xã hội, các loại hình tai nạn, chấn thơng và ngộ độc có xu hớng gia tăng ở trẻ em Tình hình sử dụng nớc sạch và vệ sinh môI trờng thấp; tỷ lệ trẻ em nhiễm ký sinh trùng, giun sán còn phổ biến ( 70- 90% dân số nhiễm giun đũa, trong đó có trẻ em)
Về giáo dục trẻ em:
Năm 1991, Quốc hội nớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Luật phổ cập giáo dục tiểu học và cam kết phổ cập giáo dục tiểu học vào cuối thập kỷ Kết quả, đến cuối năm 2000, tất cả 61 tỉnh, thành phố trong cả nớc
đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ 94% trẻ
em dới 14 tuổi học hết lớp 3 ( chỉ tiêu đề ra là 90% ) Tỷ lệ trẻ 6 tuổi đI học tiểu học đạt 93% so với mục tiêu là 90% Tỷ lệ trẻ em học mẫu giáo từ 3 đến
5 tuổi thực hiện đợc 42% ( chỉ tiêu đặt ra là 35- 40%) Các chỉ tiêu về giảm
tỷ lệ lu ban, bỏ học ở cấp tiểu học đều đạt chỉ tiêu đề ra cho năm 2000
Tuy nhiên, việc thực hiện giáo dục cho trẻ em còn nhiều hạn chế: nhiều trẻ em vùng sâu, vùng xa Sau 10 năm thực hiện Công ớc quốc tế về Quyền trẻ em, triển khai thực hiện Chơng trình Hành động quốc gia Vì trẻ em năm 1991- 2000, với sự nỗ lực to lớn của toàn Đảng, toàn dân, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đã có nhiều tiến bộ Các chỉ số về sức khỏe bà
mẹ và trẻ em đợc cảI thiện rõ rệt Công tác chăm lo giáo dục, học tập đợc quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là các đối tợng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Trang 5khó khăn, trẻ em các vùng khó khăn Đời sống văn hoá tinh thần, vui chơi giải trí cho trẻ em đợc cải thiện một bớc Nhìn chung, hầu hết các chỉ tiêu cơ bản và chỉ tiêu biện pháp đều đạt và vợt mức mục tiêu đề ra
Về sức khỏe cho trẻ em:
Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em dới 5 tuổi ( vợt kế hoạch đề ra 13%0) Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng 6 loại vắc xin cho trẻ dới 1 tuổi tiêm là 93,3% ( mục tiêu
là 90%); Tỷ lệ trẻ bị mắc và chết do sởi giảm ( vợt mục tiêu đề ra ) Thanh toán các bệnh thiếu Vitamin A ở trẻ em đạt 100% Tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng thấp dới 2.500 g giảm còn 7,27% ( mục tiêu là 9%) Năm 2000, Việt Nam tuyên bố với thế giới thanh toán bệnh bại liệt ở trẻ em dới 5 tuồi
Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng ở nớc ta còn cao Tỷ lệ chết của trẻ em dới 1 tuổi xa cha đợc đến trờng; trẻ em khuyết tật cha có cơ hội đợc giáo dục hoà nhập cộng đồng; số trẻ mù chữ trớc tuổi 15 còn nhiều, tập trung
ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; việc thu hút trẻ em đI học trong diện thiệt thòi, đặc biệt là trẻ em khuyết tật, trẻ em dân tộc ở các vùng khó khăn, vùng núi, vùng xa còn rất thấp
Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn:
Trong thập kỷ qua, số lợng và đối tợng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn cần đợc bảo vệ và quan tâm chăm sóc không ngừng tăng lên do tác động tiêu cực của kinh tế thị trờng Đến nay, đã đạt đợc mục tiêu 70% trẻ em không nơi nơng tựa đợc chăm sóc, trong đó có 40% đợc chăm sóc tại gia đình và cộng đồng, 30% đợc chăm sóc tại các trung tâm Bảo trợ xã hội, đợc hớng chính sách thờng xuyên của Nhà nớc 100% trẻ em hồi hơng hợp pháp đợc chăm sóc, tái hoà nhập; trên 80% trẻ em sứt môI, hở hàm ếch đợc phẫu thuật
So với mục tiêu đề ra vẫn còn một số đối tợng trẻ em khó khăn cần phảI chăm sóc tốt hơn: trẻ em lang thang đợc chăm sóc giúp đỡ về chỗ ở và học tập mới đạt trên 50%, tỷ lệ trẻ em khuyết tật đợc chăm sóc, phục hồi chức năng đạt từ 45- 55%, trên 50 trẻ em nghiện ma tuý đợc cai nghiện dới các hình thức khác nhau
Về chăm sóc đời sống văn hoá tinh thần vui chơi, giải trí cho trẻ em:
Tỷ lệ số quận, huyện có cơ sở văn hoá, vui chơi là 50,8% vợt mục tiêu
đề ra ( mục tiêu là 50% ); đảm bảo 15% xuất bản phẩm cho thiếu nhi…
Nhiều trung tâm vui chơi, nhà thiếu nhi, điểm vui chơi… đã có, song rất nghèo nàn về cơ sở vật chất: 10% nhà thiếu nhi cấp tỉnh, 60% nhà thiếu nhi cấp huyện thiếu thiết bị vui chơi, nhiều nơi đã xuống cấp; 10% số xã hội có
Trang 6đIểm vui chơi cộng đồng, nhng đại đa số là sân bãi trống, thiếu ngời tổ chức, hớng dẫn
Nớc sạch và bảo vệ môi trờng:
Đến năm 1999, hoàn thành việc triển khai nớc sạch nông thôn ở 61 tỉnh, thành với 230.000 đIểm cấp nớc, phục vụ trên 20 triệu dân thuộc 490 huyện
Tỷ lệ dân số đợc tiếp cận nớc sạch là 51,8%; tỷ lệ dân số sử dụng nớc máy, nớc giếng khoan, nớc giếng đào có thành bảo vệ, nớc suối đợc bảo vệ có hệ thống dẫn lọc lên tới 78,66% Tỷ lệ dân số sử dụng nhà vệ sinh tự hoại; bán
tự hoại; có ngăn truyền thống đạt 44%, trong đó thành thị 82%, nông thôn 32,5%
Cùng với kết quả đạt đợc về mục tiêu, tình hình trẻ em đã đợc u tiên phát triển đồng đều và các mặt trí, đức, thể, mỹ Hàng năm số trẻ em đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ đạt 50% ( năm 2000 có 5.200.000 cháu ngoan Bác Hồ ) số học sinh giỏi các cấp tăng, đặc biệt là số học sinh giỏi Việt Nam
đI thi quốc tế
Trong 10 năm qua, đã có 218 lợt học sinh dự thi học sinh giỏi quốc tế về
6 môn: toán, vật lý, hoá học, tin học, sinh học và tiếng Nga Trong đó 177/
218 em đạt giải ( chiếm 81,2%) Trong 177 giải, có 37 huy chơng vàng, 72 huy chơng bạc, 63 huy chơng đồng và 5 khuyến khích
Thông qua các cuộc thi hàng năm… đã có hàng triệu em đoạt giải th -ởng, các danh hiệu cao quý: 5 năm qua đã có gần 3.000 em đợc nhận giảI th-ởng Kim Đồng, hơn 100 em đợc tặng Huy chơng tuổi trẻ dũng cảm, 11 em
đã có vinh dự là đại biểu về dự Đại hội anh hùng Chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ VI
Mỗi năm có khoảng 180- 200 trẻ em dới 16 tuổi đạt đợc huy chơng trong các giải thể thao quốc gia và quốc tế, chiếm 60- 65% tổng số ngời đạt huy chơng trong thi đấu thể thao
Về lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, nhiều em đạt các giải thởng lớn trong các kỳ thi quốc tế nh: em Bùi Công Duy, giải nhất Traikôpxki dành cho lứa tuổi thiếu nhi tại Liên bang Nga năm 1997; em Nguyễn Hoàng Phơng, giải nhất cuộc thi âm nhạc quốc tế lần thứ 6 mang tên Takasaki tổ chức tại Tôkyô ( Nhật Bản ) năm 1999; em Hoàng Linh Chi giải nhất “Cuộc thi quốc tế mở rộng các nhóm độc tấu, sáng tác” tổ chức tại Liên bang Nga 3- 2000…
Cùng với sự phát triển trí tuệ, thể chất, tài năng, các em đã tích cực tham gia các hoạt động xã hội nh: “Nói lời hay, làm việc tốt”, “áo lụa tặng bà”,
“Vợt khó, học tốt”, “Đôi bạn cùng tiến”, “Đôi bạn điểm 10”, phát huy truyền
Trang 7thống dân tộc, dũng cảm vợt khó trong cuộc sống, trong học tập và rèn luyện Xuất hiện nhiều tấm gơng dũng cảm của tuổi nhỏ Việt Nam quên mình cứu bạn trong bão lũ ác liệt, không sợ hy sinh, cùng với cô bác, anh chị đấu tranh chống tiêu cực của xã hội, bảo vệ tàI sản của Nhà nớc, của nhân dân
Những chính sách hỗ trợ thực hiện Ch ơng trình hành động quốc gia vì trẻ em
Trong thập kỷ qua, Đảng, Chính phủ, các ngành các cấp và nhân dân ta luôn luôn phấn đấu cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em bằng các việc làm cụ thể Ngày 12- 8- 1991 Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Để giữ vững cam kết của Chính phủ đã ký trong hội nghị thợng đỉnh tại New York tháng 9- 1990 vì sự sống còn, bảo vệ
và phát triển trẻ em Việt Nam, Uỷ ban Thiếu niên nhi đồng Việt Nam đợc kiện toàn, nâng cấp thành Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam có hệ thống từ Trung ơng xuống tận xã, phờng Việt Nam cũng là một trong những nớc xây dựng chơng trình hành động quốc gia vì trẻ em 1991- 2000 sớm nhất ( 12- 1991) với những nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể và quy định rõ trách nhiệm của từng bộ, ngành, tổ chức đoàn thể quần chúng, các cấp chính quyền thực hiện
10 năm qua, mặc dù còn nhiều khó khăn, Chính phủ Việt Nam từng bớc
đa các nội dung cơ bản của Công ớc quyền trẻ em vào chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội Các quyền của trẻ em đã đợc ghi trong Hiến pháp và các đạo luật nh: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học, các Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Dân sự, Đất đai, Hình sự… Ngoài ra, còn có các Quyết định, Nghị định của Chính phủ hớng dẫn việc thực hiện các đạo luật, mục tiêu và chơng trình hành động vì trẻ em
Nhiều chơng trình mục tiêu Quốc gia đã đợc triển khai, các chơng trình quốc gia về xã hội đã có tác động tích cực đến sự thay đổi sâu sắc ở cả thành thị và nông thôn Chính phủ đã triển khai 8 Chơng trình mục tiêu quốc gia (xoá đói, giảm nghèo 1998- 2000; Dân số và kế hoạch hoá gia đình; Thanh toán một số bệnh xã hội và dịch bệnh nguy hiểm, phòng chống HIV/ AIDS; Nớc sạch và vệ sinh môI trờng nông thôn…) đã có tác động, hỗ trợ thiết thực các mục tiêu của chơng trình hành động vì trẻ em
Bên cạnh nguồn ngân sách của Nhà nớc, từ những tấm lòng hảo tâm của cộng đồng, còn có sự giúp đỡ của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc, một số quốc gia, một số tổ chức phi chính phủ đã và đang giúp Việt Nam có thêm kinh nghiệm và nguồn lực để thực hiện các quyền trẻ em
Ch
ơng trình Hành động quốc gia Vì trẻ em Việt Nam 2001- 2010
Trang 8Chơng trình Hành đông quốc gia Vì trẻ em Việt Nam 2001- 2010 nhằm
đáp ứng chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc, đồng thời phù hợp với các mục tiêu của khoá họp đặc biệt của Đại Hội đồng Liên hợp quốc là
đảm bảo cho mọi trẻ thơ có cuộc sống khởi đầu tốt đẹp; mọi trẻ em trai và gáI đều có cơ hội tiếp thu nền học vấn chất lợng; trẻ em cha thành niên có cơ hội đợc bảo vệ, phát triển các năng lực và đợc tham gia vào các quyết định liên quan đến cuộc sống của mình và của cộng đồng mình sống
Mục tiêu tổng quát của Ch ơng trình Hành động quốc gia Vì trẻ em Việt Nam giai đoạn2001- 2010
Đảm bảo tốt hơn nhu cầu và những quyền cơ bản của trẻ em, phấn đấu cho một môI trờng an toàn để trẻ em Việt Nam có cơ hội đợc bảo vệ, chăm sóc phát triển toàn diện, có cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn, tiến tới ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em, tập trung vào các lĩnh vực: sức khoẻ và dinh dỡng cho tuổi thơ, nớc sạch, vệ sinh môi trờng, giáo dục cơ bản
có chất lợng, bảo vệ trẻ em, và văn hoá vui chơi cùng sự tham gia tích cực của trẻ em
* Các mục tiêu cụ thể:
Về sức khoẻ, dinh dỡng cho tuổi thơ
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dới 1 tuổi từ 36,7%0 xuống còn 30%0 vào năm 2005 và xuống dới 25%0 vào năm 2010 Tơng ứng, giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dới 5 tuổi từ 42%0 xuống 36%0 và xuống dới 32%0;
- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản từ 100/ 100.000 xuống còn dới 80/ 100.000 năm 2005 và dới 70/ 100.000 vào năm 2010;
- Giảm tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5 tuổi từ 33,1% xuống 25% vào năm 2005 và dới 20% vào năm 2010
Về nớc sạch và môi trờng
- Đảm bảo đến năm 2005 có 80% và đến năm 2010 có 85% dân số nông thôn đợc sử dụng nớc hợp vệ sinh với số lợng 60 lít/ ngời/ ngày; tơng tự, ở thành thị là 85% và 90%
- 50% hộ gia đình và dân c nông thôn sử dụng hỗ xí vệ sinh vào năm
2005 và 70% vào năm 2010; ở thành thị là 70% và 90%
Trang 9Về giáo dục cơ sở có chất lợng
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lợng phổ cập giáo dục tiểu học và hoàn thành phổ cập trung học cơ sở trên toàn quốc vào năm 2010; Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, đổi mới nội dung và phơng pháp giáo dục; Tăng cờng cơ sở vật chất thiết bị giảng dạy và thực hành
- Nâng tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo từ 78% lên 85% vào năm
2005 và 95% vào năm 2010
- Nâng tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học từ 95% lên 97% vào năm 2005 và 99% năm 2010
- Nâng tỷ lệ hoàn thành bậc tiểu học từ 76% lên 85% vào năm 2005 và 95% vào năm 2010 Đảm bảo đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2005; Đảm bảo 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đợc học hết tiểu học, số còn lại học xong lớp 3; Không còn trẻ bớc vào tuổi 15 mù chữ
- Nâng tỷ lệ hoàn thành bậc trung học cơ sở từ 70% lên 72% năm 2005
và 75% vào năm 2010
Về bảo vệ trẻ em
Đảm bảo tối đa số trẻ em đợc bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử, bị xâm hại, bị mua bán Phòng ngừa bạo lực trong trẻ em Nâng số lợng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đợc hỗ trợ, giúp đỡ lên mức cao nhất Hạn chế thấp nhất tai nạn thơng tích ở trẻ em, thực hiện có hiệu quả chơng trình an toàn cho trẻ em (an toàn trong gia đình, ở trờng học, trên đờng giao thông), tiến tới xây dựng một chiến lợc quốc gia về an toàn trẻ em
- Nâng tỷ lệ trẻ em mồ côI không nơi nơng tựa đợc chăm sóc từ 70% lên 80% vào năm 2005 và 100% vào năm 2010
- Tăng tỷ lệ trẻ em tàn tật thơng tích đợc chăm sóc, trong đó trẻ em sứt môi hở hàm ếch đợc phẫu thuật chỉnh hình từ 80% lên 90% vào năm 2005 và 95% vào năm 2010; tơng ứng trẻ em đợc hỗ trợ phục hồi chức năng từ 45% lên 65% và 70%; giảm tai nạn thơng tích ở trẻ em đến mức tối đa
Giảm tỷ lệ trẻ em thuộc các đối tợng có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó trẻ
em xin ăn, lao động nặng nhọc độc hại, trẻ em sử dụng ma tuý, trẻ em phạm tội đặc biệt nghiêm trọng xuống 70% vào năm 2005 và 90% vào năm 2010; giảm dần trẻ em bị buôn bán, trẻ em bị hiếp dâm vào năm 2005 và tiến đến giảm 100% vào năm 2010; phòng ngừa trẻ em bị lây nhiễm HIV/ AIDS
Trang 10- Nâng tỷ lệ trẻ em đợc khai sinh trớc 5 tuổi từ 72% lên 80% vào năm
2005 và 90% vào năm 2010
Về văn hoá vui chơi và sự tham gia tích cực của trẻ em, vị thành niên
- Nâng tỷ lệ xã, phờng có đIểm vui chơi từ 30% lên 50% vào năm 2005
và 100% vào năm 2010, trong đó đủ tiêu chuẩn tơng ứng là 30%, 40% và 50%
- Nâng tỷ lệ quận, huyện có trung tâm vui chơi đợc tổ chức, quản lý từ 50% lên 75% vào năm 2005 và 100% vào năm 2010
Tăng số lợng trẻ em đợc tham gia sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động lành mạnh của trẻ em; tăng tỷ lệ trẻ vị thành niên tình nguyện tham gia các hoạt động văn hoá xã hội bổ ích
(Nguồn t liệu: Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam)
Cùng với hoạch định chơng trình, nội dung, giải pháp, Đảng và Nhà nớc
đã chỉ đạo hơn 10 Uỷ ban, Bộ, ngành cùng tất cả các địa phơng có trách nhiệm phối hợp thực hiện với nguồn kinh phí dự kiến gần 50 tỉ đồng
Trong khoá họp đặc biệt của Đại hội đồng Liên hợp quốc về trẻ em đợc
tổ chức tại New York, Phó Chủ tịch nớc Nguyễn Thị Bình đã đại diện cho Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cam kết rằng “Chúng tôi cam kết sẽ tiếp tục nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp và đồng thời sẽ huy động sự tham gia mạnh mẽ hơn của mỗi gia đình, cộng đồng đối với
ch-ơng trình vì trẻ em Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để đảm bảo cho trẻ em
chúng tôI một cuộc sống xứng đáng, hạnh phúc với phơng châm: Giành
những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em chúng ta”./.