1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -

65 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở quy hoạch- kiến trúc thành phố hà nội viện quy hoạch xây dựng hà nộithuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết quận hoàng mai - tỉ lệ: 1/2.000 PHầN QUy HOạCH Hệ THốNG Hạ TầNG Kỹ THUậT ch

Trang 1

Sở quy hoạch- kiến trúc thành phố hà nội viện quy hoạch xây dựng hà nội

thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết quận hoàng mai - tỉ lệ: 1/2.000

(PHầN QUy HOạCH Hệ THốNG Hạ TầNG Kỹ THUậT)

(chuẩn bị kỹ thuật, Cấp nớc, cấp điện, thoát nớc bẩn và vệ sinh

môi trờng, đánh giá tác động môi trờng, tổng hợp đờng dây,

đờng ống, chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật)

Địa điểm: Quận Hoàng Mai _ Hà nội

hà nội- 2007

Sở quy hoạch- kiến trúc thành phố hà nội viện quy hoạch xây dựng hà nội

thuyết minh tổng hợp

(PHầN QUI HOạCH Hệ THốNG Hạ TầNG Kỹ THUậT)

(chuẩn bị kỹ thuật, Cấp nớc, cấp điện, thoát nớc bẩn và vệ sinh

môi trờng, đánh giá tác động môi trờng, tổng hợp đờng dây,

đờng ống, chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật)

Cơ quan nghiên cứu:

viện quy hoạch xây dựng hà nội Chỉ đạo chung:

Trang 2

thiết kế qui hoạch :

- Chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các công trình htkt:: ks đàm nguyên hùng- ks Trần hoàng kim

- san nền thoát nớc ma: ks Kim Ngọc minh.- ks Trần hoàng kim

- Cấp nớc: ks vũ Thanh mai.

- cấp điện: ks ngô từ kiệm.

- thoát nớc bẩn và vsmt: ks nguyễn huy hởng.

- tổng hợp đờng dây đờng ống kỹ thuật: ks Trần hoàng kim.

- đánh giá tác động môI trờng: ks Vũ thanh mai

- Kỹ thuật viên : nguyễn thị mùi

III Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc và giao thông 6

IV Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 8

IV.4 Hiện trạng thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng 13

Chơng II Những số liệu cơ bản

trong QHCT quận hoàng mai 18

II Nội dung qui hoạch chi tiết và chỉ tiêu qui hoạch 20

Chơng III Qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 23

III Qui hoạch thoát nớc bản và vệ sinh môi trờng 33

IV Qui hoạch cấp điện 36

VI Chỉ giới đờng đỏ và hành lang cách ly các công trình kỹ thuật.

VII Đánh giá tác động môi trờng 65

Chơng IV Định hớng xây dựng đợt đầu

Trang 3

phần mở đầu mục tiêu và cơ sở thiết kế quy hoạch

I lý do thiết kế:

Quận Hoàng Mai mới đợc thành lập theo Nghị định 132/2003/NĐ- CP ngày6/11/2003 của Chính phủ, trên cơ sở diện tích tự nhiên và dân số của 9 xã thuộchuyện Thanh Trì: Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Vĩnh H-

ng, Yên Sở, Lĩnh Nam, Trần Phú và 5 phờng thuộc quận Hai Bà Trng: Mai Động,

T-ơng Mai, Tân Mai, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ

Quận Hoàng Mai bao gồm hai khu vực:

- Khu vực đã đô thị hoá gồm 5 phờng thuộc quận Hai Bà Trng và khu vực pháttriển các dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp tập trung

- Khu vực cha đô thị hoá: gồm các phờng phía Nam thuộc huyện Thanh Trì trớc

đây, chủ yếu là đất đai dân c làng xóm nông thôn, đất ruộng trồng lúa mầu, đất ao

hồ nuôi cá Đây là khu vực có mức tăng dân số cơ học cao, xây dựng đô thị hoánhanh chóng, cần đợc quản lý phát triển về kinh tế xã hội và xây dựng đô thị

- Địa bàn quận Hoàng Mai là nơi tập trung các đầu mối về cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcho đô thị nh: Đầu mối giao thông gồm đờng giao thông đối ngoại và đờng vành đaicủa Thành phố, hệ thống sông mơng thoát nớc, hồ điều hoà và trạm bơm đầu mốicủa Thành phố

- Năm 2005, Qui hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỉ lệ 1/2000 (phần qui hoạch sửdụng đất và qui hoạch giao thông) đã đợc UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tạiQuyết định số 225/2005/QĐ-UB ngày 16/12/2005 Để đảm bảo tính đồng bộ của đồ

án qui hoạch, cung cấp những phơng tiện, cơ sở pháp lý cho công tác chỉ đạo, quản

lý xây dựng đô thị theo qui hoạch trên địa bàn quận, việc lập qui hoạch chi tiết quậnHoàng Mai tỉ lệ 1/2000 (phần qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật) là rất cần thiếttrong giai đoạn hiện nay

II mục tiêu của đồ án:

- Cụ thể hoá ý đồ của đồ án quy hoạch chung thủ đô Hà nội đến năm 2020 đã đợcThủ tớng Chính phủ phê duyệt trong quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày20/6/1998

- Trên cơ sở qui hoạch chi tiết quận Hoàng Mai (phần qui hoạch sử dụng đất và quihoạch giao thông) tỉ lệ 1/2000 đã đợc UBND Thành phố phê duyệt, nghiên cứu quihoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng đợc yêu cầu phát triển đô thị trên

địa bàn quận

- Xác định vị trí và qui mô các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Trạm điện,nhà máy nớc, trạm nớc, trạm xử lý nớc thải, rác thải …, mạng l, mạng lới và thông số củacác hệ thống hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở lập qui hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 và dự án

đầu t xây dựng

- Xác định khu vực cần bảo vệ, hành lang cách ly, các khu vực cấm và hạn chế xâydựng tuân theo các luật, pháp lệnh, tiêu chuẩn, qui chuẩn, qui định hiện hành đối vớicác công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Làm cơ sở cho công tác lập dự án, qui hoạch chi tiết ở tỉ lệ lớn hơn

- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý xây dựng đô thị theo qui hoạch

III cơ sở nghiên cứu :

- Căn cứ điều chỉnh quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã đợc Thủ ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998

t Qui hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỉ lệ 1/2000 (phần Qui hoạch sử dụng đất vàQui hoạch giao thông) đã đợc UBND TP phê duyệt tại Quyết định số 225/2005/QĐ-

UB ngày 16 tháng 12 năm 2005

- Nhiệm vụ lập dự án qui hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỉ lệ 1/2000 phần quihoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật số 73/NVTK-VQH ngày 27/ 2/2006 đã đợc UBNDThành phố phê duyệt bằng Quyết định số 1864/ QĐ-UB ngày 18 tháng 4 năm 2006

- Qui hoạch tổng thể thoát nớc thành phố Hà Nội 1995-2010 do JICA nghiên cứu

Trang 4

- Căn cứ quyết định số 21/2005/QĐ- BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng vềviệc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xâydựng.

- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây Dựng ban hành năm 1996 có hiệu lực

từ ngày 1/1/1997

- Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 3/8/2002 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệtQui hoạch phát triển và cải tạo lới điện Thành phố Hà Nội giai đoạn 2002- 2010 cóxét đến năm 2020

- Điều chỉnh quy hoạch phát triển Điện lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2006-2010

- Dự án cấp nớc Sông Đà do tổng công ty Vinaconex làm chủ đầu t hiện đangnghiên cứu

- Hiện trạng mạng lới cấp nớc, cấp điện, thông tin, thoát nớc ma, thoát nớc bẩn và

vệ sinh môi trờng do nhóm nghiên cứu thiết kế điều tra tại thực địa trong quá trìnhnghiên cứu

- Các đồ án nghiên cứu qui hoạch trong khu vực quận Hoàng Mai đã và đang đợcnghiên cứu

- Bản đồ hiện trạng khu vực nghiên cứu tỉ lệ 1/2000 do Công ty Khảo sát đo đạc

Hà Nội lập do Ban quản lý dự án Sở Qui hoạch Kiến trúc HN cung cấp tháng5/2005

chơng I các điều kiện tự nhiên và hiện trạng

I Phạm vi và ranh giới nghiên cứu:

Theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP ngày 6/11/2003 của Chính phủ, tổng diện tích tựnhiên toàn quận khoảng 4.104,1 ha, dân số hiện trạng tại thời điểm thành lập quậnkhoảng 187.331 ngời (Số liệu do UBND quận Hoàng Mai thống kê tháng 3/2007khoảng 267.389 ngời)

I.1 Vị trí :

Quận Hoàng Mai nằm ở phía tây nam thành phố Hà Nội, tiếp giáp với các Quận

Đống Đa, Thanh Xuân, Hai Bà Trng và Huyện Thanh Trì, Từ Liêm, trong khu vực

dự kiến phát triển đô thị của thành phố trung tâm

+ Phía Bắc giáp quận Hai Bà Trng

+ Phía Tây giáp huyện Thanh Trì và quận Thanh Xuân

+ Phía Nam giáp với huyện Thanh Trì

+ Phía Đông giáp sông Hồng

I.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu trong đồ án Qui hoạch chi tiết quận Hoàng Mai (phần quihoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật) bao gồm toàn bộ diện tích phần trong đê (tính từmép chân đê phía sông Hồng trở vào) với qui mô tổng diện tích khoảng 3034,47 ha,trên địa bàn của 14 phờng và dân số dự kiến theo qui hoạch khoảng 250.000 dân Khi nghiên cứu, đồ án có liên quan đến hệ thống đờng giao thông thành phố, cáckhu vực dự kiến phát triển khác ở lân cận Trong đồ án này có nghiên cứu đến tìnhhình thực tế này nhng không tính toán các diện tích ngoài phạm vi nghiên cứu trong

số liệu của dự án

II Các điều kiên tự nhiên

Quận Hoàng Mai là khu vực ven nội thành cũ Hà Nội, trong những năm qua việcchuyển đổi các phần đất nông nghiệp sang phát triển đô thị diễn ra nhanh chóng,

Trang 5

nhiều khu công nghiệp, đô thị, các khu dân c làng xóm hiện có đã hình thành Mặtkhác các khu vực đất trống, ao hồ, ruộng trũng còn tồn tại nhiều

II.1 Địa hình :

Nhìn chung địa hình từng khu vực của quận có khác nhau:

- Khu vực phía Bắc quận Hoàng Mai (thuộc các phờng của quận Hai Bà Trng)

là khu vực xây dựng cũ (khu vực làng xóm cũ, khu vực các khu nhà ở tập thể và cáccơ quan, xí nghiệp công nghiệp) có cao độ tơng đối cao Cao độ nền khoảng từ + 6,0

 +6,20m

- Khu vực các làng xóm cũ thuộc các phờng phía Nam có cao độ nền thấp hơnkhoảng từ +5,20  5,80m Khu vực ruộng canh tác của các phờng có cao độ thấphơn khoảng +4,2  + 5,20m

- Khu vực ao hồ, ruộng trũng thuộc địa bàn các phờng Yên Sở, Thịnh Liệt,Trần Phú có cao độ thấp khoảng dới +3,50m

- Địa hình có sự khác biệt giữa khu vực trong đê và ngoài đê, cốt cao độ mặt

đê: 14m-14,5m Khu vực ngoài đê vào mùa nớc lên có từng vùng bị ngập lụt

II.2 Khí hậu: Cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội

II.3 Thuỷ văn:

Quận Hoàng Mai chịu ảnh hởng chế độ thuỷ văn của sông Hồng, lu lợng nớc trungbình hàng năm 2710 m3/giây Mực nớc sông lên xuống có biên độ giao động lớngiữa mùa khô và mùa lụt: 9- 12m

Quận Hoàng Mai có sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét và sông Kim Ngu chảy qua,các tuyến sông này đồng thời là các tuyến sông thoát nứơc chủ yếu cho Thành phố

và quận Hoàng Mai Các tuyến sông này đã và đang đợc cải tạo trong dự án thoát

n-ớc giai đoạn 1 (hầu hết đã đợc cải tạo hoàn chỉnh)

- Sông Tô Lịch chảy qua địa bàn các phờng: Đại Kim, Định Công và Hoàng Liệt

- Sông Lừ chảy qua địa bàn phờng Định Công và Hoàng Liệt

- Sông Sét chảy qua địa bàn các phờng Giáp Bát, Tân Mai và Thịnh Liệt

- Sông Kim Ngu chảy qua địa bàn các phờng Mai Động, Hoàng Văn Thụ, Yên Sở.Quận Hoàng Mai là khu vực đầu mối thoát nớc của Thành phố, tập trung các hồ

điều hoà lớn nh Yên Sở, Linh Đàm, Định Công và hệ thống kênh mơng, trạm bơmtiêu Yên Sở, vào mùa ma lớn nớc không tiêu thoát kịp gây ngập một số khu vực

II.4 Địa chất:

Căn cứ theo tài liệu địa chất khu vực Hà Nội (do chuyên gia Liên xô cũ lập trớc

đây), quận Hoàng Mai nằm trên khu vực đất bồi châu thổ sông Hồng, chủ yếu trongvùng đất thuận lợi có mức độ cho xây dựng (vùng đất II-2B và II-2C), và một phầntrong vùng đất thuận lợi cho xây dựng (vùng I-1B, vùng I-1D, vùng I-2A và vùng I-3A) Phần đất ngoài đê sông Hồng nằm trong vùng không thuận lợi cho xây dựng,

và bị lũ ngập hàng năm (vùng đất III)

III Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc và giao thông

Trong đồ án Qui hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỉ lệ 1/2000 đã đợc phê duyệt theoQuyết định số 225/2005/QĐ-UB ngày 16/12/2005 (phần Qui hoạch sử dụng đất vàQui hoạch giao thông) đã đề cập đầy đủ đến hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc vàgiao thông hiện có trên địa bàn quận Trong phần thuyết minh này chúng tôi chỉ đềcập đến một số nét chính về hiện trạng nêu trên

III.1 Đất đai và xây dựng:

III.1.1 Hiện trạng sử dụng đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn quận là 4104,1 ha Trong đó :

- Đất trong đê: 3034,47 ha

- Đất ngoài đê: 1069,63 ha

số liệu tổng hợp hiện trạng đất đai

diện tích(ha) tỷ lệ(%)

trong đó:

đất công trình kỹ thuật đầu mối, hành lang bảo

vệ (đê, ga tầu, bến xe phía nam, tuyến điện cao

5

Trang 6

Bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận hoàng mai

tt Loại đất Diện tích đấttrong đê Diện tích đấtngoài đê Tổngtích diện Tỉ lệ

57.62 0 57.62

911.61 229.40 692.21

17 đất công trình kỹ thuật đầu mối (trạm

+Đất dịch vụ công cộng,trờng PTTH: 23,15 ha 1,8%

*/ Đất ngoài dân dụng, dân dụng khác : 1641,14 ha 100%

+ Đất cơ quan, trờng đào tạo 15,07 ha 0,92%

+ Đất công trình kỹ thuật đầu mối, bãi đỗ xe: 33,21 ha 2,02%

*/ Đất các dự án đang triển khai: 86,74 ha

Trong đất dân dụng (diện tích khoảng: 1306,59 ha) có khoảng 949,6 ha đất

đơn vị ở ( đơn vị Phờng) Tình hình sử dụng đất đơn vị ở hiện nay (949,6 ha) chahợp lý, chủ yếu là đất ở chiếm tỉ trọng lớn, các loại đất khác nh đất đờng, đất câyxanh, đất công cộng cho đơn vị ở (UBND, trạm y tế, công an Phờng, chợ, đất trờnghọc, nhà trẻ, mẫu giáo đều nhỏ)

Trong đất ở, tỉ lệ đất làng xóm cũ cũng chiếm tỉ lệ lớn trong khu vực`

Trang 7

+ Nhà ở dân c, đô thị: Nhà ở dân c đô thị tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắcthuộc 5 phờng quận Hai Bà Trng trớc đây Các khu nhà này một số đợc đô thị hoá tựphát từ các làng xóm trớc đây, một số khu nhà ở tập thể và các khu nhà ở gia đìnhcủa các cơ quan, chủ yếu là nhà ở thấp tầng, xây dựng không theo quy hoạch

+ Trên địa bàn quận có khá nhiều các khu đô thị mới đã và đang đợc xây dựng nh:

Định Công, Linh Đàm, Đại Kim- Định Công, Đền Lừ, Pháp Vân- Tứ Hiệp Các khu

đô thị này đang xây dựng đồng bộ theo quy hoạch đợc duyệt

+ Nhà ở làng xóm cũ tập trung chủ yếu ở phía Nam, thuộc các phờng của huyệnThanh Trì trớc đây nh: Đại Kim, Định Công, Hoàng Liệt, Lĩnh Nam, Thịnh Liệt,Trần Phú, Yên Sở, Vĩnh Hng và một số làng xóm tiếp giáp khu vực nội thành thuộccác phờng Thịnh Liệt, Định Công, Hoàng Liệt đang trong quá trình đô thị hoá nhanhchóng

b/- Công trình công cộng:

+ Công cộng phục vụ cấp quận: Hiện tại các công trình thơng mại, văn hoá, y tế,hành chính cấp quận và khu vực còn thiếu và cha có Công trình thơng mại chỉ cóChợ Trơng Định là quy mô tơng đối lớn Khu văn hoá dịch vụ trong bán đảo Linh

đàm chỉ phục vụ đợc một bộ phận dân c Trụ sở UBND quận, các cơ quan nội chínhkhác của quận đang chuẩn bị xây dựng

+ Các công trình công cộng phục vụ cấp phờng: Các phờng thuộc quận Hai Bà

Tr-ng trớc đây đã xây dựTr-ng các côTr-ng trình côTr-ng cộTr-ng phục vụ, quy mô đất đai chật hẹp,giao thông khó khăn 9 phờng thuộc huyện thanh trì cha có trụ sở công an Các côngtrình thơng mại chủ yếu vẫn là các chợ phục vụ hàng ngày, tổ chức quản lý cha tốt,còn nhiều chợ xanh, chợ cóc

+ Công trình giáo dục:

Mạng lới các trờng tiểu học, THCS nhà trẻ trên địa bàn quận còn thiếu, khu vựccác phờng thuộc quận Hai Bà có chỉ tiêu đất trờng học thấp, các phờng thuộc huyệnThanh Trì một số trờng có cơ sở vật chất kém, Hiện tại các phờng đang tiếp tục đầu

t xây dựng hệ thống trờng học, để đảm bảo mỗi phờng có tối thiểu 1 trờng tiểu học,THCS

c/- Công viên cây xanh:

Quận Hoàng Mai nằm phía Nam thành phố, tập trung một số công viên cây xanhkết hợp hồ điều hoà thoát nớc của thành phố nh Công viên hồ điều hoà Yên Sở, côngviên hồ điều hoà Linh Đàm, công viên hồ điều hoà Định Công, công viên Đền Lừ…, mạng lCác khu đô thị mới hiện đã và đang xây dựng có bố trí các cụm cây xanh kết hợpsân chơi chung nhng với qui mô nhỏ (chỉ vài nghìn m2) Các cụm dân c hiện có cha

tổ chức đợc các khu cây xanh mà chủ yếu kết hợp với các công trình công cộng vàsân thể thao trong các phờng

d/- Cơ quan tr ờng đào tạo, viện nghiên cứu

Trên địa bàn hiện chủ yếu có các cơ quan điều hành của các công ty, các công ty tvấn và một số lợng nhỏ các trờng trung học, dậy nghề Các cơ sở này đa số có quimô nhỏ, nằm phân tán trên địa bàn quận Tổng số khoảng 44 đơn vị với qui mô đất

đai khoảng 15,43 ha

e/ - Các công trình di tích

Trên địa bàn các phờng phía Nam quận có nhiều các công trình di tích lịch sử vàtín ngỡng (đình, đền, chùa, miếu và nhà thờ) Các phờng Trần Phú, Yên Sở, LĩnhNam, Thịnh Liệt, Hoàng Liệt, Đại Kim hiện có nhiều công trình di tích đã đợc xếphạng Số lợng các công trình di tích và tín ngỡng khoảng 79 công trình

f/- Đất công nghiệp

Đất công nghiệp trên địa bàn quận Hoàng Mai tập trung chủ yếu vào 3 khu vựcchính và dọc theo các đờng giao thông thành phố và khu vực: khu vực phờng Mai

Động, Thanh Trì (giáp phía Nam khu công nghiệp tập trung Vĩnh Tuy của quận Hai

Bà Trng), khu vực phờng Vĩnh Hng, và khu vực phờng Thịnh Liệt, Hoàng Liệt dọctheo đờng Giải Phóng- 1A, trong đó khu công nghiệp vừa và nhỏ Vĩnh Tuy, khucông nghiệp vừa và nhỏ quận Hai Bà Trng mới đợc xây dựng và đa vào hoạt động.Loại hình các đơn vị công nghiệp trong quận Hoàng Mai chủ yếu là sản xuất cơ khí,mộc, bao bì, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may và da giầy…, mạng l trong đó có một sốcác cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trờng về bụi, tiếng ồn, hoá chất …, mạng l Tổng số cáccơ sở sản xuất công nghiệp khoảng 175 đơn vị với diện tích đất khoảng 150,27 ha

7

Trang 8

Hiện nay có một số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn quận đang tiến hành dichuyển cơ sở sản xuất và chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang phát triển đô thị,trong qui hoạch đề xuất chuyển đổi sang phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội, côngcộng dịch vụ cho quận và các phờng trên địa bàn

g/ -Đất an ninh quốc phòng

Đất an ninh quốc phòng tập trung chủ yếu trên địa bàn các phờng Định Công vàLĩnh Nam gần với khu vực sân bay Bạch Mai và phía sông Hồng Các đơn vị quân

đội chủ yếu là doanh trại và một số doanh nghiệp quốc phòng, đáng lu ý có cơ sởtrận địa phòng không của s đoàn 361, trờng bắn Yên Sở và trại cải tạo T75 của quân

đội liên quan đến qui hoạch phát triển đô thị trong khu vực này (yêu cầu về chiềucao xây dựng đối với trận địa phòng không)

h/ -Đất công trình kỹ thuật đầu mối

Khu vực quận Hoàng Mai có nhiều công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị nh

đã nêu ở trên: đầu mối giao thông đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ, các công trình thoátnớc đầu mối: hồ điều hoà, sông mơng thoát nớc, trạm bơm tiêu thoát nớc, nhà máynớc, các giếng khoan nớc thô và đờng ống cấp nớc, trạm điện 220/110 KV, đờngdây truyền tải điện 110KV, 220KV…, mạng l Các công trình này chiếm một diện tích đất t-

ơng đối lớn trên địa bàn quận Qui mô các công trình sẽ đợc nêu cụ thể trong phần

điều tra và đánh giá hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

k/ -Đất nghĩa địa

Hầu hết các phờng phía Nam quận (chuyển từ xã lên phờng) hiện vẫn tồn tại nhiềunghĩa trang của các thôn, do quá trình phát triển của địa phơng nhiều nghĩa tranghiện nay nằm sát các khu dân c và khu vực phát triển đô thị cần đợc xem xét bố trítập trung vào một số khu vực nghĩa trang có qui hoạch hoặc nghĩa trang chung củaThành phố đảm bảo cách ly và vệ sinh trong phát triển đô thị

l/ -Đất nông nghiệp, đất bãi sông Hồng.

Đất nông nghiệp trên địa bàn quận Hoàng Mai hiện nay đang đợc sử dụng chotrồng lúa và rau mầu là chủ yếu tập trung ở phía Tây và Nam địa bàn quận trên cácphờng Đại Kim, Định Công, Hoàng Liệt, Trần Phú, Lĩnh Nam và Yên Sở Khu vực

Định Công, Đại Kim các khu đất nông nghiệp nằm xen với các khu vực phát triển

đô thị và hạ tầng giao thông Diện tích mặt nớc nuôi cá với các ao hồ thuộc phờngLĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở, Thịnh Liệt, Hoàng Liệt có qui mô lớn Đây là ngànhkinh tế có thu nhập cao của địa phơng, khi qui hoạch phát triển đô thị cần đợcnghiên cứu phát triển kinh tế phù hợp

Phần diện tích ngoài đê sông Hồng: Ngoài khu vực thôn Thuý Lĩnh có diện tíchkhoảng 60ha (dân số khoảng trên 7000 ngời), phần diện tích còn lại chủ yếu là đấtbãi trồng rau, ngô và một số loại cây khác Một phần diện tích bãi sông đợc sử dụngcho tập trung khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng còn lại vẫn đểhoang

III.1.2 Hiện trạng Giao thông :

Quận Hoàng Mai nằm ở của ngõ phía Nam thành phố, tập trung đầu mới đờng giaothông đối ngoại và đờng giao thông vành đai của thành phố, từ đây các tuyến giaothông dẫn hớng trực tiếp vào thành phố Trên địa bàn quận có cảng giao thông đờngthuỷ, ga đờng sắt, các cầu vợt sông nối sang quận Long Biên và các tỉnh phía Bắc,tuyến quốc lộ đi các tỉnh phía Nam

a) Đ ờng thuỷ :

Trên địa bàn quận Hoàng Mai có tuyến sông Hồng ở phía Đông, khai thác vận tải

đờng thuỷ thuận lợi Cảng Khuyến Lơng với diện tích khoảng 5ha, có một cầu cảng,khả năng thông qua khoảng 200.000T hàng hoá/năm, việc khai thác cảng Khuyến L-

ơng còn rất thấp so với khả năng Dọc theo tuyến sông Hồng trên địa bàn quận còn

Trang 9

có một số bãi khai thác cát sông và vận chuyển vật liệu xây dựng của các hợp tác xãdịch vụ thuộc các phờng trên địa bàn quận Hoàng Mai.

b) Đ ờng sắt quốc gia :

Tuyến đờng sắt Bắc - Nam chạy song song với tuyến quốc lộ 1A- đờng Giải Phòng

và ga Giáp Bát trên địa bàn quận Hoàng Mai là tuyến đờng đơn, khổ đờng sắt 1m.Trên tuyến đờng sắt này có các ga: Ga Giáp Bát ở phờng Giáp Bát vừa là ga lập tàuhàng vừa là ga hành khách Hiện tại diện tích ga hiện tại khoảng 11ha, chiều dài gakhoảng 800m

c) Đ ờng bộ:

+ Giao thông đối ngoại và đ ờng vành đai :

Trên địa bàn quận có các tuyến đờng quan trọng là đờng 1A (đờng Giải Phóng), ờng Pháp Vân- cầu Giẽ và đờng Pháp Vân- Khuyến Lơng:

-Tuyến quốc lộ 1A (đờng Giải Phóng) có chiều dài khoảng 3,5Km, mặt cắt ngang ờng rộng 39,0 - 43,0m, mặt đờng bê tông nhựa rộng 34 - 36m

đ Tuyến đờng Pháp Vânđ Cầu Giẽ: có bề rộng mặt cắt ngang đờng khoảng 23 m,gồm hai lòng đờng có tổ chức giải phân cách giữa

-Tuyến đờng Pháp Vân - Khuyến Lơng đang đợc xây dựng theo dự án đờng vành đai

3 của thành phố

+ Đ ờng giao thông thành phố :

Phố Trơng Định có chiều dài khoảng 1600m, mặt cắt ngang rộng 10,0 13,0m, mặt đờng bê tông nhựa rộng 7,0- 8,0m Trên tuyến đã có chiếu sáng và thoátnớc Hè hai phía rộng 2,0 - 3,0m, cao độ mặt đờng 5,6 - 6,0m

Phố Kim Đồng nằm ở phờng Thịnh Liệt có chiều dài khoảng 300m, mặt cắt ngangrộng 40,0m, mặt đờng bê tông nhựa rộng 21,0m Trên tuyến đã có chiếu sáng vàthoát nớc Hè hai phía mỗi bên rộng 8,0m, cao độ mặt đờng 5,6 - 6,0m

- Phố Lĩnh Nam có chiều dài khoảng 3200m (nối từ đờng Nguyễn Tam Trinh đến ờng trên đê sông Hồng), mặt cắt ngang rộng 11,5 - 14,5m, mặt đờng bê tông nhựamới cải tạo rộng 7,0- 8,0m Trên tuyến đã có chiếu sáng và thoát nớc Hè mỗi bênrộng 2,0 - 3,0m, cao độ mặt đờng 5,6 - 6,0m

đ Đờng phía Nam khu nhà ở Đền Lừ (Là một đoạn của tuyến đờng Đầm Hồng –Giáp Bát – Lĩnh Nam) dài khoảng 1000 m, mặt đờng bê tông nhựa còn tốt Đã xâydựng một nửa mặt cắt ngang đờng rộng 20,0 m Gồm một lòng đờng xe chạy rộng10,5m hè phía Bắc đờng rộng 8,0m Riêng đoạn trớc khu chợ đầu mối, dài khoảng250m đã xây dựng đờng với mặt cắt rộng 40m (Gồm hai lòng đờng xe chạy rộng21,0m, hai hè mỗi bên rộng 8,0m và giải phân cách rộng 3,0m) Trên tuyến đã cóchiếu sáng và thoát nớc

Đờng Nguyễn Tam Trinh có chiều dài khoảng 4800m, mặt cắt ngang rộng 11,0 13,0m, mặt đờng bê tông nhựa rộng 7,0- 8,0m Trên tuyến đã có chiếu sáng, đa sốchiều dài tuyến cha có hệ thống thoát nớc (Riêng đoạn đầu tuyến từ đờng MinhKhai đến đờng Ba Hàng đã có hệ thống thoát nớc) Lề hai phía mỗi bên rộng 2,0 -3,0m, cao độ mặt đờng 5,8 - 6,2m

Đờng phía Nam khu nhà ở Định Công (Là một đoạn của tuyến đờng Đầm Hồng –Giáp Bát – Lĩnh Nam) dài khoảng 1250m, mặt đờng bê tông nhựa Đã xây dựngmột nửa mặt cắt ngang đờng rộng 20,0m Gồm một lòng đờng xe chạy rộng 10,5m

hè phía Bắc đờng rộng 8,0m Trên tuyến đã có chiếu sáng và thoát nớc

- Phố Tân Mai từ phố Trơng Định đến cuối tuyến giáp bệnh viện Không Quân dàikhoảng 580m, có bề rộng đờng hiện trạng B=13,50m, lòng đờng xe chạy rộng 7,5m,

hè phố mỗi bên rộng 2,00M  2,5m Trên tuyến đã bố trí đèn chiếu sáng, các côngtrình hạ tầng kỹ thuật Cao độ mặt đờng hiện tại 5,40m Kết cấu mặt đờng là bêtông nhựa còn tốt

- Phố Nguyễn Đức Cảnh dài khoảng 650m, có bề rộng đờng hiện trạng B=7,5 –8,5m, lòng đờng xe chạy rộng 7,5m, hè phố mỗi bên rộng 0,5 -1,0m Trên tuyến đã

bố trí đèn chiếu sáng, các công trình hạ tầng kỹ thuật Cao độ mặt đờng hiện tại6,20m Kết cấu mặt đờng là bê tông nhựa còn tốt

- Phố Nguyễn An Ninh dài khoảng 1200m, có bề rộng đờng hiện trạng B=10,0 –13,0m, lòng đờng xe chạy rộng 5,5 -7,0m, hè phố mỗi bên rộng 2,0-3,0m Trêntuyến đã bố trí đèn chiếu sáng, các công trình hạ tầng kỹ thuật Cao độ mặt đờnghiện tại 5,9 - 6,20m Kết cấu mặt đờng là bê tông nhựa còn tốt

9

Trang 10

- Phố Lơng Khánh Thiện dài khoảng 350m, có bề rộng đờng hiện trạng B = 6,0 –6,5m, lòng đờng xe chạy rộng 5,0-5,5m, không có hè phố Trên tuyến đã bố trí đènchiếu sáng, có rãnh thoát nớc hai bên đờng Cao độ mặt đờng hiện tại khoảng6,20m Kết cấu mặt đờng là bê tông nhựa còn tốt.

- Phố Đoàn Kết dài khoảng 2000m, có bề rộng đờng hiện trạng B = 10,5 – 13,0m,lòng đờng xe chạy rộng 5,0-5,5m, không có hè phố Trên tuyến đã bố trí đèn chiếusáng, có rãnh thoát nớc hai bên đờng Cao độ mặt đờng hiện tại khoảng 5,9- 6,10m.Kết cấu mặt đờng là bê tông nhựa còn tốt

- Đờng trên đê sông Hồng ở phía Đông chiều dài khoảng 7500m, mặt đờng dê rộngB=5,5-8m lòng đờng rộng 5,5m, trên tuyến có chiếu sáng Cao độ mặt đờng đêkhoảng 13,0-14,0m, kết cấu mặt đờng bê tông nhựa còn tốt

- Đờng Kim Giang chạy ven bờ Tây sông Tô Lịch dài khoảng 1600m, có bề rộng ờng hiện trạng B = 8,0 – 10,0m, lòng đờng xe chạy rộng 5,0-5,5m, không có hèphố Trên tuyến đã bố trí đèn chiếu sáng, không có rãnh thoát nớc hai bên đờng Cao

đ-độ mặt đờng hiện tại khoảng 5,9- 6,10m Kết cấu mặt đờng là bê tông nhựa còn tốt

+ Các đ ờng nhánh chính liên ph ờng, trong địa bàn quận:

- Các tuyến đờng liên phờng(Cấp đờng liên xã cũ), có mặt cắt ngang đờng rộng từ7,0 – 11,0m, Các khu vực làng xóm trong các phờng Hoàng Văn Thụ, Vĩnh Hng,Yên Sở, Thịnh Liệt…, mạng l đã có hệ thống đờng thôn, xóm tơng đối hoàn chỉnh, kết cấumặt đờng là đờng gạch hoặc bê tông xi măng, có bề rộng mặt đờng 3,5 5,5m (Là

đờng thôn xóm cũ), cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu đi lại tại thời điểm hiện tại của ngờidân địa phơng

+ Các bến xe, bãi đỗ xe:

- Bến xe tải Yên Sở nằm trên mặt đờng Pháp Vân- Khuyến Lơng diện tích hiện tạikhoảng 1,5ha, cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh nhng cha khai thác hết công suất

- Bến xe liên tỉnh phía Nam nằm ở phờng Thịnh Liệt với quy mô rộng khoảng 35703m2 Đây là bến xe đã đợc đầu t xây dựng tơng đối tốt đã sử dụng hết công suất

- Bãi đỗ xe tải Kim Ngu ở phờng Hoàng Văn Thụ với quy mô diện tích khoảng

15596 m2 Đây là bến xe mới đợc đầu t xây dựng

- Đối với các khu đô thị Định Công, Linh Đàm, Đền Lừ …, mạng l có các bãi đỗ xe đợc xâydựng theo quy hoạch đã đợc phê duyệt Vị trí các điểm đỗ xe đợc thể hiện trên bản

vẽ giao thông

Chú ý: Các đờng ngõ xóm, đờng vào nhà chủ yếu là đờng gạch, bê tông xi măng, ờng đất do dân tự xây dựng và đầu t rộng từ 2 3 m đợc tính vào diện tích đất khuvực dân c làng xóm

đ-+ Cầu qua sông hiện tại trên địa bàn quận đang thi công cầu Thanh Trì thực hiệntheo dự án riêng

+ Trên địa bàn quận có 16 điểm bán xăng dầu vị trí xem trên bản vẽ

+ Đánh giá hiện trạng giao thông:

- Quận Hoàng Mai thành lập trên cơ sở diện tích tự nhiên và dân số của 9 xã:

Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam,Trần Phú thuộc huyện Thanh Trì và 5 phờng: Mai Động, Tơng Mai, Tân Mai, GiápBát, Hoàng Văn Thụ thuộc quận Hai Bà Trng Các mạng lới đờng cấp thành phố,khu vực cha đợc thành phố đầu t nhiều, nên cha tạo đợc mối liên hệ Đông – Tâycũng nh các khu vực các phờng với nhau trong địa bàn quận và các khu vực lân cận,với trung tâm thành phố

- Các mạng lới đờng nhánh trong các khu đô thị mới nh Định Công, Linh Đàm đã đ

…, mạng l ợc từng bớc xây dựng theo đúng quy hoạch Tuy nhiên để đấu nối mạng ờng này ra đờng cấp thành phố lại cha đợc đầu t đầy đủ, nên hạn chế giao thôngtrong các khu đô thị này với giao thông thành phố

- Hiện tại cha có các tuyến đờng cấp thành phố liên hệ theo hớng Đông Tâynên hạn chế giao thông giữa hai khu vực phía Đông và Tây tuyến đờng 1A)

- Đối với khu vực làng xóm cũ: Mạng lới đờng giao thông và các công trìnhhạ tầng kỹ thuật cha đợc xây dựng đồng bộ theo tiêu chuẩn quy phạm và do vớngnhiều nhà dân c, các công trình di tích, tín ngỡng…, mạng l nên không thuận lợi cho việcxây dựng giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật

Các chỉ tiêu hiện trạng:

Tổng diện tích đất giao thông: 66,5 ha

Trang 11

Đờng bộ: 50,0 ha

Đờng sắt: 11,5 ha

Đờng sông (cảng Khuyến Lơng): 5,0 ha

Mật độ mạng lới đờng do trung ơng và Thành phố quản lý: 0,4km/ km2

Mật độ mạng lới đờng liên xã: 0,4 km/ km2

IV Hiện trạng Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:

IV.1 Hiện trạng Cấp n ớc:

1 Quá trình phát triển:

Quận Hoàng Mai đợc thành lập từ một phần phía Nam của quận Hai Bà Trng vàmột phần phía Bắc huyện Thanh Trì do vậy hệ thống cấp nớc mang tính chất khácbiệt rõ rệt Phía Bắc quận, hệ thống cấp nớc sớm đợc xây dựng (từ cuối thập niên

1950 - đầu thập niên 1960), đợc cấp nớc từ hệ thống cấp nớc của thành phố, phíaNam và phía Đông quận bao gồm các làng xã cũ và một số các cơ sở công nghiệp,

hệ thống cấp nớc chậm phát triển chủ yếu là tự cấp bởi các trạm cấp nớc nhỏ Tuyếnống cấp nớc đầu tiên của quận đợc xây dựng vào năm 1959 (200150mm) đặt dọctheo đờng Trơng Định xuống đến Đuôi Cá và NMN đầu tiên trong địa bàn Quận lànhà máy nớc Tơng Mai đợc xây dựng vào năm 1963 Trong chơng trình cấp nớc HàNội (1985-1996) do Chính phủ Phần Lan tài trợ, thành phố cho xây dựng nhà máynớc Pháp Vân và gần đây trong dự án cấp nớc 1A (vay vốn Ngân hàng thế giới),thành phố đã cho xây dựng nhà máy nớc Nam D Cùng với việc xây dựng các nhàmáy nớc, một số tuyến ống truyền dẫn cũng đợc xây dựng trong địa bàn quận nhngphần lớn lợng nớc lại đợc tải lên cung cấp cho quận Hai Bà Trng và một phần quận

Đống Đa Nhiều khu vực trong quận hiện vẫn cha đợc cấp nớc từ hệ thống cấp nớccủa thành phố Nhiều khu đô thị mới đều phải xây dựng các trạm cấp riêng nh khu

ĐTM Định Công, Linh Đàm, Pháp Vân - Tứ HIệp Phần lớn các khu dân c thuộccác làng xã trớc đây đều dùng nớc từ các trạm cấp nớc nhỏ trong chơng trình cấp n-

ớc sạch nông thôn Nhiều cơ quan xí nghiệp hiện phải tự cấp bởi các trạm cấp riêng.Thời gian gần đây nhờ có dự án cấp nớc 1A, một số khu vực đã đợc cấp nớc từ mạngthành phố nh khu vực phờng Hoàng Văn Thụ, khu đô thị mới Đền Lừ và sắp tới làphờng Tân Mai, Mai Động Tuy vậy, xét về mặt cấp nớc đô thị, mạng ống cấp nớctrong quận còn rất tha thớt, cha hình thành đợc một mạng ống cấp nớc hoàn chỉnh,cần phải nỗ lực rất nhiều trong việc đầu t xây dựng mạng đờng ống cùng với việcphát triển nguồn nớc để phục vụ cho việc đô thị hoá trong quận

- Nhà máy nớc Pháp Vân đợc xây dựng trong chơng trình cấp nớc Hà Nội vào năm

1987, công suất thiết kế 30000m3/ngày với 9 giếng khoan, những năm gần đây docác giếng khoan bị suy thoái, công suất nhà máy nớc bị sụt giảm, thành phố đã chokhoan bổ sung 3 giếng, công suất hiện tại đạt khoảng 25000m3/ngày Hiện nayngoài việc khử sắt, công ty KDNS Hà Nội đang tiến hành thí nghiệm đa thêm dâytruyền xử lý amôni để nâng cao chất lợng nớc đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

- NMN Nam D đợc xây dựng trong dự án cấp nớc 1A (vay vốn ngân hàng thế giới).Nhà máy đợc tiến hành nghiên cứu thiết kế xây dựng từ những năm 1995-1996 nhng

đến 2002-2003 mới hoàn thành do phải nghiên cứu đầu t thêm dây truyền xử lýamôni và bổ sung thêm nguồn vốn xây dựng Hiện NMN đang vận hành đủ côngsuất thiết kế ban đầu 30000m3/ngày với 9 giếng khoan và đang đợc công ty KDNS

Hà Nội đầu t nâng công suất lên 60000m3/ngày với 9 giếng khoan đợc bổ sung

11

Trang 12

thêm Đây là nhà máy nớc đầu tiên của thành phố Hà Nội có dây chuyền xử lýamôni ngoài việc xử lý sắt và mangan.

Tổng công suất thiết kế các nhà máy nớc hiện tại là 90000m3/ngày, công suất thực tế

là 82000m3/ngày (Xem phụ lục CN1)

2.1.2 Các trạm cấp n ớc khu vực và các trạm cấp riêng lẻ

Do hệ thống cấp nớc trong quận cha đợc phát triển nên rất nhiều khu dân c, khu đôthị mới đều phải xây dựng các trạm cấp nớc có quy mô nhỏ để tự cấp Các trạm nàycũng nh các NMN thành phố đều khai thác nguồn nớc ngầm Phần lớn các phờng ởphía Tây, Nam và phía Đông của quận đều đợc cấp nớc từ các trạm đợc xây dựngtrong chơng trình cấp nớc sạch nông thôn của huyện Thanh trì trớc đây Một số trạm

đã đợc xây dựng xong và đã cấp nớc, một số trạm đang trong giai đoạn hoàn thiện.Nhiều cơ quan, xí nghiệp do không đợc cấp nớc từ hệ thống cấp nớc thành phố đãphải xây dựng các trạm cấp riêng nằm ngay trong khu đất sử dụng Chất lợng nớcsau xử lý của các trạm cấp này nói chung đều cha đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.(Xem phụ lục CN2)

2.2 Mạng l ới đ ờng ống cấp n ớc

2.2.1 Mạng đ ờng ống truyền dẫn

Cùng với việc xây dựng các nhà máy nớc thành phố, các tuyến ống truyền dẫn(300800mm) đã đợc xây dựng Tuy nhiên mạng ống này còn rất tha, cha hìnhthành một mạng khép kín nên cha tạo điều kiện để phát triển mạng ống phân phốicấp nớc tới các công trình

Vật liệu các đờng ống truyền dẫn đều là ống gang dẻo có chất lợng tốt

2.2.2 Mạng ống phân phối

Mới đợc xây dựng tại một số khu vực, chủ yếu ở các phờng phía Bắc nh phờng GiápBát, phờng Tơng Mai, phờng Tân Mai và gần đây là phờng Hoàng Văn Thụ Vật liệucác tuyến ống này chủ yếu là ống gang dẻo, trong chơng trình cấp nớc Hà Nội một

số tuyến ống có sử dụng vật liệu PVC

Phần lớn các phờng còn lại, bên cạnh các trạm cấp nớc nhỏ đã hình thành một mạngống cấp nớc dịch vụ, phần lớn sử dụng vật liệu thép tráng kẽm có 100mm

2.3 Mạng cấp n ớc chữa cháy

Mạng cấp nớc chữa cháy đợc kết hợp với mạng cấp nớc cho sinh hoạt với các trụ cấpnớc chữa cháy, đợc xây dựng trong dự án cấp nớc chữa cháy thành phố vào nhữngnăm 1994-1995 Hiện tại trong toàn quận chỉ có 3 trụ nớc chữa cháy đặt trên đờngGiải Phóng, Cầu Tiên và đờng Trơng Định Trong quận có rất nhiều hồ nớc lớn, đây

là một nguồn cấp nớc chữa cháy tốt, tuy vậy cha một bến lấy nớc chữa cháy nào đợcxây dựng Một biện pháp cấp nớc chữa cháy nữa là việc xây dựng các bể chứa nớc

dự trữ chữa cháy cũng cha đợc quan tâm xây dựng

3 Đánh giá

Hệ thống cấp nớc trong quận còn rất thiếu thốn nhất là mạng lới đờng ống cấp nớc

Nh trên đã nói, mặc dù lợng nớc của các NMN thành phố đợc xây dựng trong địabàn quận lẽ ra có thể cung cấp khá đử cho dân c trong quận, nhng phần lớn lại đợctải lên các quận phía Bắc Trong tơng lai, khi nguồn cấp nớc của thành phố đợc tăngcờng do việc mở rộng nâng công suất và xây dựng thêm các NMN, cùng với việc tạonguồn cấp nớc cho các khu ĐTM đang và sắp đợc xây dựng, cần xúc tiến xây dựngthêm các tuyến ống truyền dẫn, dần hình thành một mạng ống khép kín hoàn chỉnh,tạo điều kiện để phát triển mạng ống phân phối đa nớc tới các công trình xây dựng.Các trạm cấp nớc khu vực sẽ đợc sử dụng trong một thời gian nhất định Ngoài cáctrạm cấp nớc của một số khu ĐTM đợc xây dựng khá hoàn chỉnh và có chất lợng n-

ớc khá tốt, các trạm nhỏ còn lại trong các phờng, vấn đề chất lợng nớc cần đợc chútrọng vì phần lớn đều không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

Hệ thống cấp nớc chữa cháy hiện tại rất thiếu thốn gây rất nhiều khó khăn trongcông tác chữa cháy thành phố Trong các dự án cấp nớc chữa cháy thành phố cầnchú trọng đầu t thêm cho quận Trớc mắt có thể đầu t xây dựng ngay một số trụ nớcchữa cháy dọc theo các tuyến ống truyền dẫn, xây dựng các bến lấy nớc chữa cháy

và một số nơi có điều kiện thuận lợi có thể xây dựng các bể chứa dự trữ nớc chữacháy

Cần có chủ trơng u tiên đầu t để cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp nớc trên cơ sởquy hoạch chung tạo điều kiện thuận lợi cho việc đô thị hoá trong quận

Trang 13

Bảng thống kê hiện trạng hệ thống cấp n ớc quận Hoàng Mai

27000m3/ngày 25000m3/ngày 30000m3/ngày 82000m3/ngày

11100 40550

Trạm 220/110KV Mai Động công suất : CS: 2x250 MVA

Các phụ tải tiêu thụ điện trên địa bàn quận đợc cấp chủ yếu từ 3 trạm 110 KV sau Trạm Mai Động : 110/35/6 KV- CS: (1x25 ) MVA + ( 1x40 ) MVA

110/35/22 KV- CS: ( 2x40 ) MVA

Trạm Thợng Đình : 110/35/6 KV- CS: ( 1x25 ) MVA

110/22/6 KV- CS: ( 1x40 ) MVA + (1x63) MVA

Trạm Văn Điển : 110/35/6 KV- CS: ( 2x25)MVA

2/ L ới điện cao thế và trung thế :

Trong địa bàn quận Hoàng Mai hiện nay có các lới điện chạy qua :

- Lới điện cao thế :`

* 110KV lộ kép từ trạm 110 KV Văn Điển đi tiếp tới trạm 110 KV Linh

Đàm dây 2AC- 120 mm2 (đang vận hành cấp điện áp 35 KV)

- Lới điện trung thế : Lới điện trung thế của quận hiện nay tồn tại 3 cấp điện áp 6 ;

22 ; 35 KV

+ Lới 6 KV thờng là dây nổi xây dựng đã lâu chủ yếu có ở dọc sông Tô Lịch , dọc

đờng Giải Phóng , dọc phố Lĩnh Nam , dọc đê sông Hồng ( đoạn từ phố Lĩnh Namlên phía Bắc ) cấp điện cho các phờng Định Công , phờng Hoàng Liệt , phờng ThịnhLiệt , phờng Lĩnh Nam , phờng Vĩnh Hng , phờng Thanh trì

13

Trang 14

+ Lới 22 KV mới đợc đặt ngầm chủ yếu ở khu vực khu công nghiệp Vĩnh Tuy , ờng Mai Động , phờng Hoàng Văn Thụ , phờng Tân Mai , phờng Tơng Mai , phờngGiáp Bát

ph-Lới 22 KV xây dựng nổi chủ yếu cấp cho khu vực phờng Trần Phú , phờng Yên Sở + Lới 35 KV thờng là dây nổi xây dựng đã lâu cấp cho khu vực phờng Hoàng Liệt Một số các khu đô thị mới đợc xây dựng nh khu đô thị mới Định Công , Định Công

Đại Kim lới trung thế đặt cáp ngầm 22KV nhng hiện tại đang sử dụng cấp điện áp6KV Khu đô thị mới Linh Đàm , Bắc Linh Đàm lới trung thế đợc đặt cáp ngầm35KV hiện tại đang sử dụng cấp điện áp 35KV

+ Lới 6 KV thờng là dây nổi xây dựng đã lâu chủ yếu có ở dọc sông Tô Lịch , dọc

đờng Giải Phóng , dọc phố Lĩnh Nam , dọc đê sông Hồng ( đoạn từ phố Lĩnh Namlên phía Bắc ) cấp điện cho các phờng Định Công , phờng Hoàng Liệt , phờng ThịnhLiệt , phờng Lĩnh Nam , phờng Vĩnh Hng , phờng Thanh Trì

Các khu vực phát triển xây dựng đô thị mới, các trạm hạ thế đợc bố trí phân bố đềutheo nhu cầu sử dụng điện, sử dụng các trạm xây kín nh khu nhà ở Linh Đàm, khunhà ở Bắc Linh Đàm, Định Công, Pháp Vân- Tứ Hiệp…, mạng l

Tổng số trạm hạ thế khoảng 322 trạm với công suất khoảng 159.130 KVA

+ Lới hạ thế: Hầu hết đi nổi kết hợp với chiếu sáng đờng hoặc cột cao thế

Một số khu vực xây dựng mới nh khu nhà ở Linh Đàm , khu nhà ở Bắc Linh Đàm ,khu nhà ở Định Công …, mạng l ới hạ thế đợc đặt ngầm l

Về chiếu sáng đờng: Các tuyến đờng giao thông trên địa bàn quận đã đợc xây dựng

hệ thống chiếu sáng đờng phố đảm bảo an toàn giao thông ban đêm

Hầu hết các tuyến đờng đèn chiếu sáng đặt kết hợp với cột hạ thế trừ một số tuyến

đờng đợc xây dựng hoàn chỉnh nh đờng Giải Phóng, Kim Đồng

Chiếu sáng đờng nhỏ trong khu vực dân c mới đợc giải quyết chủ yếu cho khu đãphát triển đô thị, khu vực làng xóm cũ hiện cha đợc xây dựng hoàn chỉnh hệ thốngchiếu sáng

- Lới điện trung thế của quận phần lớn là đờng dây nổi 6; 35 KV tiết diện nhỏ, chiềudài lớn, đấu nối với số lợng trạm tiêu thụ quá nhiều dẫn tới tổn thất trên lới cao, cầncải tạo đờng dây và trạm thống nhất một cấp điện áp 22 KV

- Các trạm hạ thế chủ yếu là trạm treo, hầu nh không theo quy hoạch, chỉ đáp ứngnhu cầu cấp điện hiện tại

- Lới hạ thế hầu nh đi nổi kết hợp với cột chiếu sáng và cột cao thế

-Một số tuyến đờng chính đã có hệ thống chiếu sáng đờng, còn lại cần xây dựng bổsung và cải tạo lại hệ thống chiếu sáng cho những tuyến đờng cha đáp ứng yêu cầu

BảNG THốNG KÊ Hệ THốNG CấP ĐIệN HIệN Có

( Trong phạm vi nghiên cứu )

Trang 15

2 Đờng dây nổi 110 KV Km 10

Quận Hoàng Mai nằm ở phía Đông Nam thành phố, địa hình khu vực quận thấp hơn

so với các khu vực khác trong thành phố, là nơi tập trung đầu mối các công trìnhtiêu thoát nớc của Thành phố Với đặc thù nh vậy, quận Hoàng Mai hiện nay cũnghình thành các khu vực nền có hớng dốc theo các lu vực của các tuyến sông, mơngtiêu thoát nớc của thành phố nh sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét Sông Kim Ngu vàcác tuyến mơng tiêu chính khác Đồng thời do quá trình phát triển đô thị (phát triểnmạng lới giao thông, qui hoạch các khu nhà ở, các khu đô thị mới, các khu côngnghiệp và nhiều khu chức năng của đô thị khác) diễn ra trong thời gian dài, đã hìnhthành các khu vực tơng đối khác biệt nhau về phát triển đô thị và hiện trạng nền củatừng khu vực cũng có một số đặc điểm riêng Nhìn chung trong toàn bộ khu vựcnghiên cứu, hớng dốc nền có xu hớng từ Bắc xuống Nam và từ hai bên lu vực cácsông tiêu thoát nớc tập trung vào phía sông, khu vực phát triển đô thị phía Bắc vàdọc các trục đờng giao thông có xu hớng cao độ lớn hơn khu vực phía Nam cha pháttriển đô thị

+ Khu vực phía Tây đờng Giải Phóng- Quốc lộ 1A

Khu vực này gồm các phờng Đại Kim, Định Công, Hoàng Liệt và một phần phờngThịnh Liệt Phần lớn khu vực này đã đợc xây dựng gồm khu đô thị mới và khu vựcdân c làng xóm trớc đây Nền có hớng dốc theo hớng từ Bấc xuống Nam và hớngdốc tập trung vào phía các sông Tô Lịch, sông Lừ và các hồ tiêu thoát nớc ĐịnhCông, Linh Đàm Cao độ khu vực này có sự chênh lệch, đối với khu vực đã pháttriển đô thị mới nh Định Công, Linh Đàm, Đại Kim có cao độ nền khoảng +6,20+6,50m Khu vực dân c làng xóm thuộc các phờng Định Công, Hoàng Liệt có cao

độ khoảng +5.7 +6,2m, cá biệt có khu vực Đại Kim đến + 6,50m Hớng dốc nềnchủ yếu ra khu vực sông Lừ, sông Tô Lịch và các hồ thoát nớc Khu vực ruộng canhtác và các ao hồ trũng, cao độ nền hiện trạng khu vực này vào khoảng +4,50+5,20m, cá biệt có khu vực có cao độ đến +5,70m Cụ thể cao độ nền hiện trạng khuvực nh sau:

* Khu vực phờng Định Công:

Khu đô thị mới Định Công: Đã đợc san lấp và xây dựng theo quy hoạch cao độ+6,20 650m

Khu dân c làng xóm Định Công: cao độ +6,0m  +6,2m

* Khu vực phờng Đại Kim:

Khu vực dân c có cao độ khoảng +5,80m  6,40m

* Một phần khu vực xã Thịnh Liệt và Hoàng Liệt (Gần Ga Giáp Bát)

Khu vực sau ga Giáp Bát có cao độ thấp hơn khu vực xung quanh, khoảng +5,20

=5,70m

* Khu vực phờng Hoàng Liệt

- Khu vực phát triển đô thị Bắc bán đảo Linh Đàm và Khu vực Hồ Linh Đàm đợcxây dựng theo qui hoạch +6,10 6,40m

* Khu vực bằng A, bằng B phờng Hoàng Liệt :

Khu vực dân c có cao độ khoảng +5,2m  +5,8m

Khu vực ruộng canh tác thuộc các phờng này có cao độ dao động khoảng +4,5m +5,2m, một số ao hồ trũng có độ cao < +4,0m

+ Khu vực giữa đờng Giải Phóng- QL 1A và đờng Nguyễn Tam Trinh

(Bao gồm : Phờng Giáp Bát, phờng Tơng Mai, phờng Tân Mai, phờng Hoàng VănThụ, Thịnh Liệt và một phần phờng Yên Sở)

15

Trang 16

Hớng dốc nền theo hớng từ Bắc xuống Nam và dốc về phía các tuyến sông tiêu thoátnớc: sông Sét, sông Kim Ngu

- Cao độ nền của khu vực phía Bắc (khu vực đã xây dựng thuộc các phờng Giáp Bát,Tơng Mai, Tân Mai, Hoàng Văn Thụ, Mai Động) có hớng dốc xuôi xuống phía Nam, cao độ dao động khoảng từ +5,30 +6,0m

- Khu vực phía Nam (phờng Thịnh Liệt và Hoàng Văn Thụ) có cao độ thấp hơn.,khu vực dân c có cao độ khoảng +5,0 +5,80m Khu vực ruộng canh tác thuộc cácphờng này có cao độ thấp hơn khoảng +4,10 4,50m Phía Nam của khu vực này làcác ao hồ thờng xuyên ngập nớc, sử dụng nuôi cá của hợp tác xã nông nghiệp ThịnhLiệt, Yên Sở và Hoàng Văn Thụ, cao độ nền của khu vực thấp khoảng +2,50+3,50m

+ Khu vực từ đờng Nguyễn Tam Trinh đến đê sông Hông :

(Gồm: Phờng Mai Động, phờng Vĩnh Hng, Thanh Trì, Lĩnh Nam, Trần Phú, YênSở)

- Khu vực này cũng có hớng nền chung nh toàn quận, hớng dốc của nền từ Bắcxuống Nam, cao độ nền hiện trạng khu vực phía Bắc tơng đối cao, trung bìnhkhoảng +6,0 +6,50m , cá biệt có một số khu vực thuộc phờng Thanh Trì, LĩnhNam có cao độ đến +6,70m và +7,0m Các khu dân c còn lại thuộc các phờng trên

có cao độ trung bình thấp hơn khoảng +5,80 6,20m

- Khu vực phía Nam các phờng này là khu vực ao hồ trũng nuôi cá, cao độ thấpkhoảng +2,0 +3,50m

Nhận xét đánh giá :

Nói chung quận Hoàng Mai là khu vực thấp của thành phố Các khu vực dân

c hình thành lâu đời, cao độ thấp tập trung nhiều ao hồ trũng, một số nơi còn rất thấpnh: phờng Thịnh Liệt, phờng Yên Sở…, mạng l…, mạng l.Một số khu vực ven đê có cao độ tơng đốicao nh một phần của phờng Thanh Trì, phờng Lĩnh Lam, Phờng Trần Phú Một sốcác dự án đã xây dựng theo quy hoạch nh khu nhà ở Bắc Linh Đàm, khu Nhà ở Bán

đảo Linh Đàm, khu nhà ở Định Công, khu Pháp Vân -Tứ Hiệp có cao độ nền đảmbảo yêu cầu thoát nớc và không bị úng ngập do việc cải tạo hệ thống sông mơng tiêuthoát nớc của Thành phố Việc nghiên cứu trên cơ sở nền hiện trạng để xây dựng hệthống hồ điều hoà và các kênh mơng thoát nớc cho khu vực này kết hợp với hệthống công trình đầu mối thoát nớc Yên Sở cần đặt ra để hạn chế nâng cao cao độnền của khu vực phía Nam quận Hoàng Mai

2 Hiện trạng Thoát n ớc:

Hiện nay Thành phố Hà Nội đã triển khai dự án thoát nớc TP Hà Nội giai

đoạn 1 và chuẩn bị tiếp tục triển khai giai đoạn 2 của dự án với sự trợ giúp của JICANhật Bản Trong giai đoạn 1 đã thực hiện xây dựng cụm hồ điều hoà Yên Sở (3 hồvới diện tích 130 ha), xây dựng trạm bơm tiêu Yên Sở giai đoạn 1 (công suất 45m3/giây), hệ thống kênh bao hồ Yên Sở, kênh dẫn dòng và kênh thoát nớc ra sôngHồng

Hệ thống sông tiêu thoát nớc chính đã đợc xây dựng cải tạo, kè bờ sông vàxây dựng đờng dọc sông nh: sông Lừ, sông Sét, sông Tô Lịch, sông Kim Ngu và cáccông trình trên sông nh các cửa xả, cầu, cống …, mạng l

A Hệ thống sông, m ơng tiêu thoát n ớc:

+ Sông Sét: nằm giữa địa bàn quận, tuyến sông này đã đợc cải tạo theo qui hoạchthoát nớc Trong địa bàn quận dài khoảng 3,05 km, Bđáy= 8 10m, Bmặt = 2025m, cao độ đáy Hđáy: +1 +2m Tuyến sông này nối từ cống Nam Khang (trên đ-ờng Đại Cồ Việt) chẩy dọc theo hớng Bắc Nam và thoát vào tuyến mơng bao và hồYên Sở thuộc công trình đầu mối hồ Yên Sở

+ Sông Kim Ngu: Sông chảy trong địa phận quận Hoàng Mai khoảng L=2,3 km,Bđáy: 8 10m, Bmặt= 20 25m, cao độ đáy Hđáy= 2 2,5m Tuyến sông này chạydọc tuyến đờng Kim Ngu và Nguyễn Tam Trinh và chảy vào mơng bao và hồ Yên

Sở Tuyến sông này thoát nớc cho khu vực trung tâm thành phố thuộc quận HoànKiếm và Hai Bà Trng

+ Sông Lừ: là tuyến sông thoát nớc chính của khu vực quận Đống Đa, một phầnquận Thanh Xuân và Hoàng Mai, tuyến sông đã đợc cải tạo trong dự án thoát nớcgiai đoạn 1 Bề rộng đáy sông Bđáy= 6 8m, Bmặt= 22 28m, Hđáy= +1,5 +2,0m Chiều dài đoạn chảy qua quận khoảng 2,4 Km

Trang 17

+ Sông Tô Lịch: Là tuyến sông tiêu thoát nớc cho thành phố và đã và đang đợc cảitạo theo qui hoạch Bề rộng đáy sông Bđáy= 20m, Bmặt= 45m, cao độ đáy sôngBđáy= +1,0  +1,50m.

Cao độ mực nớc các tuyến sông trên địa bàn quận Hoàng Mai hiện nay dao động từkhoảng +4,50m +5,20m

Ngoài hệ thống các tuyến sông tiêu thoát nớc chính của thành phố đã và đang đợccải tạo nh nêu ở trên, trong địa bàn quận còn có các tuyến mơng tiêu thoát nớc chínhtiêu thoát cho các khu vực dân c, tiêu thoát nớc cho sản xuất nông nghiệp hoặc một

số tuyến mơng tiêu kết hợp Cụ thể nh sau:

- Tuyến sông Gạo: chẩy từ Vĩnh Tuy ra sông Kim Ngu, Bmặt= 7 9m, chiều dàitrên phạm vi quận khoảng: 1,8 km

- Mơng tiêu Đại Kim: Bmặt= 7 8m, chiều dài khoảng L= 0,5km

- Mơng Tân Mai : Bmặt : 3m, chiều dài : L= 0,6km

- Mơng tiêu Hoàng văn thụ: Bmặt= 3m, chiều dài L= 0,8km

- Mơng tiêu Hoàng Mai, Bmặt= 3 4m, chiều dài L= 0,9km

- Mơng tiêu Trần Phú: Bmặt= 11 12m, chiều dài L= 3,8km

- Mơng Bao hồ Yên Sở: Bmặt= 25m, chiều dài L= 6,24km

- Kênh Yên Sở: Bmặt= 50m

B Hệ thống hồ:

Hệ thống hồ điều hoà trong khu vực quận hiện có hồ Yên Sở ( diện tíchkhoảng 130 ha), hồ Linh Đàm (diện tích khoảng khoảng 75 ha), hồ Định Công (diệntích khoảng khoảng 25 ha), hồ Đền Lừ (diện tích khoảng khoảng 4ha) trên địa bànquận còn có các hồ điều hoà thoát nớc cho các khu vực nhỏ, hồ trũng thuộc địa bàncác phờng Định Công, Giáp Bát, Tơng Mai và đặc biệt là khu vực ao hồ thuộc phòngHoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở, Trần Phú, Lĩnh Nam, Hoàng Liệt hiện đang sửdụng cho nuôi cá nhng đóng một vai trò rất quan trong trong việc tiêu thoát nớc và

điều hoà tiêu thoát nớc cho toàn bộ khu vực

Tổng diện tích các ao hồ, ruộng trũng nêu trên khoảng trên 300 ha

C Hệ thống cống tiêu thoát n ớc:

+ Hệ thống cống dọc các tuyến đờng chính thành phố, đờng khu vực:

Trong địa bàn quận Hoàng Mai hiện có các tuyến đờng thành phố, đờng khu vực nh

đờng Giải Phóng- QL1A, đờng Trơng Định, đờng Nguyễn Tam Trinh, Nguyễn ĐứcCảnh, Tân Mai, đờng Lĩnh Nam …, mạng l Các tuyến đờng này đã đợc xây dựng hệ thốngthoát nớc cho đờng và khu vực xây dựng hai bên đờng Các tuyến cống đợc xâydựng cống tròn BTCT có đờng kính từ 600mm đến 1500mm và đợc thiết kế xả ra hệthống sông mơng tiêu thoát nớc của Thành phố

+ Trong các khu vực xây dựng:

- Đối với các khu vực đã xây dựng trớc đây (các khu nhà ở tập thể): Trong các khunhà ở xây dựng trớc đây nh Trơng Định, Tân Mai, Mai Động, các khu tập thể củacác cơ quan, xí nghiệp trên địa bàn quận thờng xây dựng hệ thống thoát nớc chungcho nớc thải và nớc ma, cả hệ thống cống kín và các rãnh nắp đan và đợc thoát trựctiếp ra các ao, hồ, ruộng trũng hoặc mơng hở tiêu thoát nớc Gần đây các khu nhà ởnày đã đợc xây dựng cải tạo mạng lới đờng nội bộ trong các khu ở và kết hợp cải tạo

hệ thống thoát nớc bằng cống kín BTCT trên các trục đờng chính trong khu ở, cácrãnh nắp đan vẫn tiếp tục đợc sử dụng khai thác Các tuyến cống này đợc sử dụngcống tròn BTCT đờng kính 400mm 1500mm và chảy ra các sông hoặc mơng tiêuhiện có

- Khu vực xây dựng đô thị mới (thực hiện từ giai đoạn 1995 đến nay): Trong cácnăm qua nhiều khu đô thị mới, khu nhà ở đã đợc đầu t xây dựng trên địa bàn quậnnh: khu đô thị mới Định Công, khu nhà ở và dịch vụ tổng hợp Linh Đàm, Khu didân Đồng Tàu, Khu đô thị mới Đền Lừ 1, 2, khu nhà ở Pháp Vân- Từ Hiệp, Đại Kim các khu đô thị mới, khu nhà ở này đ

hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống thoát nớc ma đợc xây dựng xây dựng thoát nớc từcác nhóm nhà ra hệ thống thoát nớc chung của khu đô thị và đợc xả ra các hồ điềuhoà hoặc các tuyến sông, mơng tiêu thoát nớc chính của Thành phố Hệ thống cốngthoát nớc đợc xây dựng bằng cống tròn hoặc cống bản BTCT, kích thớc từ 600mm2000mm

- Khu các cơ quan và xí nghiệp công nghiệp:

17

Trang 18

Ngoài khu vực khu công nghiệp vừa và nhỏ Vĩnh Tuy, khu công nghiệp vừa và nhỏHai Bà Trng mới đợc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nớc ma và nớc thải riêng,các khu vực cơ quan, xí nghiệp công nghiệp trên địa bàn quận không đợc xây dựngtập trung mà hình thành các cụm cơ quan, xí nghiệp CN nằm dọc các tuyến đờng

nh đờng Giải Phóng- QL 1A, khu vực Đại Kim, đờng Lĩnh Nam, Thanh Trì , đờngNguyễn Tam Trinh, Nguyễn Đức Cảnh …, mạng l ớc ma từ khu vực này thoát ra hệ thống nthoát nớc dọc các tuyến đờng giao thông và thoát vào hệ thống sông mơng tiêu thoátnớc hiện có

- Khu vực dân c làng xóm cũ (chủ yếu là khu vực các phờng phía Nam quận): thoátnớc ma cho khu vực này chủ yếu là hệ thống rãnh xây (có nắp đan hoặc không nắp

đan), mơng hở chạy dọc các tuyến đờng làng ngõ xóm, đờng liên thôn, kết hợp với

hệ thống ao hồ hiện có và thoát ra khu vực ao, hồ, ruộng trũng liền kề với khu vựcdân c làng xóm Các khu vực dân c làng xóm nằm giáp với các tuyến sông thoát nớc,nớc ma đợc thoát trực tiếp từ các khu làng xóm, dân c ra các sông thoát nớc trên Cụthể các khu vực thoát nớc nh sau:

*Khu vực phờng Định Công:

Đợc thoát theo các trục đờng chính là phố Định Công rồi thoát vào sông Lừ

*Khu vực phờng Tơng Mai, Tân Mai

Đợc thoát theo các trục thoát nớc hiện có và chảy vào mơng thoát nớc Tân Mai và

đ-ợc bơm vào sông Sét

(Trạm bơm Tân Mai 2 máy, CS: 2 x1000m3/giờ)

*Khu vực phờng Hoàng Văn Thụ:

Đợc thoát vào trục chính là mơng thoát nớc Hoàng Mai và chảy vào sông Kim Ngu,mơng thoát nớc Hoàng Văn Thụ chảy ra khu hồ trũng phía Nam

*Khu vực phờng Vĩnh Hng:

Đợc thoát vào các đờng cống hiện có trên các trục đờng chính rồi thoát ra sông Gạo

và chảy vào sông Kim Ngu

*Khu vực phờng Thanh Trì:

Đợc thoát vào hệ thống hồ ao và mơng thoát nớc của khu vực nh mơng Trần Phú rồi

đợc bơm thoát ra sông Hồng

*Khu vực phờng Yên Sở :

Nớc đợc thoát vào các trục thoát nớc chính rồi chảy vào khu vực ao mơng hiện có ởthôn Yên Duyên và mơng thoát nớc Trần Phú

Đợc thoát vào các tuyến cống đợc xây dựng theo các dự án rồi rồi chảy vào hồ Linh

Đàm và sông Tô Lịch ở phía tây của khu vực

* Khu vực phờng Giáp Bát: đợc thoát vào các tuyến cống trên đờng Giải Phóng, ờng 40m (đờng Kim Đồng) theo hệ thống thoát nớc ra sông Sét

đ-+ Các khu vực còn lại hiện nay chủ yếu là đất trồng lúa, hoa mầu, hồ ao nuôi cá và

có hệ thống mơng tới tiêu nông nghiệp, các hệ thống tới tiêu này phục vụ cho thoátnớc của khu vực

+ Khu vực ngoài đê: ngoài khu vực dân c thôn Thuý Lĩnh, các khu vực còn lại đợc

sử dụng sản xuất nông nghiệp, hàng năm bị ngập lũ, hệ thống hồ ao, mơng thoát nớc

sử dụng chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp Khu dân c Thúy Lĩnh thoát nớc trực tiếp

ra hệ thống mơng và hồ ao xung quanh thôn

Nhận xét đánh giá :

Hệ thống thoát nớc chính trên địa bàn quận đã đợc cải tạo trong dự án thoát nớcgiai đoạn 1, trong giai đoạn 2 sẽ tiếp tục cải tạo một số kênh mơng tiêu thoát nớcchính của quận, các hồ điều hoà sẽ đợc hoàn chỉnh và đấu nối thành hệ thống thoátnớc Tuy vậy việc giải quyết việc tiêu thoát nớc cho các khu vực đã xây dựng (khunhà ở cũ hiện có, khu vực các cơ quan, xí nghiệp công nghiệp, khu vực dân c làng

Trang 19

xóm cũ) cần đợc xây dựng bổ xung hệ thống thoát nớc cho các nhóm nhà ở, các trụctiêu thoát nớc chính ra các sông mơng tiêu thoát nớc của Thành phố.

Một số hệ thống thoát nớc trên các trục đờng chính nh : Đờng Giải Phóng, phố

Tr-ơng Định, đờng Lĩnh Nam, Nguyễn Tam Trinh …, mạng l…, mạng l…, mạng l Cần phải đợc cải tạo bổxung hệ thống thoát nớc, hệ thống ga thu, nâng cao khả năng thu nớc của hệ thốngthoát nớc hiện có Trong quá trình thực hiện qui hoạch sẽ xây dựng mạng lới đờnggiao thông, sẽ xây dựng hệ thống thoát nớc, các trục thoát nớc chính dọc theo cáctuyến đờng giao thông này, hoàn chỉnh hệ thống thoát nớc cho các khu vực pháttriển đô thị

Bảng tổng hợp khối l ợng sông – m ơng – hồ – Trạm bơm

1 Sông thoát nớc của thành phố chảy qua

2 Các mơng tới, tiêu, tới tiêu

Nớc bẩn sinh hoạt: Hiện nay khu vực này cha có hệ thống hệ thống thoát nớc bẩn

riêng Nớc bẩn sinh hoạt của khu dân c đợc thoát vào hệ thống thoát nớc rồi chảy vào hồ,

ao, sông, mơng thoát nớc hiện có Riêng các khu đô thị mới một số khu đã xây dựng hệthống thoát nớc nửa chung nửa riêng (nh khu bán đảo Linh Đàm và khu đô thị mới ĐịnhCông) phù hợp với điều chỉnh qui hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020 tơng lai khi

có hệ thống thoát nớc riêng

Nớc bẩn công nghiệp: Trong quận Hoàng Mai có một vài khu công nghiệp có

qui mô vừa và nhỏ, có tính chất công nghiệp địa phơng nh khu công nghiệp GiápBát-Thịnh Liệt- Pháp Vân và Vĩnh Tuy- Thanh Trì các nhà máy xí nghiệp này chủyếu chế biến lâm sản, lơng thực, thực phẩm, cơ khí, vật liệu xây dựng và bao bì Cácnhà máy xí nghiệp này chủ yếu là nớc bẩn sinh hoạt còn nớc bẩn công nghiệp khôngnhiều Khu công nghiệp thuộc phờng Mai Động hiện nay đã chuyển đổi mục đích sửdụng đất xây dựng văn phòng và nhà ở theo quy hoạch phát triển đô thị vì vậy nớcbẩn hiện nay chủ yếu là nớc bẩn sinh hoạt

19

Trang 20

2 Phần vệ sinh môi tr ờng:

Trên địa bàn quận Hoàng Mai có 14 phờng, trong đó có 8 phờng (Hoàng Mai,Hoàng Văn Thụ, Tơng Mai, Tân Mai, Giáp Bát, Thanh Trì,Vĩnh Hng và Thịnh Liệt

do Công ty môi trờng đô thị Thăng Long thu gom, còn 6 phờng (Trần Phú, Yên Sở,Lĩnh Nam, Đại Kim và Hoàng Liệt ) do Công ty Cổ phần Xanh thu gom Sau khi thugom rác thải đợc chuyển đến bãi rác ở Nam Sơn Sóc Sơn

Rác các nhà máy công nghiệp hầu hết đều hợp đồng thu gom với Công ty môi ờng đô thị

Hiện tại trong địa bàn quận (chủ yếu 9 xã của Thanh Trì cũ ) còn một số nghĩatrang nằm rải rác, cả đang chôn và không chôn nữa Vì vậy, trong quá trình pháttriển đô thị cần có kế hoạch di chuyển các nghĩa trang nghĩa địa tới nghĩa trang quy

định của thành phố cho nhu cầu lấy đất xây dựng đô thị

c/ Nhận xét và đánh giá:

Quận Hoàng Mai nằm phía nam của thành phố có 4 con sông (sông Lừ, sôngKim Ngu, sông Tô Lịch, sông Sét) là hệ thống thoát nớc chính của thầnh phố Hệthống thoát nớc các quận Hai Bà Trng, Thanh Xuân, Đống Đa, Cầu Giấy vv…, mạng lđềuthoát vào các con sông này Hầu hết các con sông này đều bị ô nhiễm, gây ô nhiễmcho khu vực

chơng ii những số liệu cơ bản trong QHCT quận hoàng mai

(phần qui hoạch sử dụng đất)

Để thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho địa bàn quận Hoàng Mai, ngoài việc

đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với qui hoạch chung của toàn thành phố,phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu cụ thể của quận về qui hoạch sử dụng đất và dự kiếnphát triển đô thị, xây dựng công trình trên địa bàn quận và phù hợp với mạng lới đ-ờng giao thông của thành phố và khu vực Đồ án QHCT quận Hoàng Mai, tỉ lệ1/2000 (Phần qui hoạch sử đất và qui hoạch giao thông) đã đợc UBND Thành phố

Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 225/2005/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2005.Trong thuyết minh này sẽ nêu một số nét chính của đồ án QHCT quận Hoàng Mai

và các chỉ tiêu cơ bản của đồ án qui hoạch chi tiết này

1 Qui hoạch sử dụng đất:

Trên cơ sở mạng lới đờng giao thông, toàn quận đợc phân thành 4 khu vực quyhoạch chính, trong từng khu vực quy hoạch phân thành các khu ở, trong từng khu ởphân thành các đơn vị ở, từ đó xác định mạng lới các công trình công cộng, câyxanh phù hợp theo từng cấp phục vụ đảm bảo quy mô và bán kính sử dụng Dự kiếncơ cấu quy hoạch các khu vực nh sau:

+ Khu quy hoạch A:

Phân thành 3 khu vực (Mỗi khu vực tơng đơng khu ở) bao gồm: A-I, A-II, A-III,

và các ô quy hoạch lẻ khác (khu vực A-IV) Trong khu quy hoạch này tập trung cáckhu công viên cây xanh lớn của Thành Phố: Linh đàm, định Công, Triều Khúc, khuvực ga Giáp bát Các khu đô thị mới : Định Công, Đại kim

+ Khu quy hoạch B:

Phân thành 3 khu vực (Mỗi khu vực tơng đơng khu ở) bao gồm: B-I, B-II, B-III.Trong khu quy hoạch này phần lớn là khu nhà dân c thuộc các phờng thuộc quậnHai Bà Trng trớc đây ở phía Bắc, mật độ dân số, xây dựng khá cao, các công trìnhhạ tầng kỹ thuật, xã hội cha đầy đủ cần cải tạo nâng cấp Phía Nam là khu công viên

hồ điều hoà Yên sở Một số khu đô thị mới cũng đợc quy hoạch xây dựng Một sốtrung tâm công cộng lớn tập trung trong khu vực này, trung tâm hành chính củaquận bố trí tại xã Thịnh Liệt

+ Khu quy hoạch C:

Phân thành 5 khu vực, bao gồm: C-I, C-II, C-III, C-IV, C-V Ranh giới các khuvực đợc xác định trên cơ sở mạng đờng khu vực, phân khu vực, tuy nhiên một sốkhu vực đợc xác định ranh giới theo chức năng sử dụng

Trong khu quy hoạch này tập trung một số khu công nghiệp hiện có: công nghiệpvừa và nhỏ quận Hai Bà Trng, công nghiệp Vĩnh Tuy và dự kiến mở rộng khu côngnghiệp Vĩnh Tuy Đây là các cơ sở sản xuất phục vụ cho phát triển kinh tế của quận.Các khu dân c làng xóm của các xã trớc đây đợc cải tạo, giải quyết các nhu cầu mất

Trang 21

cân đối về hạ tầng kỹ thuật, xã hội, giải quyết đất giãn dân, đào tạo dạy nghề TrongKhu vực này cũng có các công trình kỹ thuật đầu mối quan trọng nh Trạm bơm,trạm xử lý nớc, trạm điện Khu vực phờng Vĩnh Hng, Thanh Trì: phát triển trungtâm công cộng của khu qui hoạch số 3

Trong khu vực này quy hoạch theo nguyên tắc u tiên dành quỹ đất cho các nhucầu mất cân đối của quận: công trình công cộng, cây xanh, trờng học, nhà trẻ nhằmtăng chỉ tiêu đất công cộng chung cho toàn quận Hạn chế bố trí thêm đất nhà ở đểhạn chế tăng quy mô dân số dẫn đến tăng cao các nhu cầu hạ tầng đô thị và dịch vụtrong khu vực

Ngoài các khu vực đã phát triển dân c làng xóm, quy hoạch các khu đất phục vụphát triển kinh tế địa phơng có quy mô lớn- giải quyết vấn đề chuyển đổi lao độngviệc làm, tuỳ theo các giai đoạn phát triển đô thị các khu đất này đợc quy hoạch sửdụng có tính mềm dẻo: nông nghiệp kỹ thuật cao, thủ công nghiệp sạch nhằm đạt

đợc nhu cầu thực tiễn của quận

+ Khu vực ngoài đê sông Hồng:

Khu vực này đang có một số cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu dân c làng xóm,các công trình hạ tầng kỹ thuật (giếng khoan, hệ thống điện) đợc giữ lại cải tạo.Cảng Khuyến Lơng đợc cải tạo nâng cấp, xây dựng khu nhà máy đóng tàu ở phía

Đông Bắc Bố trí khu đất tập kết vật liệu xây dựng theo nhu cầu của quận Khai thác

đất bãi sử dụng trồng cây, hoa sản xuất nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế vàgiải quyết việc làm

- Khu quy hoạch A chia thành 4 khu vực: A-I, A-II, A-III, A-IV

Trong đó có 12 ô quy hoạch: A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11,A12

- Khu quy hoạch B chia thành 3 khu vực: B-I, B-II, B-III

Trong đó có 12 ô quy hoạch: B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B8, B9, B10, B11, B12

- Khu quy hoạch C chia thành 5 khu vực: C-I, C-II, C-III, C-IV, C-V

Trong đó có 13 ô quy hoạch: C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8, C9, C10, C11, C12,C13

Trong các ô quy hoạch xác định chức năng sử dụng đất và chỉ tiêu Quy Hoạch SửDụng Đất (diện tích, mật độ XD, tầng cao TB, hệ số SDĐ, dân số của từng lô đấtnhỏ

Chỉ tiêu sử dụng đất của các lô đất nằm trong dự án quy hoạch chi tiết đợc cấpthẩm quyền duyệt thực hiện theo quy hoạch đã đợc duyệt Quy Hoạch Sử Dụng Đấtcủa toàn quận nh sau:

1/ Tổng diện tích toàn quận: 4104,1 Ha, trong đó:

- Khu vực trong đê (trùng ranh giới nghiên cứu): 3034,47 ha

- Khu vực ngoài đê: 1069,63 Ha (đất bãi: 723,57 Ha, sông Hồng: 346,06 Ha)

2/ Tổng dân số toàn quận:

250100 ngời (làm tròn: 250.000 ngời)

Trong đó: Khu vực trong đê: 243100 ngời

Khu vực ngoài đê: 7000 ngời

3/ Sử dụng đất:

a- Đất công cộng cấp quận và thành phố:

Tổng diện tích: 106,69 Ha, bao gồm các công trình: dịch vụ thơng mại, quản lýhành chính, văn hoá, thể thao Vị trí các công trình này bố trí phù hợp chức năng vàtính chất sử dụng, thuận lợi giao thông Công trình thơng mại bố trí trên các trục đ-ờng lớn, đầu mối giao thông nh: đờng vành đai 3, đờng Tam Chinh, đờng GiảiPhóng, đờng vành đai 2,5 Công trình văn hoá thể thao bố trí gần các khu công viêncây xanh Công trình y tế bố trí nơi thuận lợi giao thông, có môi trờng tốt Trungtâm hành chính quận bố trí tại khu vực Thịnh Liệt

b- Đất công cộng khu vực:

Tổng diện tích khoảng 38,88 Ha, ngoài ra còn có 20,5 Ha đất trờng PTTH Cáccông trình này bố trí theo nguyên tắc đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho các

21

Trang 22

khu ở (khu vực), song không cứng nhắc tầng bậc mà có thể sử dụng linh hoạt mềmdẻo giữa các khu vực và toàn quận.

c- Đất cây xanh, hồ điều hoà thành phố:

Tổng diện tích: 447,98 Ha, bao gồm các khu công viên, hồ điều hoà lớn đã đợc xác

định trong quy hoạch tổng thể: Linh Đàm, Yên Sở, Định Công, Triều Khúc

d- Đất cây xanh TDTT khu vực:

Tổng diện tích: 105,81 Ha Các khu công viên này đảm bảo bán kính phục vụ vàchu kỳ sử dụng cho các khu ở Một số khu cây xanh kết hợp hồ điều hoà tiêu thoátnớc cho từng khu vực

f- Đất tr ờng học nhà trẻ :

Trờng tiểu học, THCS: tổng diện tích: 65,92 Ha

Nhà trẻ, mẫu giáo: 39,31 ha

Quy mô trờng học nhà trẻ mẫu giáo tính trên cơ sở dân số, với cấp phục vụ là đơn

vị ở (Hoặc ô quy hoạch) Một số ô quy hoạch nằm trong khu vực cũ cải tạo, hạn chế

về đất đai nên có chỉ tiêu đất trờng học thấp hơn, học sinh ở các ô quy hoạch này cóthể sử dụng trờng học ở khu vực lân cận

g- Đất cây xanh TDTT đơn vị ở:

Tổng diện tích: 70,47 Ha Bố trí tại khu vực trung tâm đơn vị ở, tạo không gianxanh, khoảng mở, cũng nh cải thiện môi trờng vi khí hậu cho đơn vị ở Hệ thống câyxanh đơn vị ở, khu ở và thành phố đợc nối kết với nhau thành mạng lới xanh trongtoàn quận

h- Đất ở

- Làng xóm cải tạo chỉnh trang: Tổng diện tích 390,87 Ha

- Các khu làng xóm cũ đợc cải tạo chỉnh trang theo nguyên tắc: nâng cao điềukiện môi trờng sống bằng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,giao thông, hạ tầngxã hội Giữ gìn văn hoá truyền thống và nghề thủ công truyền thống Quy hoạchkiến trúc nhà ở mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc, phù hợp với lối sống

- Đất ở hiện có cải tạo: tổng diện tích: 306,39 Ha, phần lớn bao gồm các khu nhà

ở thuộc các phờng thuộc quận Hai bà Trng trớc đây Nhà ở hiện có đợc quy hoạchcải tạo chỉnh trang theo hớng: tăng cờng mạng lới giao thông, công trình hạ tầng kỹthuật, cây xanh, dịch vụ công cộng hạ tầng xã hội Các khu tập thể đã quá cũ đợcquy hoạch cải tạo lại toàn bộ Nhà ở gia đình dân c chủ yếu xây dựng thấp tầng, quy

định mật độ xây dựng phù hợp

- Đất ở dự kiến: Tổng diện tích: 209.17 ha Chủ yếu các khu nhà ở này đợc xâydựng đồng bộ theo các khu đô thị mới, công trình xây dựng cao tầng, kiến trúc hiện

đại và nhà ở biệt thự thấp tầng có sân vờn

- Đất giãn dân, di dân: Tổng diện tích: 35,43 Ha Các khu đất này phục vụ giãndân cho các khu vực còn sản xuất nông nghiệp, ở theo dạng nông thôn Một phầnlớn khác phục vụ giải quyết di dân giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểmcủa quận Diện tích các khu đất này đợc xác định trên cơ sở thực tế quỹ đất xâydựng còn có thể khai thác Các nhu cầu giãn dân, di dân khác đợc bố trí bổ sungtrong các khu đô thị mới, các khu nhà ở dự kiến xây dựng theo quy hoạch

k- Đất hỗn hợp:

Tổng diện tích: 25,74 Ha, Có chức năng sử dụng hỗn hợp: Nhà ở, công cộng, cơquan văn phòng

l- Đất cơ quan tr ờng đào tạo, viện nghiên cứu :

Tổng diện tích: 47,89 Ha Ngoài các cơ quan hiện có trên địa bàn quận và một sốcơ quan dự kiến, trong quy hoạch dự kiến bố trí khu đào tạo dạy nghề nhằm chuyển

đổi lao động việc làm cho địa phơng và các nhu cầu khác

Trang 23

m- Đất di tích:

Tổng diện tích: 22,19 Ha Các công trình di tích đã xếp hạng đợc bảo vệ theopháp lệnh và luật di sản văn hoá

n- Đất phục vụ chuyển đổi lao động việc làm địa ph ơng :

Tổng diện tích 33,61 Ha Các khu đất này bố trí ở khu vực Hoàng Liệt, LĩnhNam, Thanh Trì, Yên Sở

p- Đất công nghiệp kho tàng:

Tổng diện tích: 95,47 Ha Khu công nghiệp Vĩnh Tuy dự kiến mở rộng bố trí ởYên sở, Trần Phú, giải quyết phát triển kinh tế cho quận, công nghiệp đợc lựa chọn

là công nghiệp sạch, kỹ thuật cao, hiệu quả cao Một số xí nghiệp công nghiệp hiện

có gây ô nhiễm, hiệu quả thấp, trong quy hoạch này đã đề nghị chuyển đổi sang cácchức năng về công cộng Các xí nghiệp công nghiệp còn lại có gây ô nhiễm môi tr-ờng, hiệu quả thấp đề nghị tiếp tục di chuyển và chuyển đổi chức năng, u tiên cácchức năng về công cộng, cây xanh, trờng học, hạn chế chuyển đổi sang nhà ở Các

xí nghiệp tiếp tục đề nghị chuyển đổi di chuỷên xem trong danh mục kèm theo tạiphần phụ lục

q- Đất an ninh quốc phòng:

Tổng diện tích: 28,33 Ha Các khu đất quốc phòng nằm trong danh mục sử dụngcho mục đích quốc phòng đợc thực hiện theo quy hoạch đất quốc phòng tại quyết

định 611 của Chính phủ

r- Đất giao thông đối ngoại:

Tổng diện tích: 46,06 ha bao gồm ga đờng sắt, hành lang bảo vệ, bến xe liên tỉnh.s- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: tổng diện tích: 59.99 Ha

t- Sông m ơng thoát n ớc : 44,56 Ha

u- Cây xanh cách ly bảo vệ (bao gồm cả bảo vệ công trình HTKT, sông mơng, đê )Tổng diện tích: 77,7 Ha

v- Đất cây xanh sử dụng hạn chế:

Tổng diện tích 5,61 Ha Hiện tại trong khu đất cây xanh sử dụng hạn chế có một

số mồ mả, trớc mắt khi cha có địa điểm di chuyển đến nghĩa trang tập trung củathành phố không tiếp tục chôn thêm mộ mới, bố trí vành đai xanh cách ly với khudân dụng Về lâu dài cần phải di chuyển các mồ mả đến nghĩa trang tập trung củathành phố

x- Đất dự trữ và dự kiến phát triển đô thị:

Tổng diện tích: 42,52 Ha

Khu đất nằm phía Nam công viên Yên sở, kề cận với cửa ô phía Nam của thànhphố, đợc dự phòng để phát triển mở rộng khu cây xanh cửa ô phía Nam của thànhphố

bảng tổng hợp Quy Hoạch Sử Dụng Đất toàn quận

tổng dân số dự kiến: 250100 ngời ( trong đê: 243100 ngời, ngoài đê: 7000 ngời)

trong r giới quận diện tích Ngoài

ranh giới quy hoạch

diện tích trong ranh giới quy hoạch

tt chức năng đất diện tíchtỷ lệ chỉ tiêu

ha % m2/ng Ha Ha A/ Đất trong đê (trùng r.giới n.cứu ) 3034.47 100 121.3 61.44 2973.03

I-4 Đất cây xanh thành phố 447.98 14.76 17.9 447.98

I-5 Đất khu ở 1798.97 59.28 71.9 26.93 1772.04

1/ Đất đờng khu vực, phân khu vực 142 4.68 5.7 22.78 119.22

2/ Đất công cộng khu ở 38.88 1.28 1.6 38.88

3/ Đất trờng trung học phổ thông 20.5 0.68 0.8 20.5

4/ Đất cây xanh,tDTT khu ở 105.81 3.49 4.2 105.81

Trang 24

e Đất nhà trẻ, mẫu giáo 39.31 1.3 1.6 39.31

f Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở 70.47 2.32 2.8 70.47

g tổng Đất ở (bao gồm cả đờng nội bộ, ) 941.86 31.04 37.7 0 941.86

* - Đất ở làng xóm (cải tạo chỉnh trang) 390.87 12.88 390.87

* - Đất ở hiện có (cải tạo chỉnh trang) 306.39 10.1 306.39

* - Đất ở dự kiến 209.17 6.89 209.17

* - Đất giãn dân, di dân 35.43 1.17 35.43

II Đất dân dụng khác: 129.43 4.27 5.2 0 129.43

II-1 Đất công cộng hỗn hợp 25.74 0.85 1.0 25.74

II-2 Đất cơ quan, trờng đào tạo 47.89 1.58 1.9 47.89

II-3 Đất di tích và phạm vi bảo vệ 22.19 0.73 0.9 22.19

ii-4 đất phục vụ chuyển đổi lao động việc làm 33.61 1.11 1.3 33.61

III Đất ngoài dân dụng: 432.77 14.26 17.3 10.11 422.66

III-1 Đất công nghiệp, kho tàng 95.47 3.15 3.8 95.47

III-2 Đất an ninh quốc phòng 28.33 0.93 1.1 28.33

III-3 Đất giao thông đối ngoại 46.06 1.52 1.8 2.71 43.35

1/ Ga, đờng sắt và hành lang bảo vệ 42.19 1.39 1.6 2.71 39.48

2/ Bến xe khách liên tỉnh 3.87 0.13 0.2 3.87

III-4 Đất công trình đầu mối Hạ tầng kỹ thuật 59.99 1.98 2.4 59.99

III-5 sông, mơng thoát nớc 44.56 1.47 1.8 7.4 37.16

III-6 cây xanh cách li, bảo vệ 77.7 2.56 3.1 77.7

III-7 Đê , hành lang bảo vệ đê, đờng dọc đê 32.53 1.07 1.3 32.53

III-8 Đất cây xanh sử dụng hạn chế 5.61 0.18 0.2 5.61

iii-9 đất dự trữ, dự kiến phát triển 42.52 1.4 1.7 42.52

b/ Đất ngoài đê 1069.63 100

1/ Đất sông Hồng 346.06 32.35

2/ Đất bãi (thực hiện theo dự án riêng) 723.57 67.65

Tổng diện tích (toàn quận) 4104.1

chơng III qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

I chuẩn bị kỹ thuật:

I.1 Những căn cứ lập qui hoạch:

- Căn cứ Điều chỉnh Qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã đợc Thủtớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ- TTg ngày 20-6-1998

- Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 6/11/2003 của Chính phủ Thành lập quậnHoàng Mai

- Quyết định số 7249/ QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Uỷ Ban Nhân DânThành Phố Hà Nội phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai - HàNội, tỷ lệ 1/2000 (Phần Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông)

- Nghị định 39/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật t antoàn giao thông đờng sắt;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quyhoạch xây dựng;

- Thông t số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ xây dựng về hớngdẫn, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ xây dựng vềviệc ban hành quy quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xâydựng;

- Nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai, tỷ lệ 1:2000 (phần quy hoạch hệthống hạ tầng kỹ thuật) đã đợc Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt tại quyết định

số 1864/QĐ-ub ngày 18 tháng 4 năm 2006

- Công văn số 199/ub-xdđt ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dânquận Hoàng Mai về việc tham gia đóng góp ý kiến về đồ án qhct quận HoàngMai, tỷ lệ 1:2000 (phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật);

- Công văn số 946/2007/gtcc-khđt ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Sở Giaothông Công chính Hà Nội về việc tham gia đóng góp ý kiến về đồ án qhct quậnHoàng Mai, tỷ lệ 1:2000 (phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật);

- Căn cứ Quy hoạch đất quốc phòng do quân đội quản Lý trên địa bàn Quân KhuThủ Đô, đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 611/TTg, ngày 05tháng 8 năm 1997

- Căn cứ Quy hoạch mạng lới trờng học Thủ đô Hà Nội đến năm 2010 và định hớng

đến năm 2020 đã đợc Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định

số 05/2003/QĐ-UB ngày 19 tháng 1 năm 2003

- Căn cứ bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/2000 do công ty Khảo sát và Đo đạc HàNội (nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khảo sát và Đo đạc HàNội) lập tháng 7 năm 2005 do chủ đầu t cấp

Trang 25

I.2 Giải pháp thiết kế:

I.2.1 Thiết kế san nền:

a Nguyên tắc thiết kế:

- Tuân thủ theo Điều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã đợcThủ tớng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 108/1998/QĐ- TTg ngày 20tháng 6 năm 1998

- Cao độ san nền đợc lựa chọn trên cơ sở tuân thủ cao độ khống chế đã đợc phêduyệt trong các đồ án QHCT tỷ lệ 1/500, 1/2000, đảm bảo thoát nớc và không gây

ảnh hởng tới các khu vực dân c hiện có Trong đồ án này chỉ san nền các khu vực dựkiến xây dựng mơí trên phần đất cha có dự án đầu t xây dựng, còn lại các khu vực đã

và đang triển khai xây dựng theo quy hoạch, khu vực đã có quy hoạch chi tiết đợcduyệt và khu vực dân c làng xóm cũ việc san đắp nền sẽ đợc thực hiện theo dự ánriêng nên không tính toán khối lợng san đắp nền Trong quy hoạch chi tiết cần cógiải pháp thiết kế vùng đệm để giải quyết chênh lệch cao độ giữa khu vực xây dựngmới và khu dân c hiện có

* Các khu đô thị mới khi thiết kế cụ thể cần đảm bảo những điều kiện sau đây:+ Không đổ nớc vào khu dân c hiện có (Phải làm tuyến cống bao)

+ Trờng hợp vị trí xây dựng các khu đô thị mới nằm trong khu vực xả nớc hoặcthoát nớc trớc mắt của khu dân c thì cần có biện pháp hoàn trả lại hệ thống thoát nớcmới cho khu dân c

- Có tính đến điều kiện hiện hiện trạng phát triển đô thị hiện nay: khu vực đã pháttriển đô thị (khu dân c, khu công nghiệp, khu đô thị mới, các khu chức năng khác ),khu làng xóm đô thị hoá và khu dự kiến phát triển đô thị, giải quyết mối t ơng quangiữa nền dự kiến thiết kế và nền các công trình hiện có với độ dốc phù hợp và khối l-ợng san nền thấp nhất

- Cao độ san nền đợc thiết kế trong khoảng từ +5,80m đến +6,80m, trung bìnhkhoảng +6,20m đến +6,40m

- Khối lợng đắp nền các lô đất đa vào xây dựng mới đợc tính theo phơng pháp độcao trung bình Cụ thể nh sau: Cao độ thiết kế trung bình trừ đi cao độ tự nhiên trungbình rồi nhân với diện tích ô đất

- Cao độ nền thiết kế của khu vực nhìn chung có cao độ trung bình khoảng+6,20m đến +6,40m Tại một số khu vực tiếp giáp với tuyến sông mơng thoát nớcchính, cao độ có thấp hơn nhng vẫn đảm bảo phù hợp với cao độ mực nớc lớn nhấtcủa các tuyến sông, đảm bảo thoát nớc từ trong khu vực nền xây dựng ở phía trong

- Đối với những khu vực dân c, làng xóm hiện có, cao độ về cơ bản giữ nguyên,chỉ cần san đắp cục bộ không tính toán khối lợng san nền ở giai đoạn này Các khuvực đã có QHCT tỷ lệ 1/500, 1/2000 đợc duyệt, sẽ thực hiện theo dự án riêng cũng

đợc tách ra không tính toán vào khối lợng san nền của đồ án

- Các khu xây dựng mới đợc san đắp nền tạo thành các mái dốc đổ ra ngoài, hạnchế không tổ chức mái dốc về phía các khu vực đã xây dựng

- Các cao độ khống chế san nền trong đồ án này là cơ sở để tính toán san nền thiết

kế chi tiết 1/500

25

Trang 26

- Khi thiết kế chi tiết tỷ lệ 1/500 cần điều tra các công trình ngầm và nổi trongphạm vi thi công để có kế hoạch dịch chuyển hoặc bảo vệ khi cần thiết, và phải cóbiện pháp giải quyết thoát nớc tránh gây úng ngập cho khu vực.

Khối lợng san nền dự tính theo quy hoạch cụ thể nh sau:

u ý: Khối lợng san nền đờng chính xác sẽ đợc xác định trong các thiết kế tiếp sau

* Khối lợng đất đào hồ điều hòa và các tuyến mơng thoát nớc theo quy hoạch dựtính là: 529082m3

* Tổng cộng khối lợng đắp lấy tròn là: 1751800 m3

* Tổng cộng khối lợng đào là: 529082 m3

* Khối lợng đắp phải mang từ nơi khác tới : 1222718 m3

- Đất đắp sử dụng cát đen sông Hồng đợc vận chuyển đến và đầm chặt bảo đảmyêu cầu xây dựng công trình

Kinh phí san nền: 82.679.000.000 đ (Tám mơi hai tỷ sáu trăm bảy mơi chín triệu

đồng chẵn)

(Khối lợng san nền chỉ là dự tính sơ bộ theo quy hoạch, khối lợng chính xác sẽ

đ-ợc tính toán ở những giai đoạn thiết kế tiếp sau)

I.2.2 Phân chia lu vực và thiết kế hệ thống thoát nớc ma:

Trong đồ án quy hoạch thoát nớc Quận Hoàng Mai đã vận dụng những kết quảtính toán của dự án thoát nớc Jica Nhật Bản, đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt nhphân chia lu vực, tổ chức các trục thoát nớc chính, mực nớc cao nhất tại hồ điều hoàYên Sở là +4,50m, công suất trạm bơm đầu mối Yên Sở là 90m3/s v…, mạng lv

Trên cơ sở đồ án quy Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020

đã đợc phê duyệt để thiết kế, trong quá trình nghiên cứu có xem xét điều chỉnh chophù hợp hơn trong các lu vực nhỏ và khớp nối các dự án đã và đang đợc triển khaixây dựng

- Tận dụng tối đa các công trình, hệ thống thoát nớc hiện có

* Việc tổ chức thoát nớc đợc chia thành các lu vực sau:

Lu vực 1: Phờng Đại Kim Diện tích khoảng 166,48 ha.

Phía Bắc giáp Quận Thanh XuânPhía Tây giáp làng Triều Khúc, huyện Thanh Trì

Phía Đông giáp sông Tô LịchPhía Nam giáp huyện Thanh Trì

H

ớng thoát: phần lớn lu vực đợc thoát vào trục chính là mơng thoát nớc TânTriều, mơng Đại Kim chảy qua khu hồ điều hoà diện tích khoảng 35 ha, qua khu đôthị cầu Bơu rồi thoát vào Sông Nhuệ bằng trạm bơm Ba xã với công suất 6m3/s Tr-ờng hợp mực nớc sông Nhuệ thấp có thể tự chảy ra sông Nhuệ Một phần lu vực gầnsông Tô Lịch thì thoát trực tiếp ra sông Tô Lịch

Lu vực 2: Phờng Định Công, phờng Hoàng Liệt Diện tích khoảng 735,1 ha.

Phía Bắc giáp Quận Thanh XuânPhía Tây giáp sông Tô LịchPhía Đông giáp quốc lộ 1APhía Nam giáp huyện Thanh Trì

H

ớng thoát: Nớc ma đợc thoát vào các trục chính thoát nớc là sông Lừ, sông TôLịch và hệ thống hồ điều hoà gồm hồ Định Công có diện tích 19.2 ha, hồ Linh Đàm

Trang 27

có diện tích gần 72 ha, khi mực nớc sông Nhuệ thấp có thể chảy ra sông Nhuệ qua

đập Thanh Liệt, khi không thoát đợc ra sông Nhuệ thì sẽ theo sông tô lịch chảy quaquốc lộ 1A chảy vào hồ điều hoà Yên Sở qua trạm bơm đầu mối yên Sở với côngsuất 90m3/s (Đợt I đã xây dựng là 45m3/s) bơm cỡng bức ra sông Hồng

Lu vực 3: Phờng Mai Động, Vĩnh Hng, Thanh Trì, Trần Phú, Yên Sở, Hoàng Văn

Thụ, Lĩnh Nam, Thịnh Liệt, Tơng Mai, Tân Mai, Giáp Bát Diện tích khoảng2132,89 ha

Phía Bắc giáp Quận Hai Bà TrngPhía Đông giáp tuyến đê quốc gia sông Hồng

Phía Tây giáp quốc lộ 1A

Phía Nam giáp huyện Thanh Trì

H

ớng thoát: Lu vực này chủ yếu thoát nớc vào các trục thoát nớc chính gồm sôngSét, sông Kim Ngu, sông Gạo, mơng bao hồ Yên Sở, sông Tô Lịch ở phía Nam,ngoài ra còn có các tuyến mơng hỗ trợ cho từng vùng nh mơng tân mai, mơng VĩnhTuy, mơng Nam D, mơng Trần Phú rồi chảy về hồ điều hoà Yên Sở, qua trạm bơm

đầu mối Yên Sở bơm cỡng bức ra sông Hồng

F= Diện tích lu vực tính toán (ha)

+ Nền đợc thiết kế đảm bảo không bị úng ngập, nớc ma tự chẩy trên bề mặt vàthoát vào hệ thống cống, rãnh bố trí trên các trục đờng quy hoạch

b Các trục tiêu thoát n ớc chính:

Trên cơ sở tổ chức phân chia lu vực và hớng thoát nớc, khu vực nghiên cứu cónhững trục thoát nớc chính sau:

+ Sông Tô Lịch chạy dọc phía Tây và phía Nam của Quận, thoát vào cụm hồ

đầu mối Yên Sở và đợc bơm ra sông Hồng qua trạm bơm Yên Sở Đây là tuyến sôngthoát nớc chính của Thành phố, giải quyết thoát nớc cho phần đất hai bên sông củaquận và lu vực sông Lừ Tuyến sông này đã đợc cải tạo tơng đối hoàn chỉnh trong dự

án thoát nớc giai đoạn 1

+ Sông Lừ là tuyến sông thoát nớc chính của khu vực quận Đống Đa, mộtphần quận Thanh Xuân và quận Hoàng Mai Tuyến sông này cũng đã đợc cải tạohoàn chỉnh trong dự án thoát nớc giai đoạn 1

+ Sông Sét chạy giữa địa bàn quận theo hớng Bắc Nam và thoát vào mơngbao hồ Yên Sở và hồ Yên Sở Tuyến sông này hiện đã và đang đợc cải tạo (đoạnchạy qua địa bàn quận hai bà trng đang đợc cống hoá)

+ Sông Kim Ngu chạy dọc đờng Kim Ngu và đờng Nguyễn Tam Trinh rồithoát vào mơng bao hồ Yên Sở và hồ Yên Sở Tuyến sông này cũng đã đợc cải tạohoàn chỉnh trong dự án thoát nớc giai đoạn 1

Ngoài hệ thống các tuyến sông tiêu thoát chính nêu trên, trên địa bàn quận còn cómột số tuyến mơng tiêu thoát phục vụ cho từng lu vực nhỏ Cụ thể là:

+ Sông Gạo chảy từ Vĩnh Tuy ra sông Kim Ngu, phục vụ tiêu thoát nớc chocác phờng Vĩnh Hng, phờng Mai Động Tuyến sông này sẽ đợc cải tạo hoàn chỉnhtrong dự án thoát nớc giai đoạn 2

27

Trang 28

+ Mơng tiêu Tân Mai phục vụ tiêu thoát nớc cho khu vực phờng Tân Mai.Tuyến mơng này cùng với hồ Tân Mai sẽ đợc cải tạo trong dự án thoát nớc giai đoạn2.

+ Mơng tiêu Trần Phú chạy qua phờng Trần Phú và thoát vào sông Kim Ngu.Tuyến mơng này cũng sẽ đợc cải tạo trong dự án thoát nớc giai đoạn 2

+ Mơng quy hoạch dự kiến chạy theo hớng từ Bắc xuống Nam qua các ờng Lĩnh Nam, phờng Vĩnh Hng và thoát vào mơng tiêu Trần Phú hiện có

ph-* Ngoài các trục sông mơng tiêu nói trên còn có một số các tuyến cống thoát nớcchính đã đợc xây dựng và dự kiến nh sau :

- Hệ thống cống trên đờng Vành đai 3 với tiết diện D1000mm -:-D1500mm (đoạnqua phờng Đại Kim), D1750mm -:- D2000mm (đoạn qua Pháp Vân), D1000mm -:-D1750mm (đoạn qua các phờng Lĩnh Nam, Trần Phú) và đợc thoát vào các trụcsông, mơng tiêu liền kề

- Hệ thống cống trên đờng vành đai 2.5 (đờng Đầm Hồng – Giáp Bát – LĩnhNam) với tiết diện từ D1000mm -:-D2250mm và đợc thoát vào các trục sông, mơngtiêu liền kề

- Hệ thống cống tròn D1000mm -:- D1500mm và tuyến cống bản(BxH)=(1.5mx1.8m) trên đờng Giải Phóng và đợc thoát vào các trục sông Lừ vàsông Tô Lịch

- Tuyến mơng Hải Hà, Hng Ký hiện có qua phờng Mai Động của quận Hai Bà

Tr-ng và phờTr-ng TơTr-ng Mai sẽ đợc cốTr-ng hóa thành cốTr-ng bản với tiết diện dự kiến(BxH)=(2.0mx2.0m) -:- (BxH)=(3.3mx2.5m) và thoát ra sông Kim Ngu (dự án cốnghóa mơng thuộc dự án thoát nớc nhằm cải tạo môi trờng Hà Nội – dự án II)

- Tổng chiều dài các tuyến mơng sẽ đợc cải tạo và thiết kế mới trên địa bàn Quậnvào khoảng : 7780 m

- Tuyến cống tiết diện D1000mm -:- (BxH)=(3.0mx3.0m) dự kiến trên trục đờngB=30m qua phờng Lĩnh Nam và thoát vào tuyến mơng quy hoạch dự kiến

- Tổng diện tích các hồ điều hòa hiện có và dự kiến trong ranh giới nghiên cứu

là : 270 (ha) chiếm tỷ trọng khoảng 8,78 % (diện tích khu vực nghiên cứu trong đê

là 3034,47 ha) Việc đào hồ mới cũng nh cải tạo các hồ hiện có sẽ đợc nghiên cứu

và thực hiện theo các dự án riêng, đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt

c Mạng l ới đ ờng cống thoát n ớc và rãnh thoát n ớc:

Trên cơ sở các trục tiêu thoát nớc chính của quận Hoàng Mai nói chung, thiết kếcác trục thoát nớc của các lu vực nhỏ đấu nối ra các tuyến trục thoát nớc của khuvực và của thành phố (chi tiết đợc thể hiện trên bản vẽ quy hoạch hệ thống thoát nớcma)

* Đối với các khu vực xây dựng mới :

- Thiết kế bố trí các tuyến cống nhánh dọc các trục đờng quy hoạch Các tuyếncống nhánh có kích thớc từ D600mm - :- D1250mm và đợc đấu nối vào các tuyếncống chính hoặc xả trực tiếp vào các sông hồ liền kề

- Trong khu vực này hiện có một số dự án đã và đang triển khai đầu t xây dựngtheo các dự án riêng Một số dự án đã cơ bản xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹthuật nh khu xây dựng tập trung Định Công, khu dịch vụ tổng hợp nhà ở hồ Linh

Đàm, khu đô thị mới Pháp Vân – Tứ Hiệp, khu di dân Đồng Tầu…, mạng l.Hầu hết các dự

án đợc lập có hệ thống thoát nớc phù hợp với quy hoạch chung nên có thể chấp nhậncho phép đầu t xây dựng theo các dự án đợc duyệt

* Đối với khu vực đã xây dựng:

- Một số tuyến cống đã đợc xây dựng trong những năm trớc đây đều đóng vai trò

nh những trục thoát chính cho khu vực đó Cụ thể nh tuyến cống bản kích thớc(BxH=1.5mx1.8m), tuyến cống tròn D800mm - :- D1500mm trên đờng Giải Phóng,tuyến cống tròn D1250mm -:- D2500mm trong khu đô thị mới Pháp Vân -Tứ Hiệp,tuyến cống D1000mm trên đờng Trơng Định…, mạng l các tuyến cống này đa số là mới xâydựng hoặc đã xây dựng từ lâu xong chất lợng vẫn còn tốt nên sẽ tận dụng hầu nhtoàn bộ hệ thống thoát nớc hiện có, chỉ bổ xung thêm một số tuyến tại những nơicòn thiếu hoặc đặt cống thay thế rãnh và mơng hở

Trang 29

* Chú ý: Đối với khu vực làng xóm cũ và các khu xây dựng trớc đây có cao độnền thấp hơn so với yêu cầu thoát nớc, lại có ít khả năng tôn cao nền thêm hớnggiải quyết sẽ là:

+ Về cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện trạng việc san đắp chỉ giải quyết cục

bộ cho các ô đất trũng các khu xây dựng mới đợc san đắp nền tạo thành các máidốc đổ ra ngoài, hạn chế không tổ chức mái dốc về phía các khu cũ

+ Tận dụng tối đa hệ thống thoát nớc hiện có, dự kiến xây dựng thêm các tuyếnrãnh xây đậy nắp đan bao ngăn cách với khu xây dựng mới, các tuyến rãnh nắp đandọc các tuyến đờng chạy qua hoặc giáp với khu làng xóm cũ và khu xây dựng trớc

đây để giảm bớt cao độ đờng việc xây dựng thêm các tuyến rãnh nắp đan này sẽ

đ-ợc thực hiện cùng với các dự án xây dựng cải tạo mở rộng các tuyến đờng trong khuvực Hệ thống Các tuyến rãnh nắp đan này đợc xả trực tiếp vào sông, mơng, hồ liền

kề hoặc đợc đấu nối với hệ thống cống bên ngoài

+ Thiết kế tạo khu vực chuyển tiếp cao độ và các trục thoát nớc chính nằm tiếpgiáp giữa khu cũ và khu xây dựng mới tạo điều kiện để các khu cũ xây dựng hệthống thoát nớc thoát ra đợc thuận lợi trong các khu vực cũ có thể xây dựng rãnh

đậy nắp đan hoặc cống bản thay thế cống tròn để giảm độ sâu chôn cống

+ Trờng hợp vị trí xây dựng các khu đô thị mới nằm trong khu vực xả nớc hoặcthoát nớc trớc mắt của khu dân c và khu vực đã xây dựng thì cần có biện pháp làmtrả lại hệ thống thoát nớc mới cho các khu vực này

+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết đợc phê duyệt, chi tiết hệthống thoát nớc ma sẽ đợc thực hiện theo quy hoạch đợc duyệt

+ Đối với các tuyến sông, mơng, cống thoát nớc nằm trong dự án thoát nớc HàNội nh sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét, mơng Trần Phú …, mạng l cần đối chiếu và đợcthực hiện theo dự án xác định

+ Đối với các tuyến mơng thoát nớc dự kiến trong quy hoạch, tiết diện cụ thể

nh sau :

 Tuyến mơng nối từ đầm Hồng (quận Thanh Xuân) tới tuyến cống bản đãxây dựng trên đờng vành đai 2,5 thoát vào hồ Định Công có bề rộng B=15m

 Tuyến mơng nối từ hồ Khơng Trung 2 tới tuyến cống bản đã xây dựngthoát vào hồ định công có bề rộng B= 12m

 Tuyến mơng quy hoạch dự kiến chạy theo hớng từ Bắc xuống Nam quacác phờng Lĩnh Nam, phờng Vĩnh Hng và thoát vào mơng tiêu Trần Phú

có bề rộng dự kiến là B=18m

tuyến mơng nối từ hồ Linh Đàm thoát ra hạ lu sông Tô Lịch có bề rộng dự kiến

là B=15m

(Cụ thể xem trên bản vẽ Quy hoạch san nền thoát nớc ma)

* Kinh phí xây dựng hệ thống cống, rãnh thoát nớc ma là : 89.898.500.000 đồng.

Bằng chữ: Tám mơi chín tỷ tám trăm chín mơi tám triệu đồng năm trăm nghìn

đồng chẵn.

d.Yêu cầu kỹ thuật:

- Cao độ đặt cống đợc tính toán theo chế độ tự chảy, mực nớc tính toán tại đỉnhcống lấy theo mực nớc tính toán trên các sông mơng chính sẽ xả theo quy hoạch.Khoảng cách giữa đỉnh cống thoát nớc so với mặt đất thiết kế đảm bảo tối thiểu là :

h ≥ 0,7m Trờng hợp đặc biệt tại các khu vực không có điều kiện tôn đắp nền thì h ≥0,5m

29

Trang 30

- Độ dốc cống còn tuỳ theo tiết diện của cống mà có độ dốc khác nhau bảo đảmcho nớc thoát tự chảy (imin ≥ 1/D với D là đờng kính cống thoát nớc).

- Hệ thống cống thoát nớc đợc xây dựng đồng bộ gồm cả hệ thống giếng thu nớc

ma, các giếng kiểm tra và nạo vét tại các vị trí đấu nối, các điểm chuyển h ớng vàtrên dọc các tuyến cống phục vụ bảo dỡng cho hoạt động bình thờng của hệ thốngthoát nớc

- Để đảm bảo vệ sinh môi trờng hai bờ sông, mơng và bờ hồ cần tiến hành kè đáhoặc lát gạch Chi phí này sẽ đợc tính kinh phí theo dự án riêng

- Kết cấu cống và rãnh thoát nớc:

1- ống cống tròn bê tông cốt thép

2- Rãnh xây đậy nắp đan

3- Cống hộp bê tông cốt thép

ii qui hoạch cấp n ớc :

II.1 Nguyên tắc thiết kế:

- Tuân thủ theo Điều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã đợcThủ tớng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 108/1998/QĐ- TTg ngày 20tháng 6 năm 1998

- Phù hợp với các dự án đã nghiên cứu thiết kế, đã đợc phê duyệt hoặc đang trìnhduyệt, đợc xây dựng và quản lý theo đề xuất của dự án

- Có tính đến điều kiện hiện trạng phát triển đô thị hiện nay: khu vực đã phát triển

đô thị (khu dân c, khu công nghiệp, các khu chức năng khác ), khu làng xóm đô thịhoá và khu dự kiến phát triển đô thị

- Tận dụng tối đa các công trình đờng ống cấp nớc, trạm cấp nớc trên địa bàn doCông ty kinh doanh nớc sạch và các cơ quan khác quản lý hiện có

- Đảm bảo cấp nớc an toàn, liên tục cho các khu vực phát triển đô thị, làng xóm

đô thị hoá, phù hợp với dự kiến qui hoạch chung của khu vực quận

II.2 Căn cứ để thiết kế:

- Bản vẽ quy hoạch chi tiết Quận Hoàng Mai (phần Quy Hoạch Sử Dụng Đất vàQuy Hoạch Giao Thông) tỷ lệ 1/2000 đã đợc UBNDTP phê duyệt theo quyết định số225/2005/QĐ-UB, ngày 16/12/2005

- Bản vẽ hiện trạng cấp nớc Quận Hoàng Mai, tỷ lệ 1/2000 do Viện quy hoạchxây dựng Hà Nội điều tra tổng hợp năm 2005

- Quy hoạch chủ đạo cấp nớc Hà Nội đến năm 2010 và định hớng phát triển đếnnăm 2020 đã đựơc Thủ tớng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 50/2000/QĐ-TTgngày 24/4/2000

- Quy hoạch chi tiết quận thanh xuân (phần hạ tầng kỹ thuật), tỷ lệ 1/2000 đã đợcUBNDTP Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 175/2004/QĐ-UB ngày 26/11/2004

- Dự án cấp nớc khu vực Tây Nam Hà Nội do tổng công ty Vinaconex tiến hànhlập dự án và đang triển khai xây dựng

- Nhiệm vụ lập QHCT Quận Hoàng Mai, tỷ lệ: 1/2000 (Phần Quy hoạch hệ thốnghạ tầng kỹ thuật) đã đợc UBND phố Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 1864/QĐ-

UB ngày 18/4/2006

- Công văn số 199/UB-XDĐT, ngày 16/4/2007 của UBND quận Hoàng Mai vềviệc tham gia đóng góp ý kiến về đồ án QHCT quận Hoàng Mai, tỷ lệ 1/2000 (PhầnQuy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật)

- Công văn số 946/2007/GTCC- KHĐT, ngày 19/4/2007 của Sở Giao thông côngchính - Thành phố Hà Nội về việc tham gia đóng góp ý kiến về đồ án QHCT quậnHoàng Mai, tỷ lệ 1/2000 (Phần Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật)

- Công văn số 193/NS–KTTK, ngày 11/4/2007 của Công ty cổ phần đầu t xâydựng và kinh doanh nớc sạch (VIWACO) về việc tham gia đóng góp ý kiến về đồ ánQHCT quận Hoàng Mai, tỷ lệ 1/2000 (Phần Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật)

- Các dự án đã nghiên cứu thiết kế, đã đợc phê duyệt hoặc đang trình duyệt

- Văn bản hớng dẫn về quy hoạch xây dựng

II.3 Nội dung tính toán:

II.3.1 Số liệu tính toán:

Quy hoạch cấp nớc đợc nghiên cứu dựa theo Quy Hoạch Sử Dụng Đất tỷ lệ

1/2000 đã đợc phê duyệt với tổng diện tích khu đất khoảng 4104,1 ha với số dân dự

Trang 31

kiến khoảng 250100 ngời (Trong đó, trong đê: 243.100nguời, ngoài đê: 7.000nguời).

Trong phạm vi nghiên cứu bao gồm các loại đất:

- Đất đơn vị ở bao gồm: Nhà ở cao tầng, nhà ở thấp tầng, làng xóm giữ lại

- Đất công cộng bao gồm: Đất công cộng Thành phố và khu ở, đất cơ quan, đấtquốc phòng và đất hỗn hợp

- Đất công nghiệp bao gồm: (Đất công nghiệp tập trung và công nghiệp phân tán)

- Đất cây xanh, đất đờng bao gồm: Đờng Thành phố và cây xanh Thành phố vàkhu ở

- Đất cây xanh cách ly, mơng, sông, hồ (không cần cấp nớc)

Toàn bộ diện tích đất đợc phân chia nh trên để tính toán theo các nhu cầu sử dụngnớc

- Trong thiết kế này cũng còn phải tính toán đến lợng nớc hao phí rò rỉ và nhữngthành phần cha tính toán hết gọi chung là nớc dự phòng

II.3.2 Các chỉ tiêu tính toán:

A Các thành phần dùng n ớc:

Các đối tợng dùng nớc trong khu vực Quận có các thành phần chính nh sau:

+ Nớc sinh hoạt cho ngời dân trong các khu ở

+ Nớc dùng cho các công trình công cộng của Thành phố và khu ở

+ Nớc tới rửa vệ sinh đờng phố chính, quảng trờng và cây xanh

+ Nớc công nghiệp tập trung, công nghiệp phân tán

+ Các lợng nớc cha tính toán tới và mất mát gọi tắt là nớc dự phòng

B Các chỉ tiêu dùng n ớc:

Là một bộ phận trong quy hoạch cấp nớc chung của Thành phố nên các chỉ tiêudùng nớc của Quận Hoàng Mai cũng đợc dựa trên các chỉ tiêu đề xuất trong đồ ánquy hoạch Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020 Các chỉ tiêu này lấy theo thời hạn tínhtoán năm 2020

_ Nớc sinh hoạt : 200 lít/ngời ngày đêm

_ Nớc công cộng : 38 m3/ha ngày

_ Nớc công nghiệp tập trung : 45 m3/ha ngày

_ Nớc công nghiệp phân tán : 35 m3/ha ngày

_ Nớc tới cây, rửa đờng : 10 m3/ha ngày

_ Nớc dự phòng : 25% tổng lợng nớc cấp trung bình ngày

II.3.3 Tính l ợng n ớc yêu cầu cho toàn khu vực Quận.

_ Lợng nớc yêu cầu cho ngày dùng nớc trung bình đợc tính cho từng đối tợngdùng nớc nh sau:

Tổng lợng nớc yêu cầu trung bình: 101.508m3/ ngày đêm

- Lợng nớc yêu cầu cho ngày dùng nớc cao nhất:

Các hệ số dùng nớc không điều hoà đợc tính toán nh sau:

+ Các lợng nớc sinh hoạt công cộng, tới cây, rửa đờng gọi chung là nớc dân dụng

và nớc công nghiệp có hệ số không điều hoà chung nh sau:

Kngày = Kgiờ = 1,30 + Đối với nớc dự phòng:

Trang 32

II.4 Thiết kế mạng l ới ống cấp n ớc:

II.4.1 Nguyên tắc thiết kế:

- Quy hoạch cấp nớc Quận Hoàng Mai phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch chungThủ Đô Hà Nội đến năm 2020

- Các tuyến ống truyền dẫn Φ800mm, Φ 600mm, Φ 400mm, Φ 300mm và cáctuyến ống phân phối có đờng kính ống từ Φ200mm, Φ160mm, Φ150mm Φ100mm,Φ80mm hiện có trong khu vực Quận không nằm trong phạm vi mở đờng quy hoạch

sẽ đợc kiểm tra nếu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì đợc giữ lại để sử dụng lâu dài

- Hiện tại trong khu vực nghiên cứu có các trạm cấp nớc cục bộ đợc xây dựngtheo chơng trình nớc sạch nông thôn Trong thời gian quá độ này vẫn duy trì và tiếptục sử dụng các trạm cấp nớc này để cấp nớc cho khu vực làng xóm với điều kiện

đảm bảo vệ sinh về tiêu chuẩn nớc sạch

II.4.2 Nguồn n ớc:

Theo Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020, nguồn nớccung cấp cho Quận Hoàng Mai đợc lấy từ nhà máy nớc hiện có nh: NMN Tơng Mai,NMN Pháp Vân, NMN Nam D, thông qua các tuyến ống truyền dẫn Φ800mm,Φ600mm, Φ400mm, Φ300mm hiện có và các tuyến ống truyền dẫn dự kiến xâydựng theo quy hoạch

Bên cạnh đó, Quận nằm trong khu vực đợc cấp nớc từ dự án cấp nớc khu vực TâyNam Hà Nội do Tổng công ty vinaconex làm chủ đầu t, lấy nớc từ NMN mặt Sông

Đà Nếu NMN này đa vào hoạt động sẽ giải quyết cho Thành phố Hà Nội nói chung

và Quận Hoàng Mai nói riêng một lợng nớc lớn, tơng đối ổn định cả về chất lợng và

a vào trong đồ án này

- Mạng ống phân phối chính đợc thiết kế là ống gang chịu lực đợc đấu nối từ cáctuyến ống truyền dẫn hiện có và quy hoạch trong khu vực nghiên cứu

- Mạng luới ống phân phối đợc tính toán dựa trên cơ sở số lợng ngời ở trong mỗi

ô quy hoạch hoặc diện tích đất dự kiến xây dựng các công trình (Công trình côngcộng Thành phố, cơ quan, trờng học vv )

*Xác định tuyến ống:

Căn cứ vào lu lợng tính toán, vận tốc kinh tế của các tuyến ống phân phối sẽ xác

định số lợng các tuyến ống phân phối tơng ứng Việc đa nớc vào mạng ống phânphối đợc thực hiện bằng các tuyến ống đấu nối Số điểm đấu nối với mạng truyềndẫn và đờng kính các tuyến đấu nối đợc lựa chọn để đảm bảo lu lợng nớc tính toántheo yêu cầu

Nh trên đã trình bày, căn cứ các ô quy hoạch có thể chia khu vực Quận HoàngMai thành 3 khu vực cấp nớc đợc ngăn cách nhau bởi các tuyến ống truyền dẫn hiện

có và dự kiến nằm trên đờng Giải Phóng và đờng Nguyễn Tam Trinh

* Khu vực 1 (ô quy hoạch A theo Quy Hoạch Sử Dụng Đất đợc chia làm các ô

cấp nớc: A1A12 ) gồm các phờng: Phờng Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, mộtphần nhỏ phờng Thịnh Liệt

Trong khu vực có các tuyến ống truyền dẫn theo quy hoạch nh : Φ800mm trên ờng vành đai 3, Φ400mm trên đờng vành đai 2,5, Φ400mm chạy men sông Tô Lịch

Ngày đăng: 08/01/2016, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận hoàng mai - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng s ố liệu hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận hoàng mai (Trang 6)
Bảng tổng hợp khối lợng cống – Rãnh thoát nớc - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng t ổng hợp khối lợng cống – Rãnh thoát nớc (Trang 19)
Bảng tổng hợp Quy Hoạch Sử Dụng Đất toàn quận - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng t ổng hợp Quy Hoạch Sử Dụng Đất toàn quận (Trang 24)
Bảng chỉ tiêu cấp điện - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng ch ỉ tiêu cấp điện (Trang 40)
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN (Trang 43)
BảNG TíNH TOáN PHụ TảI THEO Ô QUY HOạCH (KW) - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
BảNG TíNH TOáN PHụ TảI THEO Ô QUY HOạCH (KW) (Trang 44)
Bảng phụ lục  SN - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng ph ụ lục SN (Trang 61)
Bảng tính toán kinh phí xây dựng hệ thống thoát nớc - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng t ính toán kinh phí xây dựng hệ thống thoát nớc (Trang 62)
Bảng phụ lục TNM - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng ph ụ lục TNM (Trang 62)
Bảng phụ lục CN - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng ph ụ lục CN (Trang 63)
Bảng phụ lục TNB - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng ph ụ lục TNB (Trang 64)
Bảng tổng hợp khối lợng và khái toán giá thành - thuyết minh tổng hợpquy hoạch chi tiết quận hoàng mai -
Bảng t ổng hợp khối lợng và khái toán giá thành (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w