Dây chuyền sản xuất theo phương pháp dẻo.. Ô tô Xe ủi Xe xúc Băng tải cao su Băng tải cao su Băng tải cao su Băng tải cao su Băng tải cao su Xếp lên xe goong Xe rùa Đất sét kha
Trang 1THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT SÉT NUNG
+ Gạch 4 lỗ 18 triệu viên/năm
+ Ngói 22 : 0,2 triệu m2 = 200.000 m2/năm = 4.400.000 v/năm
Phần II DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I.Phương Pháp Sản Xuất Và Dây Chuyền Công Nghệ
1.Lự chọn phương pháp sản xuất thích hợp
Dây chuyền sản xuất theo phương pháp dẻo
Dây chuyền sản xuất
Ô tô
Xe ủi
Xe xúc
Băng tải cao su
Băng tải cao su
(Băng tải cao su) Băng tải cao su
Băng tải cao su
Xếp lên xe goong
Xe rùa
Đất sét khai thác ở mỏ
Bể chứa ngoài trời
Kho ủ có mái che
Máy tiếp liệu thùng
Kích thước vào < 100mm
Máy nghiền bánh xe
Phụ gia cháy (Than đá) Gạch xa mốt
Máy gia công thô (Máy đập hàm)
Máy nghiền (Máy đạp trục)
Sàn phân loại
Bunke chứa
Máy nghiền hai trục
Máy nhào trộn hai trục
Máy ép Lento
(nhào trộn+đùn+ép)
Máy Cắt
Viên mộc 4 lỗ
Máy ép dập cơ khí 6 mặt
Viên ngói mộc
Sấy tự nhiên
Sấy trong lò tunel
Nung trong lò tunel
Thành Phẩm Nước
Ủ
Trang 2Thuy t minh s ế ơ đồ dây chuy n cơng ngh : ề ệ
- Kho ngo i tr i dùng ủ à ờ để ự ữ đấ d tr t sét v a m i khai thác v , th i gian l 6 ừ ớ ề ờ ủ à
tháng, vì đất sét c ng lâu thì c ng t t, phong hĩa à ủ à ố độ ẩ m phân hĩa đồng i u, đ ề
l m cho à độ ẩ đấ m t sét c ng tang, ph i ki m tra th nh ph n hĩa 13 ng y/l n.à ả ể à ầ à ầ
- Kho cĩ mái che: dùng ủ để ự ữ d tr trong 15 ng y à để cho đất sét t ng tính ă đồng
nh t h n v ấ ơ à để đảm b o ả độ amwrcho cơng ngh s n su t.ệ ả ấ
- Máy thái đất sét: dùng để ả gi m kích thướ ủ đấc c a t sét trước khi v o máy à
nghi nề
- Máy nghi n hai tr c m n l ề ụ ị à để phá v c u trúc t nhiên c a nguyên li u sét ỡ ấ ự ủ ệ đạt
hi u qu nh t, v l m ệ ả ấ à à đồng i u th nh ph n v đ ề à ầ à độ ẩ m c a nguyên l u v ủ ệ à
kho ng cách gi a các tr c kho ng 2mm – 3mm, nghi n m n s b h n h p ph i ả ữ ụ ả ề ị ơ ộ ỗ ợ ố
li u.ệ
- Để ộ đồ tr n ng i u các c u t c a ph i li u v l m m nĩ ngđ ề ấ ử ủ ố ệ à à ẩ ười ta dùng máy
tr n hai tr c V t li u ộ ụ ậ ệ được tr n i u nh các cánh x ng g ng trên tr c, i u ộ đ ề ờ ẻ ắ ụ đ ề
ch nh gĩc nghiêng c a cánh x ng x l m thay ỉ ủ ẻ ẽ à đổ ậ ối v n t c chuy n ể động c a v t ủ ậ
li u v th i gian l u v t li u v o máy tr n thệ à ờ ư ậ ệ à ộ ường th i gian n y t 2 – 3 phút, ờ à ừ
v n t c di chuy n t 1,3 – 1,4 m/s n ng su t c a máy tr n t 11 – 15 m3/h vi c ậ ố ể ừ ă ấ ủ ộ ừ ệ
s d ng máy tr n cho th y r ng nĩ khơng nh ng l m cho vi c gia cơng ử ụ ộ ấ ằ ữ à ệ đượ ốc t t
h n , cịn lo i b các h p ch tơ à ạ ỏ ợ ấ lẫn vào
- Tạo hình:
+ Tạo hình dẻo là tạo cho bán thành phẩm
Cĩ một hình dạng, kích thước, một độ đặc và độ bền cần thiết, sau khi tạo hình Việc tạo hình dẻo đối với gạch và khối ngĩi, được thực hiện bằng máy
- Điều kiện tạo hình:phối liệu tạo hình phải đạt đủ độ dẻo, qua máy ép lento, vật liệu trong máy khơng những được vận chuyển và nén chặt mà cịn được đùn ép và được đồng nhất
- Do đặc tính tạo hình của sản phẩm, tạo hình theo phương pháp ép Gallet Để đảm bảo tính tạo hình tốt, sản phẩm tạo hình cần có đặc tính sau:
+ Là một cấu trúc được nén chặt và có cường độ
+ Độ ầm thấp nhất có thể, để hạn chế co ngót gây nứt nẻ khi
nung Độ ẩm sau tạo hình yêu cầu : 1% - 2%
* Do đó phương pháp tạo hình dẻo là loại phương pháp thường dùng trong công nghệ sản xuất gạch ngĩi ở các nhà máy sản xuất ở nước ta, đây là 01 trong 02 phương pháp được sử dụng để tạo hình sản phẩm , không thể sử dụng các phương pháp ướt, Bởi nhược điểm tồn tại ở các phương pháp này là độ ẩm tạo hình quá lớn ( W = 24% trở lên) Với chế độ ép Gallet , W = 8% thành khuôn sử dụng đã phải bôi dầu làm trơn láng bề mặt , tránh hiện tượng dính khuôn Nếu W = 10% , do độ ẩm này quá lớn so với phương pháp ép Gallet , hình dáng sản phẩm sẽ không thể đạt yêu cầu có cường độ và được ép chặt Công đoạn tạo hình sẽ không thể tiến hành Phương pháp tạo hình dẻo là phương pháp được lựa chọn trong điều kiện hiện tại , khó có thể sử dụng phương pháp ướt mặc dù đây là phương pháp sản xuất với sản phẩm thu được cao nhất
I Tính Tốn Cân Bằng Vật Chất Nhà Máy.
Trang 3- Chọn gạch 4 lỗ loại 2 có kích thước:
Loại Trọng
lượng/viên
Độ hút nước
viên/m2
-Ngói 22 có kích thước:
Loại Trọng
lượng/viên
Độ hút nước
viên/m2
- Công suất dự kiến ban đầu của nhà máy 22 triệu viên/năm
Trong đó có : 82% gạch 4 lỗ kích thước 180*80*80
18% ngói 22 kích thước 334*210*11
-Các hao hụt trong quá trình sản xuất:
+ hao hụt trong khâu tạo hình: 1 %
+ hao hụt trong các loiaj máy ép, đập: 2 %
+ hao hụt trong kho ủ kín(có mái che): 2 %
+ hao hụt trong kho ủ ngoài trời: 5 %
-Số ngày ngĩ trong một năm là:
Ngày lễ: 8 ngày
Chủ nhật: 52 ngày
Duy tu sữa chữa: 5 ngày
Tổng cộng : 65 ngày
-Vậy số ngày làm việc trong 1 năm là : = 365 – 65 = 300 ngày
- ngày làm việc 2 ca
- một ca : 8h
I Tính Cân Bằng Vật Chất Trong Khâu Tạo Hình.
-Năng suất thiết kế có kể đến hao hụt là 1 %
P = 22*(1+0,01) = 22,22 triệu viên/năm
Trong đó : Gạch 4 lỗ : 82%*22,22 = 18,22 triệu viên/năm
Ngói 22 : 18%*22,22 = 4 triệu viên/năm
-Năng xuất nhà máy tính theo số lượng viên :
+ Năng suất gạch 4 lỗ : 180*80*80
Theo tháng : 18,22*10^6/12 = 1.518.333,3 viên/tháng
Theo ngày : 18,22*10^6/300 = 60.733,33 viên/ngày
Theo ca : 60.733,33/2 = 30.366,67 viên/ca
Theo giờ : 30.366,67/16 = 1.897,91 viên/giờ
+ Năng suất ngói 22: 334*210*11
Theo tháng : 4*10^6/12 = 333.333,33 viên/tháng
Theo ngày : 4*10^6/300 = 13.333,33 viên/ngày
Theo ca : 13.333,33/2 = 6.666,67 viên/ca
Theo giờ : 6.666,67/16 = 416,67 viên/giờ
Trang 4TT Loại sản
Phẩm
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
1 Gạch 4 lỗ 31.484,1
6
18,22*
10^6
2.623, 7
1.518.
333,3
52,475 30.366
,67
5,56 1897,9
2 Ngói 22 5.840 4*10^6 486,6
7 333.333 9,375 6.666 1,22 416,67
Năng xuất nhà máy tính theo khối lượng.
-Khối lượng thể tích của gạch 4 lỗ: 1500 kg/m3 = 1,5 tấn/m3
+Trọng lượng một viên gạch 4 lỗ là: 180*80*80/m = (0,18*0,08*0,08)*1,5
= 1,728*10^-3 tấn
-Trọng lượng một viên ngói 22 là: 1900 kg/m3 = 1,9 tấn/m3
+Trọng lượng một viên ngói 22: 334*210*11/m = (0,334*0,21*0,011)*1,9 =
1,46*10^-3 tấn
- Năng xuất gạch 4 lỗ:
+ Theo năm: 1,728*10^-3*18,22*10^6 = 31.484,16 tấn/năm + Theo tháng: 31.484,16/12 = 2.623,68 tấn/tháng
+ Theo ngày: 31.484,16/300 = 104,95 tấn/ngày + Theo ca: 104,95/2 = 52,475 tấn/ca
+ Theo giờ: 104,95/16 = 6,56 tấn/giờ
- Năng xuất ngói 22:
+ Tính theo năm: 1,46*10^-3*4*10^6 = 5.840 tấn/năm + Tính theo tháng: 5.840/12 = 486,67 tấn/tháng
+ Tính theo ngày: 5.840/300 = 19,47 tấn/ngày + Tính theo ca: 19,47/2 = 9,375 tấn/ca
+ Tính theo giờ: 19,47/16 = 1,22 tấn/giờ
Năng xuất tính theo thể tích: V=(M/λ)
Số
TT Loại sản
Phẩm
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
1 Gạch 4 lỗ 31484,1 26236,
8
2.186,
- Năng xuất gạch 4 lỗ:
+ Tính theo năm: 31.484,16/1.2 = 26.236,8 m3/năm
+ tính theo tháng: 26.236,8/ 12 = 2.186,4 m3/tháng
+ Tính theo ngày: 26.236,8/300 = 87,456 m3/ngày
+ Tính theo ca: 87,456/2 = 43,728 m3/ca
+ Tính theo giờ: 43,728/8 = 5,466 m3/giờ
- Năng xuất ngói 22:
+ Tính theo năm: 5.840/1,2 = 4.866,67 m3/năm + Tính theo tháng: 4.866,67/12 = 405,56 m3/tháng
SỬA NÈ
Trang 5+ tính theo ngày: 4.866,67/300 = 16,22 m3/ngày + Tính theo ca: 16,22/2 = 8,11 m3/ngày
+ Tính theo giờ: 8,11/8 = 1m3/giờ
II.Tính Cân Bằng Vật Chất Qua Máy Ép Lento.
- Lượng hao hụt qua máy là: 2%
- Độ ẩm vào máy : 20%
- Độ ẩm ra máy : 14%
Chênh lệch độ ẩm sau khi ra máy là : ∆w = ( 20 – 14 ) = 6%
+ Khối lượng hỗn hợp phối liệu trước khi vào máy ép :
Đối với gạch 4 lỗ :
Tính theo năm : 31.484,16*(1 + 0,02 + 0,06) = 34.002,9 T
Tính theo tháng : 34.002,9/12=2.833,6 T
Tính theo ngày: 34.002,9/300 = 113,34 T
Tính theo ca: 113,34/2 = 56,7 T
Tính theo giờ: 56,7/8 = 7,1 T
Đối với ngói 22:
Tính theo năm: 5840*(1 + 0,02 + v0,06) = 6307,2 T
Tính theo tháng: 6307,2/12 = 525,6 T
Tính theo ngày: 6307,2/300 = 21,02 T
Tính theo ca: 21,02/2 = 10,5 T
Tính theo giờ: 10,5/8 = 1,3 T
STT Loại sản phẩm Năm
T
Tháng T
Ngày T
Ca T
Giờ
T (tấn)
Tổng năng xuất gạch và ngói tính theo giờ = 7,1 + 1,3 = 8,4 Tấn
III.Tính CBVC qua máy nghiền hai trục mịn.
- Lượng hao hụt qua máy là: 2%
- Độ ẩm vào máy 10%
- Độ ẩm ra máy : 18%
Chênh lệch độ ẩm trước và sau khi qua máy là : ∆w = (10 – 18) = - 8%
Vậy khối lượng nước thêm vào
-Khối lượng hỗn hợp phối liệu trước khi vào máy
- Đối với gạch 4 lỗ :
+ tính theo năm : 34.003*( 1 + 0,02 – 0,08 ) = 31962,8 T + tính theo tháng : 31962,8/12 = 2663,57 T
+ tính theo ngày: 31962,8/300 = 106,54 T + tính theo ca: 106,54/2 =53,27 T
+ tính theo giờ: 53,27/8 = 6,66 T
Trang 6- Đối vói ngói 22:
+ tính theo năm : 6307,2*( 1 + 0,02 - 0,08 ) = 5928,7 T + tính theo tháng : 5928,7/12 = 494,06 T
+ tính theo ngày: 5928,7/300 = 19,76 T + tính theo ca: 19,76/2 = 9,88 T
+ tính theo giờ: 9,88/8 = 1,23 T STT Loại sản phẩm Năm
T
Tháng T
Ngày T
Ca T
Giờ
T (tấn)
Tổng năng xuất tính thei giờ là: 6,7 + 1,2 = 8 T
III.tính CBVC qua máy nhào trộn hai trục.
-Lượng hao hụt qua máy là 2%.
- Độ ẩm vào máy 10%
- Độ ẩm ra máy 18%
Độ ẩm chênh lệch trước và sau khi ra máy : 10 – 18 = -8%
Vậy khối lượng nước thêm vào là :
-Khối lượng hỗn hợp phối liệu trước khi vào máy :
Đối với gạch 4 lỗ :
+ tính theo năm : 34.003*( 1 + 0,02 – 0,08 ) = 31962,8 T + tính theo tháng : 31962,8/12 = 2663,57 T
+ tính theo ngày: 31962,8/300 = 106,54 T + tính theo ca: 106,54/2 =53,27 T
+ tính theo giờ: 53,27/8 = 6,66 T
Đối vói ngói 22:
+ tính theo năm : 6307,2*( 1 + 0,02 - 0,08 ) = 5928,7 T + tính theo tháng : 5928,7/12 = 494,06 T
+ tính theo ngày: 5928,7/300 = 19,76 T + tính theo ca: 19,76/2 = 9,88 T
+ tính theo giờ: 9,88/8 = 1,23 T STT Loại sản phẩm Năm
T
Tháng T
Ngày T
Ca T
Giờ
T (tấn)
Tổng năng xuất tính thei giờ là: 6,7 + 1,2 = 8 T
IV.Tính CBVC qua máy nghiền bánh xe.
-Lượng hao hụt qua máy là 2%
- Độ ẩm vào máy 10%
- Độ ẩm ra máy 10%
Trang 7+ khối lượng hỗn hợp trước khi vào máy nghiền :
Đối với gạch 4 lỗ :
+ tính theo năm : 31962,8*( 1 + 0,02 ) = 32602,1 T + tính theo tháng : 31602,1/12 = 2716,8 T
+ tính theo ngày: 31602,1/300 = 105,4 T + tính theo ca: 105,4/2 = 52,7 T
+ tính theo giờ: 52,7/8 = 6,6 T
Đối vói ngói 22:
+ tính theo năm : 5928,7*( 1 + 0,02 ) = 6047,3 T + tính theo tháng : 6047,3/12 = 504 T
+ tính theo ngày: 6047,3/300 = 20,2 T + tính theo ca: 20,2/2 = 10,1 T
+ tính theo giờ: 10,1/8 = 1,26 T STT Loại sản phẩm Năm
T
Tháng T
Ngày T
Ca T
Giờ
T (tấn)
Tổng năng xuất tính theo giờ là: 6,6 + 1,26 = 7,86 T
V.Tính CBVC qua máy đập tách đá.
-Lượng hao hụt qua máy là 2%
- Độ ẩm vào máy 10%
- Độ ẩm ra máy 10%
+ khối lượng hỗn hợp trước khi vào máy đập :
Đối với gạch 4 lỗ :
+ tính theo năm : 32602,3*( 1 + 0,02 ) = 33254,35 T + tính theo tháng : 33254,35/12 = 2771,2 T
+ tính theo ngày: 33254,35/300 = 110,85 T + tính theo ca: 110,85/2 = 55,43 T
+ tính theo giờ: 55,43/8 = 6,93 T
Đối vói ngói 22:
+ tính theo năm : 6047,3*( 1 + 0,02 ) = 6168,3 T + tính theo tháng : 6168,3/12 = 514 T
+ tính theo ngày: 6168,3/300 = 20,56 T + tính theo ca: 20,56/2 = 10,3 T
+ tính theo giờ: 10,3/8 = 1,3 T
STT Loại sản phẩm Năm
T
Tháng T
Ngày T
Ca T
Giờ
T (tấn)
Trang 82 Ngói 22 6168,3 514 20,56 10,3 1,3
Tổng năng xuất tính theo giờ là: 6,93 + 1,3 = 8,23 T
VI.Tính CBVC qua máy tiếp liệu hộp.
-Lượng hao hụt qua máy là 2%
- Độ ẩm vào máy 10%
- Độ ẩm ra máy 10%
+ khối lượng hỗn hợp trước khi vào máy :
Đối với gạch 4 lỗ :
+ tính theo năm : 33254,35*( 1 + 0,02 ) = 33919,4 T + tính theo tháng : 33919,4/12 = 2826,6 T
+ tính theo ngày: 33919,4/300 = 113,06 T + tính theo ca: 113,06/2 = 56,53 T
+ tính theo giờ: 56,53/8 = 7,1 T
Đối vói ngói 22:
+ tính theo năm : 6168,3*( 1 + 0,02 ) = 6291,36 T + tính theo tháng : 6291,36/12 = 524,3 T
+ tính theo ngày: 6291,36/300 = 21 T + tính theo ca: 21/2 = 10,5 T
+ tính theo giờ: 10,5/8 = 1,32 T
STT Loại sản phẩm Năm
T
Tháng T
Ngày T
Ca T
Giờ
T (tấn)
Tổng năng xuất tính theo giờ là: 7,1 + 1,32 = 8,42 T
TÍNH TOÁN HỖN HỢP PHỐI LIỆU
Tính toán thành phần phối liệu, ta có hàm lượng thành phần nguyên liệu như sau:
- Đất sét dễ chảy 85%
- Phụ gia cháy 10%, dùng cho gạch 4 lỗ
- Gạch xa mốt nghiền 5%, dùng cho ngói 22
Từ đó lượng nguyên liệu trên chếm mỗi lượng như sau:
+ Đất sét dễ chảy: 85%*40211 = 34180 T/năm
+ phụ gia cháy: 10%*40211 = 4021,1 T/năm
+ Gạch xa mốt nghiền: 5%*40211 = 2010,55 T/năm
-Cân bằng qua máy tiếp liệu hộp:
Bảng cân bằng vật chất cho máy tiếp liệu hộp
Trang 9STT Nguyên liệu ( tấn)Năm Tháng( tấn) Ngày( tấn) ( tấn)Ca ( tấn)Giờ
3 Gạch xa mốt
Tổng năng xuất qua máy tiếp liệu hộp: 7,125 + 0,84 + 0,42 = 8,4 T
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CHO KHO Ủ KÍN.
- Hao hụt đất sét ở khâu này là 3% nên ta có:
+ Đất sét dễ chảy: 34180*( 1 + 0,03 ) = 35205,4 T
+ phụ gia cháy: 4021,1*( 1 + 0,03 ) = 4141,7 T
+ gạch xa mốt nghiền: 2012,55*( 1 + 0,03 ) = 2071 T
STT Nguyên liệu ( tấn)Năm Tháng( tấn) Ngày( tấn) ( tấn)Ca ( tấn)Giờ
1 Đất sét dễ chảy 35205,4 2933,8 117,35 58,7 7,34
3 Gạch xa mốt
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG KHO Ủ NGOÀI TRỜI.
-Hao hụt ở khâu này là 5% nên ta có :
+ Đất sét dễ chảy : 35205,4*( 1 + 0,05 ) = 36965,67 T
STT Nguyên liệu ( tấn)Năm Tháng( tấn) Ngày( tấn) ( tấn)Ca ( tấn)Giờ
1 Đất sét dễ chảy 36965,67 3080,5 123,2 61,6 7,7
Riêng với phụ gia cần phải tính CBVC qua máy đập trục.
- Lượng hao hụt qua máy là 2%
- Độ ẩm vào máy là 10%
+ Phụ gia cháy :
Theo năm : 4141,7*( 1 + 0,02 ) = 4224,5 T
Theo tháng : 4224,5/12 = 352,04 T
Theo ngày: 4224,5/300 = 14,1 T
Theo ca: 14,1/2 = 7,05 T
Theo giờ: 7,05/8 = 0,9 T
+ Gạch xa mốt nghiền:
Theo năm: 2071*( 1 + 0,02 ) = 2142,42 T
Theo tháng: 2142,42/12 = 176 T
Theo ngày: 2142,42/300 = 7,15 T
Theo ca: 7,15/2 = 3,6 T
Theo giờ: 3,6/8 = 0,45 T
VII LỰA CHỌN THIẾT BỊ
Trang 10- Căn cứ vào năng xuất cần thiết của các loại thiết bị và các đặc tính kỹ thuật ta lựa chọn các thiết bị như sau:
1.Máy tiếp liệu thùng:
-Dựa vào năng suất cần thiết p = 8,42 T/λ = 8,42/1,2 = 7 m3/h
MÁY CẤP LIỆU THÙNG YCM-36
Chiều rộng thùng đựng từ đầu ra, không quá 1100 (mm)
Thể tích thùng đựng, không quá 3,2 (m3)
Công suất thiết kế (điều chỉnh được), 17…100 (t/h)
Chiều cao nâng hạ cửa gạt, 420…650 (mm)
Tốc độ băng tải: 0,31…1,48 (m/phút)
Tổng công suất động cơ, không quá 5,5 (kW)
Khối lượng, không quá
- Không tính bộ dẫn động, thùng phụ kiện 4950 (kg)
- Toàn bộ sau khi lắp ráp 5600 (kg)
Kích thước, mm, không quá 5780x3280x2350 (mm)
2.Máy nghiền 2 trục
- Đất sét và phụ gia sau khi ủ trong kho kín 15 ngày được đưa vào máy tiếp liệu hộp bằng băng tải
Với năng xuất yêu cầu là: 12(tấn)/λ= 12/1,2 = 10 m3/h
Vậy lựa chọn máy CM23 có các thông số kỹ thuật sau:
Độ ẩm vào máy 10%
Năng xuất 12 (m3/h)
Đường kính trục 800 (mm)
Chiều dài trục 500 (mm)
Số vòng quay 180 (v/ph)
Chiều rộng giữa hai trục 2 (mm)
Kích thước biên: (mm)
Dài 1800 Rộng 1790 Cao 1000
3.Máy nghiền 2 trục mịn.
-Dùng để nghiền mịn đất sét với đường kính lấy trong giớ hạn d=( 0,045 – 0,055 )*D Dựa vào năng xuất cần thiết p= 8 T/λ= 8/1,5 = 5,33 m3/h
Vậy ta chọn máy KPOKNo2
-Thông số kỹ thuật :
• Năng xuất 7,5 (m3/h)
• Kích thước trục : dài 300 (mm)
• Đường kính trục : 500 (mm)
• Số vòng quay trục chuyển động : 200 9v/ph0
• Số vòng quay trục không chuyển động 180 (v/ph)
• Kích thước biên : + dài 1620 9mm) + rộng 2600 (mm)