1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế tổ chức thi công tổng thể các hạng mục công trình

52 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự các bớc thi công nh sau : 6.2.1.1 Công tác chuẩn bị và triển khai mặt bằng thi công: Công tác chuẩn bị đợc triển khai sau khi nhận đợc lệnh khởi công baogồm : Nhận tim mốc, mặt

Trang 1

Chơng 6 thiết kế tổ chức thi công tổng thể các hạng mục công trình

San ủi, thi công đờng công vụ ra vào và bãi quay đầu xe cho từng vị trí Báo cáo với các chính quyền, công an địa phơng nhờ tạo điều kiện, giúp

đỡ Nhà thầu trong quá trình thi công Đăng ký tạm trú tại địa phơng choCB.CNV thi công

Nhận các mốc chỉ giới, mốc cao độ, tuyến tim cầu, cho bộ phận trắc đạckiểm tra lại và lập các mốc thi công phụ

6.2 Thi công chung

Việc thi công cầu KS đợc cố gắng thi công tập trung trong mùa khônhằm hạn chế tối thiểu ảnh hởng của thời tiết đến tiến độ và chất lợng côngtrình

Khi thi công Nhà thầu dùng đờng dân sinh hiện hữu làm đờng công vụ

để thi công

Trình tự các bớc thi công nh sau :

6.2.1.1 Công tác chuẩn bị và triển khai mặt bằng thi công:

Công tác chuẩn bị đợc triển khai sau khi nhận đợc lệnh khởi công baogồm :

Nhận tim mốc, mặt bằng thi công sau khi đã rà phá bom mìn, triển khaicác cọc định vị, cao đạc kiểm tra cao độ đất tự nhiên tại các cọc chi tiết sau đó

di chuyển các mốc định vị ra ngoài phạm vị thi công để sử dụng và lu giữ Xây dựng thêm các mốc cao độ thi công Các mốc định vị tim công trình vàmốc độ cao đợc làm bằng bê tông chắc chắn, có tim mốc đóng bằng đinh chữ

Trang 2

Lập biện pháp thi công tổng thể và chi tiết từng vị trí để trình Chủ đầu t

và t vấn giám sát duyệt

6.2.1.3 Chuẩn bị về thiết bị thi công:

- Tập kết thiết bị thi công đến công trờng

- Vận hành, kiểm tra các thiết bị thi công cầu, đờng nh các thiết bị làm

đất, các thiết bị thi công bê tông

6.3 Các bớc thi công cụ thể:

6.3.1 Thi công đờng công vụ:

Đờng công vụ của cầu đợc tính từ đờng dân sinh đến công trình cóchiều dài 200m, rộng 5m

6.3.1.1 Kết cấu đờng công vụ:

Trang 3

6.4 Thi công kết cấu phần dới:

6.4.1 Biện pháp thi công mố M1:

Móng đợc xây dựng ở nơi không có nớc mặt mực nớc ngầm thấp hơn

đáy bệ móng do không bị hạn chế bởi điều kiện mặt bằng thi công nên ta tiếnhành thi công móng mố theo trình tự sau :

Bớc 1:

San ủi mặt bằng : đầm chặt nền đất

Định vị hố móng, lắp khung định vị

Lắp dựng dàn giáo, sàn công tác

Đặt tà vẹt gỗ : đặt ray làm đờng di chuyển giá búa

Tập kết cọc BTCT, cọc đầu, đệm đầu cọc và các thiết bị liên quan khác

Định vị tim cọc

Tiến hành đóng cọc thử, xác định lại chiều sâu đóng cọc

Đóng cọc 30*30cm bằng búa điêzen theo sơ đồ thiết kế

Bớc 2:

Đào đất hố móng bằng máy đào DH 07 kết hợp thủ công sửa sang thành

và đáy hố móng đến cao độ thiết kế

Duy trì máy bơm 30m3/h trong suốt quá trình thi công đề phòng trời a

Buớc 5:

Khi bê tông bệ mố đạt cờng độ ( 70% )cho phép tiến hành tháo dỡ vánkhuôn, quét 02 lớp bi tum nóng chảy vào bề mặt tiếp xúc của mố với đất, đắp

Trang 4

Làm mặt đờng đầu cầu.

Việc thi công đợc thực hiện đúng theo hồ sơ thiết kế, chỉ khi đợc Chủ

đầu t và T vấn Giám sát nghiệm thu, chấp thuận mới đợc tiến hành bớc thicông giai đoạn tiếp theo

Trang 5

Tiến hành hạ cọc ván thép xung quanh đến cao độ thiết kế

Liên kết cọc ván thép với sàn đạo

Dùng bơm cao áp sói nớc vét bùn hố móng

Đổ đá nhỏ + cát mịn tạo phẳng dày 30cm

Bớc 4: Thi công lớp bê tông bịt đáy.

Kiểm tra cao độ lớp cát đệm, đặt ống lòng thép kỹ thuật

Xếp cấp phối đá dăm theo đúng quy trình thiết kế

Kiểm tra cao độ lớp đá, thả vòi bơm vào ống

Bơm vữa theo các vị trí quy định, trong quá trình bơm luôn kiểm tra sựlan toả của vữa xi măng thông qua các ống luồn thép

Khi bê tông đạt 70% cờng độ thiết kế, dùng bơm hút nớc hố móng thicông bệ trụ

Đập đầu cọc đến cao độ thiết kế

Xử lý thép đầu cọc

Bớc 5: Thi công bệ trụ.

Lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép bệ trụ

Dùng máy bơm hút nớc trong hố móng ra

Tiến hành đổ bê tông bệ trụ

Bớc 6: Thi công thân trụ.

Lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép thân trụ

Kiểm tra độ kín khít của ván khuôn

Tiến hành đổ ván khuôn thân trụ

Khi bê tông thân trụ đủ cờng độ ( 70% ), tiến hành lắp dựng đà giáo,thanh chống, ván khuôn, cốt thép mũ trụ

Tiến hành đổ bê tông mũ trụ

6.5 Thi công kết cấu phần trên.

6.5.1 Biện pháp thi công kết cấu nhịp.

Dùng tổ hợp lao lắp cầu là một tổ hợp đặc biệt gồm dàn chủ, dàn phụ,

xe goòng Dàn phụ làm cần mút thừa làm cầu tạm để lao dàn chính đến vị trílắp dầm bê tông cốt thép

Trang 6

Làm mặt bằng để lắp đặt ray cho xe goòng và tổ hợp dàn lao hoạt động.Lắp đặt đờng ray cho xe goòng trở dầm và dàn lao di chuyển

Dùng cần cẩu cẩu lắp tổ hợp dàn lao trên ray

Di chuyển tổ hợp dàn lao ra vị trí trụ đầu tiên

Dùng tời sàng ngang dầm đến vị trí đặt xe goòng và dùng kích để đadầm lên xe goòng

Di chuyển xe goòng trở dầm ra vị trí tổ hợp

Dầm đợc nâng hạ lao dọc nhờ các hệ thống róc rách và đợc sàng ngangcùng với tổ hợp

Nâng dầm lên chuyển dọc rồi sàng ngang và đặt xuống gối cầu

Hàn các cốt thép chờ liên kết các dầm lại với nhau

Di chuyển tổ hợp và lắp các nhịp tiếp theo

6.5 2 Thi công hệ mặt cầu:

Sau khi lao lắp dầm xong tiến hành thi công hệ mặt cầu gồm có :

Thi công mối nối dầm chính

Thi công tầng phòng nớc

Thi công gờ chắn xe và chân cột lan can

Thi công bê tông lớp phủ mặt cầu

Thi công lớp bê tông tạo dốc mặt cầu

Lắp đặt ống gang thoát nớc mặt cầu

Việc thi công đợc thực hiện đúng theo hồ sơ thiết kế, chỉ khi đợc Chủ

đầu t và T vấn Giám sát nghiệm thu, chấp thuận mới đợc tiến hành bớc thicông giai đoạn tiếp theo

6.5.3 Thi công đờng dẫn vào cầu.

Định vị chính xác vị trí thi công

Thi công vét bùn đất và đất hữu cơ bằng máy đào kết hợp thủ công, đấtthừa đợc vận chuyển đến nơi quy định

Tiến hành đắp đất đồi thành từng lớp dày 15cm đến cao độ thiết kế, đất

đợc vận chuyển bằng ô tô tự đổ từ vị trí đợc T vấn Giám sát chấp thuận Quy

định độ chặt nền đất 22TCVN 02-71, TCVN 4528-88 ngày 1/7/1988, TCVN22-90 ngày 12/3/1990 của Bộ Giao thông vận tải

- Dùng máy ủi T130CV san rải kết hợp lu 9T đầm lèn K = 0,95

- Đắp đất K = 0.98 máy lu rung 25T

- Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 25cm

- Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 18cm

Trang 7

- Thi công lớp nhựa thấm 1.0kg/m2

- Thi công lớp BTN hạt trung dày 7cm

- Thi công lớp nhựa dính bám 0.5kg/m2

- Thi công lớp BTN hạt mịn dày 5cm

Chơng 7 Thiết kế tổ chức thi công chi tiết các hạng mục công trình

7.1 Thiết kế thi công chi tiết mố M1.

Đáy bệ cọc đặt ở cao độ thấp hơn mặt đất tự nhiên là 2.8m

Cọc móng là loại cọc BTCT đúc sẵn tiết diện 3030cm số lợng cọctrong móng là 21cọc, bố trí thành 3 hàng, hàng ngoài cùng đóng xiên 16,chiều dài cọc là 13m

Địa chất vị trí xây dựng trụ cầu gồm 3 lớp đất:

Lớp 1: cát nhỏ có chiều dày 5mLớp 2: cát hạt to và vừa có chiều dày 10mLớp 3: sạn dày 9m

7.1.2 Chọn thiết bị thi công

Chọn búa đóng cọc

Việc lựa chọn búa đóng cọc cần dựa vào cơ sở sau:

Năng lực xung kích của búa phải thắng đợc lực cản của đất

Đảm bảo quá trình đóng cọc không bị phá vỡ kết cấu đầu cọc tức làphải thoả mãn sức chịu tải của cọc

Trang 8

Theo kinh nghiệm thực tế ngời ta rút ra công thức chọn búa đóng cọc

nh sau: E 25Pgh

Trong đó

E : Năng lực xung kích của búa

Pgh: khả năng chịu lực giới hạn của cọc (KN)

Đợc xác định từ sức chịu tải tính toán của đất nền Pgh =

k m

P

* 2 0

Với P0 Sức chịu tải tính toán của cọc theo đất nền

k: Hệ số làm việc không đều của cọc k = 0.7

m2: Hệ số đk làm việc phụ vào số lợng cọc và kết cấu của tấm lót đầucọc trong móng số lợng cọc là 28  m2 = 1

Tính sức chịu tải tính toán của cọc

P0 = 0.7* m2 *(u f li

tc i

n i



1

+ F Rtc

)Trong đó : m2 hệ số điều kiện chịu lực

u chu vi tiết diện cọc

n : Số lớp đất mà cọc đóng qua

li Bề dày của tầng đất thứ i

f tc

i Lực ma sát đơn vị tiêu chuẩn

F Diện tích tiết diện ngang chân cọc

Rtc Sức kháng tiêu chuẩn của đất nền dới chân cọc Cọc đợc đóng sâu 15 (m) (tra bảng 4 trang 327 quy trình 1979 ) mũicọc chống vào lớp sạn nên ta có Rtc= 1170 (T/m2)

3109 214

= 306.1584 T = 3061.584 kNVậy ta phải chọn búa có năng lực xung kích thoả mãn

Trang 9

15 4 34

.

7

thoả mãn Kiểm tra độ chối lý thuyết ta sử dụng công thức tính độ chối gần đúngsau

.

*

*

*

*

nF m

P P

H Q F m n

F diện tích tiết diện cọc F = 0.09cm2

Pgh =3061.584 (KN)

e =

15 4

* 2 0 34 7

* 09 0

* 1470 584

3061

* 5 0

* 584 3061

66 3

* 34 7

* 09 0

* 5 0

* 1470

e = 2.48*10-4 (m) Vậy độ chối thiết kế là e = 2.48*10-4 (m) Ta đóng cọc đến độ chối nhthế thì sẽ dừng lại không đóng nữa độ sâu của cọc đã đảm bảo

Trang 10

chắc chắn nằm tơng đối xa nơi thi công để tránh va trạm làm sai lệch vị trí.Sau này trong quá trình thi công móng cũng nh xây dựng các kết cấu bên trênphải căn cứ vào các cọc này để kiểm tra theo dõi thờng xuyên sự sai lệch vị trícủa móng và biến dạng của nền trong thời gian thi công cũng nh khai tháccông trình

Hố móng có dạng hình chữ nhật kích thớc hố móng làm rộng hơn kíchthớc thực tế về mỗi cạnh là 1m để phục vụ thi công

7.1.4 Lắp đặt đờng ray di chuyển giá búa

Do thời gian quay chuyển giá búa, lắp cọc, giá búa chiếm từ 6070%thời gian đóng cọc vì vậy phải bố trí ray trên bình đồ sao cho cự li di chuyểngiá búa ngắn nhất thời gian chi phí cho công tác này là nhỏ nhất

Yêu cầu đờng ray phải đảm bảo giá búa luôn có t thế chính xác và vữngchắc khi đóng cọc và không cho phép lún đó là lún đều để thoả mãn yêu cầu

đó trớc khi đặt tà vẹt phải đầm trặt nền đất đặt ray sau đó đặt các tà vẹt gỗ vớikhoảng cách mép tà vẹt là 0.3m tiếp theo đó đặt đặt ray lên tà vẹt và cố địnhchắc chắn

Búa bắt đầu đóng từ hàng cọc xiên ngoài cùng và kết

thúc quá trình đóng ở hàng ngoài cùng đối diện

Kỹ thuật đóng cọc

Đặt búa lên đầu đỉnh cọc để búa lún xuống

Đóng vài nhát rồi định vị lại rồi kt độ nghiêng và

thiết bị an toàn sự ổn định của giá búa

Tiến hành đóng cọc

Nối cọc và tiếp tục đóng cọc đến cao độ thiết kế

Yêu cầu khi đóng cọc

Đúng vị trí không nghiêng lệch

Đến chiều sâu thiết kế ett = elt

Đóng nhanh an toàn lao động

hình 7-1 sơ đồ đóng cọc

Trang 11

Theo rõi và ghi rõ toàn bộ quá trình đóng cọc

Thờng xuyên kiểm tra độ nghiêng lún để kịp thời điều chỉnh

Lắp dựng ván khuôn bệ cọc bố trí cốt thép bệ cọc theo cấu tạo

Để giữ đúng kích thớc bệ cọc ngoài việc bố trí các thanh giằng thanhchống phía ngoài ván khuôn phía trong ván khuôn cũng phải bố trí các thanhtrống ngang bằng gỗ các thanh chống này sẽ đợc dỡ bỏ trong quá trình đổ bêtông bệ cọc

Bê tông đợc vận chuyển từ trạm trộn tới vị trí đổ bằng cẩu và đựơc đổtrực tiếp vào bệ cọc thông qua ống bơm và ống vòi voi để giảm chiều cao rơicủa bê tông

Công tác đầm bê tông đợc thực hiện bằng đầm dùi

7.1.8 Vật liệu làm ván khuôn và cấu tạo ván khuôn 

Sử dụng ván khuôn gỗ, ván lát ngang , nẹp đứng , các thanh chống Chọn ván lát ngang có kích thớc b = 20 cm ;  = 5 cm

Chọn nẹp đứng có kích thớc  12 * 8 cm

Egỗ = 80 000 kG / cm2 ;    kG / cm2

Trang 12

Nẹp đứng

Ván lát ngangNẹp ngang

Hình 7-8 Cấu tạo ván khuôn thi công mố

áp lực của bê tông

áp lực xung kích ngang bằng áp lực xung kích thẳng đứng

= 400 kG/ m2

Ngoài ra còn xét đến lực dính bám giữa bê tông và thành ván khuôn

7.1.8.2 Tính toán áp lực ngang của bê tông 

áp lực ngang của bê tông khi cha đông cứng tác dụng lên thành vánkhuôn

Trang 13

Khối lợng bê tông cần đổ tối thiểu trong 4h

Theo điều kiện cờng độ 

l

q

Trang 14

  = 5

10 3 , 8 10

2 1

l q

 150 104

 l1 

455

10 3 , 8 10 10

= 1,65 m Theo điều kiện độ võng 

f = 1

4 1 400

1

128

.

l EJ

l q

= 2,08 10 6 m4

1 , 05

400

128

M max =

10

2 2

l q

2

l q

 l2 =

2275

10 92 , 1 10 10

= 1,12 m Điều kiện độ võng 

Trang 15

f = 2

4 2 400

1

128

.

l EJ

l q

J =  

12

12 , 0 08 ,

= 1,15 10  5 m4

l2 1 , 09

400

128

Địa chất vị trí xây dựng trụ cầu:

Lớp 1: cát nhỏ có chiều dày 5m

Lớp 2: cát hạt to và vừa có chiều dày 10m

Lớp 3: sạn dày 9m

Móng trụ đợc xây dựng ở nơi ngập nớc ( chiều sâu mực nớc là 5.5m

do đó ta có thể dùng phơng pháp đóng cọc trên hệ chở nổi với việc dùng hệchở nổi để thi công móng trụ này xẽ phù hợp cho cả công tác thông thuyềntrong quá trình thi công để có thể ngăn nớc gia cố thành hố móng trong quátrình thi công bệ móng ta dùng vòng vây cọc ván thép bởi vì cọc ván thép đợcchế tạo bằng vật liệu có cờng độ cao, khớp mộng chặt chẽ nên cơ bản ngănchặn đợc nớc thâm nhập qua tờng vòng vây hơn nữa cọc ván thép còn đợc sửdụng nhiều lần mà hầu nh đơn vị thi công nào cũng có

Trình tự thi công móng đợc tiến hành nh sau

+ Đóng cọc trên hệ chờ nổi

+ Tiến hành thi công vòng vây cọc ván thép

+ Đào đất trong móng bằng phơng pháp sói hót + gầu ngoạm

+ Tiến hành đổ bê tông bịt đáy

Trang 16

Việc lựa chọn búa đóng cọc cần dựa vào cơ sở sau:

+ Năng lực xung kích của búa phải thắng đợc lực cản của đất

+ Đảm bảo quá trình đóng cọc không bị phá vỡ kết cấu đầu cọc tức làphải thoả mãn sức chịu tải của cọc

Theo kinh nghiệm thực tế ngời ta rút ra công thức chọn búa đóng cọc

nh sau: E 25Pgh

Trong đó

E : Năng lực xung kích của búa

Pgh: khả năng chịu lực giới hạn của cọc (KN)

Đợc xác định từ sức chịu tải tính toán của đất nền Pgh =

k m

P

* 2 0

Với P0 Sức chịu tải tính toán của cọc theo đất nền

k: Hệ số làm việc không đều của cọc k = 0.7

m2: Hệ số đk làm việc phụ vào số lợng cọc và kết cấu của tấm lót đầucọc trong móng số lợng cọc là 28  m2 = 1

-Tính sức chịu tải tính toán của cọc

P0 = 0.7* m2 *(u f li

tc i

n i



1

+ F Rtc

)Trong đó : m2 hệ số điều kiện chịu lực

u chu vi tiết diện cọc

n : Số lớp đất mà cọc đóng qua

li Bề dày của tầng đất thứ i

f tc

i Lực ma sát đơn vị tiêu chuẩn

F Diện tích tiết diện ngang chân cọc

Rtc Sức kháng tiêu chuẩn của đất nền dới chân cọc Cọc đợc đóng sâu 16 (m) (tra bảng 4 trang 327 quy trình 1979 ) mũi cọc chống vào lớp sạn nên ta có Rtc= 1170 (T/m2)

P0  0 , 7 * 0 , 9 * 1 , 2 * 4 * 5  10 * 6 5  16 * 7 , 382  0 , 09 * 1170  219 892

Trang 17

Pgh =

m k

892 219

= 314.1309 T = 3141.309 kNVậy ta phải chọn búa có năng lực xung kích thoả mãn

15 4 34

.

7

thoả mãn Kiểm tra độ chối lý thuyết ta sử dụng công thức tính độ chối gần đúngsau

.

*

*

*

*

nF m

P P

H Q F m n

F diện tích tiết diện cọc F = 0.09cm2

Pgh =2754.57 (KN)

Trang 18

e =

15 4

* 2 0 34 7

* 09 0

* 1470 309

3141

* 5 0

* 309 3141

66 3

* 34 7

* 09 0

* 5 0

* 1470

e = 2.362*10-4 (m) Vậy độ chối thiết kế là e = 2.362*10-4 (m) Ta đóng cọc đến độ chối nhthế thì sẽ dừng lại không đóng nữa độ sâu của cọc đã đảm bảo

7.2.3 Công tác hạ cọc

Đợc tiến hành trên các phao nổi các cọc BTCT giá búa và các thiết bị hạcọc đợc vận chuyển từ phao nổi ra vị trí đóng cọc giá búa đợc lắp dựng trênray các day đợc đặt trên các phao nổi sau khi lắp dựng giá búa đặt cọc vào giábúa thì tiến hành đóng cọc theo từng hàng sau khi đóng hết một hàng thì dichuyển day dọc trên các ray ngang đến vị trí mối nối đẻ đóng tiếp hàng tiếptheo trình tự đóng cọc và kỹ thuật cũng nh yêu cầu khi đóng cọc tơng tự nhtrong công tác hạ cọc móng mố lu ý khi hạ cọc phải luôn đảm bảo ổn định củacác phao nổi cũng nh các phơng tiện ở trên phao

hình 7-11 Đóng cọc trên phao nổi

7.2.4 Thi công cọc ván

Sử dụng cọc ván thép có các u điểm sau: sử dụng đợc nhiều lần chịu lựctốt vì đợc làm bằng vật liệu có cờng đọ cao là thiết bị chuyên dùng cho thicông các công trình dới nớc Ván thép khớp mộng chặt trẽ nên cơ bản ngăn đ-

ợc nớc thâm nhập qua tờng vòng vây có thể đóng sâu trong trong hầu hết cácnền đất đá đảm bảo ổn định khi đào móng ta dùng vòng vây cọc ván có tầngvăng chống ngang kết hợp với các cọc định vị tạo thành một kết cấu khônggian khoảng cách giữa các cọc định vị đợc bố trí từ 2-3m tại các góc vuông vàchỗ nối phải có ván và cách gép nối đặc biệt khi đóng cọc ván phải tiến hành

đóng từ các góc ra và tiến hành gép nối từ giữa

Đóng các cọc định vị: Cọc định vị dùng loại cọc thép I 350 vị trí cọc

định vị xác định bằng máy kinh vỹ

Trang 19

Dùng các kết cấu thép I 350 liên kết với cọc định vị tạo thành khung

định hớng để phục vụ cho công tác hạ cọc ván thép

Tất cả các cọc định vị và cọc ván thép đều đợc hạ bằng búa rung treotrên cần cẩu đứng trên hệ nổi

Để đảm bảo cho điều kiện hợp long vòng vây cọc ván đợc dễ dàng đồngthời tăng độ cứng cho cọc ván, ngay từ đầu nên ghép cọc ván theo từng nhóm

để hạ Trớc khi hạ cọc ván thép phải kiểm tra khuyết tật của cọc ván cũng nh

độ thẳng, độ đồng đều của khớp mộng bằng cách luồn thử vào khớp mộng một

đoạn cọc ván chuẩn dài khoảng 1,5-2m Để xỏ và đóng cọc ván đợc dễ dàng,khớp mộng của cọc ván phải đợc bôi trơn bằng dầu mỡ Phía khớp mộng tự do( phía trớc ) phải bít chân lại bằng một miếng thép cho đỡ bị nhồi đất vào rãnhmộng để khi xỏ và đóng cọc ván sau đợc dễ dàng

Trong quá trình thi công phải luôn chú ý theo dõi tình hình hạ cọc ván,nếu nghiêng lệch ra khỏi mặt phẳng của tờng vây có thể dùng tời chỉnh lại vịtrí Trờng hợp nghiêng lệch trong mặt phẳng của tờng cọc ván thì thờng điềuchỉnh bằng kích với dây néo, nếu không đạt hiệu quả phải đóng những cọc vánhình trên đợc chế tạo đặc biệt theo số liệu đo đạc cụ thể để khép kín vòng vây

Thiết kế vòng vây chống vách hố móng ngăn nớc thi công trụT2

Trụ T2 là trụ nằm ở vị trí sông sâu Đáy móng trụ nằm cách MNTC là8m và sâu 2.4m so với mặt đất tự nhiên Vậy muốn thi công đợc ta phải làmvòng vây ngăn nớc Sơ đồ thiết kế nh hình vẽ dới đây :

Trụ T 2 có kích thớc mặt bằng của móng trụ là (3.5*10.5 )m và cao là

2m Để tiện lợi cho việc thi công, chọn khoảng cách từ mép móng trụ đếnvòng vây là 3m => Kích thớc của vòng vây là 7m*16m

30

/ 1 /

8

Trang 20

* 3

1 8 , 1 6 5

m T H

P

Khoảng cách giữa hai thanh nẹp ngang là 1.4m và khoảng cách từ thanhnẹp ngang đến đáy móng là 3m => áp lực ngang dải đều tác dụng nên thanhnẹp ngang là

2

4 7 2

4 , 1 6 5 1 2 5 , 1

*

P P

Trang 21

Điều kiện kiểm toán :

Chọn thanh nẹp ngang có tiếtdiện vuông => có đặc trnghình học là :

cm m

a R

M a R a M

a y a J

g u

g u ng

x

9 1 019 0 1500

* 6

* 10

2

* 25 8 6

6

2

; 12

3

2 3

ứng suất trong thanh phải chịu là :

2 2

020625

0 800

5 16

/ 800 /

80

m R

N F R F N

m T cm

daN R

F N

g n

g n

g n

M w M

m T cm

kg R

x ng ng

g u ng

.

/ 1500 /

Trang 22

Chọn thanh chống có tiết diện hình vuông có cạnh là a

m F

Chọn a = 15 cm

7.2.4.3 Tính chiều sâu cần thiết của ngàm cọc ván thép.

Gọi chiều sâu cần thiết của ngàm là d ta có :

d d d

P

d d

H P

P

a d

a d

a B

6 , 0

* 3

1

* 8 , 1

3

1

* ) 3 (

* 8 , 1 6 5

* ) ( 2

) 2 )(

(

) (

2

3

2 2

3 3 2 2 1 1

d H P P E

d H P E

Z E Z E Z E Z E M

a d a

i i L

(

) 2 (

2 3

2 21

d H Z

d H Z

2 (

2 ) 3

2 ( 2

P Z E

Thay số vào phơng trình ta tính đợc d  5 55m Chọn d = 6 m

=> Chiều dài cần thiết của cọc ván thép là 14.6 m

Do vòng vây ngăn nớc bằng ván thép có cấu tạo khá tốt nên trong quátrình hút nớc thì nớc ở ngoài vào hố móng chỉ từ đáy lên

h : Chiều cao lớp bê tông bịt đáy

h1 : Chiều cao từ mực nớc thi công đến đáy bệ móng, h1=8 m

n : Số lợng cọc trong hố, n = 24 cọc

u: Diện tích cọc = 0.3*0.3 = 0.09m2

F : Diện tích hố móng (mở rộng thêm 1m ra hai bên thành để thuậnlợi cho thi công)

Trang 23

Vậy chiều dày lớp bê tông bịt đáy cần thiết là 65cm.

7.2.6 Công tác đào đất bằng cách sói hút nớc

Tiến hành đào đất trong mặt bằng máy hút sói Máy hút xói đợc bố trítrên phao nổi khi xói đến cách cao độ thiết kế 2030cm thì ta dừng lại để saunày khi hút nớc ta tiến hành đào thủ công để tránh phá vỡ kết cấu đất phiá dớisau đó san phẳng đầm chặt để đổ bê tông

Yêu cầu : + Đổ càng nhanh càng tốt

+Đổ liên tục từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc +Đầu ống đổ ngập vào bê tông  0.8m +ống chỉ đợc dịch chuyển thẳng đứng không đợc dịchchuyển ngang

Cần phải có biện pháp thông ống khi bê tông không chảy xuống có thểgắn thêm đầu sang cống đề phòng ống tắc trong lúc đổ

7.2.8 Bơm hút nớc

Vì ta bố trí cọc ván thép và đổ bê tông bịt đáy nên nớc không thấm đợcvào trong hố móng khi nào hết nớc là xong

Trang 24

Đài cọc bằng bê tông cốt thép tựa trên các cọc đã đóng vào đất do địachất ở mỗi vị trí cọc có thể khác nhau do đó quá trình hạ cọc độ sâu mỗi cọc

sẽ khác nhau do đó khi đóng cọc đến độ sâu thiết kế thì đầu trên cọc có thểnhấp nhô, cần phải sử lý cắt cọc cho đều nhau đỉnh cọc đợc ngàm sâu vàotrong bệ cọc để cọc và đài cọc liên kết thành khối vững trắc cần phải đập đầucọc để cho các cốt thép lộ ra và uốn rộng cốt dọc dùng cốt đai xoắn buộc vàocốt dọc của cọc và đợc uốn rộng ra

- Tiến hành vệ sinh hố mống

- Lắp dựng ván khuôn và bố trí các lới cốt thép

- Tiến hành đổ bê tông bằng ống đổ

- Bảo dỡng bê tông và tháo bỏ ván khuôn

7.2.10 Tính toán ván khuôn đài cọc

Ta dùng gỗ để làm ván khuôn theo quy trình ván khuôn đứng sẽ chịu tổhợp tải trọng bao gồm 2 loại tải trọng là áp lực ngang của bê tôngvà áp lựcxung kích khi đầm bê tông

Nẹp đứng

Ván lát ngang Nẹp ngang

Hình 7-14 Sơ đồ tínhván khuôn thi công đài cọc

Khi tính biến dạng chỉ tính với tải trọng áp lực ngang của bê tông tơi

+ Lực xung kích khi đầm bê tông q1 = 400KN/m2 = 0.4T/m2

Trang 25

250 0 1 ( 2

2 = 1.17 T/m2 tải trọng phân bố đều trên ván

qv =1.17*0.2 = 0.234T/m

Ta tính độ võng f = q.l4/128EJ = 2.34.754/128.105.4.5 = 0.18 (cm)

f < (f) = l/250 = 75/250 =0.3 (cm)Vậy ván đã chọn thoả mãn điều kiện chịu lực và biến dạng

Tính toán nẹp ngang

Chọn ván lát ngang có kích thớc b = 20 cm ;  = 5 cm

Egỗ = 80 000 kG / cm2 ;    kG / cm2

Nẹp ngang đợc tính nh một dầm liên tục kê trên gối là các thanh nẹp

đứng tải trọng tác dụng phân bố đều từ ván truyền xuống

qtt

ng = qtt

van *la

Trang 26

L1

q

Hình 7-15 Sơ đồ tính ván lát ngangXác định khẩu độ l1 

Theo điều kiện cờng độ 

l

q

  = 5

10 3 , 8 10

2 1

l q

 150 104

 l1 

361

10 3 , 8 10 10

= 1,85 m Theo điều kiện độ võng 

f = 1

4 1 400

1

128

.

l EJ

l q

= 2,08 10 6 m4

1 , 05

400

128

Ngày đăng: 08/01/2016, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7-9 Sơ đồ tính ván lát ngang Xác định  khẩu độ  l 1   - thiết kế tổ chức thi công tổng thể các hạng mục công trình
Hình 7 9 Sơ đồ tính ván lát ngang Xác định khẩu độ l 1  (Trang 13)
Hình 7-13 Sơ đồ tính thanh chống - thiết kế tổ chức thi công tổng thể các hạng mục công trình
Hình 7 13 Sơ đồ tính thanh chống (Trang 21)
Hình 7-15 Sơ đồ tính ván lát ngang Xác định  khẩu độ  l 1   - thiết kế tổ chức thi công tổng thể các hạng mục công trình
Hình 7 15 Sơ đồ tính ván lát ngang Xác định khẩu độ l 1  (Trang 26)
Hình 7-17 Sơ đồ thể hiệ ván khuôn mặt cắt thân trụ - thiết kế tổ chức thi công tổng thể các hạng mục công trình
Hình 7 17 Sơ đồ thể hiệ ván khuôn mặt cắt thân trụ (Trang 29)
Hình 7-18 Sơ đồ tính ván khuôn  áp lực ngang tác dụng lên ván :  P ng   b h  P XK - thiết kế tổ chức thi công tổng thể các hạng mục công trình
Hình 7 18 Sơ đồ tính ván khuôn áp lực ngang tác dụng lên ván : P ng   b h  P XK (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w