1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiểu luận luật dân sự: Phân biệt Hợp đồng dân sự và Hợp đồng kinh tế

19 997 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết, trước đây, lịch sử xã hội loài người đã trải qua giai đoạn không cần biết đến hợp đồng. Đó là giai đoạn chưa có sự phân công lao động chưa có sự trao đổi sản phẩm của lao động. Nhưng từ khi loài người phát triển đến giai đoạn có sự phân công lao động, có sự trao đổi sản phẩm, hàng hoá thì hợp đồng xuất hiện. Và hiện nay thì luật Việt Nam có hai chế định pháp lý lớn về hợp đồng. Đó là chế định Hợp Đồng Dân Sự và chế định Hợp Đồng Kinh Tế. Pháp lệnh Hợp Đồng Dân Sự ban hành ngày 171991, và pháp lệnh Hợp Đồng Kinh Tế ban hành ngày 2591989. Hợp Đồng Dân Sự và Hợp Đồng Kinh Tế là hai hợp đồng mà các nhà kinh doanh rất dễ bị nhầm lẫn trong việc thi hành pháp luật của nước ta. Nếu họ không có sự hiểu biết rõ và chắc chắn về hai Hợp Đồng này thì họ sẽ bị mắc sai lầm trong việc thi hành chúng. Do đó việc phân biệt giữa hai Hợp Đồng Dân Sự và Hợp Đồng Kinh Tế có ý nghĩa rất quan trọng. Việc phân biệt này sẽ giúp các nhà kinh doanh xác định được khi các bên ký kết Hợp Đồng thì phải tuân theo quy định của Nhà Nước về Hợp Đồng Dân Sự và khi có tranh chấp sẽ do toà Dân Sự giải quyết. Còn khi các bên ký kết Hợp Đồng Kinh Tế thì phải tuân theo quy định về Hợp Đồng Kinh Tế và khi có tranh chấp xảy ra sẽ do toà Kinh Tế giải quyết.

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Nh chúng ta đã biết, trớc đây, lịch sử xã hội loài ngời đã trải qua giai

đoạn không cần biết đến hợp đồng Đó là giai đoạn cha có sự phân công lao

động cha có sự trao đổi sản phẩm của lao động Nhng từ khi loài ngời phát triển đến giai đoạn có sự phân công lao động, có sự trao đổi sản phẩm, hàng hoá thì hợp đồng xuất hiện

Và hiện nay thì luật Việt Nam có hai chế định pháp lý lớn về hợp đồng

Đó là chế định Hợp Đồng Dân Sự và chế định Hợp Đồng Kinh Tế Pháp lệnh Hợp Đồng Dân Sự ban hành ngày 1-7-1991, và pháp lệnh Hợp Đồng Kinh Tế ban hành ngày 25-9-1989

Hợp Đồng Dân Sự và Hợp Đồng Kinh Tế là hai hợp đồng mà các nhà kinh doanh rất dễ bị nhầm lẫn trong việc thi hành pháp luật của nớc ta Nếu

họ không có sự hiểu biết rõ và chắc chắn về hai Hợp Đồng này thì họ sẽ bị mắc sai lầm trong việc thi hành chúng Do đó việc phân biệt giữa hai Hợp

Đồng Dân Sự và Hợp Đồng Kinh Tế có ý nghĩa rất quan trọng Việc phân biệt này sẽ giúp các nhà kinh doanh xác định đợc khi các bên ký kết Hợp

Đồng thì phải tuân theo quy định của Nhà Nớc về Hợp Đồng Dân Sự và khi

có tranh chấp sẽ do toà Dân Sự giải quyết Còn khi các bên ký kết Hợp Đồng Kinh Tế thì phải tuân theo quy định về Hợp Đồng Kinh Tế và khi có tranh chấp xảy ra sẽ do toà Kinh Tế giải quyết

Phần I – kháI niệm chung về hợp đồng kháI niệm chung về hợp đồng

I-Hợp đồng dân sự

Trang 2

1.Hợp đồng dân sự là gì?

Hợp đồng dân sự đợc định nghĩa trong Điều 1 của Pháp lệnh hợp đồng dân sự ngày 1-7-1991: "Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên, về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê vay, mớn tặng, cho tài sản, làm một việc hoặc không làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đó một hoặc các bên nhằm

đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng."

2.Phân tích khái niêm hợp đồng dân sự.

Để tồn tại và phát triển, mỗi cá nhân cũng nh mỗi tổ chức phải tham gia nhiêù mối quan hệ khác nhau Từ đó, việc các bên thiết lập với nhau những quan hệ,

để qua đó chuyển giao cho nhau các lợi ích vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, đóng góp một vai trò quan trọng là một tất yếu đối với mọi đời sống xã hội Tuy nhiên, việc chuyển giao các lợi ích đó không phải tự nhiên hình thành bởi tài sản không thể tự tìm đến với nhau để thiết lập các quan hệ Các quan hệ tài sản chỉ đợc hình thành từ các hành vi có ý chí của các chủ thể

Chủ thể của hợp đồng dân sự là những cá nhân, tổ chức có quyền tham gia vào một quan hệ dân sự nhất định theo pháp luật hiện hành Chủ thể của hợp

đồng dân sự gồm: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác

Trang 3

a Cá nhân:

Mỗi một ngời, tức là cá nhân đều là chủ thể của hợp đồng dân sự:

-Ngời đủ 18 tuổi trở lên tự mình giao kết, thực hiện các hợp đồng dân sự -Ngời cha đủ 18 tuổi thì giao kết và thực hiện các hợp đồng dân sự phải đợc ngời đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ các hợp đồng dân sự phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi

b Pháp nhân:

Một tổ chức đợc công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

-Đợc cơ quan Nhà nờc có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận

-Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

-Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

-Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

c Hộ gia đình:

Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh

tế chung trong quan hệ sử dụng đất đai, trong hoạt động sản xuất nông, lâm,

ng nghiệp và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định

là chủ thể của hợp đồng dân sự trong các lĩnh vực đó Chủ hộ là đại diện của

hộ gia đình giao kết các hợp đồng dân sự vì lợi ích chung của cả hộ gia đình Những ngời thành viên trong gia đình có thể là chủ hộ

d Tổ hợp tác:

Tổ hợp tác đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã của từ ba cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản

Trang 4

và công sức, cùng hởng lợi, cùng chịu trách nhiệm, là chủ thể của hợp đồng dân sự

3 Nội dung của Hợp đồng dân sự:

Nội dung các hợp đồng dân sự là tổng hợp những điều khoản mà các bên giao kết hợp đồng đã thảo thuận với nhau Tất cả các điều khoản mà các bên

đã thoả thuận và thống nhất với nhau thể hiện ý chí chung của các bên Ngời

ta có thể chia các điều khoản của hợp đồng dân sự thành :

a Điều khoản chủ yếu là những điều khoản không thể thiếu đợc với từng

loại hợp đồng, nếu không thoả thuận đợc những điều khoản đó thì coi nh hợp

đồng không đợc giao kết, giữa các bên không có quan hệ hợp đồng dân sự

b Điều khoản thờng lệ là những điều khoản mà nội dung của nó đã đợc

quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật Những nội dung này các bên

có thể đa vào hợp đồng nhằm khẳng định lại hoặc cụ thể hoá, nhng không đợc trái với quy đinh của pháp luật Trong trờng hợp không đa vào nội dung hợp

đồng thì các bên mặc nhiên công nhận và có trách nhiệm thực hiện những quy

định đó

c Điều khoản tuỳ nghi là những điều khoản đợc dựa vào hợp đồng căn cứ

vào khả năng, nhu cầu và sự thoả thuận của hai bên

Để đảm bảo thực hiện hợp đồng dân sự, pháp luật quy định các bên tham gia quan hệ hợp đồng có thể thoả thuận một trong các bảo đảm sau: cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; bảo lãnh; ký quỹ; đặt cọc; phạt vi phạm

ii- Hợp đồng kinh tế:

1 Hợp đồng kinh tế là gì?

Hợp đồng kinh tế đợc định nghĩa trong Điều 1 của Pháp lệnh hợp đồng kinh

tế ngày 25-9-1989: "Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả

Trang 5

thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình"

2 Phân tích khái niệm hợp đồng kinh tế.

Hợp đồng kinh tế phải đợc ký kết bằng văn bản hoặc bằng tài liệu giao dịch thể hiện dới các dạng là công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng Để đảm bảo cho hợp đồng đợc thực hiện, khi ký kết hợp đồng kinh tế, các bên có thể thoả thuận áp dụng biện pháp đảm bảo tài sản sau đây: thế chấp tài sản; cầm cố tài sản; bảo lãnh tài sản

Những tổ chức, cá nhân đợc pháp luật cho tham gia ký kết hợp đồng kinh

tế đều là chủ thể hợp đồng kinh tế Hợp đồng đợc ký giữa các chủ thể

-Pháp nhân với pháp nhân

-Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

-Hai cá nhân có đăng ký kinh doanh

Chủ thể của hợp đồng kinh tế ít nhất một bên phải là pháp nhân bên kia

có thể là pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh

PHầN II- sự giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng

dân sự và hợp đồng kinh tế.

I- Sự giống nhau

- Cả hai hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh tế đều là sự thoả thuận nhằm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trên tinh thần tự nguyện và bình đẳng, các bên cùng có lợi

+ Nguyên tắc tự nguyện: là việc tham gia hợp đồng hay không là do các bên toàn quyền định đoạt Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đợc áp đặt ý chí của mình cho đơn vị khi ký kết hợp đồng

+ Nguyên tắc cùng có lợi bình đẳng và ngang quyền: đó là sự phân phối lợi ích bình đẳng, bên này có quyền thì bên kia có nghĩa vụ và ngợc lại

Trang 6

II- Sự khác nhau

Hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh tế đợc phân biệt với nhau bởi những điều chủ yếu sau:

Thứ nhất: Mục đích của các bên trong quan hệ hợp đồng kinh tế là để thực hiện hoạt động kinh doanh hay nói cách khác các bên ký kết hợp đồng nhằm mục đích kinh doanh nh thực hiện các công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác do các chủ thể tiến hành trong một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình tái sản xuất, từ khi đầu t vốn đến khi tiêu thụ sản phẩm hoặc hoàn thành dịch vụ nhằm sinh lợi hợp pháp Vì vậy, mục đích kinh doanh luôn đợc thể hiện hàng

đầu trong các hợp đồng mà các chủ thể kinh doanh ký kết, nhằm xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình Khác với hợp đồng kinh tế, mục đích của các bên trong quan hệ hợp đồng dân sự là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nh nhu cầu ăn, mặc, đi lại, học tập nghỉ ngơi các bên tham gia hợp đồng dân sự xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng

Thứ hai: Về chủ thể của hợp đồng theo điều hai pháp lệnh hợp đồng kinh

tế thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân, hay pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Đối với hợp đồng dân sự, mọi pháp nhân và cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều có thể là chủ thể của hợp đồng

Thứ ba: Về hình thức, hợp đồng kinh tế phải đợc ký kết bằng văn bản Đó

là bản hợp đồng hay các tài liệu giao dịch mang tính văn bản có chữ ký của các bên xác nhận nội dung trao đổi, thoả thuận nh công văn, đơn chào hàng

Ký kết hợp đồng kinh tế bằng văn bản là một quy định bắt buộc mà các chủ thể của hợp đồng phải tuân theo Đối với hợp đồng dân sự, pháp luật không bắt buộc mọi hợp đồng dân sự phải ký kết bằng văn bản Hợp đồng dân sự có thể

đợc ký kết bằng văn bản hoặc thoả thuận miệng tuỳ theo nội dung của từng quan hệ hợp đồng và ý chí của các bên ký kết

Thứ t: Về thủ tục giải quyết tranh chấp của hợp đồng kinh tế là thơng l-ợng; đa ra trọng tài kinh tế cấp tỉnh Nếu không đợc thì đa ra toà án kinh tế Còn hợp đồng dân sự thì thủ tục giải quyết tranh chấp là hoà giải, đa ra giải quyết ở địa phơng, rồi cuối cùng là đa ra toà án dân sự cấp huyện

Trang 7

1 mẫu hợp đồng dân sự

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc

Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt.

Mã số hợp đồng:123

Căn cứ bộ luật dân sự ngày 28.10.1995 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Căn cứ Nghi Định số 45/2001/NĐ-CP ngày 2.8.2001 của CP về hợp

đồng điện lực và sử dụng điện

Căn cứ giấy đăng kí mua điện ngày 1.1.2003 của bên mua điện

Chúng tôi gồm:

-Bên bán điện:

Đại diện là ông: Dơng Văn Hiển

Theo giấy uỷ quyền số 03: ngày1.1.2002 của Công ty Điện Lực

Địa chỉ: 100 Lê Thánh Tông T.P Hạ Long

ĐT: 033823612 Fax: 00765098

Tài khoản số: 431101007430 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Mã số thuế: 7100347890

-Bên mua điện:

Đaị diện là bà: Vũ Hồng Giang

Số CMT: 100775298

Theo giấy uỷ quyền số 35 ngày 25/9/2001

Tại địa chỉ số 50 đờng Yết Kiêu T.P Hạ Long

Điện thoại: 033612703 Fax: 002277689

Trang 8

Tài khoản số: 4311011004 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng mua - bán điện với những điều khoản sau:

* Đ1: Bên bán và bên mua đồng ý mua điện để sử dụng cho sinh hoạt với các thông số sau:

1 Tần số: 50HZ+-0,2 HZ

2 Điện áp: V+- 50%

* Đ2: Điện năng thanh toán đợc sử dụng qua công tơ và đặt tại nhà Công tơ đợc kiểm định theo quy định củaNĐ số45/2001/NĐ-CP

Các biên bản kiểm tra treo tháo công tơ đang vận hành theo từng thời gian kèm theo đợc coi là phụ lục của hợp đồng này

* Đ3: Ghi chỉ số công tơ

Mỗi tháng bên bán điện ghi chỉ số công tơ điện vào ngày 5 hàng tháng (có thể dịch chuyển trớc và sau 1 ngày)

* Đ4: Giá bán điện

Gía bán điện thực hiện theo điều 38 của NĐ 45/2001 NĐ/CP và căn cứ vào tình hình sử dụng điện mà 2 bên thống nhất

* Đ5: Phơng thức thanh toán

- Hàng tháng bên mua điện thanh toán 1 lần tại nhà

- Hình thức thanh toán bằng tiền đồng VN

- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo bên mua phải thanh toán đủ tiền

* Đ6: Quyền và nghĩa vụ của bên bán điện

- Kiểm tra định kỳ, đột suất

- Tại khoản 5 điều 41 NĐ 45/2001/NĐ-CP Việc bán điện ngừng bán khi bên mua điện vi phạm HĐ

Trang 9

* Đ7: Quyền và nghĩa vụ của bên mua điện.

- Phối hợp với bên bán để kiểm tra việc thực hiện các điều khoản ghi trong HĐ

- Yêu cầu bên bán điện phải đảm bảo chất lợng

- Yêu cầu bên bán điện sử lý ngay sự cố mất điện

- Sử dụng điện qua công tơ và không làm sai lệch đo đếm của công tơ

* Đ8: Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của HĐ, bên nào

vi phạm sẽ bị sử lý theo quy định của pháp luật

* Đ9: HĐ có hiệu lực kể từ ngày ký Trong thời gian thực hiện, 1 trong

2 bên có yêu cầu chấm dứt HĐ, thay đổi hoặc bổ sung HĐ đã ký trong HĐ phải thông báo cho bên kia trớc 15 ngày để cùng nhau giải quyết HĐ đợc thành lập 2 bản có giá trị nh nhau, mỗi bên giữ 1 bản

Bên mua điện Bên bán điện

(đã ký) (đã ký)

Trang 10

2 Mẫu hợp đồng kinh tế.

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Hợp đồng cho thuê xe ô tô 5 chỗ tự lái

( Nhận hợp đồng chạy đờng dài 2000đ/km)

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2003

Bên cho thuê xe( bên A): Vũ Hồng Giang

Địa chỉ: Số nhà 66 - ngách 19/78 tập thể Lạc Trung – Quận Hai Bà Trng – Hà Nội

Điện thoại: 8623225

Có xe ô tô matiz màu đỏ

Biển số: 29s-1982

Số khung: 01507

Số máy: 480928

Bên thuê xe(bên B): Dơng Văn Biển

Địa chỉ: số 3 – Thanh Lơng – Hai Bà Trng - Hà Nội

CMTND: 100775298 Cấp ngày 30/5/2000

Hai bên phải thoả thuận theo các điều sau:

* Điều 1:

Thời gian thuê từ 7h ngày 30 tháng 11 năm 2003 đến 7h ngày 1 tháng 12 năm 2003

Giá cho thuê là : 250.000đ/12h

400.000đ/24h

Đợc phép đi 200 km trong 12h Nếu quá 200km sẽ tính thêm 1500đ/km Tình trạng lúc giao xe động cơ tốt, nguyên bản cha tháo dỡ lần nào, phụ kiện kèm theo là 1 lốp sơ cua, 1 bộ kích, 1 bộ đồ

Bàn giao xe, đăng kiểm xe, bảo hiểm, đăng kí

Trang 11

* Điều 2: luật lệ giao thông

Trong thòi gian cho thuê xe bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm, dân sự, hình sự và luật lệ giao thông (đặc biệt không dùng xe vận chuyển hàng hoá trái phép nh ma tuý, vũ khí và những đối tợng trốn tráng pháp luật Xe tối đa chỉ chở 5 ngời tính cả ngời lái, bên thuê xe cố tình vi phạm thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc pháp luật Ngoài việc bị pháp luật xử lý, bên thuê xe phải bồi thờng nguyên giá trị chiếc xe cho chủ xe

* Điều3:

Bên thuê xe phải bảo quản xe cho tốt, thực hiện đúng hợp đồng Nếu không thực hiện đíng hợp đồng mà để xảy ra tai nạn, làm hỏng xe hoặc va quệt nặng, thì bên thuê phải bồi thờng cho bên ngời bị thiệt hại mà còn phải bồi th-ờng nguyên xe khi nhận xe

Địa điểm, sửa chữa khôi phục do bên chủ xe quyết định (là đại lý uỷ quyền của nhà máy, công ty DEAWOO, tiền lu xe sửa chữa là: 300.000đ/1 ngày và đêm)

Sau 1 tuần mà bên thuê xe không bồi thờng để sửa xe thì bên chủ xe có quyền thanh lý tài sản mà bên thuê xe đã đặt

Nếu bên thuê xe không bồi thờng để sửa xe thì bên chủ xe có quyền thanh lý tài sản mà bên thuê xe đã đặt

Nếu bên thuê xe làm mất xe thì bên thuê xe phải đền bù giá trị chiếc xe là: 140.000.000 VNĐ

Hai bên cam kết:

Nếu bên cho thuê phát hiện bên thuê bất kỳ do chủ quan hay khách quan

có hành vi gian lận km hoặc thay tráo phụ tùng xe hoặc để cho kẻ khác tháo trộm thì bên thuê xe sẽ tự nguyện bồi thờng toàn bộ giá trị thiệt hại từ 5-20 triệu tiền phạt Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất trên tinh thần đoàn kết nếu không thoả mãn thì yêu cầu cơ quan pháp luật giải quyết

Hợp đồng làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý nh nhau

Bên cho thuê xe ký Bên thuê xe ký

Ngày đăng: 08/01/2016, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w