Theo điều tra mới nhất năm 2011 tại TPHCM cho thấy chi tiêu của người dân cho thực phẩm >30% tổng thu nhập so với các nước phát triển thì tỉ lệ thu nhập chi cho thực phẩm là 15-20% I.1.
Trang 1I Phân tích môi trường kinh doanh tại Việt Nam : 3
1.1 Môi trường vĩ mô 3
1.1.1 Dân số 3
1.1.2 Kinh tế 4
1.1.3 Chính trị 5
1.1.4 Khoa học công nghệ 7
1.2 Môi trường vi mô : 7
II Phân tích SWOT của công ty Vinamilk 8
2.1 Giới thiệu chung về công ty Vinamilk và thực trạng của công ty Vinamilk : 8
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Vinamilk 8
2.1.2 Thực trạng công ty Vinamilk 9
2.2 Phân tích mô hình SWOT của công ty Vinamilk : 10
2.2.1 Điểm mạnh 10
2.2.2 Điểm yếu 10
2.2.3 Cơ hội 10
2.2.4 Thách thức : 11
2.2.5 Các chiến lược SWOT : 12
III Các chính sách marketing của công ty Vinamilk (4P) 13
3.1 Chính sách sản phẩm ( Product ) 14
3.1.1 Đảm bảo chất lượng sản phẩm 14
3.1.2 Không ngừng sáng tạo, cải tiến đa dạng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước 14
3.1.3 Mẫu mã, bao bì sản phẩm – “ người bán hàng thầm lặng” 15
3.2 Chính sách giá ( Price ) 15
3.2.1 Giá cao hơn – chất lượng tốt hơn 15
Trang 23.2.2 Giữ nguyên giá – chất lượng cao hơn 15
3.2.3 Chính sách về giá thu mua sữa tươi 16
3.3 Chính sách phân phối (Place) 16
3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng (Promotion) 16
IV Nhận xét 17
4.1 Thành công trong chiến lược maket đạt được 17
4.2 Han chế 17
4.3 Nhận xét 18
Trang 3I Phân tích môi trường kinh doanh tại Việt Nam :
I.1 Môi trường vĩ mô
I.1.1 Dân số
- Quy mô và tốc độ tăng dân số
Tính đến cuối năm 2009, dân số nước ta đã vượt mức 87 triệu người và còn tiếp tục tăng thêm
- Tốc độ tăng dân số cao
Việt Nam có tỷ lệ tăng tự nhiên hiện ở mức 1,2%, cao thứ 8 ở Đông Nam Á, cao thứ 32 ở châu Á và đứng thứ 114 trên thế giới Đó là kết quả tích cực của công tác kế hoạch hóa dân
số từ khá sớm
Mật độ dân số của Việt Nam đạt 260 người/km2, cao gấp trên 5 lần và đứng thứ 41 trong
208 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
Tỷ lệ dân số thành thị của Việt Nam năm 2008 đạt 27,9%
Tỷ lệ nữ trong dân số tuy vẫn cao hơn tỷ lệ nam nhưng đã giảm dần, còn ở lứa tuổi trẻ (nhất là từ 20 trở xuống) tỷ lệ nữ ít hơn tỷ lệ nam
Dân số trẻ
Trang 4- Dân số Việt Nam có xu hướng gia tăng nhanh chóng, tình hình mất cân bằng giới tính xuất hiện thì chất lượng dân số nước ta vẫn còn trong tình trạng rất thấp
I.1.2 Kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm
Trang 5Từ sau 1986, duy trì ở mức cao Năm 2009, tuy chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, tốc độ tăng trưởng vẫn đạt 5,3%
- Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người
GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái đã tăng khá (từ 289 USD năm 1995 lên 402 USD năm 2000, lên 639 USD năm 2005, lên 1.024 USD năm 2008)
Tốc độ tăng trưởng nhanh, tuy nhiên thu nhập bình quân đầu người còn thấp
- Tình hình lạm phát
Trang 6 Tỉ lệ lạm phát ở VN cao 6,88 % (CPI, 2009, ước sơ bộ), đặc biệt là năm 2008 do khủng hoảng tài chính thế giới
- Cơ cấu tiêu dùng ở nước ta: Chủ yếu thu nhập của người dân chi cho thực phẩm và các hàng hóa thông thường khác Theo điều tra mới nhất năm 2011 tại TPHCM cho thấy chi tiêu của người dân cho thực phẩm >30% tổng thu nhập ( so với các nước phát triển thì tỉ lệ thu nhập chi cho thực phẩm là 15-20%)
I.1.3 Chính trị
- Tình hình an ninh chính trị trong những năm qua khá ổn định
- Hệ thống pháp lý và quản lý của Nhà nước: Tính đến thời điểm hiện tại với bối cảnh và điều kiện thực tiễn ở Việt Nam thì hệ thống Pháp luật được đánh giá là tương đối đầy đủ để HTTC hoạt động Hiện đã có Luật ngân sách Nhà nước, Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng, Luật bảo hiểm, Luật chứng khoán
- Đường lối kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Chính sách mở cửa ngoại thương, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Gia nhập WTO ngày 7/11/2006
Trang 7 tạo điều kiện cho VN đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, tiếp cận thị trường hang hóa và dịch vụ ở các nước thành viên với mức thuế được cắt giảm
hoàn thiện dần hệ thống pháp luật kinh tế
Đưa vị thế Vn bình đẳng với các nước khác
Thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước
Cạnh tranh gay gắt hơn trên bình diện rộng và sâu hơn ( sp vs sp, DN vs DN, Nhà nước vs Nhà nc trong hoạch định chính sách quản lý và chiến lược phát triển)
Chịu tác động từ biến động của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước lớn
Nguy cơ thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo tăng lên
Vốn FDI thu hút trong giai đoạn vừa qua
Thu hút vốn FDI
Năm 2006 10,2 tỷ USD, đóng góp gần 30% cho tăng trưởng kinh tế
Năm 2007 20,3 tỷ USD
Năm 2008 64 tỷ USD
Năm 2009 là 21,48 tỷ USD
- Hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập
Trong hội nghị thượng đỉnh về Thương mại và đầu tư ASEAN 2010, đại diện của VN cho biết: Chính phủ đang chuẩn bị đề án thành lập quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ để trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, nguồn vốn sẽ từ ngân sách nhà nước, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế
Đầu năm 2011, Chính phủ đã phê duyệt nhiều chính sách mới liên quan đến việc đơn giản hóa thủ tục trong hoạt động vay vốn ngân hàng, quy chế bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn,
… nhằm hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộng thị trường
I.1.4 Khoa học công nghệ
- Công nghệ còn lạc hậu, chủ yếu sử dụng các công nghệ cũ trong sản xuất, những sản phẩm công nghệ cao phải nhập khẩu (trong ngành điện tử, chúng ta mới chỉ sản xuất được điện trở, tụ điện và cuộn cảm còn những linh kiện siêu vi khác thì nhập khẩu)
Trang 8- Thiếu dây chuyền sản xuất lớn, hiện đại và tính tập trung trong sản xuất ( Trong khi chúng ta bán dầu thô với giá 1 USD (giả sử) thì chúng ta phải mua các sản phẩm dẫn xuất từ dầu với giá 5 USD)
- Trong đào tạo và nghiên cứu thiếu đồng bộ và mất cân đối Trong khi kỹ sư CNTT thừa thãi, chúng ta lại đang thiếu các kỹ sư có chất lượng cao trong các ngành như cơ khí, hóa (thực phẩm, dầu khí ), tự động hóa
I.2 Môi trường vi mô :
- Yếu tố khách hàng:
Đa dạng về tuổi tác, nghề nghiệp, mức thu nhập và trình độ học vấn
Các số liệu về dân số và cơ cấu dân số Vn đã nói ở trên
Mức thu nhập tăng dần qua các giai đoạn
- Hành vi mua của các doanh nghiệp, tổ chức phụ thuộc vào biến động của môi trường vĩ mô ( đã nói ở trên) và quyết định sản xuất của các doanh nghiệp tùy vào lĩnh vực kinh doanh sản xuất
- Các đối thủ cạnh tranh: trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay thì số lượng đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng về lượng và chất Thị trường quốc tế mở ra một môi trường kinh doanh rất song phẳng nhưng chứa đựng không ít rủi ro Các doanh nghiệp nước ngoài có lợi thế cạnh tranh khá lớn và chiếm được khá nhiều thị phần ở Việt Nam với giá cả cạnh tranh và khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ chất lượng cao
Các đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp tới thị phần và khách hàng của doanh nghiệp:
Cạnh tranh mong muốn
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm nhưng cùng thỏa mãn một mong muốn
Cạnh tranh cùng loại sản phẩm cung ứng
Cạnh tranh nhãn hiệu
Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam còn thấp ( phụ thuộc vào các yếu tố ổn định của kinh tế vĩ mô ( lạm phát còn cao,…), các thể chế công ( chi tiền ngoài pháp luật trong xuất nhập khẩu, trong thu thuế, tính độc lập của tư pháp…), và yếu tố công
Trang 9nghệ Phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước để thúc đẩy phát triển sản xuất nội địa
VD: Tập đoàn Metro ( Đức ) đã mở tới 8 đại siêu thị phân phối sỉ Metro cash& carry tại Việt Nam Giá rẻ và tạo hình ảnh tốt đv khách hàng nội địa
- Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
- Công chúng: Ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra hay không
Sức ép dư luận tốt hay xấu ảnh hưởng khá lớn tới hình ảnh của doanh nghiệp Do lượng người tiêu dùng VN rộng, nhu cầu lớn và mối quan tâm về chất lượng hàng hóa ngày càng được chú trọng khi đời sống phát triển nên doanh nghiệp cần chú ý tới yếu tố công chúng, dù
là phản ứng tốt hay xấu của các nhóm công chúng
VD: Vụ việc công ty Vedan làm ô nhiễm dòng sông Thị Vải
II Phân tích SWOT của công ty Vinamilk
II.1Giới thiệu chung về công ty Vinamilk và thực trạng của công ty Vinamilk :
II.1.1 Giới thiệu chung về công ty Vinamilk
- Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam
Ngành nghề: Sữa và các chế phẩm từ sữa
Thành lập : 1976
Trụ sở chính: Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Khu vực hoạt động chính : Việt Nam, Irag
Thành viên chủ chốt : Mai Kiều Liên- chủ tịch Hội Đồng Quản trị kiêm Tổng Giám Đốc
Dịch vụ : sữa, phòng khám đa khoa, nước trái cây, đầu tư tài chính
Doanh thu : 22071 tỷ đồng (2011)
Lợi nhuận sau thuế : 4218 tỷ đồng ( 2011)
Trang 10 Tầm nhìn : Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh : Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất
lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội
II.1.2 Thực trạng công ty Vinamilk
- Vị thế cao, ổn định
- Thị phần lớn :Giành vị trí số 1 năm 2007, chiếm 45% trên thị trường sữa
- Rất lành mạnh, hỗ trợ mạnh mẽ cho hoạt động đầu tư phát triển SXKD
- Doanh số và lợi nhuận liên tục tăng kể từ khi cổ phần hóa năm 2003
- Tài sản của Vinamilk hiện nay là 5000 tỷ VND( nợ 1000 tỷ, VCSH 4000 tỷ)
- Đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, có khả năng phân tích, xác định thị hiếu tiêu dùng
- Thiết bị công nghệ đạt chuẩn quốc tế
- Danh mục sản phẩm đa dạng
- Giá thành sản phẩm có tính cạnh tranh cao
- Có sự phát triển về chiến lược nhưng các hoạt động quảng cáo tỏ ra chưa có sự hỗ trợ hiệu quả cho mặt hàng sữa nước, đặc biệt là sữa đóng bao
- Hệ thống phân phối rộng nhưng còn thua xa Dutch Lady
II.2Phân tích mô hình SWOT của công ty Vinamilk :
II.2.1 Điểm mạnh
- Sản phẩm đa dạng, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Là thương hiệu xếp trong 10 thương hiệu mạnh của VN
- Hệ thống phân phối sâu và rộng
- Sản phẩm vươn ra thế giới: Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan
- Nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo chất lượng
- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật cao và được nâng cấp
Trang 11- Đội ngũ quản lý nhiệt tình và nhiều kinh nghiệm trong ngành cùng với đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm, đảm nhiệm được nhiều việc có chức năng khác nhau
- Vinamilk cũng đầu tư mạnh vào hình ảnh và uy tín của công ty thông qua các chương trình học bổng, hoạt động giúp đỡ người nghèo… giúp nâng cao hình ảnh công ty
- Là công ty đầu tiên cổ phần hóa
II.2.2 Điểm yếu
- Nguồn nguyên vật liệu chưa thật sự ổn định
- Thiếu nguồn nhân lực có chất lượng cao
- Thị phần sữa bột không cao
II.2.3 Cơ hội
- Tốc độ tăng trưởng cao cùng với tốc độ tăng dân số cao, nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh
- Nguồn lao động dồi dào 47,66 triệu (2009 ước tính), xếp thứ 13 toàn cầu, dân số trẻ
- An ninh chính trị ổn định
- Hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế có điều kiện hội nhập và cạnh tranh
- Nền kinh tế thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
- Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp mới
Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 5.2010, có thêm 33.982 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, nâng tổng số doanh nghiệp hiện nay lên 496.101; vốn đăng ký gần 2.313.857 tỷ VND (khoảng 121 tỷ USD) Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 96% trên doanh nghiệp của cả nước, trên 50,1% lao động trong doanh nghiệp, ước tính đóng góp khoảng trên 40% GDP
II.2.4 Thách thức :
- Chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam còn thấp và chưa đạt được độ bền vững Chất lượng tăng trưởng kinh tế thấp thể hiện ở sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, tính hiệu quả của kinh tế thấp, đồng thời, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu
Trang 12- Số lượng đối thủ cạnh tranh tăng khi VN gia nhập trường thương mại quốc tế, điều này đòi hỏi các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh từ tự thân doanh nghiệp và cả các chính sách của nhà nước
- Những khó khăn khi hội nhập kinh tế quốc tế ( thương hiệu, giá cả, yêu cầu về chất lượng hàng hóa…)
- Cơ sở hạ tầng chưa phát triển
- Những yếu kém về khoa học công nghệ, còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài về công nghệ
và dây chuyền sx
- Hệ thống pháp luật chưa chặt chẽ, quá trình thi hành pháp luật còn yếu kém ( công khai thông tin doanh nghiệp, gian lận trong kinh doanh và cách xử lý của nhà nước (vinashin ) )
- Các thủ tục còn phức tạp, thi hành các thể chế công chưa tốt ( tham nhũng, chi tiêu ngoài pháp luật…)
- Thiếu nhân lực trình độ cao
Tính từ năm 2000 đến 2006 có khoảng 9 triệu người được đào tạo trong tổng số 45 triệu người trong độ tuổi lao động - tức khoảng 20 phần trăm “lao động qua đào tạo”.Đến năm
2010, só lượng lao động qua đào tạo chiếm 31%
Có đến 67% doanh nghiệp công nghiệp cho rằng, họ không được đáp ứng nhu cầu về cán
bộ quản lý; 68% không đáp ứng được nhu cầu về số lượng và chất lượng của cán bộ kỹ thuật Trong khi đó, lĩnh vực dịch vụ tỉ lệ này là 52% và 51%
- Ảnh hưởng của KHTC thế giới ( lạm phát tăng cao, làm chậm lại tốc độ phát triển kinh tế của
VN, xuất khẩu giảm do các thị trg xk chính cắt giảm chi tiêu và giảm lượng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào VN
II.2.5 Các chiến lược SWOT :
- Lợi dụng tốc độ thị trường đang tăng mạnh mở rộng thêm thị phần
- Phát huy lợi thế về uy tín và hình
- Sử dụng chính sách ưu đãi của chính phủ nhằm tăng nguồn nguyên liệu chất lượng ngay trong nước
Trang 13CƠ HỘI (O)
đặc biệt các nước phát triển
- Ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào, tận dụng những chính sách của chính phủ
- Hợp tác với nước ngoài trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, tác phong chuyên nghiệp hơn
- Tiếp tục dùng chiến lược định vị táo bạo nhằm tạo ra một hình ảnh riêng cho công ty
học hỏi kinh nghiệm, chuyên môn cũng như công nghệ hiện đại
- Mở rộng thị trường
THÁCH THỨC
(T)
- Giữ vững thị trường và mở rộng thị phần ở nước ngoài
- Dùng hình ảnh và uy tín của công ty
để thu hút thêm vốn của các cổ đông
- Xây dựng thương hiệu vững mạnh,
uy tín trong thời kỳ hội nhập
- Phát triển đàn bò, tăng nguồn nguyên liệu chất lượng, ổn định hơn
- Dùng uy tín, củng cố lòng trung thành của người tiêu dùng
- Khẳng định chất lượng trên thị trường, giữ vững thị phần lớn
- Chủ động trong nguồn nguyên vật liệu
- Thúc đẩy MKT hơn nữa, cải tiến công nghệ nhằm giảm chi phí và dùng chất lượng sản phẩm vượt trội
để cạnh tranh với các sản phẩm khác
- Đào tạo, tuyển thêm nhân viên có trình độ cao có thể đảm nhận nhiều công việc của nhiều người, tiết kiệm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 14 Từ mô hình SWOT trên đây, có thể thấy rằng, công ty Vinamilk đang áp dụng các chiến lược tăng trưởng( tập trung, hội nhập, đa dạng hóa ) và đồng thời công ty Vinamilk đã sử dụng những chính sách marketing phù hợp với những chiến lược đã đề ra, phần tiếp theo sẽ
đi vào nghiên cứu rõ các chính sách marketing đó của công ty Vinamilk Phần này chỉ tập trung và mô hình 4P chứ chưa đi sâu nghiên cứu đến mô hình 7P ( Product, Price, Place, Promotion, Packaging, Progress, People )
III Các chính sách marketing của công ty Vinamilk (4P)
Các chính sách marketing của công ty Vinamilk đều thống nhất theo những chiến lược đã đề
ra ở trên, với mục tiêu “ trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản xuất dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ đời sống con người “ Vì vậy, công ty Vinamilk luôn tìm cách để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt, chủng loại đa dạng với giá cả cạnh tranh, cùng với đó là hệ thống phân phối rộng khắp đến từng tỉnh thành trên đất nước Việt Nam và các chính sách xúc tiến bán hàng tích cực, chủ động Về cụ thể từng chính sách là như sau :
III.1 Chính sách sản phẩm ( Product )
III.1.1 Đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Chính sách chất lượng : Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định
- Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, Vinamilk luôn gửi sản phẩm mẫu đi kiểm định, kiểm tra từ các tiêu chuẩn chất lượng đến thành phần dinh dưỡng
- Công ty luôn đảm bảo việc kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất
- Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định,chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
- Về nguyên liệu : Công ty chỉ nhập khẩu từ các nhà xuất khẩu uy tín từ Hà Lan, New Zealand, châu Âu…đồng thời đầu tư mở rộng quy mô chuồng trại, con giống, máy móc hiện đại để chăn