Thị trường mì ăn liền Ấn Độ sẽ tăng trưởng từ US $ 288 triệu tới US $ 666 triệu và US $ 776 triệu trước năm 2015 theo nhận định của Devendra Chawla, tập đoàn the Future Group là một tron
Trang 1Nghiên c ứu tổng quan thị trường Ấn Độ Bài nghiên cứu sơ lược này nhằm mục đích mô tả tổng quát về bức tranh kinh tế, văn hoá, xã hội của Ấn Độ, phục vụ cho bước khởi đầu đi vào thị trường, thông tin sưu tầm chủ yếu qua một số báo và trang web của Việt nam và nước ngoài
Nội dung
I - Khảo sát môi trường tổng quan của Ấn Độ……… tr.2 1.Dân số, địa lý, khí hậu……….…… tr.2
2 Kinh tế……… tr.3
3 Thể chế chính trị & tôn giáo, văn hoá, xã hội……… tr.4
4 Phân tích SWOT……… tr.5
a Những điểm mạnh (Strengh)……… tr.5
b Những điểm yếu (Weakness)……… tr.5
c Cơ hội (Opportunities)……… tr.5
II - Thị trường mục tiêu……… tr.6
1.0 Tamil Nadu……… tr.6 2.0 Andhra Pradesh……… tr.6 3.0 Karnataka……… tr.7 4.0 Kerala……… tr.8 III - Đo lường tổng quan dựa trên số liệu khảo sát ……… tr.8
IV - Đối thủ cạnh tranh chính……… tr.9
V - Thị trường bán lẻ hang tiêu dùng tại Ấn Độ……… tr.8
VI - Các nhà phân phối, bán lẻ có hệ thống và qui mô trong bốn khu vực……… tr.9
VII - Kế hoạch sơ bộ đưa sản phẩm vào thị trường Ấn Độ (4 Ps)……… tr.10
3.0 Giá……… tr.11 4.0 Khuy ến mãi tr.11
VIII - Dự tính và kiểm soát……… tr.11
IX - Nhìn tổng quan về Ấn Độ……… tr.12
X - Tham khảo từ các nguồn……… tr.13
Trang 2I Khảo sát môi trường tổng quan của Ấn Độ
1 Dân số, địa lý, khí hậu
1.0 Vị trí địa lý: Ấn Độ nằm ở phía Nam châu Á Phía Bắc giáp Trung Quốc, Nepan và Bhutan; Phía Đông Bắc giáp Myanmar, Bangladesh; Phía Tây Bắc giáp Pakistan và Afghanistan; Phía Tây, Đông và Nam là Ấn Độ Dương bao bọc
+ Diện tích: 3.287.240 km2
1.1 Khí hậu: Khí hậu Ấn Độ biến đổi từ nhiệt đới ở phía nam đến ôn hoà ở phía bắc, các vùng phía bắc có độ cao
lớn thường có tuyết rơi trong thời gian dài Khí hậu Ấn Độ bị ảnh hưởng lớn từ dãy Himalaya và Sa mạc Thar Núi Himalaya, cùng với dãy núi Hindu Kush ở Pakistan, là một tấm chặn tự nhiên ngăn gió lạnh từ Trung Á thổi đến 1.2 Nhân tố về dân số(1)
: 1.3 Hiện nay dân số Ấn Độ là 1,21 tỉ, trong đó nam giới chiếm 623,7 triệu và nữ chiếm 586,5 triệu Tỉ lệ chênh
lệch giữa nam và nữ: cứ 1000 nam giới có 940 nữ giới (9%)
+ Cấu trúc độ tuổi dân số hiện nay
0-14 tuổi: 30.5 % (187,450.635 là nam)
(165,415.758 là nữ)
15-64 tuổi: 64.3 % (398,757.331 là nam)
(372, 719.379 là nữ)
65 tuổi và lớn hơn: 5.2% (30,831.190 là nam)
(33,998.613 là nữ)
So với thời điểm 10 năm trước (2001) dân số Ấn Độ có 1,02 tỉ tăng gần 18% Dân số Ấn Độ chiếm 17,5 % đứng sau Trung quốc (quốc gia đông dân nhất thế giới)
D ự đoán: dân số Ấn Độ sẽ tăng tới 1,55 tỉ trong năm 2030
1.4.Tỉ lệ biết đọc-viết: 74,04%
1.5.Phân bố dân cư Ấn Độ: 72,2% dân cư sống rải rắc trong 638,000 làng
xã, phần còn lại 27,8% sống trong 5480 khu chung cư và đô thị
1.6 Lý do Ấn Độ có sự gia tăng dân số:
+ Nghèo đói chiếm 24% của tổng số dân + Thiếu giáo dục
+ Tỉ lệ tử vong giảm + Sự nhập cư từ Bangladesh và Nepal
Còn lại những nước
Trang 32 Kinh tế
+ GDP : 1237 tỉ USD, chiếm khoảng 2,09 % kinh tế thế giới
+ D ự đoán:
theo như IMF, GDP tại mức độ giá bình ổn, Ấn Độ sẽ đạt được là 60,704.61tỉ Rupee (1400 tỉ USD) tại năm
2015
+ GDP per capita theo PPP: 2946 USD/năm
+ D ự đoán:
GDP /đầu người được điều chỉnh theo giá ngang sức mua, Ấn độ vào năm 2015 sẽ là: 4,804.48 USD (theo như IMF dự đoán)
+ GDP/đầu người năm 2009-2010: 31,464.97 Indian Rupee
+ Tỉ lệ tăng trưởng: 5,06 %
+ D ự đoán:
cho đến năm 2015, GDP/ đầu người của Ấn Độ đạt 46,723.21 Indian Rupee
+ Tỉ lệ tăng trưởng là: 6,12 % + GDP chia theo nghành:
Nông nghiệp : 17%
Công nghiệp : 28%
Dịch vụ : 55%
2.1 Lực lượng lao động: 467 triệu người (đứng thứ 2 thế giới)
2.2 Tỷ lệ thất nghiệp: 9,4 % (2010) và 10,7 % (2011)
2.3 Tỷ lệ lạm phát: 9,41% trong năm 2011 + Dự đoán: 4,3 % cho tới năm 2015
Trang 42.4 Tỉ lệ lãi suất: 6,5 % (năm 2010) 2.5 Tỷ giá hối đoái so với đồng đô la Mỹ: 1USD = 44.35 Rupi
2.6 Kim ngạch xuất khẩu: 25,941 triệu USD/ 05-2011 Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: dầu khí, đá quý, máy móc, sắt thép, hóa chất, …
2.7 Các đối tác xuất khẩu: Ả rập Xê út (12,87%), Mỹ (12,59%), Trung Quốc (5,59%)
2.8 Kim ngạch nhập khẩu: 40,906 triệu USD/ 05-
2011 Các mặt hàng nhập khẩu: dầu thô, đá quý, máy móc, phân bón, sắt thép, hóa chất…
2.9 Các đối tác nhập khẩu chính: Trung Quốc (10,9%),
Mỹ (7,2%), Ả rập Xê út (5,4%), Australia (5%) 2.10 Các cảng chính: Chennai (Madras), Cochin, Jawaharal Nehru, Kandla, Kolkata (Calcutta), Mumbai (Bombay), …
2.11 San xuất công nghiệp Ấn Độ đạt 5,6 % trong tháng 05/2011
2.12 Niềm tin nhà kinh doanh Ấn Độ (2)
+ Niềm tin doanh nghiệp Ấn Độ sụt giảm từ 158,5 trong tháng 02/2011 xuống còn 143,5 trong tháng 04/2011
2.13 Sự lạc quan của người tiêu dung Ấn Độ Niềm tin người tiêu dung đã được cải thiện từ giữa năm
2010 là 73 điểm lên tới 75,2 giữa năm 2011
3 Thể chế chính trị
3.1 Có 28 bang và 7 vùng lãnh thổ trực thuộc trung -ương là một nước dân chủ liên bang, mỗi bang đều có
cơ cấu lập pháp riêng.Thượng nghị viện của Nghị viện liên bang là Hội đồng Nhà nước, gồm 245 thành viên, trong đó 8 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm, 237 thành viên được quốc hội các bang bầu Hai năm một lần, 1/3 số thượng nghị sỹ miễn nhiệm Hạ nghị viện gồm 543 thành viên được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu nhiệm kỳ 5 năm, và hai thành viên thuộc cộng đồng Ăng-lô-In-điêng do Tổng thống bô nhiệm.Tổng thống được cử đoàn của Nghị viện liên bang và Quốc hội của các bang bầu Tổng thống bổ nhiệm thủ tướng
và các thành viên nội các Thủ tướng điều hành nội các
3.2 Văn hoá, xã hội, tôn giáo, đạo Ấn Độ giáo (Hindu) chiếm 80% dân số, với đạo Ấn Độ giáo (Hindu) bò được coi là thần linh Tôn giáo này không chỉ cấm ăn thịt bò mà còn đề cao ăn chay, kiêng kỵ sát sinh; cho nên việc ăn chay không chỉ dành riêng cho tu sĩ mà đối với tất cả tín đồ Hindu Người Hồi giáo (Islam) chiếm 12% và kiêng thịt heo Ngoài ra 10%
là các đạo khác Do đó thông dụng nhất vẫn là thịt gà, dê, cừu và các loại thủy hải sản
+ Ẩm thực Ấn Độ rất đa dạng, về thành phần, hương vị và cách chế biến khác biệt theo từng vùng Gạo và bột
mì là hai thực phẩm chính của nước này Ấn Độ nổi tiếng về số lượng các món chay và không chay.Thực phẩm nhiều gia vị và đồ ngọt rất phổ biến ở Ấn Độ
+ Các hoạt động tôn giáo theo nhiều đức tin khác nhau là một phần không thể thiếu trong đời sống xã hội Giáo
dục được coi trọng bởi mọi thành viên ở mọi giai cấp Các giá trị gia đình truyền thống Ấn Độ đã phát triển để đạt tới một hệ thống gia đình hạt nhân
Trang 5+ Ấn Độ cũng được biết tới là một đất nước của các lễ hội Vì là quốc gia đa tôn giáo, Ấn Độ có các lễ hội rất
đa dạng, nhiều lễ hội dành cho mọi thành phần xã hội Các lễ hội nổi tiếng và có nhiều người tham gia nhất
gồm các lễ hội Hindu tại Diwali, Holi, Pongal và Dussehra và lễ hội của người Hồi giáo tại Eid
4 Phân tích SWOT
a Những điểm mạnh (Strengh):
4.1 Phát triển được sản phẩm mới, mì pho mát cho trẻ em (tạo sự khác biệt với thị trường, trong thị trường đang hướng tới chưa có loại sản phẩm này)
+ Vấn đề cho sản phẩm: nguyên liệu gốc làm từ sữa bò nên không phù hợp với đặc thù tôn giáo của Ấn Độ, 80% dân số Ấn Độ theo đạo Ấn Độ giáo (Hindu), bò được coi như là biểu tượng linh thiêng Nên thành phần cần
phải điều chỉnh lại
4.2 Có nhà máy riêng và cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm trong việc sản xuất mì, có thể chủ động về chất lượng và
sản lượng, mẫu mã và bao bì
4.3 Có bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm, linh động cho việc điều chỉnh những đặc tính sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường
4.4 Vì tôn giáo Ấn Độ như đã nêu trên (80% dân số theo đạo Ấn cấm ăn thịt bò và khuyến khích ăn chay, 12% theo đao Hồi (Islam) cấm ăn thịt heo Bộ sản phẩm đưa vào thị trường Ấn độ, trong thành phần chế biến không
có hai loai thịt này Chủ yếu là mì chay và thịt gà, nên phù hợp với xu hướng đời sống thị trường
b Những điểm yếu (Weakness):
4.1 Sản phẩm chưa tạo được sự khác biệt nổi trội với đối thủ cạnh tranh trong thị trường
4.2 Chưa có thương hiệu tạo độ tin cho người tiêu dung (chiến lược marketing) 4.3 Giá chưa hợp lý cho việc đi vào một thị trường mới như thị trường Ấn Độ (phải đưa ra được giá hợp lý,
chất lượng phù hợp thị hiếu, tạo sự hấp dẫn người tiêu dùng)
4.4 Chưa tìm được kênh tiêu thụ cho sản phẩm thông qua đối tác bản địa
4.5 Kinh nghiệm thực tiễn đối với thị trường Ấn Độ còn thiếu
4.6 Khoảng cách địa lý là lỗ hổng cho việc cập nhật thông tin, vận chuyển, rất khó phản ứng nhanh với biến động của thị trường
4.7 Chưa thực sự hiểu thấu đáo đời sống văn hoá, ẩm thực người Ấn Độ
c Cơ hội (Opportunities)(3)
4.8 Thị trường bán lẻ phát triển mạnh mẽ tại Ấn độ, tổng số bán lẻ của Ấn Độ sẽ gia tăng từ US$ 395.96 tỉ
4.9 Do sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, thu nhập thuần của người tiêu dung Ấn Độ được tăng cao theo Xã hội Ấn Độ có xu hướng xuất hiện tầng lớp người tiêu dung trung và thượng lưu tại các thành phố Việc
sử dụng phổ biến thẻ tín dụng cũng tạo cho việc tiêu dung mạnh mẽ hơn
4.10 Lĩnh vực bán lẻ của Ấn Độ chiếm khoảng 22% của tổng GDP Điều này nói lên rằng hang hoá tiêu thụ nhanh sẽ rất phát triển
4.11 Dân số đông (đứng thứ 2 thế giới), lực lượng lao động trẻ sẽ là thị trường tiềm năng cho mặt hang tiêu dung hang ngày
4.12 Thu nhập trên đầu người gia tăng tạo lên sức mua mạnh
4.13 Dịch vụ chiếm 55%, nông nghiệp chiếm 17% và công nghiệp chiếm 28% Điều này có nghĩa là ngành hang hoá tiêu thụ nhanh sẽ có cơ hội lớn để đáp ứng cho những dịch vụ này
Trang 64.14 Giao thương giữa chính phủ Ấn Độ và các nước Đông Nam Á, đặc biệt Việt Nam đã được thiết lập và có đạt được thảo thuận AFTA Về phía chính phủ Ấn độ sẽ không tạo nhiều rào cản nhiều cho nhửng nước này
d Mối đe doạ (Threat)(4)
4.15 Đối thủ cạnh tranh như Maggi (Nestle), Top Rayment (Indo Nissin), Ching’s Secret (Capital foods) và WaiWai (CG Foods), và GlaxoSmithKline's Horlicks Foodles, Hindustan Unilever's Knorr Soupy Noodles, ITC's Sunfeast Yippee đã có thị phần và danh tiếng trong thị trường Ấn Độ Họ đã trải qua thời kỳ rất dài tại bản địa,
hiểu rõ thị trường hơn
4.16 Càng ngày càng có nhiều đối thủ quan tâm đến thị trường này nhiều hơn, vì sự tăng trưởng hấp dẫn của
nó Thị trường mì ăn liền Ấn Độ sẽ tăng trưởng từ US $ 288 triệu tới US $ 666 triệu và US $ 776 triệu trước năm 2015 (theo nhận định của Devendra Chawla, tập đoàn the Future Group là một trong những nhà bán lẻ
lớn nhất nước Ấn)
4.17 Chính phủ hiện tại đã cho phép các công ty nước ngoài thâm nhập vào thị trường bằng con đường liên doanh (JV), tạo điều kiện dễ hơn cho những nhà đầu tư đi vào thị trường, gia tăng độ cạnh tranh hơn, thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh đi vào thị trường
4.18 Khả năng cạnh tranh về giá sẽ mạnh hơn
4.19 Gây chú ý cho các đối thủ vốn sẵn có thị phần chú ý cảnh giác và phản ứng lại
II Thị trường mục tiêu
(4 khu vực phía nam Ấn Độ: Tamil nadu, Andhra Pradesh,Karnataka và Kerala) 1.0 Tamil Nadu
(thu nhập đầu người: 45,058 INR, đóng góp 7,21% cho GDP của toàn Ấn Độ, GSDP đạt USD 97,97 tỉ.) 1.1 Vị trí địa lý: nằm ở cực nam của Ấn Độ Thủ phủ và thành phố lớn nhất là: Chennai Giáp với các tỉnh Andhara Pradesh, Karnataka, Kerala
1.2 Dân số: 72,138.958 chiếm 5,69% dân số Ấn Độ 1.3 Tỉ lệ biết đọc-viết: 73,47%(11)
1.4 Diện tích: 130,058 km2 1.5 Mật độ dân số: 555 người/km2 và 44 % dân số của bang sống tại thành thị
1.6 Chia làm: 32 khu vực quận huyện 1.7 Cảng: Chennai, Egmore and Tuticorin 1.8 Công nghiệp chiếm 28,82 %: chủ yếu là sợi bong,
phụ tùng xe ô tô, toa xe lửa, máy bơm, công nghệ thuộc da, xi măng, đường, giấy
+ Ngoài ra công nghệ tin học và hoá sinh là một thế mạnh của Tamil nadu Tidel là công viên công nghệ phần mền lớn được thành lập tại Tharamani thành phố Chennai Những công ty hang đầu về công nghệ thông tin và công nghệ viễn thông ví dụ như Nokia, Motorola, Foxcon, Flextronic và Dell đã đặt cơ sở sản xuất tại đây Những hãng ô tô lớn như Hyundai Motors, Ford, Hindustan Motors và Mitsubishi cũng xây dựng sản xuất tại Tamil nadu Nhà máy sản xuất xe ô tô hang đầu Ashok Leyland của Ấn Độ mở rộng nhà máy tại Chennai
+ Nguồn tài nguyên khoáng sản chính: đá hoa cương (granite, lignite và limestone) Xuất khẩu chính: da thuộc, sản phẩm da, sợi, chè, café, đồ gia vị, thiết bị điện, thuốc lá, thủ công mỹ nghệ Tamil nadu đóng góp 60% của tổng ngành công nghệ thuộc da của Ấn Độ
1.9 Nông nghiệp chiếm 11,76 % 1.9.1 Dịch vụ chiếm 59,42 % 1.9.2 Vận chuyển(6)
+Tổng độ dài mạng lưới đường bộ của Tamilnadu là 61,641 km
+Tổng độ dài đường sắt là 3,927 km, các điểm chính dừng là: Chennai, Madurai, Tiruchirapalli, Coimbatore, Tirunelveli, Salem, Erode và Arakkonam
Trang 7+Hàng không: Chennai là sân bay quốc tế khu vực phía nam và là lộ trình bay chính trong hang không quốc gia
2.0 Andhra Pradesh(7) thu nhập bình quân đầu người 45,007 INR, đóng góp 7,46 % GDP của toàn Ấn Độ,GSDP đạt USD 100.35 tỉ
2.1 Vị trí địa lý: nằm trên bờ biển hướng đông nam của Ấn Độ Thủ phủ là: Hyderabad 2.2 Dân số: 84,665.533 chiếm 7% dân số
2.3.Tỉ lệ biết đọc-viết: 61,11%
2.4 Mật độ dân số: 308 người/km2 2.5 Chia làm: 23 khu vực quận huyện 2.6 Cảng: Visha kapatnam
2.7 Vận chuyển:
+Tổng số mạng lưới đường bộ là 69,051 km, + Đường sắt: 5,107 km,
+ Sân bay đặt tại Shamshabad, Tirupathi and Visakhapatnam (các chuyến bay quốc tế bay tại Shamshabad)
2.7 Công nghiệp chiếm 26,09%, sản xuất dược phẩm, chế biến nông nghiệp, khoáng sản, máy móc, vải sợi và trang sức đá quí
2.8 Nông nghiệp chiếm 23,73% và 62 % dân số của bang Nông nghiệp đóng góp 77% sản lượng ngũ cốc của bang Rừng bao phủ 23% đất đai Sản phẩm rừng chủ yếu là gỗ tếch, gỗ bạch đàn, phi lao, tre, gỗ mền
2.9 Dịch vụ chiếm: 50,18%
3.0 Karnataka
thu nhập bình quân đầu người 46,386 INR, đóng góp 5,44%
tổng GDP của Ấn Độ, GSDP đạt USD 70,89 tỉ 3.1 Vị trí địa lý: nằm ở phía đông nam của Ấn Độ 3.2 Dân số: 61,130,704 và chiếm 5,05 % dân số Ấn Độ 3.3 Tỉ lệ biết đọc viết: 67,04%
3.4 Diện tích 191,791 km2 3.5 Mật độ dân số: 319 người/km2 3.6 Chia làm: 30 khu vực quận huyện 3.7 Cảng: Mangalore
3.8 Vận chuyển:
+ Tổng số mạng lưới đường bộ: 209,905 km + Đường sắt: 3089 km
+ Sân bay tại Bangalore, Mangalore, Hubli, Belgaum, Hampi, Bellary và Mysore (sân bay quốc
tế nằm ở Bangalore và Mangalore)
3.9 Công nghiệp chiêm 29,51%, tập trung vào ngành đòi hỏi kỹ năng cao như sản xuất ô tô và công nghệ thông tin
3.10 Nông nghiệp chiếm 17,3 % toàn bang, 66% dân số là nông nghiệp và 55.6% công nhân từ lao động nông nghiệp
Trang 84.0 Kerala(8)
thu nhập bình quân đầu người 52,012 INR (1173 USD), đóng góp 3.61 % GDP của toàn Ấn Độ, GSDP đạt USD 48,63 tỉ
4.1 Vị trí địa lý: nằm ở hướng Tây Nam của Ấn Độ Thủ phủ là: Thiruvananthapuram
4.2 Dân số: 33,387, 677 chiếm 2,76 % dân số 4.3 Tỉ lệ biết đọc, viết: 90,92%
4.4 Diện tích 38,863 km2 4.5 Mật độ:859 người/ km2 4.6 Chia làm: 30 khu vực 4.7 Cảng: Cochin port 4.8 Vận chuyển:
+ Mạng lưới đường: 145, 704 km + Đường sắt nối với tất cả các khu vực trong bang + Sân bay quốc tế tại Kochi, Thiruvananthapuram và Kozhikode 4.9 Công nghiệp: chiếm 23,65% toàn bang
4.10.Nông nghiệp chiếm 14,99 % của bang, tập trung 92% cao su, 70% dừa, 60% bột sắn hột và gần như 100% sản xuất dầu cỏ chanh
4.11 Dịch vụ: chiếm 61,31 % của bang III Đo lường tổng quan dựa trên số liệu khảo sát (9)
Tổng dân số của 4 khu vực phía nam này là: 250 triệu, trong đó khoảng 70 triệu là học sinh từ 15 tuổi trở lên và trên 400,000
lực lượng lao động trẻ Đối tượng tiêu thụ chính mì ăn liền ở Ấn
Độ là trẻ em Có một sự khác biệt giữa mì ăn liền với những món ăn nhẹ truyền thống của người Ấn Độ (như là bánh Dosais, Rotis hoặc cơm) là sự tiện lơi về thời gian chuẩn bị của mì ăn
liền nhanh và đơn giản hơn, ngoài ra cũng đáp ứng được nhu
cầu khẩu vị, đảm bảo cho cả lượng và chất của trẻ Do đó, cha
mẹ và những người chăm sóc trẻ em thường có xu hướng thích sử dụng mì ăn liền hơn
Nh ận định chủ quan: ví dụ 70 triệu học sinh, nếu chiếm được
thị phần này 10%, sẽ có 7 triệu học sinh sử dụng sản phẩm, giả
sử trung bình mỗi học sinh chỉ tiêu dung 4 gói/ tháng.Vậy sẽ đạt được 28 triệu gói/tháng
Số dân còn lại 180 triệu, ví dụ chiếm được 5% của 180 triệu, thị
phần này sẽ là 9 triệu dân với trung bình 4 gói/tháng, vậy sẽ có
là 36 triệu gói/tháng
- Nếu trong 2 năm đầu chỉ cần nắm được 5% thị trường, tổng số sản phẩm tiêu thụ sẽ đạt 50 triệu gói/tháng
+ Bên cạnh đó, nhóm những người đã đi làm (đối tượng lao động trẻ) thường sống xa gia đình Cho nên
họ hay tìm những loại thức ăn tiện lợi cho việc chuẩn bị bữa ăn nhanh Nhóm người này thường có thu
nhập dòng cao và có xu hướng thoải mái hơn trong tiêu dùng nếu như họ cảm thấy phù hợp với thu nhập + Công nghiệp và dịch vụ của 4 khu vực trên chiếm tỉ lệ % cao (trung bình chiếm trên 26% là công nghiệp
và trên 50% là dịch vụ) Thường cuộc sống công nghiệp và dịch vụ phù hợp với các loại thực phẩm công nghiệp,nhanh thuận tiện, giảm thiểu thời gian nấu ăn
+ Tỉ lệ đóng góp GDP cho toàn Ấn Độ, khu vực phía nam chiếm 27,06% chỉ đứng sau khu vực phía Bắc là 31% Như vậy sức mua sẽ mạnh hơn so với các miền khác
+ Thu nhập bình quân tính trên đầu người của khu vực phía nam tương đương nhau Khả năng sức mua của thị trường khu vực phía nam sẽ đồng đều hơn
+ Ngoài ra 4 khu vực trên đều có cảng và sân bay quốc tế, thuận lợi cho việc giao thương hang hoá với
quốc tế Mạng lưới đường bô và đường sắt đều có và nối kết các điểm trong khu vực, thuận tiện cho việc
đi lại vận chuyển
Trang 9IV Đối thủ cạnh tranh chính:
1- Nestle’s Maggi:
+ Sản phẩm: Masala, Chicken, Tomato, Curry, Chapata, Atta noodle + Đã đi vào thị trường từ 1982
+ Thương hiệu đã được khẳng định, mạng lưới phân phối đã định hình, độ phủ của trên toàn
Ấn Độ
+ Nhãn hiệu nổi tiếng: Maggi 2 Minute Noodles 2- Indo Nissin’s top Rayment:
+ Sản phẩm: Masala, Chicken, Curry + Đã đi vào thị trường tứ 1991
Cả 2, Maggi và Top Rayment đã tạo được hình ảnh trong tiềm thức người tiêu dung Ấn Độ Đây chính là dào
cản lớn cho việc VietHung đi vào và phát triển tại thị trường Ấn Độ
V Thị trường bán lẻ hang tiêu dùng tại Ấn Độ
+ Thị trường bán lẻ hiện tại của Ấn Độ trên 90% hoạt động dưới mô hình gia đình với những gian hang nhỏ Đây chính là cơ hội cho những nhà bán lẻ chuyên nghiệp thiết lập qui mô lớn được tổ chức dưới dạng các gian hang lớn, cửa hàng với đa dạng về hang hoá dịch vụ tập trung, các siêu thị Mô hình này sẽ thay đổi hình thức bán lẻ truyền thống của người Ấn Độ Theo như US consulting group AT Kearney’s report published in June 2010, Ấn Độ là một thị trường bán lẻ có sức hấp dẫn đối với những nhà bán lẻ toàn cầu
+ Kích cỡ của thị trường bán lẻ: theo ước tính của (the BMI India Retail report for the third quarter of 2011), tổng doanh thu từ bán lẻ sẽ gia tăng từ 395.96 tỉ USD trong năm 2011 và trước năm 2015 sẽ vươn tới
người dân
+ Xu hướng hoạt động bán lẻ trong tương lai của thị trường Ấn Độ: việc tập trung mạnh mẽ vào thị trường bán lẻ cho nông thôn sẽ được triển khai theo hình thức liên doanh bởi những nhà bán lẻ có thương hiệu tầm cỡ tại Ấn Độ và bên ngoài, ví dụ như Future Group and Godrej Agrovet's liên doanh với nhau (đây là hai công ty bán lẻ có tầm cỡ tại Ấn Độ) Qui trình sẽ bắt đầu từ các khu trung tâm bán buôn hoặc các nhà
có bản quyền thương mại tại các khu vực khác nhau, hang hoá sẽ được đưa xuống các nhà kinh doanh địa phương, những người này rất hiểu thị hiếu cũng như nhu cầu của người bản địa Họ sẽ lấy hang từ các khu bán buôn và đưa về tận tay người tiêu dung cuối cùng tại các làng xã của họ theo đúng nhu cầu người tiêu dung
Thị trường bán lẻ hang tiêu dung tại Ấn Độ theo dạng truyền thống, không tập trung, nhỏ lẻ và đang trong tình trạng tràn lan sẽ được thay thế bởi các mô hình hiện đại, tập trung, qui mô Sự thay đổi này bắt nguồn từ sự đô thị hoá nhanh, sự phân chia về nhân khẩu học và nhu cầu mua sắm có tính hiện đại, kết hợp với sự khuyến khích cải thiện của chính phủ trong lĩnh vực bán lẻ
tin nhằm phục vụ cho việc vươn tới các vùng nông thôn Ví dụ như, Maricot (nhà cung cấp hang đầu tại Ấn
Độ chuyên cung cấp dịch vụ và hang tiêu dung) đã áp dụng quản lý công nghê từ xa thông qua việc sử dụng Nokia 5235 thiết lập GPS cho phép quản lý và trao đổi thông tin và lộ trình chính xác với 120 nhà đại diện tại các vùng nông thôn Trong khi đó, Hindustan Unilever Ltd (HUL) (công ty chuyên cung cấp FMCGs lớn nhất tại Ấn Độ) đã áp dụng bản đồ công nghệ thông tin tại các khu vực nông thôn mà họ quan tâm, để xác định và tìm ra cơ hội đáp ứng nhu cầu kịp thời
+ Chính sách cùa chính phủ trong lĩnh vực bán lẻ: sẽ có luật mới trong năm 2012 về lĩnh vực bán lẻ, chính phủ Ấn Độ sẽ “trải đường” cho các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bán lẻ ví dụ như Wal-Mart Stores
và Carrefour (theo như Junior Trade Minister Jyotiraditya Scindia) Chính phủ cho phép hoạt động bán lẻ với đa dạng các thương hiệu, điều này có thể giúp giảm nhiệt giá thực phẩm (phát biểu từ cố vấn thương mại cấp cao,Kaushik Basu, của bộ tài chính Ấn Độ) Cho phép đầu tư trực tiếp nước ngoài 51% trong lĩnh vực bán lẻ dưới dạng 1 nhãn hiệu và 100% cho lĩnh vực hoạt động bán buôn theo dạng metrol Các công
ty nước ngoài có thể tham gia vào thị trường Ấn độ thông qua hình thức liên doan (JV) hoặc công tác khoa học kỹ thuật như vậy các nhà đầu tư nước ngoài không phải xin giấy chứng nhận pháp lý từ các đối tác Ấn
Độ (no-objection certificate (NOC)) dưới dạng những hoạt động liên doanh
VI Các nhà phân phối, bán lẻ có hệ thống và qui mô trong bốn khu vực
1 - Nilgiris + http://www.nilgiris1905.com/product.asp
Trang 10+ Khu vực: Tamil nadu, Karnata, Kerala và Andhra Bradesh
2 - Foodworld Supermarkets Ltd
+http://www.foodworld.in/services.html
+ Khu vực: Karnataka 3- Spencer’s Retail Limited
+ http://www.spencersretail.com/cms.php?page=about-us
+ Khu vực: Andhra Bradesh 4- Mkretail
+ http://www.mkretail.com/store.html
+Khu vực: Karnataka
+ sharewithus@fvrl.in + Khu vực: Karnataka 6- Aditya Birla Retail Ltd
+ http://www.morestore.com/contactus.html
+ Khu vực: Andhra Bradesh 7- The Heritage Group
+ http://heritagefoods.co.in/
+ Khu vực: Tamil Nadu, Andhra Pradesh, Karnata
8 - Max Hypermarket India P Ltd
+ http://www.freewebs.com/maxhypermarket/
+ Khu vực: Karnataka 9- Futrue Group
+ http://www.futuregroup.in/suppliers/connect-with-us.html
+ Khu vực: Andhra Bradesh, Kerala, Karnataka, Tamil nadu 10- Metro (Cash & Carry)
+ http://www.metro.co.in/default.asp
+ Khu vực: Karnataka, Andhra Bradesh 11- ADLURI FOODS (Importer)
+ www.adluri.com + Khu vực: Tamil nadu VII Kế hoạch sơ bộ đưa sản phẩm vào thị trường Ấn Độ (4 Ps)
1.0 S ản phẩm