1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên

50 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Quả Nghiên Cứu Xử Lý Rác Thải Tại Thành Phố Long Xuyên
Tác giả Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Người hướng dẫn Ts. Trương Thanh Cảnh
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường & Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Nghiên cứu
Thành phố long xuyên
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên

Trang 1

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Một số đặc điểm tự nhiên-kinh tế xã hội thành phố Long Xuyên 4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

An Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL) , phía Đông vàBắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Tây Bắc giáp Campuchia với đường biên giới dàigần 100km, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Nam giápthành phố Cần Thơ Diện tích tự nhiên là 3.506 km2 An Giang nằm trong khoảng

10 – 110 vĩ bắc nằm gần với xích đạo nên mang nhiều tính chất khí hậu xích đạo

Thành phố Long Xuyên trực thuộc tỉnh An Giang vùng đồng bằng sông CửuLong Thành phố có diện tích khoảng 130 km2, dân số 350.000 người, là đô thị cấp

3 trực thuộc tỉnh, nằm bên hữu ngạn sông Hậu Thành phố Long Xuyên cách thủ đôHà Nội 1950 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 189 km về phía TâyNam, cách biên giới campuchia 45 km đường chim bay Long Xuyên là đô thị sầmuất thứ hai sau thành phố Cần Thơ vùng Tây Nam Bộ Thành phố rất phát triển vềkinh tế nông nghiệp và công nghiệp chế biến thủy sản với sáu nhà máy với hơn10.000 công nhân

4.1.2 Khí hậu thời tiết

Thành phố Long Xuyên chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và Đông Bắc.Gió Tây Nam mát ẩm từ biển thổi vào gây mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hằngnăm Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ biển nhiệt đới với nhiệt độ cao , độ ẩm lớnvà hanh khô nắng nóng

a Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình ở thành phố Long Xuyên không cao và rất ổn định

Trang 2

các tháng mùa mưa trên dưới 10 nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 từ 360 đến 380,nhiệt độ thấp nhất vào tháng 10 trên dưới 180.

Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 tổng lượngmưa vào mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa năm lượng mưa mùa mưa lớn lạitrùng vào mùa lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông đổ về

e Độ ẩm

Mùa có độ ẩm thấp thường bắt đầu từ tháng 12 và kéo dài đến tháng 4năm sau Vào mùa mưa độ ầm trung bình trong những tháng này đều 84%, cá biệtlên đến 90%

f Gió

Vào mùa khô, ở An Giang hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, mùa mưa làgió Tây Nam Gió Tây Nam có tần suất xuất hiện lớn nhất Tốc độ gió tương đốimạnh, trung bình đạt tới 3m/giây Tốc độ gió mùa hè lớn hơn mùa đông

4.1.3 Đất đai và thổ nhưỡng

a Đồng bằng phù Sa

Xét về nguồn gốc, An Giang có hai lọai đồng bằng phù sa châu thổ vàđồng bằn ven núi

Trang 3

Đồng bằng phù sa châu thổ ở đây là một bộ phận của ĐBSCL có nguồngốc trầm tích lâu dài của phù sa sông Mê Kông, với các đặc trưng cơ bản như sau:Độ nghiêng nhỏ và theo hai hướng chính Hướng từ biên giới Việt Nam –Campuchia đến lộ Cái Sắn và hướng bờ sông Tiền đến giáp ranh tỉnh KiênGiang.

Độ cao khá thấp và tương đối bằng phẳng, có thể chia thành ba cấp chính Cao 3mTrở lean nằm ven sông Hậu, sông Tiền các khu vực đất thổ cư kênh đào Cao từ

1m50 đến 3m nằm ở khu giữa sông Tiền và sông Hậu Cao dưới 1m50phổ biến ởphía hữu ngạn sông Hậu

Hình dạng đồng bằng phù sa ở An Giang có 3 dạng chính và một dạng phụ: dạngcồn bãi( cù lao), dạng long chảo ( ở hai bờ sông cao hơn và thấp dần vào trongđồng), dạng hơi nghiêng ( cao từ bờ sông Hậu rồi thấp dần vào nội đồng đến tậnranh giới Tỉnh Kiên Giang) và dạng gợn sóng( dạng phụ – gọi là xép và rạch tựnhiên bị bồi lấp)

Đồng bằng ven núi ở An Giang chia làm hai kiểu: Deluvi ( sườn tích) vàkiểu đồng bằng phù sa cổ

Đồng bằng ven núi kiểu Deluvi hình thành trong quá trình phong hóa vàxâm thực từ các núi đá, sau đó được nước mưa bào mòn và rửa trôi, rồi được dòngchảy lũ theo các khe suối chuyển tải xuống các chân núi, tích tụ lâu ngày màthành, có đặc tính hẹp, nghiêng từ 20 đến 50 và có độ cao từ 5m đến 10m

Đồng bằng ven núi kiểu phù sa cổ có nguồn gốc từ phù sa sông Với đặctính là có nhiều bậc thang ở những độ cao khác nhau Mỗi bậc thang khá bằngphẳng hầu như không có độ nghiệng Chênh lệch độ cao giữa các bậc thangthường dao động từ 1m đến 5m

An giang là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, là một trong những tỉnh có diện tích

Trang 4

trình tanh chấp giữa biển và sông ngòi, nên rất đa dạng Mỗi vùng trầm tíchtrong môi trường khác nhau sẽ tạo nên một nhóm đất khác nhau, với nhữngthayđổi về chất đất, địa hình hệ sinh thái và tập quán canh tác.

có thể phân chia đất ở An Giang thành 3 nhóm chính : nhóm đất phèn, nhóm đấtphù sa, nhóm đất đồi núi

b Nhóm đất phèn

Đất phèn chứa nhiều gốc sunfat (SO42-) nên độ ph rất thấp khoảng 2-3 Đất phèn

ở An Giang phân bố nhiều ở vùng tiếp giáp tỉnh Kiên Giang, thuộc các huyện TriTôn, Tịnh Biên, và một phần Châu Phú, tổng diện tích 30.136 ha, trongđó Tri Tônchiếm 67% Nhóm đất này được hình thành do qua trình biển tiến cách đây 6.000năm để lại, đặt biệt trong môi trường vùng biển nông, trên đó rừng ngập mặnphát triển mạnh mẽ như Đước, sú , mắm… các thực vật này tích lũy chất lưu huỳnhtrong thân, rễ dưới dạng các hợp chất hữu cơ khi những khu rừng này bị vùi lấp,xác chúng bị vi sinh vật yếm khí phân hủy đồng thời thải ra lưu huỳnh dưới dạngsunfit, chúng kết hợp với các ion kim loại Dựa trên nguồn gốc hình thành vàmức độ nhiễm phèn trong đất, có thể chia đết phèn An Giang thành các loại tầngđất sinh phèn, tần đất than bùn chứa phèn, đất nhiều phèn và đất ít phèn

Nhóm đất phèn tiềm tàng xuất hiện chủ yếu tại các xã Vọng Thê, VọngĐông ( thoại Sơn), Ô Long Vĩ, Thạnh Mỹ Tây(Châu Phú), Tân Tuyến, Tà Đảnh ( tri Tôn), Tân Lợi ( Tịnh Biên)… Tuy nhiên, tùy thuộc vào địa hình, bề dày tầngphủ bên trên mà mức độ sinh phèn khác nhau như Vĩnh Phú, Thoại Giang, TânPhú, Vọng Thê tầng sinh phèn xuất hiện ở độ sâu 80 – 100cm cách mặt đất, càng

đi về hướng Tây tầng sinh phèn càng giảm, tầng sinh phèn xuất hiện gần mặt đấthơn Hầu hết đất phèn tiềm tàng có thành phần chủ yếu là sét ( 40,83%), bột45,13%, cát mịn 4,15%

Nhóm Đất phèn nhiều là loại đết chua phát triển có phèn hoạt động rất

Trang 5

Tây và Đông của vùng Bảy Núi Chúng hình thành một vành đai gần như khépkín vùng đồi núi, bắt đầu từ kênh Vĩnh Tế qua An Nông, vòng qua thung lũnggiữa Lạc Quới và núi Phú Cường đến kênh Mới, chạy dọc theo kênh Tám Ngànnối thông qua Tri Tôn thành phần chủ yếu là đất sét chiếm 41,315, bột 36,665cát 4,75%.

nhóm đất phèn ít bao gồm đất phù sa phát triển bị nhiễm phèn và đấtnhiễm phèn nặng được thuần phục và rửa trôi Loại này thường phân bố ở nhữngnơi có địa hình tương đối cao, có sự bồi đắp khá nhiều của phù sa nên tầng phàntiềm tàng bên dưới được che phủ khá dày 80 – 100 cm, khả năng bị nhiễm phènnhẹ bên cạnh đó, những vùng trước đây bị nhiễm phèn nhưng đo có địa hình cao,khả năng rửa trôi tốt nên dần dần đất trở nên ít phèn Thành phần hạt độ hàmlượng sét trong loại đất này rất cao 60 – 63.9%, nột và các ít, chứng tỏ đất có dộthoát, thấm nước kém và dẻo chặt, phân bố dọc dưới chân núi Cô Tô, vùng ranhgiới của huyện Thoại Sơn và Châu Thành

Nhóm đất than bùn chứa phèn loại đất này được đặc trưng bởi lớp than bùn dày,xốp bên dưới thường phân bố dọc theo các thung lũng sông cổ và lung đìa trongđất than bùn dộ khoáng tương đối thấp và nghèo nàn nhưng bù lại hàm lượng đạmrất cao, được phân bố dọc theo thung lũng sông cổ ở Tri Tôn, ven theo các cánhrừng Trà Sư, một số ở các xã Lương An Trà, Tà Đảnh

Trang 6

4.2 Văn hoá-xã hội

Bảng 4.1: Đơn vị hành chính – diện tích và dân số Tp Long Xuyên 2005

Diện tích Tự nhiên (km 2 )

Dân số trung bình (người)

Mật độ trung bình (người/km 2 )

Khóm ấp

Tồ dân phốThành phố

LongXuyên

115,31 270.071 2.318 82 1.259

Giáo dục – đào tạo

Thành phố Long Xuyên là trung tâm văn hóa của Tỉnh An Giang Thànhphố có chủ trương đào tạo tiến sĩ, thạch sĩ các ngành : nông nghiệp, kinh tế, tinhọc, môi trường… để phục vụ cho nhu cầu cần thiết trong giản dạy và nghiên cứu,

dư kiến kế hoạch đến năm 2020 Bình quân mỗi năm hội khuyến học các cấp vậnđộng đóng góp trên 4,8 tỷ đồng được sử dụng để khên thưởng, cấp hoc bổng, trợcấp học sinh , sinh viên nghèo có thành tích học tập trong và ngoài tỉnh Hỗ trợtrên 200 trăm giáo viên có hoàn cảnh khó khăn, xây mới 22 phòng học, tạo đều

Trang 7

a Giáo dục mầm non

Hệ thống giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố trong những năm qua quađã có những bước phát triển đáng kể về cơ sở vật chất Hiện nay trên địa bànthành phố có 7 nhà trẻ và 9 cơ sở dạy mẫu giáo lớn gồm công lập và tư thục.Nhiều cơ sở tư nhân thực hiện đúng chương trình giảng dạy theo qui định Địnhhướng giáo dục thế hệ mầm non sống hòa nhập với môi trường, giữ gìn vệ sinhchung nơi công cộng

b Giáo dục phổ thông

Ngành giáo dục thành phố đã hoàn thành việc xóa mù chữ hoàn toàn đến bậctrung học cơ sở (THCS) Đến nay, trên địa bàn thành phố gồm 12 trường tiểu học,

10 trường THCS và 5 trường phổ thông trung học (PTTH), bao gồm 1 trườngPTTH dân lập, 1 trường PTTH bán công 3 trường PTTH công lập Trong đó,trường PTTH Thoại Ngọc Hầu, thành phố Long Xuyên có đầy đủ cơ sở vật chấtvà trang bị phục vụ cho việc giảng dạy tỉ lệ học sinh trong dân là 160/1000người Chất lượng học tập của học sinh có xu hướng ngày càng tăng Chương trìnhhọc tin học, ngoại ngữ đã được phủ kín cho 2 cấp THCS và PTTH

Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học 99.93% ( năm 2005), tỉ lệ học sinh tốt nghiệpTHCS 98,57%, tỉ lệ chống mù chữ đến nay 97% Loại hình giáo dục dân lập cũngđang được khuyến kích phát triển nhầm góp phần thúc đẩy trình độ văn hóa ngườidân ngày càng tốt hơn

4.3 Y tế

Những năm gần đây ngành Y tế thành phố có chủ trương khuyến khích mởrộng mô hình bệnh viện tư nhân nhầm tăng cường việc khám chữa bệnh chongười dân trong và ngoại thành ngày càng tốt hơn Năm 2005 có 1.154 giườngbệnh, tỉ lệ 4,27 giường bệnh /1000người Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng là 18,08%

Trang 8

Y Tế, bình quân 4 y, bác sĩ /1000người Cơ sở vật chất của ngành y tế trên địabàn thành phố đã được củng cố và tăng cường đầu tư trên nhiều mặt Năm 2005trung tâm y tế thị xã chuyển thành trung tâm y tế thành phố, đồnt thời bệnh việnrăng hàm mặt và một số bệnh viện dân lập cũng đã hoạt động trong năm Nănglực cán bộ, trang thiết bị và chất lượng công tác chữa bệnh được nâng cao.

Cho đến hiện nay tất cả các tuyến y tế cơ sở điều có các Trạm Y tế phưòng xãhoạt động, đã đạt được 98% các xã phường có trạm y tế Tuy vậy ngành y tếthành phố vẫn còn những khó khăn, phương tiện – trang thiết bị còn thiếu và chưanắm bắt kịp bước phát triển kỹ thuật mới trong Y khoa để đáp ứng nhu cầu chămsóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và một số trạm y tế đã xuống cấp cần đượckhắc phục

4.4 Văn hoá thông tin – thể thao và phát thanh truyền hình

Trong giai đoạn này, ngành văn hoá thông tin có những bước tiến do được đầu

tư xây dựng, cơ sở vật chất kỹ thuật đồng thời ngày càng được củng cố, tăngcường cả về chất lượng và số lượng chương trình các hoạt động công tác củathành phố nói riêng và tỉnh An Giang nói chung Toàn thành phố hiện nay có 32đội văn nghệ và điểm xem tivi công cộng, 156 loa truyền thành khắp các phườngxã và dài truyền thanh của tỉnh kết hợp đài truyền hình các tỉnh lân cận

a Công tác văn hoá

Thành phố có chủ trương xây dựng gia đình văn hóa từ nội thành đến cácvùng ven nhưng vật chất ngành văn hoá vẫn còn những yếu kém, tồn tại như cơsở vật chất còn thiếu và yếu không đủ đảm bảo yêu cầu phục vụ cho nhân dântrong giai đoạn hiện nay và chênh lệch về hiểu biết giữa các khu vực trong thànhphố tập trung ở khu vực ngoại thành thành phố Thư viện và phòng trưng bàichưa được người dân sử dụng thường xuyên và đúng chức năng Số đầu sách còn

ít và chưa phong phú trong nhiều lĩnh vực như : giáo dục cộng đồng, văn hóa và

Trang 9

nhịp sống đô thị

b Công tác thể dục – thể thao

Ngày càng phát triển, nhiều cơ sở thể thao đã được đầu tư như :

nhà luyện tập – thi đấu, bể bơi, bóng chuyền, quần vợt, cầu lông … phục vụ tốtcho các tầng lớp nhân dân trong thành phố

Phong trào thể dục – thể thao, rèn luyện sức khoẻ vẫn được duy trì và pháttriển kể cả với người lớn tuổi Đặc biệt một số môn thể thao mũi nhọn như : quần vợt, cầu lông, bơi lội, thể hình, bóng đá,

c Công tác phát thanh – truyền hình

Công tác phát thanh tuyền hình An Giang trên địa bàn thành phố ngày càng

được củng cố và tăng cường cơ sở vật chất Thời gian phát sóng trong ngày tăngthêm để phục vụ cho đồng bào dân tộc Ngoài việc tiếp sóng Đài Truyền hìnhViệt Nam và các tỉnh trong khu vực, chương trình nội dung của Đài Phát thanh –Truyền hình tỉnh ngày càng phong phú về nội dung Bên cạnh đó, còn có hệthống truyền hình kỹ thuật số và mạng truyền hình cáp

4.5 Đặc điểm kinh tế

Thành phố Long Xuyên nói riêng tỉnh An giang nói chung dựa trên nền kinhtế nông nghiệp lâu đời chuyên canh lúa nước và hoa màu Hiện nay, ThànhPhố Long Xuyên có kế hoạch thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước chủ yếulà xây dựng thương hiệu các mặt hàng nông sản, thuỷ sản Những năm quavùng Tứ Giác Long Xuyên được xem là vựa lúa của cả tỉnh Bên cạnh đó cáclàng nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, lụa Tân Châu nổi tiếng với Lãnh Mỹ

A, làng nghề nuôi các bè, mộc đang dần khôi phục và phát triển gắn bó vớiloại hình dịch vụ du lịch sinh thái tạo bước tiến mới trên thị trường trong nướcvà quốc tế, lễ hội hằng năm cũng thu hút rất nhiều du khách bắt đầu từ tháng

Trang 10

kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2007 đạt mức 12,52%, tăng 2,4% so với 6 thángđầu năm 2006 trong đó nông lâm thuỷ sản tăng 7,22%; các ngành côngnghiệp tăng trên 15%; các loại hình dịch vụ tăng 15,52% là nguồn động lựcthúc đẩy các nhà đầu tư mạnh dạng hơn với thị trường đầu tư của An Giangcũng như Thành phố Long Xuyên Dự tính tốc độ tăng trưởng GDP đạt 13,24%trong năm 2007 Đó là điều đáng mừng cho nền kinh tế trên địa bàn Thànhphố Long Xuyên, đồng thời cũng là mối lo các luồn di cư từ nông thôn, cáctỉnh lân cận làm mất can bằng về mật độ dân số gay ảnh hưởng đến môitrường sống.

4.6 Cơ sở hạ tầng

Điện :An Giang đã đầu tư phát triển đưa lưới điện quốc gia đến địa bàn 100% số

xã của tỉnh, với tổng chiều dài: 1.200 km đường dây trung thế, 1.300 km đườngdây hạ thế và 1.410 trạm biến áp các loại tổng dung lượng 96.242 KVA

Nước Cấp : Công ty điện nước An Giang đã xây dựng, quản lý 53 hệ thống cung

cấp nước sạch ở thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư… vớitổng công suất60.000m3/ngày đêm công ty cũng đang xây dựng nhà máy nước thành phố LongXuyên công suất 34.000m3/ ngày , chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia

Bưu chính viễn thông : từ năm 1998, ngành bưu chính viễn thông An Giang đã

đầu tư khai thác mạng internet toàn cầu , khai thác tổng đài 108 phục vụ các yêucầu thông tin kinh tế xã hội nhanh chóng Mạng Vinaphone và mạng MobiFonetrong tỉnh cơ bản đã phủ sóng 100 phường xã thị trấn Ngoài ra , An giang còn cócác dịch vụ của công ti điện tử viễn thông quân đội, dịch vụ đường dài trong nướcvà quốc tế

Hệ Thống đường giao thông

Trang 11

Đường Bộ : An Giang là tỉnh có hệ thống đường giao thông bộ khá thuận tiện.Quốc lộ 91 dài 91,3km, nối với quốc lộ 02 của Camphuchia, Lào Thái Lan thôngqua hai cửa khẩu Tịnh Biên và Vĩnh Xương Tỉnh lộ có 14 tuyến, dài 404 km đượctráng nhựa 100%

Đường Thủy : sông Tiền chảy qua địa phận tỉnh 87 km và sông Hậu 100 km, làhai con sông quan trong nối An Giang và ĐBSCL với các nước trong khu vực :campuchia, Lào Thái Mạng lưới kênh cấp 2, cấp 3 bảo đảm các phương tiện từ

50 – 100 tấn lưu thông trong tỉnh Cảng Mỹ Thới có khả năng tiếp nhận hàng hóatrên 0,5 triệu tấn/năm được xây dựng trên địa bàn thành phố Long Xuyên tạothuận lợi cho các dự án thành lập khu công nghiệp phát triển trong tương lai

Thuận lợi : Một khi trình độ văn hoá của người dân được nâng cao, cũng như

các hoạt động văn hoá xã hội được thực hiện một cách có hiệu quả thì đây cũnglà một kênh tuyên truyền hiệu quả về công tác bảo vệ môi trường nói chung cũngnhư hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải rắn nói chung, thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, phát thanh, báo chí, …và phổ cậptới mọi thành phần người dân thông qua các cấp học cũng như các đoàn thể xãhội để từ đó nâng cao ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường Từnhững hoạt động đó sẽ làm cho công tác quản lý của các cơ quan sẽ dễ hơn vì cóđược sự đồng thuận và hỗ trợ từ cộng đồng, đây là đều tất yếu để thực hiện mộtcách có hiệu quả các chương trình từ các cơ quan quản lý môi trường địa phương.Đều này nó thể hiện qua kết quả khảo sát từ người dân

Khó khăn : Một khó khăn đặt ra cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt

trong vấn đề này là sự tăng cơ học của dân số sự phát triển không theo một địnhhướng của các cơ sở văn hoá đã làm khó khăn trong vấn đề thu gom bởi vì khối

Trang 12

do vậy vẫn còn một lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, do đó sẽ gây ảnhhưởng đến mỹ quan đô thị cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của conngười.

4.7 Đánh giá hiện trạng quản lý rác sinh hoạt của thành phố Long Xuyên

4.7.1 Nguồn phát thải rác sinh hoạt

4.7.1.1 Thành phần

Chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Long Xuyên phát sinh từ những nguồnchính sau đây :

+ Từ các hộ dân cư

+ Có 11 chợ trên địa bàn thành phố bao gồm : chợ Long Xuyên hoạt độngcả ngày ; các chợ còn lại chỉ hoạt động vào buổi sáng từ 5h30 – 18h,bao gồm : chợ Mỹ Xuyên, chợ Mỹ Bình, Chợ Bình Khánh, chợ Mỹ Quí,Chợ vàm Cống Các chợ hoạt động từ 5h30 đến 12h gồm: chợ xẻ Trôm,chợ Đường Ngang, chợ Bình Đức, chợ Mỹ thới, Chợ Mỹ Hòa Và mộtsiêu thị CoopMart chi nhánh vừa mới thành lập ngay trung tâm ThànhPhố nằm trên đường Hai Bà Trưng

+ Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mại;

+ Nhà hàng, khách sạn;

+ Các trường học: nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, Trung học

+ Khu vực công cộng (công viên Hai Bà Trưng, công viên Mỹ Thớiquảng trường Tôn Đức Thắng);

+ Chất thải rắn sinh hoạt từ bệnh viện Đa khoa tỉnh, trung tâm Y tế thànhphố Long Xuyên, các trạm Y tế phường xã và các cơ sở y tế tư nhân;+ Chất thải rắn trong xây dựng

Trang 13

a Rác sinh hoạt

Công tác thu gom và quản lý rác trên địa bàn thành phố hiện nay chỉ mới đạt mức tương đối, công việc thu gom được 70% lượng rác sinh hoạt Rác sinh hoạt chủ yếu là các loại rác hữu cơ dể phân hủy: thực phẩm thừa, gỗ , giấy, vỏ trái cây, thùng carton, rác vườn, rác vô cơ: kim loại, mãnh vỏ thủy tinh, nhựa, bộcnilon, vải… Lượng rác 30% không thu gom được tập trung ở các phường ngoại thành và các hộ dân sống ven kênh rạch, nhà nổi, các hẻm nhỏ khu ổ chuột… nhiều hộ gia đình vứt rác xuống lòng kênh làm ô nhiễm nguồn nước mặt hay còn nhiều bãi rác phát sinh gần chợ chưa được thu gom nằm rãi rác ở các phường trong và ngoài thành phố tạo mùi hôi thối làm mất mỹ quang, đây là vấn đề khó khăn vần phải đưa ra hướng giải quyết trong thời gian tới sớm nhất để cải thiện tình hình môi trường thành phố

b Rác công nhiệp

Ngành công nhiệp chủ yếu là may, sản xuất và chế biến thực phẩm: nôngsản, thuỷ sản, may gia công Với mức độ phát triển thời điểm hội nhập như hiệnnay thì lượng chất thài rắn thải ra từ các xí nhiệp, cơ sở sản xuất ngày càng tăng.Tuy nhiên chưa có quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn công nghiệp cho thànhphố Từ trước đến nay rác công nghiệp được thu gom chung với rác sinh hoạt lànguyên nhân của các mầm bệnh vì trong rác công nghiệp có mặt các chất thải độchại, kim loại nặng… gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân thu gom rác và sứckhoẻ các hộ gia đình gần bải rác thành phố Ngoài ra lượng nước rỉ từ rác chưađược xử lý tràn ra kênh rạch vào mùa mưa làm ô nhiễm nguồn nước mà đa số cáchộ dân quanh khu vực bãi rác đều dùng nước từ các kênh rạch làm nước sinh hoạt

Trang 14

c Rác Y Tế

Rác Y tế hiên nay cũng là vấn đề đáng lưu ý Hầu hết các bệnh viện trên địabàn thành phố hiện nay : Bệnh Viện Đa Khoa, Bệnh viện Tim Mạch, Bệnh ViệnHạnh Phúc, Bệnh Viện Bình Dân…: kim tiêm, chai (lọ) thuốc, hộp giấy, bông gòn,băng keo… đều được thu gom rác thải đem thiêu đốt hoàn toàn Tuy nhiên nhiềuphòng mạch tư nhân ngày càng nhiều gây khó khăn trong việc thu gom rác Y tế.Đây là vấn đề nhiêm trọng có khả năng lây nhiễm cao, kim tiêm, mãnh vỡ thủytinh từ lọ thuốc tại các phòng mạch cho vào thùng rác hinh hoạt là tác nhân trựctiếp gây nguy hiểm cho công nhân thư gom rác

Qua đó ta thấy chất thải rắn sinh hoạt thành Phố Long Xuyên không đồng

nhất và rất phức tạp

Trang 15

Bảng 4.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Long Xuyên

STT THÀNH PHẦN

KHỐI LƯỢNG (%) Hộ gia

đình

Bãi chôn lấp

Trang 16

4.7.1.2 Khối Lượng

Quá trình đô thị hoá đang diễn nhanh chóng trên địa bàn thành phố đồng thờikhối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn ngày càng nhiều Theo số liệu thống kêcủa Công ty Môi Trường Đô Thị thành phố Long xuyên , thì khối lượng rác thảihiện nay đã tăng lên từ 120 tấn/ngày năm 2003 lên đến khoảng 156 tấn/ngày năm

2006 Khối lượng rác phát sinh và được thu gom hàng ngày thay đổi theo cáctháng khác nhau trong năm và đặc biệt tăng cao vào những ngày lễ, tết, haynhững ngày có chiến dịch vệ sinh khu phố, “tuần lễ Sạch – Xanh” Lượng rác thảigia tăng vào các tháng sau tết nguyên đán từ tháng 4 đến tháng 7

Bảng 4.3: Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom Năm Khối lượng

(tấn/năm)

Trung bình/tháng (tấn)

Trung bình/ngày (tấn)

(Nguồn : Công ty Môi trường Tp Long Xuyên)

ta thấy khối lượng rác từ năm 2004 – 2006 gia tăng nhanh , chứng tỏ lượng rácthải ra ngày càng tăng Nguyên nhân của sự gia tăng này khối lượng là do tronggiai đoạn này thành phố đang trên đà phát triển về kinh tế, xây dựng, đô thị hoávà biến động dân số cơ học

4.7.2 Giới thiệu chung về công ty Môi trường Đô thị Tp_Long Xuyên

Trang 17

Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty

10 NGƯỜI

TỔ QUÉT KHU VỰC

PHỊNG TCKH(7 NGƯỜI)

PHỊNG TCHC

(5 NGƯỜI)

PHĨ TRƯỞNGBAN

Trang 18

công ty Môi Trường Đô Thị thành phố Long Xuyên phụ trách vai trò vệ sinhđường phố, nạo vét hệ thống thoát nước thải, trồng và chăm sóc hệ thống câyxanh trong thành phố và vệ sinh môi trường, thu gom xử lý rác thải.

4.8 Hình thức thu gom rác

Hiện nay, rác thải sinh hoạt từ các nguồn phát sinh khác nhau trên thành phốđược thu gom theo hình thức Hệ Thống Container Theo hình thức này, người thugom rác sẽ đẩy xe thu gom rỗng không chứa rác từ nơi tập trung đến vị trí lấy rácđầu tiên của tuyến thu gom, đổ rác từ thùng chứa rác của các hộ gia đình lên xethu gom và trả các thùng rỗng lại, tiếp tục lấy rác ở hộ gia đình tiếp theo Quátrình này được thực hiện cho tới khi xe thu gom rác đầy Sau đó xe thu gom đượcđẩy đến các điểm hẹn hay trạm trung chuyển để chuyển sang xe lớn hơn trước khivận chuyển đến bãi chôn lấp

Theo quy định của Công ty Môi Trường Đô Thị thành phố Long Xuyên , lấyrác sinh hoạt tại các hộ gia đình là 1 lần/ ngày, đối với rác cơ quan, trường học,bệnh viện, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ là 2lần/ngày

Mỗi tổ có 3 đội luân phiên nhau theo một chu trình khép kín nhằm tạo điềukiện cho các tổ hỗ trợ nhau khi cần thiết, các thành viên phải nắm rõ hết nhữngtuyến đường trong khu vực Tổ quản lý để thực hiện công việc thuận tiện, chủđộng

4.8.1 Quy trình thu gom rác hộ dân

do tổ thu gom rác hộ gia đình chịu trách nhiệm thu gom rác sinh hoạt (từ hộgia đình, công sở, trường học, cơ quan) trên địa bàn mỗi phường do mình phụtrách Công nhân thu gom rác hộ dân chủ yếu bằng xe kéo tay còn thô sơ, mỗi xecó 1 công nhân đảm trách thu gom, các tuyến đường nhỏ hẹp, hẻm cụt được bố tríthùng rác chung tại vị trí thuận lợi nhất cho người thu gom Các tuyến đườngchính trong nội thành sẽ do các xe ép trực tiếp đi thu gom với 3 công nhân và một

Trang 19

Hưng Đạo thì do xe với 1 công nhân đi thu gom 2 tuyến ngược chiều nhau về phíamỗi bên đường, vì đây là trục đường chính nên mật độ người và phương tiện thamgia giao thông đông nên không sử dụng xe ép đi thu gom Hình thức thu gom làthu bên đường Rác được hộ dân để trước nhà Khi xe đầy thùng thì các xe này sẽđưa rác đến các điểm hẹn, hay trạm trung chuyển được phân bố tại mỗi phường,riêng đối với xe ép rác khi đầy rác thì xe sẽ chở rác trực tiếp đến trạm trungchuyển Sau khi rời điểm hẹn các công nhân tiếp tục đẩy xe không đến khu vựclấy rác tiếp theo để bắt đầu tuyến thu gom mới Do hoàn cảnh khách quan màphương án này phải tốn nhiều thời gian đi và về của người gom rác

Trung bình rác thải tại mỗi hộ gia đình trong ngày từ 2kg đến 5kg, cá biệt mộtsố trường hợp các hộ kinh doanh ăn uống trong ngày hay chỉ bán một buổi và tuỳthuộc hệ thống thu gom công lập hay dân lập tại mỗi phườmg mà mức lệ phí thugom rác hộ dân ở thành phố dao động từ 6.000 – 10.000 đồng/tháng hộ, các cánhân kinh doanh tại chợ phải đóng một khoảng phí là 150.000đồng/tháng, Chi phítrên phụ thuộc vào lượng rác phát sinh cho từng loại hình kinh doanh nhữngngười buôn bán nhỏ đóng mức phí là 2000đồng/ngày Đối với các quán ăn, nhàhàng ở quy mô nhỏ, các cơ quan, trường học thì chi phí thu gom dao động trongkhoảng 30.000 – 70.000 đồng/tháng ; còn đối với các nhà hàng, khách sạn vớiquy mô lớn, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất kinh doanh chi phí từ 60.000 –300.000 đồng/tháng

Hiện nay, việc thu gom rác từng địa phương đang được UBND thành phố bàngiao cho tư nhân với phương thức hợp đồng tùy theo từng khu vực với mức giáhợp đồng khác nhau , tạo điều kiện cho mọi người cùng tham gia thu gom rác, tạomỹ quang cho đô thị

Thời gian thu gom

Tuyến đường thu gom vận chuyển rác : có 20 tuyến

Trang 20

Thời gian thu gom và vận chuyển rác: chia làm 2 giờ.

+ sáng thu gom và vận chuyển rác từ : 4h30’ đến 8h

+ chiều thu gom và vận chuyển rác từ: 13h45’ đến 19h

Thời gian hoàn thành một tuyến đường thu gom từ : 1h20’ đến 3h30’

+ Tổ Thu gom rác chợ : 2 lần/ ngày, kết hợp với tổ thu gom rác sinh hoạt nhưngtiến hành cuối cùng của buổi thu gom

Bãi trung chuyển : có khoảng 30 bãi trung chuyển lớn nhỏ nằm rãi rác tại các

điểm phường, xã chia làm nhiều giờ lấy rác khác nhau

Đội Vệ sinh môi trường

Quét và thu gom rác:

Tổng diện tích làm việc : 745.073 m2

Tổng lượng rác thu gom: 120 – 156 tấn/ngày

Rác sinh hoạt : 120 tấn/ngày

Rác công nhiệp: 36 tấn/ngày

Tổng số công nhân: 51 người

Sơ đồ Đội vệ sinh môi trường

Đội trưởng

Đội thu gomrác

hộ gia đình Đội làm cỏ trồng cây Đội vệ sinh đường phố

Thư ký

Đội thu gom rác chợ

Trang 21

4.8.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt từng Phường, Xã

Bảng 4.4: Số hộ gia đình các phường, xã tham gia thu gom rác thải sinh hoạt

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

330.000

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Bình

+ Phường Mỹ Long

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

600.000

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Long

+ Phường Mỹ Xuyên

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

Do khómquy định

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Xuyên

Trang 22

+ Phường Mỹ Thới

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

Công nhânhợp đồngvới hộ dân

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Thới

+ Phường Mỹ Phước

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

Quy địnhcủa khóm

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Phước

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

Công nhânhợp đồngvới hộ dân

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Bình Đức

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng)

Hộ gia đình đồng với hộ dânCông nhân hợp

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Bình Khánh

Trang 23

+ Phường Mỹ Quí

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

600.000

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Quí

+ Phường Mỹ thạnh

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

500.000

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Thạnh

+ Xã Mỹ Hòa

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

Hộgiađình

Công nhânhợp đồngvới hộ dân

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Xã Mỹ Hòa

Trang 24

+ Phường Mỹ Hòa Hưng

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

chợ Công nhânhợp đồng

với hộ dân

Nguồn Ủy Ban Nhân Dân Xã Mỹ Hòa Hưng

+ Xã Mỹ Khánh

Số tổ dân phố

Số hộ Gia đình

Số công nhân vệ sinh

Hình thức thu gom

Mức lượng công nhân (đồng/tháng )

chợ 300.000

Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Xã Mỹ Khánh

4.8.3 Lộ trình thu gom được thể hiện trong sơ đồ vận chuyển

- Xe HYUNDAI ( 3926 ) ( 5 tấn )

Tuyến thu gom

Thời gian bắt đầu thu gom 6 giờ

Thời gian đến bãi rác

Thời gian đổ rác

Đoạn đường thu gom và vận chuyển 30Km

Thời gian hoàn thành mộ tuyến đường

thu gom

2 giờ 30 phút

Thời gian từ bãi rác về nhà xe 15 phút

Nhà xe  Nguyễn Trường Tộ  Trần Hưng Đạo  Xí Nghiệp May An Giang

Trang 25

Trần Quang Khải  Quốc Lộ 91 Qua Cầu Cái Sao Quay Đầu Xe Lại

Trần Hưng Đạo  Vào Hẻm( Đối diện cơ sở Việt Phát vàLê Văn Tiền) 

Hùng Vương Nối Dài  Lấy Rác Công Ty Xuất Khẩu Đông Lạnh Cá Tuấn

Anh và Nam Việt  Quốc Lộ 91  Vào Hẻm Cạnh Sở Tài Nguyên Và Môi

Trường  Quốc Lộ 91  Đường Vào Bải Rác  Bãi Rác

Địa điểm thu gom Xe kéo tay Lượng rácThùng 120L Cần xé

Xí Nghiệp May An Giang ( 2,4,6 ) 1

Nhà Máy Thuốc Lá ( 6 ngày/tuần)

Đông Lạnh Nam Việt( 2,3,5,7 ) 16

Xí Nghiệp May Đức Thành( 2,4,6 ) 1

ĐTC : đường Trần Quang Khải 8

Đông Lạnh Cửu Long ( 2,4,6 ) 6

Đông Lạnh An Xuyên( 2,4,6 ) 6

Ngày đăng: 27/04/2013, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Đơn vị hành chính – diện tích và dân số  Tp Long Xuyên 2005 Dieọn tớch - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.1 Đơn vị hành chính – diện tích và dân số Tp Long Xuyên 2005 Dieọn tớch (Trang 6)
Bảng 4.2:  Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Long Xuyên - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Long Xuyên (Trang 15)
Bảng 4.3:  Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom  Naêm Khối lượng - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom Naêm Khối lượng (Trang 16)
Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
h ức Công Ty (Trang 17)
Sơ đồ Đội vệ sinh môi trường - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
i vệ sinh môi trường (Trang 20)
Hình thức thu gom - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Hình th ức thu gom (Trang 22)
Bảng 4.5:  Bảng điều tra thực tế các hộ gia đình - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.5 Bảng điều tra thực tế các hộ gia đình (Trang 37)
Bảng 4.7:  Kết quả khảo sát cộng cồng về phân loại rác sinh hoạt tại nguồn STT Câu   hỏi   :  Anh/chị  có   hiểu   về   phân  loại  rác  tại   nguồn hay - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát cộng cồng về phân loại rác sinh hoạt tại nguồn STT Câu hỏi : Anh/chị có hiểu về phân loại rác tại nguồn hay (Trang 43)
Bảng 4.8 Dân số thành phố Long Xuyên đến năm 2020 - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.8 Dân số thành phố Long Xuyên đến năm 2020 (Trang 49)
Bảng 4.9: Lượng rác phát sinh đến năm 2020 - kết quả nghiên cứu xử lý rác thải tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.9 Lượng rác phát sinh đến năm 2020 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w