1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tìm hiểu và cấu hình giao thức định tuyến RIP

51 697 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IP next- hop xác định địa chỉ IP của Router hàng xóm có kết nối trực tiếp Khoảng cách– hay còn được gọi là metric, xác định độ dài tuyến đường tới mạng đích Hai thông tin trên là các d

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: Tìm hiểu và cấu hình giao thức định tuyến RIP

Nơi thực tập : Viện CNTT&TT- CDIT Người hướng dẫn : Đỗ Thị Hải Yến

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Lê Hoa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Viện công nghệ thông tin và truyền thông CDIT, trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện tốt đề tài thực tập tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin, đặc biệt

là các Thầy Cô trong bộ môn Hệ thống thông tin của trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã truyền thụ những kiến thức cơ bản trong suốt quá trình học tập giúp em hoàn thành tốt đề tài này

Để hoàn thành tốt báo cáo thưc tập tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Đỗ Thị Hải Yến, người đã tận tình hướng dẫn và dành nhiều thời gian chỉ bảo cho em trong suốt quá trình làm báo cáo

Sau cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2015

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN LÊ HOA

Trang 3

MỤC LỤC

LỊCH LÀM VIỆC 5 Phần A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP _ 8

I Chức năng 8

II Tổ chức 8 III Các lĩnh vực hoạt động 9

Phần B: NỘI DUNG THỰC TẬP 10

I Phần giới thiệu chung 10

I.1 Tên chủ đề thực tập 10I.2 Mục tiêu 10I.3 Nội dung 10I.4 Kết quả cần đạt _ 12

II Phần trình bày của SV 14

MỞ BÀI _ 14 THÂN BÀI 15

Chương 1: Tổng quan về giao thức định tuyến RIP 15

1.1 Khái niệm cơ bản về định tuyến _ 15 1.2 Giao thức định tuyến RIP _ 16

Chương 2: Các mô hình và cơ sở để định tuyến _ 16

2.1 Giới thiệu giao thức định tuyến Distance- vector 16 2.2 Thuật toán Bellman- Ford 17 2.3 Các vấn đề về Loop định tuyến 18

Chương 3: Giao thức định tuyến RIP _ 20

3.1 Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của giao thức RIP 20

3.1.1 Đặc điểm của giao thức RIP _ 203.1.2 Nguyên tắc hoạt động của giao thức RIP _ 21

3.2 Các thông số thời gian của RIP 25 3.3 Các phiên bản của RIP (RIPv1 và RIPv2) _ 26 3.4 Các bước cấu hình và troubleshoot giao thức RIPv1 và RIPv2 29

3.4.1 Các bước cấu hình RIPv1 và RIPv2 _ 293.4.2 Troubleshoot giao thức RIPv1 và RIPv2 _ 32

Chương 4: Thử nghiệm cấu hình giao thức định tuyến RIP _ 32

Trang 4

4.1 Xây dựng mô hình mô hình thử nghiệm _ 32 4.2 Cấu hình giao thức định tuyến RIPv1 _ 33 KẾT LUẬN 49 III Phần SV tự ghi ( Các thông tin, nguyện vọng) 50

1 Các thông tin rút ra từ thời gian thực tập 50

2 Nguyện vọng 50

Phần C: PHỤ LỤC 51

Trang 5

LỊCH LÀM VIỆC

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Lê Hoa

Cơ quan thực tập: Viện CNTT&TT- CDIT

Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Đỗ Thị Hải Yến

Thời gian thực tập, từ ngày 29 tháng 6 năm 2015 đến ngày 09 tháng 08 năm 2015

Tuần Nội dung công việc

được giao

Tự nhận xét về mức độ hoàn thành

Trang 6

6 - Demo cấu hình Hoàn thành báo

Trang 8

Phần A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I Chức năng

Viện công nghệ Thông tin và Truyền thông CDIT là tổ chức đào tạo, nghiên cứu trực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, có nhiệm vụ: đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông

Viện thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu phát triển, đào tạo và chuyển giao công nghệ

Viện còn có chức năng nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào các sản phẩm, dịch vụ và chương trình đào tạo nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước

II Tổ chức

Trung tâm Công nghệ Thông tin CDIT được Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ký quyết định thành lập số 636/QĐ.TCCB- LĐ ngày 22 tháng 3 năm 1999

Sau đây là mô hình tổ chức của Viện công nghệ Thông tin và Truyền thông– CDIT:

Trang 9

Bao gồm:

- Ban Lãnh đạo Viện và Khoa Đa phương tiện

- Phòng Tổng hợp

- Phòng Nghiên cứu phát triển & Đào tạo Ứng dụng Đa phương tiện

- Phòng Nghiên cứu phát triển & Đào tạo An toàn thông tin

- Phòng Nghiên cứu phát triển Ứng dụng ICT (Phòng Viễn thông)

- Phòng Nghiên cứu phát triển Hạ tầng ICT (Phòng Mạng & Hệ thống)

- Phòng Dịch vụ & Chuyển giao công nghệ

III Các lĩnh vực hoạt động

Viện công nghệ Thông tin và Truyền thông – CDIT hoạt động trên năm lĩnh vực chính:

1 Nghiên cứu khoa học công nghệ

2 Phát triển, triển khai công nghệ và sản phẩm

3 Sản xuất phần mềm và thiết bị

4 Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

5 Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực

Trang 10

+ Nắm được đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của giao thức RIP

+ Chỉ ra được ưu nhược điểm của RIPv1 và RIPv3

+Tạo ra mô hình các bước cấu hình và troubleshoot giao thức RIPv1 và RIPv2

I.3 Nội dung

- Tìm hiểu về đề tài thực tập Xác định rõ cụ thể mục tiêu của đề tài gồm các vấn đề sau:

+ Đặc điểm và hoạt động của giao thức định tuyến Distance Vector

+ Thuật toán tìm đường đi tốt nhất Bellman- Ford + Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của giao thức

Trang 11

RIP

+ Ưu nhược điểm của RIPv1 và RIPv3

+ Các bước cấu hình và troubleshoot giao thức RIPv1 và RIPv2

- Hiểu rõ đặc điểm và hoạt động của giao thức định tuyến Distance Vector

- Hiểu rõ thuật toán tìm đường đi tốt nhất Bellman- Ford

- Hiểu rõ các vấn đề về Loop định tuyến của giao thức Distance Vector và các cơ chế chống Loop

- Hiểu rõ đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của giao thức RIP

- Hiểu rõ các tham số của giao thức RIP

- Hiểu rõ ưu nhược điểm của RIPv1 và RIPv2

Trang 12

4 Tìm hiểu: Các bước cấu

hình và troubleshoot giao

thức RIPv1 và RIPv2

- Tìm hiểu trên các tài liệu sách báo có sẵn và trên thư viện, tìm hiểu qua các bài viết và đề tài khác trên mạng

- Trình bày được cấu hình mô phỏng hoàn chỉnh 1 mạng chạy giao thức RIPv1 và RIPv2

- Kiểm tra được các thông tin giao thức RIP

- Các router đọc được đầy đủ thông tin định tuyến trên toàn mạng qua giao thức RIP

- Thực hành trên máy tính

- Hiểu rõ cách sử dụng phần mềm giả lập mạng GNS3 và xây dựng được một mô hình định tuyến giao thức RIP cơ bản

- Quay video lại

- Hoàn thành Demo cấu hình định tuyến theo giao thức RIP

- Hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

I.4 Kết quả cần đạt

+ Hiểu rõ đặc điểm và hoạt động của giao thức định tuyến Distance Vector + Hiểu rõ thuật toán tìm đường đi tốt nhất Bellman- Ford

Trang 13

+Hiểu rõ các vấn đề về Loop định tuyến của giao thức Distance Vector và các cơ chế chống Loop

+ Hiểu rõ đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của giao thức RIP

+ Hiểu rõ các tham số của giao thức RIP

+ Hiểu rõ ưu nhược điểm của RIPv1 và RIPv2

+ Tạo được một demo hoàn chỉnh 1 mạng chạy giao thức RIPv1 và RIPv2 Kiểm tra được thông tin của các giao thức RIP

Trang 14

II Phần trình bày của SV

MỞ BÀI

Sự phát triển của Internet cũng đồng nghĩa với việc tăng trưởng về quy mô và công nghệ nhiều loại mạng LAN, WAN … Và đặc biệt là lưu lượng thông tin trên mạng tăng đáng kể Chính điều đó đã làm cho vấn đề chia sẻ thông tin trên mạng hay là vấn đề định tuyến trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Trong việc thiết kế mạng và lựa chọn giao thức định tuyến sao cho phù hợp với chi phí, tài nguyên của

tổ chức là đặc biệt quan trọng Vì vậy, các nhà cung cấp thiết bị đã đưa ra nhiều loại thiết bị khác nhau, cùng với những cách thức kết nối khác nhau để liên kết giữa các

hệ thống mạng với nhau để lựa chọn thiết bị và phương thức kết nối phù hợp nhất

để đạt được hiệu quả cao nhất Và giao thức định tuyến phổ biến trên Router hiện nay là RIP

RIP (Routing Information Protocol) là một giao thức định tuyến dùng để quảng

bá thông tin địa chỉ mà mình muốn quảng bá ra bên ngoài và thu thập thông tin để hình thành bảng định tuyến (Routing Table) cho Router Đây là loại giao thức Distance Vector sử dụng tiêu chí chọn đường chủ yếu là dựa vào số hop (hop count) và các địa chỉ mà RIP muốn quảng bá được gửi đi ở dạng Classful (đối với RIP verion 1) và Classless (đối với RIP verion 2)

Để tìm hiểu rõ hơn về giao thức định tuyến RIP cũng như cách hoạt động của nó

em đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu và cấu hình giao thức định tuyến RIP” với sự hướng

dẫn tận tình của Cô Đỗ Thị Hải Yến – Viện công nghệ thông tin và truyền thông CDIT Trong quá trình làm đề tài này em xin cảm ơn Cô Đỗ Thị Hải Yến và các Thầy

Cô trong Viện công nghệ thông tin và truyền thông CDIT đã chỉ dẫn, định hướng và tạo điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu tốt đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 15

THÂN BÀI Chương 1: Tổng quan về giao thức định tuyến RIP

1.1 Khái niệm cơ bản về định tuyến

- Định tuyến là quá trình chọn lựa các đường đi trên một mạng máy tính để gửi dữ liệu qua đó

- Định tuyến chỉ ra hướng, đường đi tốt nhất (best path) từ nguồn đến đích của gói tin (packet) thông qua các node trung gian là các router

- Router hay bộ định tuyến, làm nhiệm vụ đẩy gói tin dọc theo các tuyến đường (route)

giữa 2 mạng Tuyến đường có thể đi qua một hoặc nhiều Router Trong nhiều trường hợp, sẽ có nhiều tuyến đường khác nhau để đến cùng một mạng đích, khi đó Router sẽ thực hiện một loạt tiến trình để lựa chọn tuyến đường tốt nhất Các tiến trình được sử dụng để lựa chọn tuyến đường tốt nhât và chia sẻ thông tin tuyến đường cho các Router khác được định nghĩa trong các giao thức định tuyến (routing protocol)

Trong suốt quá trình phát triển của mình, Router có nhiều tên gọi và bản thân tên gọi phản ánh chức năng của Router trong một hệ thống Thời kỳ đầu của mạng Internet, Router được gọi là IMP – giao diện xử lý gói tin (Interface Message Processes), làm nhiệm vụ chuyển tiếp (switch) dữ liệu từ 1 mạng tới 1 mạng khác Trong mô hình mạng LAN, Router được gọi là default Gateway, đóng vai trò cổng ra mặc định cho các thiết bị người dùng cuối để tới các mạng khác Trong mô hình OSI, Router được gọi là IS (Intermediate System), đóng vai trò thiết bị trung gian cung cấp kết nối đầu cuối của quá trình truyền dữ liệu

Trang 16

1.2 Giao thức định tuyến RIP

RIP là một trong những giao thức định tuyến động đầu tiên và vẫn còn được sử dụng đến ngày nay vì đặc điểm đơn giản, dễ triển khai, dễ gỡ rối, phù hợp với mô hình mạng nhỏ Chúng ta đã học về các đặc điểm của giao thức Distance- vector và ta sẽ gặp lại hầu hết các đặc điểm đó trong việc xem xét quá trình vận hành của RIP Nắm về RIP là nắm được nền tảng của họ giao thức Distance- vector, từ đó dễ dàng so sánh và đánh giá với các giao thức họ Link- State Nắm về RIP là nắm được nền tảng của định tuyến động với những khái niệm cơ bản nhưng xuyên suốt trong mọi giao thức định tuyến

Chương 2: Các mô hình và cơ sở để định tuyến

2.1 Giới thiệu giao thức định tuyến Distance- vector

Các giao thức distance- vector sẽ không có khái niệm về cấu trúc topology trong mạng, thay vào đó Router chạy Distance- vector sẽ xác định:

Hướng– hay outgoing interface hoặc IP next- hop để đẩy gói tin IP next- hop xác

định địa chỉ IP của Router hàng xóm có kết nối trực tiếp

Khoảng cách– hay còn được gọi là metric, xác định độ dài tuyến đường tới mạng

đích

Hai thông tin trên là các dữ kiện duy nhất mà Router chạy định tuyến distance- vector biết để xác định tuyến đường tốt nhất

Trang 17

Các giao thức định tuyến thuộc loại này như: RIP, IGRP, ……

Hoạt động theo nguyên tắc Neighbor, nghĩa là mỗi router sẻ gửi routing- table của mình cho tất cả các router được nối trực tiếp với nó Các router đó sau đó so sánh với bảng routing- table mà mình hiện có và kiểm tra lại các tuyến đường của mình với các tuyến đường mới nhận được, tuyến đường nào tối ưu hơn sẻ được đưa vào routing- table Các gói tin update sẽ được gửi theo định kỳ (30 giây với RIP,90 giây đối với IGRP)

+Ƣu điểm: Dễ cấu hình, router không phải xử lý nhiều nên không tốn nhiều dung

lượng bộ nhớ và CPU có tốc độ xử lý nhanh hơn

+Nhƣợc điểm:

– Hệ thống metric quá đơn giản (như rip chỉ là hop- count) dẫn đến việc các tuyến đường được chọn vào routing- table chưa phải tuyến đường tốt nhất

– Vì các gói tin update được gửi theo định kỳ nên một lượng bandwidth đáng kể

sẻ bị chiếm (mặc dù mạng không gì thay đổi nhiều)

- Do Router hội tụ chậm, dẫn đến việc sai lệch trong bảng địn tuyến gây nên hiện tượng loop

2.2 Thuật toán Bellman- Ford

Thuật toán Bellman- Ford được dùng trong các giao thức định tuyến vector khoảng cách, chẳng hạn giao thức định tuyến RIP (Routing Information Protocol)

Trang 18

Thuật toán gồm các bước sau:

- Mỗi nút tính khoảng cách giữa nó và tất cả các nút khác trong hệ thống tự chủ

và lưu trữ thông tin này trong một bảng

- Mỗi nút gửi bảng thông tin của mình cho tất cả các nút lân cận

- Khi một nút nhận được các bảng thông tin từ các nút lân cận, nó tính các tuyến đường đi ngắn nhất tới tất cả các nút khác và cập nhập bảng thông tin của chính mình Đến khi kết thúc, tất cả node trên mạng sẽ tìm ra bước truyền kế tiếp tối ưu đến tất cả mọi đích, và tổng chi phí tốt nhất

Khi một trong các node gặp vấn đề, những node khác có sử dụng node hỏng này trong lộ trình của mình sẽ loại bỏ những lộ trình đó, và tạo nên thông tin mới của bảng định tuyến Sau đó chúng chuyển thông tin này đến tất cả node gần kề và lặp lại quá trình trên Cuối cùng, tất cả node trên mạng nhận được thông tin cập nhật, và sau đó sẽ tìm đường đi mới đến tất cả các đích mà chúng còn tới được

2.3 Các vấn đề về Loop định tuyến

Loop định tuyến là trạng thái 1 gói tin được chuyển tiếp liên tục qua 1 hoặc nhiều Router trong mạng lặp đi lặp lại mà không tới được mạng đích Loop định tuyến xảy ra khi 2 hoặc nhiều Router học sai thông tin định tuyến dẫn đến việc tìm đường thất bại Các nguyên nhân có thể xảy ra loop định tuyến:

- Cấu hình tuyễn tĩnh (static route) sai

- Cấu hình phân phối lại (redistribution) không chính xác giữa nhiều giao thức định tuyến khác nhau

- Bảng định tuyến không nhất quán do nhiều nguyên nhân, trong đó có thể mạng hội tụ chậm, các thuộc tính định tuyến của 1 giao thức bị thay đổi trên 1 hoặc nhiều Router,…

- Cấu hình tuyến null (discard route) lỗi

Trang 19

Các giao thức định tuyến Distance- vector có cách thức vận hành rất đơn giản, và

sự đơn giản đó dễ dẫn tới vấn đề liên quan tới loop Thực tế với cơ chế học tuyến đường theo kiểu Distance- vector, loop là vấn đề rất tự nhiên và rất dễ xảy ra, do đó bản thân bên trong mỗi giao thức Distance- vector đều triển khai các phương án chống loop, những phương án này mang tính chắp vá, là những điều kiện hạn chế loop có thể xảy ra

Loop là 1 vấn đề hay gặp nhưng có ảnh hưởng rất tiêu cực tới hệ thống mạng, không chỉ làm giảm hiệu năng của mạng, loop định tuyến đồng nghĩa với đứt kết nối,

có thể dẫn tới sập hạ tầng định tuyến trong mạng:

- Tiêu tốn rất nhiều băng thông không cần thiết trong mạng

- Giảm hiệu năng CPU trầm trọng khi phải xử lý những gói tin loop

- Gói tin loop cũng làm ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hội tụ lại trong mạng Khi loop xảy ra, mạng bị nghẽn, các gói tin update có thể không được xử lý và chuyển tiếp hợp lý và đúng lúc Mạng trở nên thiếu ổn định và có thể dẫn đến các kết quả xấu hơn: như mất kết nối hàng xóm, hoặc trạng thái interface up/down không ổn định

Các cơ chế chống loop được sử dụng bởi giao thức Distance- vector bao gồm:

- Count to infinity (định nghĩa giá trị tối đa) khi trong mạng xảy ra loop, gói tin

chạy lòng vòng hoài trong mạng cho đến khi có tiến trình nào đó cắt đứt vòng lặp gọi

là đếm vô hạn.Với rip metric là hop count vì thế mỗi khi thông tin cập nhật được “đi qua” 1 router thì số lượng hop sẽ tăng lên 1 Bản thân rip sẽ khắc phục tình trạng đếm đến vô hạn bằng cách cứ thông số định tuyến mà vượt quá 15 thì packet đó sẽ bị drop

- Route poisioning (poison reverse): thường thì khi 1 đường mạng nào đó có

thông số định tuyến tăng dần lên thì đã bị tình nghi là loop rồi nhé Lúc đó router sẽ phát đi 1 thông tin poison reverse để xóa đi đường đó và cho nó vào trạng thái holddown

Trang 20

- Triggered update (câu lệnh ip rip triggered): vì rip cập nhật thông tin định

tuyến 30s 1 lần vì thế khi có 1 mạng thay đổi thì phải chờ đến hết 1 chu kỳ 30s thì các router khác trong mạng mới biết được sự thay đổi đó Cơ chế triggered update này giúp router cập nhật ngay sự thay đổi trong mạng mà k cần phải đợi hết chu kỳ đó Kết hợp

cơ chế này cùng poison reverse là ok

- Holdown timer: khi router A nhận được 1 thông tin về 1 mạng X từ 1 router B

nói rằng mạng X bị đứt thì router A sẽ set holddown timer Trong suốt thời gian holddown này, router sẽ không cập nhật bất kì thông tin định tuyến nào về mạng X từ các router khác trong mạng, chẳng hạn router C cập nhật cho A nói, mạng X còn sống thì router A sẽ phớt lờ thông tin đó đi Trừ phi router B nói với nó là mạng X sống lại rồi thì router A mới cập nhật nhé

Split Horizon tức là khi router gửi thông tin định tuyến ra 1 interface, thì router sẽ

k gửi ngược trở lại các thông tin định tuyến mà nó học được từ cổng đó Cơ chế này chỉ tránh được loop giữa 2 router

- Kết hợp Split horizon với poision reverse: khi kết hợp lại sẽ hữu dụng trong khi

mạng gặp sự cố, hình như mặc định là nó k dùng cơ chế này hay nói cách khác 2 cơ chế này tách riêng không làm chung vì sợ làm tăng kích thước của bảng định tuyến Khi router A học được 1 mạng X bị die từ router B từ cổng S0/0 chẳng hạn, thì A sẽ advertise lại mạng X đó ra cổng s0/0 tiếp tục với hop count là 16

Chương 3: Giao thức định tuyến RIP

3.1 Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của giao thức RIP

3.1.1 Đặc điểm của giao thức RIP

RIP là một giao thức Distance – vector điển hình Mỗi router sẽ gửi toàn bộ bảng định tuyến của nó cho router láng giềng theo định kỳ 30s/lần Thông tin này lại tiếp tục được láng giềng lan truyền tiếp cho các láng giềng khác và cứ thế lan truyền ra mọi router trên toàn mạng Kiểu trao đổi thông tin như thế còn được gọi là “lan truyền theo

Trang 21

tin đồn” (Ở đây, ta có thể hiểu router láng giềng là router kết nối trực tiếp với router đang xét)

Metric trong RIP được tính theo hop count – số node lớp 3 (router) phải đi qua trên đường đi để đến đích Với RIP, giá trị metric tối đa là 15, giá trị metric = 16 được gọi là infinity metric (“metric vô hạn”), có nghĩa là một mạng chỉ được phép cách nguồn tin 15 router là tối đa, nếu nó cách nguồn tin từ 16 router trở lên, nó không thể nhận được nguồn tin này và được nguồn tin xem là không thể đi đến được

- RIP chạy trên nền UDP – port 520

- RIPv2 là một giao thức classless còn RIPv1 lại là một giao thức classful

- Cách hoạt động của RIP có thể dẫn đến loop nên một số quy tắc chống loop và một số timer được đưa ra Các quy tắc và các timer này có thể làm giảm tốc độ hội tụ của RIP

- AD của RIP là 120

3.1.2 Nguyên tắc hoạt động của giao thức RIP

Cấu trúc bản tin của RIP:

Các trường quan trọng trong header của bản tin RIP bao gồm:

Command – Trường xác định loại bản tin, có thể nhận 2 giá trị 1 hoặc 2 Với

Command bằng 1 chỉ bản tin yêu cầu, command bằng 2 chỉ bản tin phản hồi

Trang 22

Version – Trường xác định phiên bản RIP đang sử dụng Đây là bản tin RIPv1 nên trường version bằng 1

Must be zero – Là các trường để trống, các trường này được sử dụng để mang

thông tin nâng cao hơn trong các phiên bản cao hơn của RIP

Address family Identifier (AFI) – RIP có thể hỗ trợ mang thông tin định tuyến cho nhiều giao thức khác nhau, AFI bằng 2 được sử dụng cho IP AFI bằng 0 khi yêu cầu gửi ra toàn bộ bảng định tuyến

IP address – Địa chỉ IP mạng đích, có thể là địa chỉ mạng hoặc địa chỉ host

Metric – Mang thông tin metric cho tuyến đường tới mạng đích

Một bản tin RIP update có thể mang thông tin cho 25 tuyến đường tới mạng đích, cho phép chiều dài tối đa cho dữ liệu của bản tin RIP lên tới 512 byte

Hoạt động của giao thức RIP:

+ Bước 1: 1 Router chạy RIP bắt đầu quá trình trao đổi bản tin update, vì Router

không biết được có những Router hàng xóm nào xung quanh và cũng không có cơ chế nào thiết lập mối quan hệ hàng xóm thực sự nên lúc này, RIP sẽ gửi ra bản tin Yêu cầu Bản tin này yêu cầu các Router hàng xóm hãy gửi ra tất cả thông tin định tuyến

R3 gửi bản tin request ra tất cả interface

Trang 23

+ Bước 2: Bản tin phản hồi được gửi lại bởi Router hàng xóm (Router có kết nối

trực tiếp và cũng chạy RIPv1), đây là phản hồi là bản tin Unicast, chỉ gửi tới Router đã gửi ra Broadcast Router nhận được phản hồi của Router hàng xóm sẽ đọc thông tin tuyến đường và so sánh với bảng định tuyến hiện tại Router chỉ cập nhật những tuyến đường tới mạng đích hiện tại chưa có hoặc tuyến đường tới cùng mạng đích nhưng có metric tối ưu hơn (tất nhiên nếu đây là lần trao đổi update đầu tiên sẽ không có trường hợp nhận được tuyến đường có metric tối ưu hơn, vì không có tuyến đường nào tối ưu hơn kết nối trực tiếp), các tuyến đường còn lại sẽ bị loại bỏ

R1 và R2 gửi lại bản tin phản hồi mang thông tin định tuyến

+ Bước 3: Sau đó Router khởi tạo sẽ gửi bản tin cập nhật kích hoạt ra tất cả

interface chạy RIP để quảng bá thông tin tuyến đường RIP của mình

Trang 24

R3 gửi cập nhật cho các Router hàng xóm

Cấu hình RIP

Lệnh router rip dùng để khởi động RIP Lênh network dùng để khai báo những cổng giao tiếp nào của router được phép chạy RIP trên đó Từ đó RIP sẽ bắt đầu gửi và nhận thông tin cập nhật trên các cổng tương ứng RIP cập nhật thông tin định tuyến theo chu kỳ Khi router nhận được thông tin cập nhật có sự thay đổi nào đó thì nó sẽ cập nhật thông tin mới vào bảng định tuyến Đối với những con đường tới mạng đích mà router học được từ router láng giềng thì nó sẽ tăng chỉ số hop lên 1 địa chi nguồn của thông tin cập nhật này sẽ là địa chỉ trạm kế tiếp RIP chỉ chon một con đường tốt nhất đến mạng đích, tuy nhiên nó cũng có thể sử dụng nhiều con đường có chỉ số bằng nhau đến cùng 1 đích

Chúng ta có thể cấu hình cho RIP thực hiên cập nhật tức thời khi cấu trúc mạng

thay đổi bằng lệnh: ip rip triggered

Lệnh này chỉ áp dụng cho cổng serial của router Khi cấu trúc mạng thay đổi, router nào nhận biết được sự thay đổi đầu tiên sẽ cập nhật vào bảng định tuyến của nó trước, sau đó nó lập tức gửi thông tin cập nhật cho các router khác để thông báo về sự thay đổi đó Hoạt động này là cập nhật tức thời va nó xảy ra hoàn toàn độc lập với cập nhật đinh kỳ

Trang 25

Câu lệnh cấu hình RIP

Router(config)#router rip – khởi động giao thức định tuyến RIP

Router(config)#version- Chọn version 1 or 2 của RIP

Router(config- router)#network network- number- Khai báo các mạng mà RIP

được phép chạy trên đó

- Ngoài ra để kiểm tra cấu hình RIP còn 1 số lệnh khác

Show interface interface

Show ip interface interface

Show running –config

3.2 Các thông số thời gian của RIP

RIP sử dụng nhiều thông số thời gian để quản lý thông tin cập nhật

Update Timer: Mô tả chu kỳ RIP gửi ra bản tin cập nhật định kỳ

Ngày đăng: 08/01/2016, 00:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình giao thức định - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tìm hiểu và cấu hình giao thức định tuyến RIP
Hình giao thức định (Trang 6)
Hình  và  troubleshoot  giao - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tìm hiểu và cấu hình giao thức định tuyến RIP
nh và troubleshoot giao (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w