Phương pháp nghiên cứuCơ sở lý thuyết tính vị chủng, độ nhạy văn hoá, hành vi tiêu dùng Định tính phỏng vấn nhóm, n = 10 Định lượng sơ bộ phỏng vấn trực tiếp, n = 50 Crobach alpha Loạ
Trang 2- Chất lượng sản phẩm Việt Nam chưa cao, đặc biệt là sản phẩm
Sữa đang là mặt hàng “nóng” trên thị trường
- Phát triển phong trào “người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” nhưng chưa có sản phẩm nào đạt chất lượng để thuyết phục NTD mua hàng Việt
Trang 3Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng tiêu dùng sữa của thị trường Thừa Thiên Huế
Tập trung vào hàng tiêu dùng, cụ thể là sản phẩm sữa, vì sữa là sản phẩm chiếm phần nhiều trong ngân sách chi tiêu của KH
và có tần số mua hàng lặp lại cao
Trang 4NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 5Thiết kế nghiên cứu
4 Phương pháp chọn mẫu
3 Đánh giá sơ bộ thang đo
2 Xây dựng thang đo
1 Phương pháp nghiên cứu
Trang 61 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết (tính vị chủng, độ nhạy văn hoá, hành vi tiêu dùng)
Định tính ( phỏng vấn nhóm, n = 10)
Định lượng sơ bộ ( phỏng vấn trực tiếp, n = 50 )
Crobach alpha Loại các biến có hệ số tương quan biến- tổng nhỏ
Kiểm tra hệ số alpha
Định lượng chính thức ( phỏng vấn trực tiếp, n = 230 )
Đánh giá các thang đo bằng phương pháp Kiểm định One Sample T Test
Thang đo nháp II
Thang đo hoàn chỉnh
Crobach alpha
Loại các biến có hệ số tương quan biến- tổng nhỏ
Kiểm tra hệ số alpha
Loại các biến có trọng số EFA nhỏ Kiểm tra yếu tố và phương sai trích được
Thang đo nháp I
Kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình:
Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Ma trận hệ số tương quan
Trang 72 Xây dựng thang đo
1 Độ nhạy văn hóa CSE Cushner (1986), được
Loo & Shiomi (1999) kiểm định lại tại hai thị trường Canada và Nhật
2 Tính vị chủng tiêu
dùng CET Shimp& Sharma (1987) xây dựng và
Klein, Ettenson &
Morris (1987) điều chỉnh tại thị trường Trung Quốc
Trang 8MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG HÀNG NỘI
Trang 93 Đánh giá sơ bộ thang đo
Các biến có hệ số tương quan biến- tổng (item
total correlation) nhỏ hơn 30 sẽ bị loại và tiêu
chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy alpha
Trang 104 Phương pháp chọn mẫu
Bước 1: Nghiên cứu định tính
Kỹ thuật thảo luận nhóm, nhằm làm rõ các khái niệm và
hiệu chỉnh bảng câu hỏi, chọn 10 KH
Bước 2: Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện
Theo Hair, trong phân tích nhân tố EFA, cần 5 quan sát cho
1 biến đo lường và cỡ mẫu không nên ít hơn 100 Nghiên cứu này có 17 biến, vậy số mẫu cần ít nhất là 100 Tuy
nhiên, các biến phân loại là khá nhiều, cỡ mẫu được chọn là 220.
Trang 11Kết quả nghiên cứu
1 Mô tả mẫu nghiên cứu
2 Kiểm định các thang đo
4 Phân tích sự tác động của ĐT,
GT, TĐHV, MTN đến CSE, CET, IPV
5 Phân tích mối quan hệ các yếu trong mô hình nghiên cứu
3 Phân tích các thang đo
Trang 12Kiểm định các thang đo
1 Đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach
Alpha
2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố
EFA.
Trang 13Biến quan sát (i) Trung bình thang đo
nếu loại biến (i) Phương sai thang đo nếu loại biến (i) Hệ số tương quan biến- tổng Alpha nếu loại biến (i)
1 Thang đo CSE: Alpha = 667
Trang 14Kiểm định các thang đo
1 Đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach
Alpha
2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố
EFA.
Trang 162 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân
.000
Trang 1708/28/24
Trang 18Kết quả nghiên cứu
1 Mô tả mẫu nghiên cứu
2 Kiểm định các thang đo
4 Phân tích sự tác động của ĐT,
GT, TĐHV, MTN đến CSE, CET, IPV
5 Phân tích mối quan hệ các yếu
3 Phân tích các thang đo
Trang 19Phân tích các thang đo
Thang đo Giá trị bình quân Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa
Trang 20Phân tích các thang đo
Trang 21Kết quả nghiên cứu
1 Mô tả mẫu nghiên cứu
2 Kiểm định các thang đo
4 Phân tích sự tác động của ĐT,
GT, TĐHV, MTN đến CSE, CET, IPV
trong mô hình nghiên cứu
3 Phân tích các thang đo
Trang 22Phân tích sự tác động của giới tính, độ
tuổi, mức thu nhập, trình độ học vấn đến CSE, CET, IPV
Thang đo Giá trị TB
Mức ý nghĩa thống kê
Giới tính Độ tuổi Trình độ học
vấn Thu nhập CSE 3.381 755 727 156 589
CET 2.911 122 033 175 156
IPV 2.528 789 452 107 156
Trang 23Phân tích sự tác động của giới tính, độ
tuổi, mức thu nhập, trình độ học vấn đến CSE, CET, IPV
- Giới tính không có sự khác biệt giữa các nhóm đối với Độ
nhạy văn hóa, Tính vị chủng tiêu dùng, Đánh giá giá trị hàng ngoại nhập
- Các nhóm tuổi tác động như nhau đến Độ nhạy văn hóa, Đánh giá giá trị hàng ngoại nhập Tuy nhiên có sự khác biệt về độ tuổi đối với Tính vị chủng tiêu dùng
- Mức thu nhập tác động như nhau đến Độ nhạy văn hóa, Tính
vị chủng tiêu dùng, Đánh giá giá trị hàng ngoại nhập
- Trình độ học vấn tác động như nhau đến Độ nhạy văn hóa,
Tính vị chủng tiêu dùng, Đánh giá giá trị hàng ngoại nhập
Trang 24Kết quả nghiên cứu
1 Mô tả mẫu nghiên cứu
2 Kiểm định các thang đo
GT, TĐHV, MTN đến CSE, CET, IPV
3 Phân tích các thang đo
Trang 25Phân tích mối quan hệ của tính vị chủng, độ nhạy văn hoá, đánh giá giá trị hàng ngoại nhập và ý định tiêu dùng hàng nội
Hồi quy riêng biệt cho từng phương trình:
(1) IPV= β0 + β1*CSE + βCSE + β2*CSE + βCET
(2) LPI= α0 + α1*CSE + βCSE + α2*CSE + βIPV_LPI
Trang 261 Kiểm định mô hình IPV:
IPV= β 0 + β 1 *CSE + βCSE + β 2 *CSE + βCET
+ Đánh giá độ phù hợp của mô hình:
Mô hình R R² R² điều chỉnh Sai số chuẩn ước lượng
Độ phù hợp của mô hình: 5.4%
+ Đánh giá ma trận hệ số tương quan:
Trang 271 Kiểm định mô hình IPV:
+ Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Giả thuyết Ho: {o= {1= {2= 0 (các hệ số của mô hình không tương quan với nhau) Bảng kết quả Anova:
Trang 281 Kiểm định mô hình IPV:
+ Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy riêng phần:
Giả thiết là Ho: {i = 0
{i # 0, i: 0 2
Mô hình Hệ số
không chuẩn hóa
Hệ số chuẩn Hoá
Phân phối T Mức ý Nghĩa
(Sig)
Độ chấp nhận Tolerance
Hệ số phóng đại phương sai
VIF
1 Constant 3.063 19.101 000
CET -.184 -.242 -3.542 .000 1.000 1.000
- IPV có quan hệ tuyến tính với CET.
- Tuy nhiên CSE được đưa vào mô hình nhưng không có ý nghĩa thống kê
Trang 291 Kiểm định mô hình IPV
Kiểm định giả thuyết Ho: {1= 0.
Mô hình Hệ số hồi quy
huẩn hoá T Mức ý nghĩa quan sát Tương quan từng phần chấp Độ
nhận
Vậy, biến CSE không có sự tác động đến IPV.
Phương trình thể hiện mối quan hệ giữa IPV với CET:
IPV= 3.036 – 0.184*CSE + βCET
Trang 30Phân tích mối quan hệ của tính vị chủng, độ nhạy văn hoá, đánh giá giá trị hàng ngoại nhập và ý định tiêu dùng hàng nội
Hồi quy riêng biệt cho từng phương trình:
(1) IPV= β0 + β1*CSE + βCSE + β2*CSE + βCET
(2) LPI= α0 + α1*CSE + βCSE + α2*CSE + βIPV_LPI
Trang 312 Kiểm định mô hình LPI
LPI= α0 + α1*CSE + βCSE + α2*CSE + βIPV_LPI
+ Đánh giá độ phù hợp của mô hình:
Mô hình R R² R² điều chỉnh Sai số chuẩn ước lượng
Độ phù hợp của mô hình là 6.8%
+ Đánh giá ma trận hệ số tương quan:
Trang 322 Kiểm định mô hình LPI
+ Kiểm định độ phù hợp của mô hình:
Trang 332 Kiểm định mô hình LPI
+ Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy riêng phần:
Giả thuyết H0: αi = 0
αi # 0, i: 0 2
Mô hình Hệ số
không chuẩn hóa
Hệ số chuẩn Hoá
Phân phối T Mức ý Nghĩa
(Sig)
Độ chấp nhận Tolerance
Hệ số phóng đại phương sai
VIF
1 Constant 3.444 10.674 .000
- Các biến trong mô hình có quan hệ tuyến tính với nhau.
- Tuy nhiên, biến CET đưa vào mô hình không có ý nghĩa thống kê.
Trang 342 Kiểm định mô hình LPI
Mô hình Hệ số hồi quy
huẩn hoá T Mức ý nghĩa quan sát Tương quan từng phần chấp Độ
nhận
Vậy, biến CSE không tác động trực tiếp hành vi tiêu dùng sữa Nội.
Phương trình thể hiện mối tương quan giữa LPI với IPV_LPI:
Trang 36Ý nghĩa kết quả nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa ý định tiêu dùng sữa Nội với đánh giá giá trị sữa Ngoại nhập cao hơn so với các mối quan hệ khác.
- Mối quan hệ âm giữa tính vị chủng tiêu dùng và đánh giá giá trị sữa ngoại nhập cho thấy tính vị chủng tiêu dùng cũng góp phần vào việc đánh giá giá trị sữa ngoại nhập, tuy không cao.
- Tính vị chủng góp phần gián tiếp vào ý định tiêu dùng sữa Nội.
- Mối quan hệ nghịch chiều giữa đánh giá giá trị sữa ngoại nhập
và ý định tiêu dùng sữa Nội.
Trang 37Ý nghĩa kết quả nghiên cứu
- Độ nhạy văn hoá hoàn toàn không tác động đến việc đánh giá giá trị hàng ngoại nhập.
- Các yếu tố giới tính, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn đến CSE, CET, IPV hoàn toàn không có sự tác động khác
biệt.
- Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể theo nhóm tuổi về tính vị chủng tiêu dùng.
Trang 38Ý nghĩa kết quả nghiên cứu
- Về phương pháp thống kê mô tả, đa số NTD đều coi trọng vấn đề chất lượng là số 1, tiếp đến là giá cả và thương hiệu.
- Đối tượng quyết định mua loại sữa gì không phải là người chi trả,
mà là người được sử dụng.
- Đa số NTD lựa chọn sữa để sử dụng lâu dài đều trãi qua kinh
nghiệm của mình Công cụ quảng cáo không còn tác dụng hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm sữa để thực hiện tốt hơn chương trình “người Việt ưu tiên dùng sữa Việt”
Trang 39Hạn chế đề tài
- Thời gian không cho phép.
- Chỉ mới nghiên cứu được 3 yếu tố tác động đến ý định tiêu dùng hàng Nội, ngoài ra còn có các yếu
tố khác nữa…
- Nếu nghiên cứu này được sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc đa biến với mô hình SEM thì kết quả sẽ tốt hơn.
Trang 40Cảm ơn Quý Thầy Cô giáo
và các bạn đã chăm chú
lắng nghe!