1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô

33 658 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên đối với trường thông qua chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, tổ chức, quản ly đào tạo, học phí, c

Trang 1

Bố cục nội dung nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Tổng quan về trường

Chương 3: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Chương 5: Kết quả nghiên cứu

Chương 6: Kết luận- kiến nghị

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có nhiều trường Đại Học nên vào trường nào học tập cũng nhiều sự lựa chọn hơn Trong khi đó trường ĐH Tây Đô lại là trường Dân Lập với lịch sử thành lập chưa lâu Để tồn tại và phát triển trong môi trường giáo dục cạnh tranh và mang tính toàn cầu như hiện nay, ban lãnh đạo nhà trường cần nắm bắt được những nhân tố ảnh hưởng đến

sự hài lòng của sinh viên đối với trường Để có thể biết được mức độ hài lòng của sinh viên, nhóm sinh viên chúng em thực hiện đề tài: “Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô”.

Trang 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên đối với trường thông qua chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, tổ chức, quản ly đào tạo, học phí, cơ sở vật chất

Trang 4

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thiết kế chủ yếu theo dạng nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi để thu thập thông tin Nghiên cứu còn kết hợp một phần với nghiên cứu định tính thông qua phỏng sâu một số sinh viên về những kỳ vọng của sinh viên khi đang theo học tại trường cũng như kiến nghị của sinh viên nhằn năng cao chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất phục vụ việc học tập tại trường ngày càng tốt hơn.

Trang 5

1.4 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu

•Phạm vi thời gian: từ 16/04 đến 26/04/2012

•Phạm vi không gian: Cần Thơ

•Phạm vi nghiên cứu: ĐH Tây Đô

•Đối tương nghiên cứu: Sinh viên

1.5 Ý nghĩa đề tài

Việc khảo sát này nhằm phục vụ cho công tác đổi mới

và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường ĐH Tây Đô

Trang 6

Chương 2: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

Trường Đại học Tây Đô chính thức được thành lập vào ngày 09/03/2006 theo Quyết định số 54/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trường hoạt động theo Quy chế

tổ chức của trường Đại học tư thục Trường Đại học Tây

Đô là Trường Đại học tư thục đầu tiên của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long Trường Đại học Tây Đô được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao những ngành đào tạo trọng điểm của vùng theo yêu cầu chuyển dịch kinh tế nói trên

và những ngành xã hội có nhu cầuNhà trường đã và đang nỗ lực để đạt được những kết quả ngày càng cao hơn.

Trang 7

Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

3.1 Các khái niệm

3.1.1 Quan điểm về chất lượng dịch vụ

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Trong khi một quan điểm khác cho rằng

“đầu ra” của giáo dục đại học có tầm quam trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” ở đây chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng mứ độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Còn quan điểm “Giá trị gia tăng” thì cho rằng giá trị đầu ra trừ đi giá trị đầu vào chính là chất lượng giáo dục đại học…[3]

Trang 8

3.1.2 Định nghĩa sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng khách hàng là tâm trạng/ cảm giác của khách hàng về một công ty khi sự mong đợi của họ được thỏa mãn hay được đáp ứng vượt mức trong suốt vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ Khách hàng đạt được sự thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm của công ty.[10]

3.2 Các nghiên cứu trước có liên quan

Trang 9

• Tháng 12/2005, tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản đã có đề tài nghiên cứu về “Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường ĐH Bách Khoa TPHCM” [13] Bài viết này trình bày kết quả đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường đại học Bách khoa Tp.HCM ở các khía cạnh: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, và kết quả đào tạo

• Tháng 4/2006, tác giả Nguyễn Thành Long, Trường ĐH An Giang đã có bài nghiên cứu “Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo ĐH tại trường ĐHAG” [14] Mô hình nghiên cứu ban đầu bao gồm 5 yếu tố tác động đến sự hài lòng: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Tin cậy (Reliability), đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Cảm thông (Empathy) và mô hình sau khi hiệu chỉnh là các yếu tố: Giảng viên, Nhân viên, Cơ sở vật chất, Tin cậy và Cảm thông sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Trang 10

3.3 Mô hình nghiên cứu

Trang 11

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp nghiên cứu

1 Sơ bộ Định tính Khảo sát ý kiến của 12 sinh viên

2 Chính thức Định lượng Khảo sát ý kiến của 220 sinh viên

• Nghiên cứu sơ bộ là thảo luận định tính Các thành viên

trong nhóm thảo luận đưa ra mô hình, phương pháp đo

• Nghiên cứu chính thức thông qua lấy ý kiến trực tiếp sinh

viên của trường bằng cách thiết kế bảng câu hỏi điều tra

Trang 12

4.2 Thang đo

Thang đo Likert với 5 thành phần sẽ được sử dụVới những biến phân loại khác thì thang đo định danh, thang đo thứ tự và thang đo tỷ lệ được sử dụngng để đo lường sự hài lòng của sinh viên

4.3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

•Phạm vi thời gian: từ 16/04 đến 26/04/2012

•Phạm vi không gian: Cần Thơ

•Phạm vi nghiên cứu: ĐH Tây Đô

•Đối tương nghiên cứu: Sinh viên

4.4 Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu

•Mẫu: sinh viên đang theo học tại trường ĐH Tây Đô.

•Với phỏng vấn sâu cho nghiên cứu định tính sơ bộ, số mẫu dự tính khoảng 12 sinh viên Phỏng vấn định tính sẽ dừng lại khi các biến mới không được tìm thấy và sự hiểu chỉnh đã hoàn tất.

•Cỡ mẫu của nghiên cứu định lượng là 220 sinh viên tham gia khảo sát từ bảng câu hỏi.

•chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất.

Trang 13

Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1 Phân tích mô tả mẫu

Bảng 1: SV tham gia trả lời phỏng vấn

Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 14

Phân loại kết quả học tập của đáp viên

Bảng 2: Phân loại kết quả học tập của mẫu nghiên cứu

Trang 15

Hình 5.1: Điểm trung bình tích lũy

Trang 16

5.2 Đánh giá bảng câu hỏi

Kết quả kiểm định Bartlett’s ta có giá trị Sig.= 0,000<0,05, KMO= 0,847 phân tích nhân tố là phương pháp phù hợp để phân tích ma trận tương quan

Trang 17

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %

Trang 18

Đội ngũ giảng viên

Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings

Total Variance% of Cumulative % Total Variance% of Cumulative % Total

% of Varianc

Kết quả kiểm định Bartlett’s ta có giá trị Sig.=

0,000<0,05, KMO= 0,892 phân tích nhân tố là phương

pháp phù hợp để phân tích ma trận tương quan

Trang 19

Theo tiêu chuẩn Eigenvalues>1 (mặc định SPSS khai báo Eigenvalues over: 1) thì chỉ có 2 nhân tố được rút với tổng bình phương trích: 64,908% (>50%)

Bảng 5: hệ số nhân tố của các biến (đã xoay nhân tố)

Component

GV co trinh do cao, sau rong ve chuyen mon .713 .294

GV co phuong phap truyen dat tot, de hieu .817 .139

GT duoc bien soan ro rang, ND chinh xac .580 .571

GV thuong xuyen su dung CNTT ho tro GD 267 .664

GV co phong cach nha giao 064 .837

GV dam bao gio len lop va ke hoach GD 257 .694

GV co thai do gan gui, than thien voi SV .524 .441

GV san sang chia se kien thuc, kinh nghiem voi SV 360 .571

GV su dung nhieu hinh thuc kiem tra danh gia mon hoc .574 .361

GV danh gia ket qua hoc tap chinh xac va cong bang .785 .152

Trang 20

Cơ sở vật chất

Kết quả kiểm định Bartlett's ta có giá trị Sig = 0,000 <

0,05, KMO = 0,848 > 0,5 phân tích nhân tố là phương

pháp phù hợp để phân tích ma trận tương quan

Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings

Total Variance% of Cumulative % Total Variance% of Cumulative % Total Variance% of Cumulative %

Trang 21

Theo tiêu chuẩn Eigenvalues >1 thì chỉ có 3 nhân tố được rút với

tổng phương sai trích: 63.006% ( >50%) đảm bảo tính tương

quan chặt chẽ của các biến trong nhóm và giữa các nhóm nhân tố.

Bảng 7: hệ số nhân tố của các biến (chưa xoay nhân tố)

Component

Phong hoc rong,thoang,dam bao cho ngoi

Thu vien dien tu giup tra tai lieu de dang ,nhanh chong

Trang 22

5.3 Đánh giá chung và kiểm định các giả thuyết

Bảng 8: Kết quả đánh giá chung sự hài lòng của sinh viên

5.3.1 Kiểm định giả thuyết H 01 : giới tính không ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường ĐH tây Đô.

Với kết quả kiểm định Chi-quare từ bảng kiểm định ta có

p-value = 0.061>0.05 => chấp nhận giả thuyết H 01 với độ tin cậy 95%,điều này đồng nghĩa với việc giới tính không

có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường Tây Đô

Nội dung Trung bình Độ lệchchuẩn

Câu 7.44 Anh/chị hài lòng về hoạt động đào tạo cũng như môi trường học tập của trường ĐH Tây Đô 3.69 .892

Trang 23

Giới tính

Hài lòng đối với hoạt động đào tạo

Tổng

Hoàn toàn không đồng ý

Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Hoàn toàn đồng ý

Trang 24

5.4.2 Kiểm định giả thuyết H 02 : Không có sự khác nhau về sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường ĐH Tây Đô theo năm học của sinh viên

Với kết quả kiểm định Chi-quare từ bảng kiểm định ta có

p-value=0.097>0.05=> chấp nhận giả thuyết H 02 với độ tin cậy 95%, điều này có nghĩa là không có sự khác nhau về sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường ĐH Tây Đô theo năm học của sinh viên.

Hài lòng đối với hoạt động đào tạo

Tổng

Hoàn toàn không đồng ý đồng ýKhông Không ý kiến Đồng ý Hoàn toàn đồng ý

Trang 25

5.4.3 Kiểm định H 03 : Không có sự khác nhau về sự hài lòng đối với cơ sở vật chất - trang thiết bị khi đang học tại trường ĐH Tây

Đô theo năm học của sinh viên.

Kết quả kiểm định Chi – Square cho giá trị P-value (Asymp Sig.)

= 0,001<0,05  bác bỏ giả thuyết H 03: Không có sự khác nhau về

sự hài lòng đối với cơ sở vật chất – trang thiết bị khi đang học tại trường ĐH Tây Đô và năm học của sinh viên ở mức ý nghĩa = 0,05.

5.4.4 Kiểm định giả thuyết H 04 : kết quả học tập của sinh viên không ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường ĐH tây Đô.

Với kết quả kiểm định Chi-quare từ bảng kiểm định ta có

p-value=0.478>0.05=> chấp nhận H 04 với độ tin cậy 95% Kết quả học tập của sinh viên không ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường ĐH tây Đô.

Trang 26

Năm theo học

Hài lòng với cơ sở vật chất – thiết bị

Tổng Hoàn toàn

không đồng

ý

Không đồng ý

Không ý

Hoàn toàn đồng

Trang 27

Điểm trung bình tích lũy

Hài lòng đối với hoạt động đào tạo

Trang 28

5.4 Sự hài lòng của SV đối với trường ĐH Tây Đô

5.4.1 Sự hài lòng của sinh viên đối với giảng viên

h

chuẩn Câu 7.8 GV có trình độ cao, sâu rộng về chuyên

môn mình giảng dạy

Câu 7.10 Giáo trình được biên soạn rõ rang, đảm bảo

Câu 7.11 GV thường xuyên sử dụng công nghệ thông

tin hỗ trợ cho việc giảng dạy

Câu 7.13 GV đảm bảo giờ lên lớp, kế hoạch giảng dạy 208 3.58 1.014

Câu 7.15 GV sẵn sang chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm

Trang 29

5.4.2 Sự hài lòng của sinh vien đối với sự phù hợp

và mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo

Bảng 13: Sự hài lòng của sinh viên đối với sự phù hợp và mức độ đáp ứng

của chương trình đào tạo

Câu 7.1 Mục tiêu chương trình đào tạo của nghành học rõ ràng 208 3.65 .914Câu 7.2 Tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực hành phù hợp với nghành học 208 3.37 .959 Câu 7.3 Tổng số học phần của tất cả các môn trong chương trình là phù hợp 208 3.55 .850 Câu 7.4 Cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho việc học tập của SV 208 3.25 .966 Câu 7.5 Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của nghành 208 3.79 .879 Câu 7.6 Nội dung chương trình có nhiệu kiến thức được cập nhật 208 3.73 .795 Câu 7.7

Chương trình đào tạo được thiết kế có lien thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác 208 3.68 .850Trung

Trang 30

Bảng 14: kết quả đánh giá của SV theo khoa đối với tỷ lệ phân bổ giữa lý

ý

Không đồng

ý

Không

ý kiến Đồng ý

Hoàn toàn đồng

% of

Khoa Kế TCNH

% of

khoa KT-CN

% of

khoa Sinh Học Ứng Dụng

100.0

%

Trang 31

5.4.3 Sự hài lòng của SV đối với trang thiết bị

phục vụ học tập

Bảng 15: Sự hài lòng của SV đối với trang thiết bị phục vụ học tập

Câu 7.28 Phòng học rộng rãi, thoáng mát, đảm bảo yêu cầu về chỗ ngồi 208 3.72 .927 Câu 7.29 Phòng học đảm bảo đủ âm thanh, ánh sáng 208 3.86 .807 Câu 7.30 Phòng học được trang bị máy chiếu màn chiếu 208 3.98 .807 Câu 7.31 Phòng thực hành có đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho nhu cầu SV 208 3.66 .858

Câu 7.32 phòng máy tính có nhiều máy và hoạt động hiệu quả đáp ứng nhu cầu học tập của SV 208 3.68 .915

Trang 32

Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

6.1 Kết luận

Sinh viên có sự hài lòng cao đối với hoạt động đào tạo của trường Từ kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng này phụ thuộc vào các nhân tố như sau: chương trình đào tạo,

sự tận tâm của giảng viên, mức độ đáp ứng từ phía nhà trường, cuối cùng là trang thiết bị phục vụ cho học tập và điều kiện học tập Ngoài ra, sự hài lòng của của sinh viên còn phụ thuộc vào các nhân tố khác là phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, thông tin đào tạo Kết quả cho thấy sinh viên có sự hài lòng cao đối với các nhân tố này

Trang 33

6.2 Kiến nghị

•Đối với chương trình đào tạo

Cân đối tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo của từng ngành học, từng môn học

•Đối với đội ngũ giảng viên

Nâng cao đội ngũ chất lượng giảng viên bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên có điều kiện học tập, nghiên cứu

và phải thay đổi phương pháp giảng dạy cho thích hợp với tình hình và mục tiêu từng môn học, từng đối tượng sinh viên

•Đối với hoạt đọng tổ chức, đào tạo

Nhà trường cần phải đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị như: phòng học rộng rãi, thoáng mát, thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành đảm bảo nhu cầu học tập cho một

số lượng lớn sinh viên

Ngày đăng: 07/01/2016, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: SV tham gia trả lời phỏng vấn - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 1 SV tham gia trả lời phỏng vấn (Trang 13)
Bảng 2: Phân loại kết quả học tập của mẫu nghiên cứu - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 2 Phân loại kết quả học tập của mẫu nghiên cứu (Trang 14)
Hình 5.1: Điểm trung bình tích lũy - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Hình 5.1 Điểm trung bình tích lũy (Trang 15)
Bảng 3: Tổng phương sai trích - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 3 Tổng phương sai trích (Trang 17)
Bảng 4: Tổng phương sai trích - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 4 Tổng phương sai trích (Trang 18)
Bảng 6: Tổng phương sai trích - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 6 Tổng phương sai trích (Trang 20)
Bảng 7: hệ số nhân tố của các  biến (chưa xoay nhân tố) - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 7 hệ số nhân tố của các biến (chưa xoay nhân tố) (Trang 21)
Bảng 8:  Kết quả đánh giá chung sự hài lòng của sinh viên - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 8 Kết quả đánh giá chung sự hài lòng của sinh viên (Trang 22)
Bảng 9: Mối liên hệ giữa giới tính với sự hài lòng của sinh viên - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 9 Mối liên hệ giữa giới tính với sự hài lòng của sinh viên (Trang 23)
Bảng 10: Mối liên hệ giữa sự hài lòng của sinh viên theo năm học - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 10 Mối liên hệ giữa sự hài lòng của sinh viên theo năm học (Trang 26)
Bảng 11: Mối quan hệ giữa điểm trung bình với hoạt động đào tạo - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 11 Mối quan hệ giữa điểm trung bình với hoạt động đào tạo (Trang 27)
Bảng 12: Sự hài  lòng  của sinh viên đối với giảng viên - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 12 Sự hài lòng của sinh viên đối với giảng viên (Trang 28)
Bảng 13: Sự hài lòng của sinh viên đối với sự phù hợp và mức độ đáp ứng - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 13 Sự hài lòng của sinh viên đối với sự phù hợp và mức độ đáp ứng (Trang 29)
Bảng 14: kết quả đánh giá của SV theo khoa đối với tỷ lệ phân bổ giữa lý - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 14 kết quả đánh giá của SV theo khoa đối với tỷ lệ phân bổ giữa lý (Trang 30)
Bảng 15: Sự hài lòng của SV đối với trang thiết bị phục vụ học tập - Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên Tây Đô đối với Trường ĐH Tây Đô
Bảng 15 Sự hài lòng của SV đối với trang thiết bị phục vụ học tập (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w