Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm: a.. Tâm lý khách hàng, chi phí sản xuất sản phẩm, các yếu tố môi trường d.. a Yếu tố tâm lý khách hàng b Yế
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( LẦN 2) MÔN HỌC MARKETING
ĐỀ SỐ 1 CÂU 1: CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG ( 6 ĐIỂM)
1 Bao bì tốt có thể:
A Bảo vệ sản phẩm B Khuếch trương sản phẩm
C Giảm chi phí phân phối hàng hoá D Tất cả các phương án trên
2 Bộ phận/thành phần của nhãn hiệu sản phẩm mà có thể đọc được gọi là:
a Tên nhãn hiệu b Biểu tượng của nhãn hiệu
c Nhãn hiệu cầu chứng c Nhãn sản phẩm
3 Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận (psychological pricing) lấy yếu tố nào làm trọng tâm?
a Chi phí b Sản phẩm c Khách hàng d Đối thủ cạnh tranh
4 Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:
a Mục tiêu marketing, chiến lược marketing-mix, chi phí sản xuất sản phẩm
b Thị trường, lượng cầu, giá cả của đối thủ cạnh tranh
c Tâm lý khách hàng, chi phí sản xuất sản phẩm, các yếu tố môi trường
d Tất cả các đáp án được liệt kê trong câu hỏi này đều đúng
5 Những yếu tố bên trong nào ảnh hưởng đến việc định giá?
a) Yếu tố kinh tế
b) Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
c) Đối thủ cạnh tranh
d) Mục tiêu của doanh nghiệp
6 Các quyết định về giá cả của doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng bởi?
a) Yếu tố tâm lý khách hàng
b) Yếu tố giá cả đối thủ cạnh tranh
c) Yếu tố tổng chi phí của doanh nghiệp
d) Yếu tố bên trong và bên ngoài tác động vào doanh nghiệp
CÂU 2: BÀI TẬP ( 4 ĐIỂM)
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, với sản lượng là 1.000 chiếc Tổng chi phí sản xuất tính cho toàn bộ sản lượng là 12.000.000 đồng, trong đó tổng chi phí cố định là 5.400.000 đồng
a Hãy xác định giá bán của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp mong muốn tỷ suất lợi nhuận tính trên giá thành là 20%
b Hãy xác định giá bán của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp mong muốn tỷ suất lợi nhuận tính trên giá bán 15%
c Dự kiến giá bán 1 đơn vị sản phẩm là 15.000 đồng, hãy tính sản lượng hoà vốn và sản lượng đạt được tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn đầu tư là 10% và minh hoạ bằng đồ thị Biết rằng vốn đầu tư của doanh nghiệp là 50.000.000 đồng
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( LẦN 2) MÔN HỌC MARKETING
ĐỀ SỐ 2 CÂU 1: CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG ( 6 ĐIỂM)
1 Hãy cho biết thứ tự đúng của các giai đoạn trong một chu kỳ sống của sản phẩm thông thường:
a Giới thiệu, tăng trưởng, bão hoà, suy thoái b Giới thiệu, bão hoà, phát triển, suy thoái c.Giới
Trang 2thiệu, trưởng thành, suy thoái, tăng trưởng d Suy thoái, giới thiệu, trưởng thành, tăng trưởng
2 Câu nào sau đây không mô tả đặc điểm một chu kỳ sống của một sản phẩm (SP) bất kỳ:
a) Mỗi sản phẩm đều có một đời sống hữu hạn
b) Tất cả các sản phẩm trên thị trường đều có đầy đủ 4 giai đoạn của chu kỳ sống SP
c) Ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống, doanh thu và lợi nhuận của DN sẽ có tỷ lệ gia tăng (hoặc giảm sút) khác nhau
d) SP đòi hỏi những chiến lược marketing-mix khác nhau ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm
3 Quyết định về giá phải được phối hợp với:
a Chính sách phân phối b Thị trường (khách hàng) mục tiêu của doanh nghiệp
c Hình thức quảng bá, khuyếch trương sản phẩm
d Tất cả các đáp án được liệt kê trong câu hỏi này đều đúng
4 Những yếu tố bên trong nào ảnh hưởng đến việc định giá?
a Giá thành sản xuất sản phẩm b Mức sống của người dân
b Cảm nhận của khách hàng c Đối thủ cạnh tranh
5 Những yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?
a) Thương hiệu b Đối thủ cạnh tranh
c Giá thành sản xuất sản phẩm d Chi phí hoạt động marketing
6 Chiến lược giá “hớt váng sữa” khi tung ra sản phẩm mới là chiến lược:
a) Công ty ấn định giá thấp cho sản phẩm mới với hy vọng sẽ thu hút, hấp dẫn được nhiều khách hàng nhằm tối đa hóa thị phần
b) Công ty thường thay đổi giá căn bản sao cho phù hợp với từng sản phẩm, từng đối tượng khách hàng
c) Công ty thường đặt giá rất cao cho sản phẩm mới, sau khi lượng tiêu thụ chậm lại công ty mới hạ giá sản phẩm để thu hút khách hàng mới
d) Tất cả các đáp án được liệt kê trong câu hỏi này đều đúng
CÂU 2: BÀI TẬP ( 4 ĐIỂM)
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, với sản lượng là 100.000 chiếc Tổng chi phí sản xuất tính cho toàn bộ sản lượng là 9.000.000 đồng, trong đó chi phí cố định tính cho một đơn vị sản phẩm là
30 đồng Giá bán một đơn vị sản phẩm là 100 đồng
a Hãy tính sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn tại mức giá bán đó? Vẽ đồ thị minh hoạ
b Giả sử chi phí biến đổi một đơn vị sản phẩm tăng 10%, nhưng giá bán một đơn vị sản phẩm cũng tăng 10% thì sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
c Hãy xác định sản lượng cần phải sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên nếu doanh nghiệp muốn có lợi nhuận là 10.000.000 đồng?
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( LẦN 2) MÔN HỌC MARKETING
ĐỀ SỐ 3 CÂU 1: CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG ( 6 ĐIỂM)
1 Khi cho sản phẩm mới ra đời (sản xuất hàng loạt) công ty phải ra một số quyết định Quyết định nào không phải là quyết định được thông qua trong giai đoạn thương mại hoá sản phẩm?
a) Khi nào - when? (xác định thời điểm tung sản phẩm)
b) Ở đâu - where? (chiến lược địa bàn tung sản phẩm)
c) Cho ai - who? (đối tượng thị trường mục tiêu)
d) Cái gì - what? (dạng sản phẩm)
2 Phương pháp định giá theo người mua (định giá theo giá trị) là:
a Phương pháp nhà sản xuất phải xem xét các mức giá khác nhau và khả năng về lượng cầu
b Phương pháp cộng thêm một phần lợi nhuận tiêu chuẩn vào chi phí sản phẩm
Trang 3c Phương pháp định giá theo nhận thức của khách hàng về sản phẩm
d Phương pháp định giá theo chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh
3 Chiến lược giá “hớt kem” (hớt váng sữa) áp dụng đối với loại sản phẩm:
a) Sản phẩm cao cấp, với thương hiệu nổi tiếng và đã có mặt lâu trên thị trường
b) Sản phẩm cao cấp, với thương hiệu nổi tiếng và mới có mặt trên thị trường
c) Sản phẩm hàng tiêu dùng thông thường và đã có mặt trên thị trường
d) Sản phẩm hàng tiêu dùng thông thường và mới có mặt trên thị trường
4 Những yếu tố bên trong nào ảnh hưởng đến việc định giá?
a) Bản chất thị trường b Chi phí hoạt động marketing
c Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng d Đối thủ cạnh tranh
5 Những yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?
a) Khách hàng b Chi phí hoạt động marketing
c Chiến lược marketing – mix của doanh nghiệp d Cách thức quyết định về giá của doanh nghiệp
6 Chính sách giá phân biệt là:
a) Các nhóm khách hàng khác nhau có những giá khác nhau
b) Nhiều dạng khác nhau của sản phẩm và định giá khác nhau cho từng dạng
c) Các khu vực thị trường khác nhau sẽ có giá khác nhau
d) Tất cả các đáp án được liệt kê trong câu hỏi này đều đúng
CÂU 2: BÀI TẬP ( 4 ĐIỂM)
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, với sản lượng là 85.000 chiếc Tổng chi phí sản xuất tính cho toàn bộ sản lượng là 7.650.000 đồng, trong đó tổng chi phí biến đổi là 5.100.000 đồng Giá bán một đơn vị sản phẩm là 120 đồng
a Hãy tính sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn tại mức giá bán đó? Vẽ đồ thị minh hoạ
b Giả sử chi phí biến đổi một đơn vị sản phẩm giảm 5%, nhưng giá bán một đơn vị sản phẩm tăng 5% thì sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
c Hãy xác định sản lượng cần phải sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên nếu doanh nghiệp muốn có lợi nhuận là 10.000.000 đồng?